1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA Tuan 1 Lop 5 Chuan kien thuc ki nang

22 634 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tập đọc th gửi các học sinh
Tác giả Lê Bá Cờng
Trường học Trường Tiểu học Thọ Bình A
Chuyên ngành Giáo dục tiểu học
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2009
Thành phố Thanh Hoá
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 302 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các hoạt động dạy - học Mở đầu GV nêu một số điểm cần chú ý về yêu cầu của giờ tập đọc ở lớp 5, việc chuẩn bị cho giờhọc, nhằm củng cố nền nếp học tập của HS.. Trả lời đ, giải nghĩa cá

Trang 1

Tuần 1

Thứ hai, ngày 17 tháng 8 năm 2009

Tập đọc

Th gửi các học sinh

I - Mục Đích yêu cầu:

- Biết đọc ngắt giọng từ ngữ cần thiết, ngắt nghĩ hơi đúng chỗ

- Hiểu nội dung bức th: Bác Hồ khuyên HS chăm học, biết nghe lời thầy, yêu bạn

- Học thuộc đoạn: Sau 80 năm….công học tập của các em ( Trả lời đ.công học tập của các em ( Trả lời đợc câu hỏi 1,2,3)

II- Chuẩn bị:

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

- Bảng phụ viết đoạn th HS cần học thuộc lòng

III Các hoạt động dạy - học

Mở đầu

GV nêu một số điểm cần chú ý về yêu cầu của giờ tập đọc ở lớp 5, việc chuẩn bị cho giờhọc, nhằm củng cố nền nếp học tập của HS

Giới thiệu bài

- GV giới thiệu chủ điểm Việt Nam - Tổ quốc em Yêu cầu HS xem và nói những điều các

em thấy trong bức tranh minh hoạ chủ điểm: Hình ảnh Bác Hồ và HS các dân tộc trên nền

là cờ Tổ quốc bay thành hình chữ S - gợi dáng hình đất nớc ta

- Giới thiệu Th gửi các học sinh: Là bức th Bác Hồ gửi HS cả nớc nhân ngày khai giảng

đầu tiên, sau khi nớc ta giành đợc độc lập, chấm dứt ách thống trị của thực dân Pháp, phátxít Nhật và vua quan phong kiến Th nói về trách nhiệm của HS Việt Nam với đất nớc, thểhiện niềm hi vọng của Bác vào những chủ nhân tơng lai của đất nớc

*Hoạt động 2 Hớng dẫn học sinh luyện đọc và tìm hiểu bài (33 phút )

a) Luyện đọc

- Một HS khá, giỏi đọc một lợt toàn bài

- Lá th chia làm 2 đoạn nh sau:

Đoạn 1: Từ đầu đến Vậy các em nghĩ sao?

th của Bác với giọng rời rạc, đọc không đúng câu nghi vấn: Vậy các em nghĩ sao?)

+ Sau lợt đọc vỡ, giúp HS hiểu các từ ngữ mới và khó.( Cách làm: HS đọc thầm phần chú

giải các từ mới ở cuối bài học (80 năm giải phóng nô lệ, cơ đồ, hoàn cầu, kiến thiết, các

c-ờng quốc năm châu….công học tập của các em ( Trả lời đ), giải nghĩa các từ ngữ đó, đặt câu hỏi với các từ cơ đồ, hoàn cầu để

hiểu đúng hơn nghĩa của từ.)

GV giải thích rõ thêm: những cuộc chuyển biến khác thờng mà Bác Hồ nói trong th là cuộc

Cách mạng tháng Tám năm 1945 của nhân dân ta dới sự lãnh đạo của Chủ tịch Hồ ChíMinh và Đảng cộng sản Việt Nam đã lật đổ chế độ thực dân, phong kiến, giành độc lập cho

Tổ quốc, tự do cho nhân dân GV giải thích thêm một số từ ngữ khác: giời (trời), giở đi (trở

Trang 2

Giáo viên: Lê Bá Cờng Lớp : 5 A

b) Tìm hiểu bài

- HS đọc thầm đoạn 1 (Từ đầu đến Vậy các em nghĩ sao?), trả lời câu hỏi 1: Ngày khai

tr-ờng tháng 9 năm 1945 có gì đặc biệt so với những ngày khai trtr-ờng khác?

+ Đó là ngày khai trờng đầu tiên của nớc Việt Nam Dân chủ Cộng hoà, ngày khai trờng ởnớc Việt Nam độc lập sau 80 năm bị thực dân Pháp đô hộ

+ Từ ngày khai trờng này, các em HS bắt đầu đợc hởng một nền giáo dục hoàn toàn ViệtNam)

HS đọc thầm đoạn 2, trả lời câu hỏi 2 và 3

Câu hỏi 2: Sau Cách mạng tháng Tám, nhiệm vụ của toàn dân là gì?

(Xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên đã để lại, làm cho nớc ta theo kịp các nớc khác trên hoàncầu)

Câu hỏi 3: HS có trách nhiệm nh thế nào trong công cuộc kiến thiết đất nớc?

(HS phải cố gắng, siêng năng học tập, ngoan ngoãn, nghe thầy, yêu bạn để lớn lên xâydựng đất nớc, làm cho dân tộc Việt Nam bớc tới đài vinh quang, sánh vai các cờng quốcnăm châu)

c) H ớng dẫn HS đọc diễn cảm

- GV hớng dẫn HS cả lớp luyện đọc diễn cảm đoạn 2

Cách làm:

+ GV đọc diễn cảm đoạn th để làm mẫu cho HS

+ HS luyện đọc diễn cảm đoạn th theo cặp

+ Một vài HS thi đọc diễn cảm trớc lớp GV theo dõi, uốn nắn

HS HTL đoạn (từ sau 80 năm giời nô lệ đến nhờ một phần lớn ở công học tập của các em).

Đọc nhấn giọng các từ ngữ xây dựng lại, trông mong, chờ đợi, tơi đẹp, hay không, sánh

vai, phần lớn Nghỉ hơi đúng giữa các cụm từ: ngày nay/chúng ta cần phải xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên đã để lại cho chúng ta; nớc nhà trông mong/chờ đợi ở các em rất nhiều.

- Chú ý:

+ Giọng đọc cần thiết thể hiện tình cảm thân ái, trìu mến và niềm tin của Bác vào HS những ngời sẽ kế tục sự nghiệp cha ông

GV đánh dấu những từ ngữ cần nhấn giọng (xây dựng lại, theo kịp, trông mong chờ đợi, tơi

đẹp, sánh vai, một phần lớn) ,những chỗ phải nghỉ hơi để không gây hiểu lầm hoặc mơ hồ

vê nghĩa (trông mong/chờ đợi)

d) H ớng dẫn HS học thuộc lòng

- HS nhẩm học thuộc những câu văn đã chỉ định HTL trong SGK (từ sau 80 năm giời nô lệ

đến nhờ một phần lớn ở công học tập của các em)

- GV tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng

Biết đọc, viết phân số; biết biểu diễn một phép chia số tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0

và viết một số tự nhiên dới dạng phân số

II Chuẩn bị:

- Các tấm bìa cắt và vẽ nh các hình vẽ trong SGK

III Các hoạt động dạy học

*Hoạt động 1:( 10’) Ôn tập khái niệm ban đầu về phân số

Trang 3

- GV hớng dẫn HS quan sát từng tấm bìa rồi nêu tên gọi phân số, tự viết phân số đó và đọc phân số Chẳng hạn:

- Cho HS quan sát miếng bìa rồi nêu: Một băng giấy đợc chia thành 3 phần bằng nhau, tô màu 2 phần, tức là tô màu hai phần ba băng giấy, ta có phân số (viết lên bảng):

3

2

; đọc là: hai phần ba

Gọi một vài HS nhắc lại

- Làm tơng tự với các tấm bìa còn lại

- Cho HS chỉ vào các phân số

3

2

; 10

5

; 4

3

; 100

GV giúp HS nêu nh ý 1) Trong SGK (Có thể dùng phân số để ghi kết quả phép chia một số

tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0 Phân số đó cũng đợc gọi là thơng của phép chia đã cho)

- Tơng tự nh trên đối với các chú ý 2) 3), 4)

*Hoạt động 3: (20’) Thực hành

GV hớng dẫn HS làm lần lợt các bài tập 1, 2, 3, 4 trong SGK Toán 5 rồi chữa bài Nếu không đủ thời gian thì chọn một số trong các nội dung từng bài tập để HS làm tại lớp, số còn lại sẽ làm khi tự học Chẳng hạn, cho HS làm toàn bộ bài 1, bài 2, bài 3 Nếu còn thời gian thì cho HS làm bài 4, hoặc chuyển bài 4 thành bài đố vui, HS chỉ cần trả lời miệng kếtquả

+)Trơng Định quê ở Bình Sơn , Quảng Ngãi, chiêu mộ nghĩa binh đánh Pháp ngay khichúng vừa tấn công Gia Định( năm 1859)

Trang 4

Giáo viên: Lê Bá Cờng Lớp : 5 A

+) Triều đình kí hoà ớc nhờng ba tỉnh miền Đông Nam Kì cho Pháp và ra lệnh cho Trơng

Định phải giải tán lực lợng kháng chiến

+) Trơng Định không tuân theo lệnh vua, kiên quyết cùng nhân dân chống Pháp

- Biết các đờng phố, trờng học,….công học tập của các em ( Trả lời đở địa phơng mang tên Trơng Định

- GV giới thiệu bài và kết hợp dùng bản đồ để chỉ địa danh Đà Nẵng, 3 tỉnh miền Đông và

3 tỉnh miền Tây Nam Kì

+ Sáng 1 - 9 - 1858, thực dân Pháp chính thức nổ súng tấn công Đà Nẵng, mở đầu cuộcxâm lợc nớc ta Tại đây, quân Pháp đã vấp phải sự chống trả quyết liệt của quân và dân tanên chúng không thực hiện đợc kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh

+ Năm sau thực dân Pháp phải chuyển hớng, đánh vào Gia Định Nhân dân Nam Kì khắpnơi đứng lên chống Pháp xâm lợc, đáng chú ý nhất là phong trào kháng chiến của nhân dândới sự chỉ huy của Trơng Định

- GV giao nhiệm vụ học tập cho HS:

+ Khi nhận đợc lệnh của triều đình có điều gì làm cho Trơng Định phải băn khoăn, suynghĩ?

+ Trớc những băn khoăn đó, nghĩa quân và dân chúng đã làm gì?

+ Trơng Định đã làm gì để đáp lại lòng tin yêu của nhân dân?

* Hoạt động 2: (!5 )Làm việc theo nhóm

Có thể yêu cầu HS làm việc với phiếu học tập, chia lớp thành 3 nhóm, mỗi nhóm giải quyếtmột ý

Gợi ý trả lời:

ý 1: Năm 1862, giữa lúc phong trào kháng chiến của nhân dân ta đang dâng cao, thực dân

Pháp gặp nhiều khó khăn và lúng túng, thì triều đình nhà Nguyễn với t tởng cầu hoà, vội vã

kí hiệp ớc, trong đó có điều khoản: Nhờng 3 tỉnh miền Đông Nam Kì (Gia Định, Định ờng, Biên Hoà) cho thực dân Pháp Triều đình nhà Nguyễn cũng dùng nhiều biện phápnhằm chấm dứt phong trào chống Pháp ở 3 tỉnh miền Đông Để tách Trơng Định ra khỏiphong trào đấu tranh của nhân dân, triều đình đã thăng chức cho ông làm Lãnh binh AnGiang (1 trong 3 tỉnh miền Tây Nam Kì là Vĩnh Long, An Giang, Hà Tiên) và yêu cầu ôngphải đi nhận chức ngay Trong SGK đã nêu rõ băn khoăn, suy nghĩ của Trơng Định khinhận đợc lệnh của vua ban xuống Giữa lệnh vua và lòng dân, Trơng Định cha biết hành

T-động nh thế nào cho phải lẽ Cần lu ý rằng: dới chế độ phong kiến, không tuân lệnh vua làphạm tội lớn nhất (tội khi quân, phản nghịch), sẽ bị trừng trị

ý 2: Nghĩa quân và nhân dân suy tôn Trơng Định làm “Bình Tây Đại Nguyên soái”

ý 3: Cảm kích trớc tấm lòng của nghĩa quân và dân chúng, Trơng Định đã không tuân lệnh

vua, ở lại cùng nhân dân chống giặc Pháp

Trang 5

Chính tả:

I - Mục đích yêu cầu :

1 Nghe - viết đúng bài chính tả ; không mắc quá 5 lỗi trong bài; trình bày đúng hình thứcthơ lục bát

2 Tìm đợc tiếng thích hợp với ô trống theo yêu của bài tập(BT)2; thực hiện đúng bài tập 3

II- chuẩn bị:

- Vở bài tập (VBT) Tiếng Việt 5, tập một

III Các hoạt động dạy - họC

*Hoạt động 1 : ( 3 phút )

- Mở đầu :GV nêu một số điểm cần lu ý về yêu cầu của giờ chính tả (CT) ở lớp 5, việc

chuẩn bị đồ dùng cho giờ học, nhằm củng cố nền nếp học tập của HS

-Giới thiệu bài

Trong tiết học hôm nay, các em sẽ nghe thầy (cô) đọc để viết đúng bài chính tả Việt Nam

thân yêu Sau đó sẽ làm các BT phân biệt những tiếng có âm đầu c/ k, g/ giới hạn, ng/ ngh.

*Hoạt động 2: Hớng dẫn học sinh nghe - viết ( 20 phút )

- GV đọc bài chính tả trong SGK 1 lợt HS theo dõi trong SGK GV đọc thong thả, rõ ràng,phát âm chính xác có tiếng có âm, vần, thanh HS dễ viết sai

- HS đọc thầm lại bài chính tả GV nhắc các em quan sát hình thức trình bày thơ lục bát,chú ý những từ ngữ dễ viết sai (mênh mông, biển lúa, dập dờn )

- HS gấp SGK, GV đọc từng dòng thơ cho HS viết theo tốc độ viết quy đinh ở lớp 5 Mỗidòng thơ đọc 1 - 2 lợt Lu ý HS: Ngồi viết đúng t thế Ghi tên bài vào giữa dòng Sau khichấm xuống dòng, chữ đầu viết hoa, lùi vào 1 ô li

- GV đọc lại toàn bài chính tả 1 lợt HS soát lại bài, tự phát hiện lỗi và sửa lỗi

- GV chấm chữa 7 - 10 bài Trong khi đó, từng cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau hoặc tự đốichiếu SGK để sửa lại những chữ viết sai

- GV nêu nhận xét chung

*Hoạt động 3 : Hớng dẫn học sinh làm bài tập chính tả ( 14 phút )

Bài tập 2:

- Một HS nêu yêu cầu của Bài tập

- GV nhắc các em nhớ ô trống có số 1 là tiếng bắt đầu bằng ng hoặc ngh; ô số 2 là tiếng bắt đầu bằng g hoặc gh; ô số 3 có tiếng bắt đầu bằng c hoặc k.

- Mỗi HS làm bài vào VBT

- 3 HS lên bảng thi trình bày đúng, nhanh kết quả làm bài tổ chức cho các nhóm HS làmbài dới hình thức thi tiếp sức

- Một vài HS tiếp nối nhau đọc lại bài văn đã hoàn chỉnh

- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng: ngày, ghi, ngắt, ngữ, nghỉ, gái, có, ngày, của, kết, của,

kiên, kĩ.

Bài tập 3

- Một HS đọc yêu cầu của Bài tập

- HS làm bài cá nhân vào VBT

- 3 HS lên bảng thi làm bài nhanh Sau đó từng em đọc kết quả (VD: âm đầu “cờ” đứng

tr-ớc i, ê, e viết là k; đứng trtr-ớc các âm còn lại [a, o, ô, ơ, …] viết là c) ]

- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

- Hai hoặc ba HS nhìn bảng, nhắc lại quy tắc viết c/ k, g/ gh, ng/ ngh.

- HS nhẩm học thuộc quy tắc

- GV cất bảng: mời 1 - 2 em nhắc lại quy tắc đã thuộc

- HS sửa bài theo lời giải đúng

Âm đầu Đứng trớc i, ê, ê các âm còn lại Đứng trớc

Trang 6

Giáo viên: Lê Bá Cờng Lớp : 5 A

Lu ý: ở lớp 1, HS đợc giải thích quá là một âm (âm “quờ” ) Để thống nhất với cách giải

thích đó, sách Tiếng Việt 5 không coi q là một cách ghi âm “cờ”

*Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò ( 3 phút )

- GV nhận xét tiết học, biểu dơng những HS học tốt

- Yêu cầu những HS viết sai chính tả về nhà viết lại nhiều lần cho đúng những từ đã viết

sai, ghi nhớ quy tắc viết chính tả với c/k, g/ gh , ng/ ngh.

*****************************************

Toán:

Tiết 2: Ôn tập tính chất cơ bản của phân số

I Mục tiêu:

Biết tính chất cơ bản của phân số, vận dụng để rút gọn phân số và quy đồng mẫu số các phân số ( trờng hợp đơn giản)

III Các hoạt động dạy học :

*Hoạt động 1: (20’)Ôn tập tính chất cơ bản của phân số - GV hớng dẫn HS thực hiện theo ví dụ 1, chẳng hạn có thể nêu thành bài tập dạng: 6 5 = 6 5 x =

, HS chọn một số thích hợp để điền số đó vào ô trống (Lu ý HS, đã điền số nào vào ô trống phía trên gạch ngang thì cũng phải điền số đó vào ô trống phía dới dạng gạch ngang, và số đó phải là số tự nhiên khác 0) Tiếp đó HS tự tính các tích rồi viết viết tích vào chỗ chấm thích hợp Chẳng hạn: 6 5 = 18 15 3 6 3 5  x x hoặc 6 5 = 24 20 4 6 4 5  x x ;….công học tập của các em ( Trả lời đ….công học tập của các em ( Trả lời đ Cho HS nêu nhận xét thành một câu khái quát nh SGK - Tơng tự với ví dụ 2 - Sau cả 2 ví dụ, GV giúp HS nêu toàn bộ tính chất cơ bản của phân số (nh SGK) *Hoạt động 2( 20 )’ ứng dụng tính chất cơ bản của phân số - GV hớng dẫn HS tự rút gọn phân số 120 90 Lu ý HS nhớ lại: + Rút gọn phân số để đợc một phân số có tử số và mẫu số bé đi mà phân số mới vẫn bằng phân số đã cho + Phải rút gọn phân số cho đến khi không thể rút gọn đợc nữa (tức là nhận đợc phân số tối giản) Có thể cho HS làm bài tập 1 trong SGK Toán 5 Chẳng hạn: 2515 = 5 3 5 : 25 5 : 15  ; ;

3

2 9 : 27

9 : 18 27

18

Chú ý: Khi chữa bài nên cho HS trao đổi ý kiến để nhận ra: có nhiều cách rút gọn phân số,

cách nhanh nhất là chọn đợc số lớn nhất mà tử số và mẫu số của phân số đã cho đều chia hết cho số đó

Trang 7

GV hớng dẫn HS tự quy đồng mẫu số các phân số nêu trong ví dụ 1 và ví dụ 2 (SGK), tự nêu cách quy đồng mẫu số ứng với từng ví dụ (xem lại Toán 4 (phần 2), trang 116 và 117) Cho HS làm bài tập 2 (trong SGK Toán 5 rồi chữa bài.

- Nếu còn thời gian nên cho HS làm các bài 3 Chẳng hạn:

100

40 30

12 5

12 7

12 vì nhân cả tử

số và mẫu số của

5

2với 6 ta đợc

I mục đích yêu cầu:

- Bớc đầu hiểu từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau ; hiểuthế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn, từ đồng nghĩa không hoàn toàn

- Tìm đợc từ đồng nghĩa bài tập 1, 2 ( 2 trong số 3 từ) ; đặt câu với một cặp từ đồng nghĩa,theo mẫu (BT3)

- HS khá, giỏi đặt đợc với 2, 3 cặp từ đồng nghĩa tìm đợc (BT3)

II- chuẩn bị:

- VBT Tiếng Việt 5, tập một

III Các hoạt động dạy - học

*Hoạt động 1: Giới thiệu bài ( 2 phút )

GV nêu MĐ, yêu cầu của giờ học:

- Giúp HS hiểu thế nào là từ đồng nghĩa, từ đồng nghĩa hoàn toàn và không hoàn toàn

- Biết vận dụng những hiểu biết đã có để làm các Bài tập thực hành về từ đồng nghĩa

- GV chốt lại: Những từ có nghĩa giống nhau nh vậy là các từ đồng nghĩa

Bài tập 2

- Một HS đọc yêu cầu của BT

- HS trao đổi với bạn bên cạnh

- HS phát biểu ý kiến

- Cả lớp và GV nhận xét GV chốt lại lời giải đúng:

+ xây dựng và kiến thiết có thể thay thế đợc cho nhau vì nghĩa của các từ ấy giống nhau hoàn toàn (làm nên một công trình kiến trúc, hình thành một tổ chức hay một chế độ chính trị xã hội, kinh tế)

+ Vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm không thể thay thế cho nhau vì nghĩa của chúng không giống nhau hoàn toàn Vàng xuộm chỉ màu vàng đậm của lúa đã chín Vàng hoe chỉ màu vàng nhạt, tơi, ánh lên Còn vàng lịm chỉ màu vàng của quả chín, gợi cảm giác rất ngọt.

*Hoạt động 3: Phần ghi nhớ ( 3 phút )

- Hai đến ba HS đọc thành tiếng nội dung cần ghi nhớ trong SGK Cả lớp đọc thầm lại

- GV yêu cầu HS học thuộc nội dung cần ghi nhớ

*Hoạt động 4: Phần luyện tập (21 phút )

Trang 8

Giáo viên: Lê Bá Cờng Lớp : 5 A

Bài tập 1

- Một HS đọc trớc lớp yêu cầu của bài

GV mời 1 HS đọc những từ in đậm có trong đoạn văn: nớc nhà hoàn cầu non sông năm châu

- Cả lớp suy nghĩ, phát biểu ý kiến GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

+ nớc nhà - non sông + hoàn cầu - năm châu

Bài tập 2

- Một HS đọc yêu cầu của BT (đọc cả mẫu)

- HS trao đổi theo cặp Các em làm bài vào VBT (khuyến khích HS tìm đợc nhiều từ đồngnghĩa với mỗi từ đã cho.)

- HS đọc kết quả làm bài HS nhận xét , GV chốt ý đúng :

Đẹp: đẹp đẽ, đèm đẹp, xinh, xinh xắn, xinh đẹp, xinh tơi, tơi đẹp, mĩ lệ ….công học tập của các em ( Trả lời đ

To lớn: to, lớn, to đùng, to tớng, to kềnh, vĩ đại, khổng lồ ….công học tập của các em ( Trả lời đ

Học tập: học, học hành, học hỏi….công học tập của các em ( Trả lời đ

Bài tập 3

- HS đọc yêu cầu của BT (đọc cả mẫu)

- GV nhắc HS chú ý: mỗi em phải đặt 2 câu, mỗi câu chứa một từ trong cặp từ đồng nghĩa(nh mẫu trong SGK) Nếu em nào đặt 1 câu có chứa đồng thời cả 2 từ đồng nghĩa thì càng

đáng khen (VD: cô bé ấy rất xinh, ôm trong tay một con búp bê rất đẹp)

- HS làm bài cá nhân

- HS tiếp nối nhau nói những câu văn các em đã đặt Cả lớp và GV nhận xét

- HS viết vào vở 2 câu văn đã đặt đúng với một cặp từ đồng nghĩa VD:

+ Phong cảnh nơi đây thật mĩ lệ Cuộc sống mỗi ngày một tơi đẹp.

+ Em bắt đợc một chú cua càng to kềnh Còn Nam bắt đợc một chú ếch to sụ.

+ Chúng em rất chăm học hành Ai cũng thích học hỏi những điều hay từ bè bạn.

III- Hoạt động dạy học

*Hoạt động 1: (20’) trò chơi “Bé là con ai ?”

* Chuẩn bị: - GV phát những tấm phiếu bằng giấy màu cho HS và yêu cầu mỗi cặp HS vẽ

một em bé và một ngời mẹ hay một ngời bố của em bé đó Từng cặp sẽ phải bàn nhau vàchọn một đặc điểm nào đó để vẽ sao cho mọi ngời nhìn vào hai hình có thể nhận ra dó làhai mẹ con hoặc hai bố con

- Sau đó, GV thu tất cả các phiếu đã vẽ hình và tráo đều lên để cho HS chơi

*Bớc 1: GV phổ biến cách chơi

- Mỗi HS sẽ đợc phát một phiếu, nếu ai nhận đợc phiếu có hình em bé, sẽ phải đi tìm bốhoặc mẹ của em bé đó Ngợc lại, ai nhận đợc phiếu có hình bố hoặc mẹ sẽ phải đi tìm conmình

- Ai tìm đợc đúng hình (trớc Thời gian quy định)là thắng, ngợc lại, hết Thời gian quy địnhkhông tìm đợc là thua

*Bớc 2: GV tổ chức cho HS chơi nh hớng dẫn trên.

*Bớc 3: Kết thúc trò chơi, sau khi tuyên dơng các cặp thắng cuộc, GV yêu cầu HS trả lời

câu hỏi: - Tại sao chúng ta tìm đợc bố, mẹ cho các em bé?

Trang 9

- Qua trò chơi, các em rút ra đợc điều gì?

Kết luận: Mọi trẻ em đều do bố, mẹ sinh ra và có những đặc điểm giống với bố, mẹ của mình.

*Hoạt động 2: (20’) Làm việc với SGK

*Bớc 2: Làm việc theo cặp : HS làm việc theo hớng dẫn của GV.

*Bớc 3: Nhờ có sự sinh sản mà các thế hệ trong mỗi gia đình, dòng họ đợc duy trì kế tiếp nhau.

I - mục đích yêu cầu:

- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, kể đợc toàn bộ câu chuyện, hiểu ý nghĩa câuchuyện

- Hiểu đợc ý nghĩa câu chuyên: Ca ngợi anh Lý Tự Trọng giàu lòng yêu nớc, dũng cảm bảo

vệ đồng chí, hiên ngang, bất khuất trớc kẻ thù

- Hs khá, giỏi kể đợc câu chuyện một cách sinh động, nêu đúng ý nghĩa câu chuyện

II- chuẩn bị:

- Tranh minh hoạ truyện trong SGK

- Bảng phụ viết sẵn lời thuyết minh cho 6 tranh (chỉ treo bảng để chốt lại lời thuyết minh

đúng khi HS đã làm BT 1)

III Các hoạt động dạy - học

*Hoạt động 1 Giới thiệu bài ( 2 phút )

Trong tiết KC mở đầu chủ điểm nói về Tổ quốc của chúng ta, các em sẽ đợc nghe thầy(cô) kể về chiến công của một thanh niên yêu nớc mà tên tuổi đã đi vào lịch sử dân tộc ViệtNam; anh Lý Tự Trọng Anh Trọng tham gia cách mạng khi mới 13 tuổi Để bảo vệ đồngchí của mình, anh đã dám bắn chết mọt tên mật thám Pháp Anh hi sinh khi mới 17 tuổi

*Hoạt động 2 Giáo viên kể chuyện (2 lần) ( 8 phút )

Giọng kể chậm ở đoạn 1 và phần đầu đoạn 2 Chuyển giọng hồi hộp và nhấn giọng những

từ ngữ đặc biệt ở đoạn kể Lý Tự Trọng nhanh trí, gan dạ, bình tĩnh, dũng cảm trớc nhữngtình huống nguy hiểm trong công tác Giọng kể khâm phục ở đoạn 3; lời Lý Tự Trọng dõngdạc; lời kể chuyện trầm lắng, tiếc thơng

- GV kể lần 1, HS nghe GV viết lên bảng các nhân vật trong truyện (Lý Tự Trọng, tên độiTây, mật thám Lơ-Lơ grăng, luật s) Sau đó, giúp HS giải nghĩa một số từ khó đợc chú giảisau chuyện vừa kể vừa kết hợp giải nghĩa từ

- GV kể lần 2, vừa kể vừa chỉ vào từng tranh minh hoạ phóng to trên bảng (hoặc yêu cầu

HS nghe, kết hợp nhìn tranh minh hoạ trong SGK)

*Hoạt động 3 Hớng dẫn HS kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyên.

(29 phút)

a) Bài tập 1

- Một HS đọc yêu cầu của bài

- GV: Dựa vào tranh minh hoạ và trí nhớ, các em hãy tìm cho mỗi tranh 1 - 2 câu thuyếtminh (HS trao đổi với bạn bên cạnh)

- HS phát biểu lời thuyết minh cho 6 tranh

- Cả lớp và GV nhận xét GV treo bảng phụ đã viết sẵn lời thuyết minh cho tranh; yêu cầu

1 HS đọc lại các lời thuyết minh để chốt lại ý kiến đúng

- Tranh 1: Lý Tự Trọng rất sáng dạ, đợc cử ra nớc ngoài học tập

- Tranh 2: Về nớc, anh đợc giao nhiệm vụ chuyển và nhận th từ, tài liệu

Trang 10

Giáo viên: Lê Bá Cờng Lớp : 5 A

- Tranh 3: Trong công việc, anh Trọng rất bình tĩnh và nhanh trí.

một buổi mít tinh, anh bắn chết một tên mật thám và bị giặc bắt.

- Tranh 5: Trớc toà án của giặc, anh hiên ngang khẳng định lí tởng cách mạng của mình.

- Tranh 6: Ra pháp trờng, Lý Tự Trọng hát vang bài Quốc tế ca.

b) Bài tập 2 - 3

- Một HS đọc yêu cầu của Bài tập 2 - 3

- GV nhắc HS:

+ Chỉ cần kể đúng cốt truyện, không cần lặp lại nguyên văn từng lời của thầy (cô)

+ Kể xong, cần trao đổi với các bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện

- KC theo nhóm:

+ Kể từng đoạn (theo nhóm 3 hoặc 6 em, mỗi em kể theo 1 - 2 tranh)

+ Kể toàn bộ câu chuyện

- Thi KC trớc lớp

- Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện (HS tự nêu câu hỏi để trao đổi với nhau) Trong trờng hợp

HS không nêu đợc câu hỏi, GV có thể gợi ý

- Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn bạn KC hay nhất, tự nhiên nhất; bạn nêu câu hỏi thú vịnhất, bạn hiểu câu chuyện nhất

*Hoạt động 4 Củng cố, dặn dò ( 1 phút )

- GV nhận xét tiết học Khuyến khích HS về nhà kể lại câu chuyện cho ngời thân

- GV dặn cả lớp chuẩn bị trớc bài KC trong SGK, tuần 2; Tìm một câu chuyện (đoạntruyện) em đã đợc nghe hoặc đợc đọc ca ngợi những anh hùng, danh nhân của nớc ta Đọc

- GV gọi HS nêu cách so sánh hai phân số có cùng mẫu số, khác mẫu số; rồi tự nêu ví dụ

về từng trờng hợp (nh SGK) Khi nêu ví dụ, chẳng hạn một HS nêu

đó giải thích (chẳng hạn,

7

2

và 7

5 đã có cùng mẫu số là 7, so sánh hai tử số ta có 2<5, vậy

Chú ý: Cần giúp HS nắm đợc phơng pháp chung để so sánh hai phân số là bao giờ cũng có

thể làm cho chúng có cùng mẫu số rồi mới so sánh các tử số

Hoạt động 2: (20’) Thực hành

Bài 1: HS tự tự làm bài rồi chữa bài Khi chữa bài nên cho HS đọc ( hoặc viết) kết quả so

sánh hai phân số và giải thích( bằng trình bày miệng hoặc viết) Chẳng hạn:

76 1412, vì :

14

12 2 7

2 6 7

6

x x

Trang 11

4 2 3

3 3 4

8

4

3 3

2

Bài 2 : Cho HS làm bài rồi chữa bài bài Nếu không đủ thời gian thì làm phần a), phần còn

lại sẽ làm khi tự học Kết quả là:

a)

18

17

; 9

8

; 6

5

; 2

I - mục đích yêu cầu:

- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài, nhấn giọng ở những tả màu vàng của cảnh vật

- Hiểu nội dung: Bức tranh làng quê vào ngày mùa rất đẹp (trả lời đợc câu hỏi SGK)

- HS khá gỏi đọc diễn cảm đợc toàn bài, neu đợc tác dụng gợi tả của từ ngữ chỉ màu vàng

II - chuẩn bị:

Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

III Các hoạt động dạy - học

- Kiểm tra bài cũ

GV kiểm tra 2 - 3 HS đọc thuộc lòng đoạn văn (đã xác định) trong Th gửi các học sinh củaBác Hồ; trả lời 1 - 2 câu hỏi về nội dung lá th

-Giới thiệu bài

*Hoạt động 2 Hớng dẫn học sinh luyện đọc và tìm hiểu bài ( 33 phút )

a) Luyện đọc

- Một HS khá, giỏi đọc một lợt toàn bài

- HS quan sát tranh minh hoạ bài văn

- Nhiều HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn văn (1 HS đầu bàn hoặc đầu dãy đọc đoạn đầu, các

em tự động tiếp nối nhau đọc các đoạn sau), sao cho bài văn đợc đọc đi đọc lại 2 - 3 lợt Tạm chia bài thành các phần nh sau để tiện luyện đọc:

Phần 1: Câu mở đầu (giới thiệu màu sắc bao trùm làng quê ngày mùa là màu vàng để phầnsau tả những cảnh cụ thể)

Phần 2: Tiếp theo, đến nh những chuỗi tràng hạt bồ đề treo lơ lửng

Phần 3: Tiếp theo, đến Que khe giậu, ló ra mấy quả ớt đỏ chói

Phần 4: Những câu còn lại

Khi HS đọc, GV kết hợp:

+ Khen những em đọc đúng: kết hợp sửa lỗi cho HS nếu có em phát âm sai, ngắt nghỉ hơicha đúng, hoặc giọng đọc không phù hợp (VD: đọc cao giọng hoặc đọc với giọng rời rạc) + Sau lợt đọc vỡ, đến lợt đọc thứ hai, giúp HS hiểu các từ ngữ mới và khó trong bài dùngtranh, ảnh (nếu có) để giải nghĩa từ (cây) lụi, kéo đá Giải thích thêm từ hợp tác xã; cơ sởsản xuất, kinh doanh tập thể

- HS luyện đọc theo cặp (lặp lại 2 vòng, để mỗi HS đều đợc đọc tất cả bài)

- Một hoặc hai HS đọc cả bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài với giọng tả chậm rãi, dàn trải, dịu dàng, nhấn giọng những từngữ tả những màu vàng rất khác nhau của cảnh vật

Ngày đăng: 15/09/2013, 07:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Thi xếp các tấm phiếu vào bảng dới đây: - GA Tuan 1 Lop 5 Chuan kien thuc ki nang
1. Thi xếp các tấm phiếu vào bảng dới đây: (Trang 22)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w