1. Trang chủ
  2. » Hóa học

GA tuần 1 lớp 4B

41 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 119,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giờ học toán hôm nay các em sẽ được làm quen với biểu thức có chứa 1 chữ và thực hiện tính giá trị của biểu thức theo các giá trị cụ thể của chữ. 2.[r]

Trang 1

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Biết các sô đến 100000

2 Kĩ năng: Biết đọc, viết được các số đến 100000

- Phân tích cấu tạo số

3 Thái độ: Rèn tính cẩn thận, chính xác cho HS

II Đồ dùng dạy học:

- SGK Toán lớp 4, bảng phụ viết bài tập 2, thước kẻ, bút dạ

III Các hoạt động dạy - học

A Kiểm tra bài cũ (3’)

1 Giới thiệu bài (2’)

GV giới thiệu phân môn Toán

2 Ôn lại cách đọc số, viết số và các

- Nêu yêu cầu

- Lên bảng thực hiện (1 em)

- HS Nhận xét, bổ sung

- Thực hiện tương tự với 2 phần còn lại

- Hs trả lờiĐA:

a 7000; 8000; 9000; 10000; 11000;12000; 13 000

b 0; 10000; 20000; 30000; 40000;50000

Trang 2

- GV củng cố nội dung bài ôn tập.

- Về nhà xem lại bài tập và làm bài trong

- Nêu yêu cầu

- Nêu yêu cầu bài tập

- HS lắng nghe

-Tập đọc Tiết 1 DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU

+ Kĩ năng tự nhận thức về sư trung thực trong học tập của bản thân

+ Kĩ năng bình luận, phê phán những hành vi không trung thực trong học tập

Trang 3

+ Kĩ năng làm chủ bản thân trong học tập

QTE: Bình đẳng giữa kẻ mạnh và người yếu.

GT: Không hỏi ý 2 câu hỏi 4

II Giáo dục kĩ năng sống

- Thể hiện sự cảm thông

- Xác định giá trị: của bản thân với người xung quanh

- Tự nhận thức về bản thân

III Đồ dùng dạy học

- Tranh trong SGK, truyện “Dế Mèn phiêu lưu kí”

IV Các hoạt động dạy – học

A Kiểm tra bài mới (2’)

- GV kiểm tra sách vở ĐD của HS

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài (5’)

- GV yêu cầu HS mở mục lục trong SGK

đọc tên các chủ điểm có trong sách

- GV giới thiệu 5 chủ điểm trong SGK

- GV: Từ xa xưa ông cha ta có câu

Thương người như thể thương thân, đó là

truyền thống cao đẹp của dân tộc VN ta

Các bài học môn Tiếng việt tuần 1, 2, 3 sẽ

giúp các em thêm hiểu và tự hào về

truyền thống cao đẹp này

- GV treo tranh minh hoạ và hỏi HS:

? Em có biết 2 nhân vật trong bức tranh

này là ai?

- GV đưa ra tập truyện và giới thiệu: Tác

phẩm kể về những cuộc phiêu lưu của chú

Dế Mèn Nhà văn Tô Hoài viết truyện từ

những năm 1941 được in lại nhiều lần và

được đông đảo bạn đọc trong nước và

quốc tế yêu thích Giờ học hôm nay

chúng ta cùng tìm hiểu về đoạn trích Dế

Mèn bênh vực kẻ yếu trong tác phẩm Dế

Mèn phiêu lưu kí

2 Hướng dẫn luyện đọc (10’)

- GV gọi HS đọc toàn bài

- GV gọi HS chia đoạn

- GV gọi HS nhận xét

- GV chốt: chia bài thành 4 đoạn

+ Lần 1: Đọc nối tiếp + sửa phát âm

Dế Mèn phiêu lưu kí của nhà văn TôHoài

- 1HS đọc

- 2 HS chia đoạn

- 1 HS nhận xét

- 4 HS đọc nối tiếp đoạn (lần 1)

- 4 HS đọc nối tiếp đoạn (lần 2)

- 1 HS đọc phần chú thích trong SGK

Trang 4

+ Truyện có những nhân vật chính nào?

+ Kẻ yếu ớt được Dế Mèn bênh vực là ai?

- Vì sao Dế Mèn lại bênh vực chị Nhà

Trò? Chúng ta cùng tìm hiểu câu chuyện

- GV: Vì sao chị Nhà Trò ngồi gục đầu

bên tảng đá? Các em cùng tìm hiểu nội

dung đoạn 2

- Yêu cầu HS đọc thầm Đ2

? Tìm những chi tiết cho thấy Nhà Trò rất

yếu ớt?

+ Sự yếu ớt của chị NTrò được nhìn thấy

qua con mắt của nhân vật nào?

+ Những lời nói cử chỉ nào nói lên tấm

lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn?

+ Em có nhận xét gì về lời nói, hành động

của Dế Mèn?

+ Nêu nội dung đoạn 4?

- HS giải nghĩa 2 từ trên

- HS đọc câu văn dài

- HS đọc nhóm 4

- 4 HS đọc

- HS theo dõi

+ Dế Mèn, Nhà Trò, bon nhện+ Là chị Nhà Trò

- 1 HS đọc+ Dế Mèn đi qua một vùng cỏ xướcnghe tiếng khóc tỉ tê của chị nhà trò

1 Dế Mèn gặp chị Nhà Trò

- Hs đọc thầm đoạn 2 + Thân hình nhỏ bé, gầy yếu cánh chịmỏng gắn chùn chụt

3 Nhà Trò bị ức hiếp.

- HS đọc thầm+ Thể hiện tấm lòng nghĩa hiệp

+ Xoè cả hai cánh ra, dắt Nhà Trò+ Hành động mạnh mẽ, che chở… Lờinói em đừng sợ hãy trở về

+ Lời nói dứt khoát mạnh mẽ

Cử chỉ và hành động: Phản ứng mạnh

mẽ xòe cả hai càng ra, hành động bảo

vệ che chở

Trang 5

GDQTE:

+ Qua câu chuyện, tác giả muốn nói với

ta điều gì?

+ Trong truyện có nhiều hình ảnh nhân

hóa em thích hình ảnh nào nhất? Vì sao?

tấm lòng nghĩa hiệp, sẵn sàng bênh vực

kẻ yếu, xóa bỏ những bất công

- VD: Em thích hình ảnh Dế mèn xòehai càng động viên Nhà trò

I Mục tiêu

Học xong bài này HS biết:

1 Kiến thức: Định nghĩa đơn giản về bản đồ: tên, phương hướng, tỉ lệ, ký hiệu bảnđồ

2 Kĩ năng: Nhận biết các ký hiệu của một số đối tượng địa lí thể hiện trên bản đồ

3 Thái độ: yêu thích môn học

ANQP: Giới thiệu bản đồ hành chính Việt Nam và khẳng định 2 quần đảo Hoàng Sa

và Trường Sa là của Việt Nam

II Chuẩn bị

- Một số loại bản đồ

III Các hoạt động dạy – học

A Kiểm tra bài cũ (2’)

GV phát sách vở của HS

B Bài mới

1 Giới thiệu bài: (1’)

Giới thiệu nội dung chương trình môn học

2 Hoạt động 1: Làm việc cả lớp (10’)

- GV treo các loại bản đồ theo thứ tự lãnh

- HS theo dõi

Trang 6

thổ từ lớn đến nhỏ Thế giới, châu lục, Việt

Nam

- GV yêu cầu HS đọc tên các bản đồ

- Yêu cầu HS nêu phạm vi lãnh thổ được thể

hiện trên bản đồ

- HS quan sát H1, 2 chỉ vị trí của Hồ Hoàn

Kiếm và đền Ngọc Sơn trên hình

GV: Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ một khu vực

hay toàn bộ bề mặt trái đất

3 Hoạt động 2: Làm việc cá nhân (5’)

+ Ngày nay muốn vẽ bản đồ ta cần phải làm

như thế nào?

+ Tại sao cùng vẽ về VN mà BĐ H3 trong

SGK lại nhỏ hơn BĐ ĐLTN VN

- GV sửa và giúp HS hoàn thiện

- Một số yếu tố cơ bản của bản đồ

4 Hoạt động 3: Làm việc theo nhóm (10’)

- GV yêu cầu HS đọc SGK và quan sát bản

đồ

+ Tên bản đồ cho ta biết gì?

+ Trên bản đồ người ta quy định các hướng

- GV chốt lại nội dung bài

- Chuẩn bị cho bài sau

+ Do tỉ lệ bản đồ đực thu nhỏ ở mức

độ khác nhau

Một số yếu tố của bản đồ

- HS quan sát và thảo luận

+ Tên BĐ cho biết tên của khu vực,những thông tin chủ yếu của khu vực

đó được thể hiện trên BĐ+ Phía trên là hướng bắc

- HS chỉ các hướng trên bản đồ + Tỉ lệ BĐ cho biết khu vực đượcthể hiện trên BĐ nhỏ hơn kích thướcthực của nó bao nhiêu lần

- HS quan sát bảng chú giải H3 vàmột số bản đồ khác

- HS QS bảng chú giải và 1 số BĐ

và vẽ 1 số kí hiệu như: Đường biêngiới quốc gia, núi, sông

- Làm việc theo cặp: 1 em vẽ ký hiệu

1 em nói ký hiệu đó là cái gì

Trang 7

Khoa học Tiết 1: CON NGƯỜI CẦN GÌ ĐỂ SỐNG?

I Mục tiêu

- Nêu được con người cần thức ăn, nước uống, không khí, ánh sáng, nhiệt độ để sống

- Kể ra một số điều kiện vật chất và tinh thần mà chỉ con người mới cần trong cuộcsống

* GDBVMT: Giáo dục học sinh phải biết bảo vệ môi trường xung quanh ta: Nước,

không khí , biết giữ gìn vệ sinh môi trường

*GDQTE:- Quyền được bình đẳng; Quyền được chăm sóc sức khỏe; Quyền được

bảo vệ; Quyền được học tập; Quyền được vui chơi, giải trí; Quyền được sống còn

II Đồ dùng dạy học

- Tranh SGK

III Các hoạt động dạy – học

A Kiểm tra bài cũ: (2’)

- GV kiểm tra sách vở của HS

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài (3’)

GV giới thiệu các ký hiệu trong sách, giới

thiệu chủ điểm

+ GV: Đây là phân môn mới có nhiều chủ để

khác nhau, mỗi chủ đề sẽ mang lại cho các

em các kiến thức quý báu về cuộc sống

- GV yêu cầu 1HS mở mục lục đọc tên các

chủ đề

- GV: Bài học đầu tiên mà các em học hôm

nay có tên là Con người cần gì để sống? nằm

trong chủ điểm Con người và sức khoẻ.

2 Hoạt động 1: 10’

- Miêu tả: HS liệt kê tất cả những gì các em

cần có cho cuộc sống của mình

- Cách tiến hành:

+ Bước 1: Yêu cầu HS kể ra những thứ các

em cần dùng hàng ngày để duy trì cuộc sống

- Các nhóm trình bày kết quả

- Nhóm khác bổ sung

+ Con người, động vật, thực vậtđều cần thức ăn, nước, không khí,ánh sáng, nhiệt độ thích hợp để duytrì sự sống

+ Con người còn cần: nhà ở, quần

áo, phương tiện đi lại Ngoài nhữngyếu tố về vật chất, con người cầnđiều kiện về tinh thần, văn hoá, xã

Trang 8

- Điều kiện tinh thần, văn hoá xã hội: tình

xx

Xx

- Yêu cầu các nhóm trình bày kết quả

- Yêu cầu HS mở SGK và trả lời câu hỏi

? Như mọi sinh vật khác, con người cần gì để

duy trì sự sống của mình?

? Hơn hẳn những sinh vật khác, cuộc sống

của con người còn cần những gì?

- GV kết luận chung HĐ2

4 Trò chơi cuộc hành trình đến hành tinh

khác 10’

- GV hướng dẫn cách chơi (chọn 10 thứ cần

phải mang đến hành tinh khác)

- Yêu cầu HS giải thích tại sao lại lựa chọn

như vậy?

- GV tổng kết lựa chọn đội thắng và tuyên

dương

C Củng cố - dặn dò (2’)

- GV củng cố nội dung bài

- Về nhà học bài và học thuộc ghi nhớ của bài

- Chuẩn bị bài sau: Trao đổi chất ở người

Trang 9

III Các hoạt động

1 Hoạt động 1:

- GV kể lại đoạn đầu câu chuyện Có

trung thực, thật thà thì mới vui ( Từ Một

Kết luận: Bác Hồ là người luôn trọng

những lời nói thật, việc làm thật Có nói

sự thật mới mang đến niềm vui

- GV cho HS thi đua kể lại câu chuyện

- GV nhận xét

-HS lắng nghe

- Vì ta bị nhiều thương vong trong 1 trậnđánh

- Về hỏi lại cấp dưới

- Trinh sát chưa đầy đủ

- Làm gì cũng phải tận tâm, tận lực Đi trinh sát mà qua loa, về bao cáo không đầy đủ, trung thực thì hậu quả thế đấy.

Trang 10

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Thực hiện được phép cộng, phép trừ các số có đến năm chữ số; nhânchia só có đến năm chữ số với (cho) số có một chữ số

2 Kĩ năng: So sánh, xếp thứ tự (đến 4 số) các số đến 100000

- Đọc bảng thống kê và tính toán Rút ra một số nhận xét từ bảng thống kê

3 Thái độ: Yêu thích môn học

II Đồ dùng dạy học

- SGK, VBT

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ (3 – 5’)

- HS lên bảng viết số và nêu cấu

Trang 11

- GV củng cố nội dung toàn bài.

- Chuẩn bị bài sau: Ôn tập các số

Trang 12

Chính tả (nghe - viết) Tiết 1: NGHE – VIẾT: DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Nghe - viết đúng chính tả, trình bày đúng bài chính tả; không mắc quá 5lỗi trong bài

2 Kĩ năng: Làm đúng các bài tập chính tả phương ngữ BT (2) a

3 Thái độ: Giáo dục HS rèn chữ viết thường xuyên

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng ghi sẵn nội dung bài tập 2a

III Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ (2’)

- GV kiểm tra đồ dùng, sách vở của HS

- GV nhắc lại một số điểm cần lưu ý về giờ

học chính tả

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài (2’)

- GV: Ở lớp 4 mỗi tuần các em sẽ học 1 tiết

CTả Mỗi bài CTả có độ dài 80-90 chữ được

trích từ bài tập đọc hoặc các văn bản khác để

các em vừa luyện tập đúng CTả, vừa có thêm

hiểu biết về cuộc sống, con người Việc làm

các bài tập sẽ rèn cho các em tư duy, kỹ năng

sử dụng Tiếng việt

? Bài tập đọc các em vừa học có tên là gì?

- Tiết CTả hôm nay các em sẽ nghe cô đọc để

viết lại đoạn 1 và 2 của bài tập đọc đó và làm

các BT CTả

2 Hướng dẫn HS nghe - viết

a, Tìm hiểu nội dung bài viết (3’)

- GV đọc đoạn bài chính tả cần viết

+ Đoạn văn cho ta biết điều gì ?

b, Hướng dẫn viết từ khó (3’)

- GV lưu ý HS viết một số từ khó (tảng đá,

lột, điểm vàng,…)

- GV nhắc HS cách ghi tên bài, viết chữ sau

dấu chấm, tư thế ngồi viết, viết tên riêng

- HS dưới lớp viết vào nháp

- HS nêu những tiếng viết hoa cótrong bài

- HS theo dõi

- HS viết bài

- HS soát bài và sửa lỗi chính tả

Trang 13

- Gv gọi HS nêu yêu cầu

- GV gọi HS nêu kết quả

- GV gọi HS nhận xét

- GV chữa bài của HS

Bài tập 3(b) 5’

- GV gợi ý: Tìm tên loài hoa chứa vần

an/ang, đặc điểm hoa có màu trắng

- HS dưới lớp đổi vở kiểm tra chéo

- HS nêu yêu cầu

- HS làm bài theo 3 nhóm trongphiếu học tập

- Đại diện mỗi nhóm trình bày kếtquả

- Nhóm khác nhận xét, bổ sung

- HS nêu yêu cầu

- HS trả lời nhanh đáp án bằng cáchgiơ bảng

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Nắm được cấu tạo 3 phần của tiếng (âm đầu, vần, thanh) – ND ghi nhớ

2 Kĩ năng: Điền được các bộ phận cấu tạo của từng tiếng trong câu tục ngữ ở BT1vào bảng mẫu (mục III)

3 Thái độ: HS yêu thích môn học

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng vẽ sẵn sơ đồ cấu tạo của tiếng

III.Các hoạt động dạy – hoc :

A Kiểm tra bài cũ (2’)

- Kiểm tra đồ dùng của HS

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài (3’)

- Những tiết LTVC sẽ giúp các em mở

rộng vốn từ, biết cách dùng từ khi nói,

viết thành câu đúng và hay Bài học hôm

nay sẽ giúp các em hiểu rõ cấu tạo về

tiếng

2 Tìm hiểu về cấu tạo của tiếng (12)

- HS lắng nghe

- 1 HS đọc mục 1.I

Trang 14

? Dòng 1 câu tục ngữ có mấy tiếng?

? Dòng 2 câu tục ngữ có mấy tiếng?

? Cả câu tục ngữ có bao nhiêu tiếng?

? Câu tục ngữ thuộc thể thơ gì?

- GV nêu nội dung câu tục ngữ

- Yêu cầu 2 – SGK:

? Em hãy đánh vần tiếng “bầu”

- GV dùng phấn màu ghi lại cách đánh

vần: bờ - âu – bâu - huyền - bầu

- Yêu cầu 3 – SGK:

? Phân tích cấu tạo tiếng “bầu” Tiếng

“bầu” do những bộ phận nào tạo thành?

- GV kết luận: “bầu” gồm 3 bộ phận tạo

thành: âm đầu, vần, dấu thanh

- GV kết luận: Trong mỗi tiếng, bộ phận

vần và thanh bắt buộc phải có mặt Bộ

phận âm đầu không bắt buộc phải có mặt

Lưu ý: thanh ngang không được đánh dấu

- 1 HS nêu yêu cầu 2.II

+ bờ - âu – bâu - huyền - bầu

- 1 HS nêu yêu cầu 3.I

+ “bầu”: âm đầu (b); vần (âu); thanh(huyền)

- 2 HS nhắc lại

- HS lấy thêm vd và phân tích

- 1 HS nêu yêu cầu 4 – SGK

Trang 15

ghi nhớ.

- GV củng cố nội dung bài

- Về nhà làm bài tập và chuẩn bị bài sau :

LT về cấu tạo của tiếng

Buổi chiều:

Đạo đức TRUNG THỰC TRONG HỌC TẬP ( tiết 1)

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

+ Cần phải trung thực trong học tập

+ Giá trị của trung thực nói chung và trung thực trong học tập nói riêng

2 Kĩ năng:

Biết xác định những khó khăn trong học tập của bản thân & tìm cách khắc phục

3 Thái độ: Biết quan tâm, chia sẻ giúp đỡ bạn có hoàn cảnh khó khăn

*ANQP: Nêu những tấm gương nhặt được của rơi trả lại người mất.

II Đồ dùng dạy học

- GSK, SBT đạo đức

- Hoa giấy: đỏ, vàng, xanh

III Hoạt động dạy học

Hoạt động của giáo viên

+ Nói dối cô đã sưu tầm nhưng quên ở nhà

+ Nhận lỗi và hứa với cô sẽ sưu tầm nộp

sau

Chia lớp thành 3 nhóm yêu cầu các nhóm

thảo luận câu hỏi và lên sắm vai:

Câu hỏi thảo luận:

? Nếu em là Long, em sẽ chọn cách giải

Hoạt động của học sinh

HS quan sát tranh SGK

Hai HS đọc tình huống SGK –T3

HS nêu các cách giải quyết

Các nhóm thảo luận chọn cáchứng xử và phân vai

Đại diện các nhóm trình bày,

Trang 16

Việc c là trung thực trong học tập.

Các việc a, b, d là thiếu trung thực trong

+ Hoa vàng: Phân vân

+ Hoa xanh: Không tán thành

Chia lớp làm 3 nhóm theo màu hoa

Thảo luận nêu lý do chọn củanhóm mình

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Ôn tập các số đến 100 000

2 Kĩ năng: Tính nhẩm, thực hiện được phép cộng, phép trừ các số đến năm chữ số

- Nhân(chia) số có đến năm chữ số với số co một chũ số

- Tính được giá trị của biểu thức

3 Thái độ: Yêu thích môn học

II Đồ dùng dạy học

- SGK, Vở ghi toán

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ: (3 - 5’)

Trang 17

1 Giới thiệu bài (1’)

Giờ học hôm nay chúng ta cùng

Bài 2: Nối (theo mẫu) 5’

- Gọi hs nêu y/c bài tập

Trang 18

- GV củng cố nội dung bài.

- Chuẩn bị bài sau: Biểu thức có

chứa một chữ

- GV nhận xét giờ học

Kể chuyện Tiết 1: SỰ TÍCH HỒ BA BỂ

III Các hoạt động dạy – học

A Kiểm tra bài cũ: (2’)

- Kiểm tra đồ dùng, sách của HS

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: (2’)

- Giới thiệu chủ điểm

- Giới thiệu tranh về Hồ Ba Bể

- GV: Hồ Ba Bể là 1 cảnh đẹp của tỉnh

Bắc Cạn Vậy hồ có từ bao giờ, do đâu

mà có? Các em cùng theo dõi câu

chuyện Sự tích Hồ Ba Bể

2 GV kể chuyện (10’)

- GV kể lần 1 và giải thích nghĩa từ

(giao long, cầu phúc, bà goá, làm việc

thiện, buâng quơ)

- GV kể lần 2 theo lần lượt tranh và nêu

vấn đề câu hỏi

- Tìm hiểu nội dung truyện

? Bà cụ ăn xin xuất hiện ntn?

? Mọi người đối xử với bà ra sao?

? Ai đã cho bà ăn và nghỉ?

? Chuyện gì đã xảy ra trong đêm?

? Khi chia tay bà cụ dặn mẹ con bà goá

ntn?

? Đêm lễ hội chuyện gì đã xảy ra?

? Hai mẹ con bà goá đã làm gì?

- QS tranh và theo dõi

- HS theo dõi

- Lớp theo dõi, lắng nghe

+ Không biết từ đâu đến, người gớmghiếc, ghẻ lở

+ Mọi người xua đuổi bà+ Mẹ con bà goá đưa bà cụ về nhà

+ Chỗ bà cụ ăn xin nằm hiện ra 1 conGiao Long lớn

+ Dặn sắp có lụt, đua cho 2 mẹ con góitro, mảnh vỏ trấu

+ Lụt xảy ra, nước phun lên

+ Mẹ con bà goá dùng thuyền cứu

Trang 19

? Hồ Ba bể được hình thành ntn?

3 Hướng dẫn kể chuyện (25’)

- GV nhắc nhở HS

+ Chỉ cần kể đúng cốt truyện không cần

lặp lại nguyên văn lời cô giáo

+ Kể xong trao đổi cùng bạn về nội dung

ý nghĩa câu chuyện

? Ngoài mục đích giải nghĩa sự hình

thành hồ Ba Bể câu chuyện còn nói với

ta điều gì

GV: Câu chuyện ca ngợi những con

người giàu lòng nhân ái (như 2 mẹ con

bà nông dân) khẳng định người giàu

lòng nhân ái sẽ được đền đáp xứng đáng

do thiên nhiên gây ra

- Về nhà tập kể lại câu chuyện cho người

thân nghe

người

+ Chỗ đất sụt là hồ Ba Bể

- HS kể chuyện trong nhóm Đảm bảo

HS nào cũng được tham gia Khi 1 HS

I Mục tiêu

Trang 20

1 Kiến thức: Hiểu nội dung của bài thơ: Tình cảm yêu thương sâu sắc và tấm lònghiếu thảo, lòng biết ơn của bạn nhỏ với người mẹ ốm.

2 Kĩ năng: Đọc dành mạch, trôi chảy, bước đầu biết đọc diễn cảm 1,2 khổ thơ với

giọng nhẹ nhàng tình cảm

- TL được các câu hỏi 1,2,3; thuộc ít nhất một khổ thơ trong bài

3 Thái độ: Hiếu thảo, biết quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ

QTE: Quyền và nghĩa vụ của cha mẹ đối với con cái và ngược lại (quan tâm, chăm

- Tranh minh hoạ nội dung bài tập đọc

IV Các hoạt động dạy – học:

A Kiểm tra bài cũ: (5’)

- 1 HS đọc Đ1 + Đ2 bài “Dế Mèn bênh

vực kẻ yếu”

? Nhà Trò có hình dáng như thế nào?

- 1 HS đọc Đ3 +Đ4 của bài

? Lời nói và cử chỉ nào nói lên tấm lòng

nghĩa hiệp của Dế Mèn?

qua đó cho thấy tình cảm sâu sắc của mọi

người đối với nhau Bài thơ Mẹ ốm của

nhà thơ Trần Đăng Khoa giúp các em

hiểu thêm được tình cảm sâu nặng giữa

con và mẹ, giữa những người hàng xóm

láng giềng với nhau

2 Hướng dẫn luyện đọc (10’)

- GV gọi HS đọc toàn bài

- GV yêu cầu HS chia đoạn

- GV nhận xét chốt, chia bài thành 4 đoạn

- GV yêu cầu HS đọc nối tiếp lần 1

- GV kết hợp sửa sai cho HS

- GV yêu cầu HS đọc nối tiếp lần 2 kết

hợp giải nghĩa từ khó

- GV cung cấp thêm từ “Truyện Kiều”

- GV yêu cầu HS đọc nối tiếp lần 3

- HS đọc nối tiếp đoạn

- HS đọc nối tiếp đoạn (cá nhân)

- 1 HS đọc phần chú thích trong bài

- Cá nhân HS đọc theo đoạn

Ngày đăng: 02/03/2021, 10:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w