- Giáo viên theo dõi sửa sai cho học sinh *Hướng dẫn học thuộc thứ tự 10 chữ : - Xóa hết những chữ đã viết ở cột tên chữ - Yêu cầu học sinh đọc thuộc lòng 10 tên chữ.. - Nhận xét đánh g[r]
Trang 1TUẦN 1
Ngày soạn: 03/9/2017
Ngày giảng: Thứ 4,06/9/2017
TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN Tiết 1- 2: CẬU BÉ THÔNG MINH
I MỤC TIÊU:
A.Tập đọc:
1 Kiến thức:
- Hiểu nghĩa các từ: Kinh đô, om sòm, trọng thưởng
- Hiểu nội dung và ý nghĩa câu chuyện (ca ngợi sự thông minh, tài trí của cậu bé)
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng đọc thành tiếng: đọc trôi chảy toàn bài đọc đúng các âm vần, thanh: hạ lệnh, ầm ĩ, om sòm, sứ giả, bình tĩnh
- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dáu châm, dấu phẩy, giữa các cụm từ
- Biết phân biệt lời người kể với lời các nhân vật ( cậu bé, Vua)
- Rèn kĩ năng đọc hiểu: Đọc thầm nhanh hơn lớp 2
3 Thái độ :
- Yêu thích môn học
B.Kể chuyện:
1.Kiến thức
- Dựa vào trí nhớ và tranh kể lại từng đoạn của câu chuyện
- Biết phối hợp lời người kể với điệu bộ, nét mặt, biết thay đổi giọng phù hợp với nội dung
2.Kĩ năng
- Có khả năng theo dõi bạn kể chuyện
- Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn, kể tiếp được lời kể của bạn
3 Thái độ:
- Khâm phục, quý trọng người thông minh, tài giỏi
II- CÁC KĨ NĂNG SỐNG ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
- Rèn tư duy sáng tạo,
- Ra quyết định
- Giải quyết vấn đề
III ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC :
1 GV: tranh, sgk
2 HS: sgk
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ: ( 5’)
- Kiểm tra dụng cụ học tập của học sinh (1’)
2.Bài mới:
a) Phần mở đầu (1’)
- Giáo viên giới thiệu tám chủ điểm của
sách giáo khoa Tiếng Việt 3
b) Phần giới thiệu :
- Học sinh trình dụng cụ học tập
- HS lắng nghe
Trang 2- Giáo viên cho học sinh quan sát tranh
trong sách giáo khoa minh họa chủ điểm
“Măng non“ (trang 3)
- Tranh minh họa “Cậu bé thông minh“
* Giáo viên giới thiệu
c) Luyện dọc:(20’)
- Giáo viên đọc toàn bài
- Hướng dẫn học sinh luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ
- Giáo viên theo dõi lắng nghe học sinh đọc,
nhắc nhở học sinh ngắt nghỉ hơi đúng và
đọc đoạn văn với giọng thích hợp, nếu học
sinh đọc chưa đúng
Kết hợp giúp học sinh hiểu nghĩa các từ ngữ
mới xuất hiện trong từng đoạn (Ví dụ : Kinh
đô, om sòm, trọng thưởng)
- Giáo viên theo dõi hướng dẫn các nhóm
đọc đúng
d) Hướng dẫn tìm hiểu bài (20’)
(KNS : Giải quyết vấn đề)
- Yêu cầu học sinh đọc thầm và trả lời nội
dung bài
- Nhà vua nghĩ ra kể gì để tìm người tài ?
- Vì sao dân chúng lại lo sợ khi nghe lệnh
của nhà vua ?
* Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 2
- Cậu bé đã làm cách nào để nhà vua nghĩ
lệnh của mình là vô lí ?
- Trong cuộc thử tài lần sau cậu bé đã yêu
cầu điều gì ?
- Vì sao cậu bé yêu cầu như vậy ?
* Yêu cầu cả lớp cùng đọc thầm và trả lời
nội dung câu chuyện nói lên điều gì?
d) Luyện đọc lại: (10’)
(KNS : Tư duy sáng tạo)
- Giáo viên chọn để đọc mẫu một đoạn trong
- HS quan sát và nêu nội dung cụ thể từng bức tranh vẽ vừa quan sát
- HS lắng nghe
- Lớp theo dõi lắng nghe giáo viên đọc mẫu
- Học sinh đọc từng câu nối tiếp cho đến hết bài thể hiện đúng lời của từng nhân vật (chú ý phát âm đúng các từ ngữ : bình tĩnh xin sữa bật cười mâm cỗ )
- Học sinh đọc từng đoạn trước lớp
- Học sinh nối tiếp nhau đọc 3 đoạn trong bài (một hoặc hai lượt )
- Học sinh dựa vào chú giải sách giáo khoa để giải nghĩa từ
- Học sinh đọc từng đoạn trong nhóm, từng cặp học sinh tập đọc
* Hai học sinh mỗi em đọc một đoạn
của bài tập đọc
* Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 3
- HS đọc thầm, thảo luận và TLCH
- HS trả lời
- Nhà vua ra lệnh cho mỗi làng trong vùng nọ phải nộp một con gà trống
- Vì gà trống không thể đẻ được trứng
mà vua lại bắt nộp một con gà trống biết đẻ trứng
- Cậu bé đến trước cung vua và kêu khóc om sòm
- Cậu bé yêu cầu sứ giả về tâu Đức Vua rèn chiếc kim khâu thành một con dai thật sắc để xẻ thịt chim
- Để cậu không phải thực hiện lệnh của vua là làm ba mâm cỗ từ một con chim sẻ,
- HS trả lời
- Câu chuyện ca ngợi sự thông minh, tài trí của một cậu bé
Trang 3bài
* Giáo viên chia ra mỗi nhóm 3 em
- Tổ chức thi hai nhóm đọc theo vai
- Giáo viên và học sinh bình chọn cá nhân
và nhóm đọc hay nhất
*) Kể chuyện :
1 Giáo viên nêu nhiệm vụ (1’)
2 Hường dẫn kể từng đoạn theo tranh (20’)
a Gv treo tranh lên bảng:
b Gv gọi học sinh kể nối tiếp:
- Tranh 1: Quân lính đang làm gì?
- Thái độ của dân làng ra sao khi nghe lệnh
này?
- Tranh 2: Trước mặt vua cậu bé đang làm
gì?
- Thái độ của nhà vua ra sao?
-Tranh 3: Cậu bé yêu cầu sứ giả điều gì?
- Thái độ của Vua ra sao?
3) Củng cố dặn dò: (3’)
- Trong câu chuyện em thích nhân vật nào ?
Vì sao ?
- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà học bài xem trước bài “Hai
bàn tay em “
- Học sinh lắng nghe giáo viên đọc mẫu
- Các nhóm tự phân vai (người dẫn chuyện , cậu bé, vua)
- Học sinh đọc cá nhân và đọc theo nhóm
- Bình xét cá nhân và nhóm đọc hay
- Học sinh lắng nghe giáo viên nêu nhiệm vụ của tiết học
- Học sinh quan sát lần lượt 3 tranh minh họa của 3 đoạn truyện
- Đang đọc lệnh mỗi làng đẻ trứng
- Lo sợ
- Cậu bé khóc ầm ĩ và bảo: bố cậu mới
đẻ em bé bị đuổi đi
- Nhà Vua giận dữ quát vì cho cậu bé láo
- Về tâu với Vua chiếc kim thật sắc để
xẻ thịt chim
- Vua đã biết tìm được người tài, nên trọng thưởng cho cậu bé, gửi cậu vào trường luyện tài
- Lớp và giáo viên nhận xét lời kể của bạn
- HS trả lời
MĨ THUẬT: Giáo viên chuyên dạy
ÂM NHẠC: Giáo viên chuyên dạy
TOÁN Tiết 1: ĐỌC, VIẾT, SO SÁNH CÁC SỐ CÓ 3 CHỮ SỐ
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
- Biết cách đọc, viết, so sánh các số có 3 chữ số
2.Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng đọc, viết, so sánh số có 3 chữ số
3.Thái độ:
Trang 4- Hs ham học toán
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Bảng phụ, SGK, VBT
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Bài cũ: (2’)
2.Bài mới ( 30’)
a) Giới thiệu bài:
b) Luyện tập:
Bài 1: - Giáo viên ghi sẵn bài tập lên
bảng như sách giáo khoa
- Yêu cầu 1 em lên bảng điền và đọc kết
quả
- Yêu cầu lớp theo dõi và tự chữa bài
- Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 2 : Giáo viên nêu phép tính và ghi
bảng
- Yêu cầu cả lớp cùng thực hiện
- Gọi hai học sinh đại diện hai nhóm lên
bảng sửa bài
- Gọi học sinh khác nhận xét
+ Giáo viên nhận xét chung về bài làm
của học sinh
Bài 3: - Ghi sẵn bài tập lên bảng như
sách giáo khoa
- Yêu cầu 1 học sinh lên bảng điền dấu
thích hợp và giải thích cách làm
-Yêu cầu cả lớp thực hiện vào phiếu học
tập
- Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn
- Giáo viên nhận xét đánh giá
- HS lắng nghe
-Vài học sinh nhắc lại tựa bài
- Mở sách giáo khoa và vở bài tập để luyện tập
- 1em lên bảng điền chữ hoặc số thích hợp vào chỗ chấm
- Cả lớp thực hiện làm vào vở đồng thời theo dõi bạn làm và tự chữa bài trong tập của mình
- Học sinh khác nhận xét bài bạn
- Cả lớp cùng thực hiện làm vào vở
- Hai học sinh lên bảng thực hiện a/ Điền số thích hợp vào chỗ chấm sẽ được dãy số thích hợp :
310, 311, 312, 313 ,314, 315, 316, 317,318 , 319 ( Các số tăng liên tiếp từ
310 đến 319) b/ 400,399, 398, 397, 396 , 395 , 394 ,
393 , 392 , 391 (Các số giảm liên tiếp từ
400 xuống 319 )
- Hai học sinh nhận xét bài bạn
- Một học sinh lên bảng thực hiện điền dấu thích hợp vào chỗ chấm :
330 = 330 ; 30 +100 < 131
615 > 516 ; 410 – 10 < 400 + 1
199 < 200 ; 243 = 200 + 40 + 3
- Học sinh làm xong giải thích miệng cách làm của mình
Trang 5Bài 4 :
- Giáo viên gọi học sinh đọc đề bài
- Yêu cầu cả lớp cùng theo dõi bạn
-Yêu cầu học sinh nêu miệng chỉ ra số
lớn nhất có trong các số và giải thích vì
sao lại biết số đó là lớn nhất ?
- Gọi học sinh khác nhận xét
+ Nhận xét chung về bài làm của học
sinh
c) Củng cố - Dặn dò: (3’)
- Nêu cách đọc ,cách viết và so sánh các
có 3 chữ số ?
*Nhận xét đánh giá tiết học
-Dặn về nhà học và làm bài tập
- Học sinh khác nhận xét bài bạn
- Một học sinh đọc đề bài trong sách giáo khoa
- HS đọc đề bài
- Một em nêu miệng kết quả bài làm:
375, 421, 573, 241, 735 ,142
- Vậy số lớn nhất là số: 735 vì Chữ số
hàng trăm của số đó lớn nhất trong các chữ số hàng trăm của các số đã cho
-Vài học sinh nhắc lại nội dung bài học
- Về nhà học bài và làm bài tập còn lại
Ngày soạn: 04/9/2017
Ngày giảng: Thứ 5,07/9/2017
TOÁN Tiết 2: CỘNG, TRỪ CÁC SỐ CÓ 3 CHỮ SỐ (không nhớ)
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
- Biết cách tính cộng, trừ các số có ba chữ số (không nhớ) và giải toán có lời văn về nhiều hơn, ít hơn
2.Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng cộng, trừ các số có 3 chữ số và giải toán có lời văn về nhiều hơn, ít hơn
3.Thái độ:
- Hs yêu thích môn toán
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- SGK, VBT
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1.Bài cũ : (5’)
- Gọi 2 em lên bảng sửa bài tập về nhà
- Nhận xét đánh giá phần bài cũ
2.Bài mới: (30’)
a) Giới thiệu bài:
b) Luyện tập:
Bài 1:
- Giáo viên nêu bài tập trong sách giáo
khoa
- Yêu cầu học sinh tính nhẩm điền vào
chỗ chấm và đọc kết quả
- 2 HS lên bảng sửa bài
- Hai học sinh khác nhận xét
- HS lắng nghe
- Mở sách giáo khoa và vở bài tập để luyện tập
- 2 học sinh nêu miệng về cách điền số thích hợp vào chỗ chấm
Trang 6- Yêu cầu lớp theo dõi và tự chữa bài
- Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 2 :
- Giáo viên nêu phép tính và ghi bảng
-Yêu cầu cả lớp cùng thực hiện
- Gọi hai học sinh đại diện hai nhóm lên
bảng sửa bài
- Gọi học sinh khác nhận xét
+ Giáo viên nhận xét chung về bài làm
của học sinh
Bài 3 - Giáo viên gọi học sinh đọc bài
trong sách giáo khoa
- Yêu cầu học sinh nêu dự kiện và yêu
cầu đề bài
- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào phiếu học
tập (về toán ít hơn)
- Gọi một học sinh lên bảng giải
- Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 4 :
- Giáo viên gọi học sinh đọc đề
- Yêu cầu cả lớp cùng theo dõi và tìm
cách giải bài toán
-Yêu cầu học sinh lên bảng làm bài
- Gọi học sinh khác nhận xét
+ Nhận xét chung về bài làm của học
sinh
3) Củng cố - Dặn dò: (3’)
- Nêu cách cộng , trừ các có 3 chữ số
không nhớ ?
- Nhận xét đánh giá tiết học
– Dặn về nhà học và làm bài tập
- Cả lớp thực hiện làm vào bảng con đồng thời theo dõi bạn làm và tự chữa bài trong tập của mình
- Học sinh khác nhận xét bài bạn
- Hai học sinh lên bảng thực hiện Đặt tính rồi tính
- Học sinh nhận xét bài bạn
- Một em đọc đề bài sách giáo khoa
- Cả lớp làm vào phiếu học tập
- Một học sinh lên bảng sửa bài Bài giải
Khối 2 có số hoạc sinh là:
245 – 32 = 213 (học sinh) Đáp số: 213 học sinh
- Học sinh khác nhận xét bài bạn
- Hai học sinh đọc đề bài trong sách giáo khoa
- Một học sinh lên bảng sửabài Giải :
Giá tiền một tem thư là :
200 + 600 = 800 (đồng) Đ/S: 800 đồng
- Học sinh khác nhận xét bài bạn
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
ÔN VỀ TỪ CHỈ SỰ VẬT, SO SÁNH
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
Trang 7- Xác định được các từ ngữ chỉ vật , các từ ngữ so sánh
2.Kĩ năng:
- Tìm được những sự vật được so sánh với nhau trong câu văn, câu thơ (BT2)
- Nêu được hình ảnh so sánh mình thích và lí do vì sao thích hình ảnh đó
3.Thái độ:
- Giúp Hs có thêm vốn từ ngữ phong phú, nói và viết hay hơn
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Bảng phụ viết sẵn khổ thơ 1, bảng lớp viết sẵn các câu thơ trong BT2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ: (2’)
- Kiểm tra dụng cụ học tập của học sinh
- Nhận xét phần kiểm tra bài cũ
2 Bài mới
a) Giới thiệu bài: (1’)
b)Hướng dẫn học sinh làm bài tập:
(30’)
*Bài 1:
-Yêu cầu học sinh đọc bài tập 1
- Yêu cầu một em lên bảng làm mẫu
- Hãy tìm các từ ngữ chỉ sự vật ở dòng
thơ?
- Mời 3-4 em lên bảng gạch chân dưới
những từ ngữ chỉ sự vật trong khổ thơ ?
- Giáo viên nhận xét chốt lại lời giải
đúng
* Bài 2 :
- Yêu cầu HS đọc bài tập 2
- Mời một em lên bảng làm mẫu bài 2a
- Mời 3-4 học sinh lên bảng gạch chân
dưới những sự vật được so sánh với nhau
trong các câu thơ
- Giáo viên và học sinh cả lớp theo dõi
nhận xét
- Chốt lại lời giải đúng
- Cho học sinh quan sát tranh và kết hợp
giải thích
- Giáo viên chốt ý
* Bài 3 :
-Yêu cầu một học sinh đọc bài
- Các tổ trưởng lần lượt báo cáo về sự chuẩn bị của các tổ viên của tổ mình
- Lớp lắng nghe giáo viên giới thiệu
- 2 em đọc thành tiếng yêu cầu bài tập 1 -Thực hành làm bài tập chỉ ra các từ ngữ chỉ sự vật có trong dòng thơ 1
- Cả lớp làm bài vào vở
- HS lên bảng chữa bài
Tay em đánh răng Răng trắng hoa nhài.
Tay em chải tóc Tóc ngời ánh mai.
- Lớp theo dõi nhận xét và tự sửa bài trong tập
- HS lắng nghe giáo viên chốt ý1
- 2 em đọc bài tập 2 trong sách giáo khoa
-Thực hành làm bài tập chỉ ra các sự vật được so sánh có trong các câu thơ , câu văn
a) Hai bàn tay em được so sánh với hoa đầu cành
b) Mặt biển được so sánh với tấm thảm khổng lồ
c) Cánh diều được so sánh với dấu á d) Dấu hỏi được so sánh với với vành tai nhỏ
- Cả lớp làm bài vào vở
- Lớp theo dõi quan sát tranh
Trang 8- Khuyến khích học sinh nối tiếp nhau
phát biểu tự do
3) Củng cố - Dặn dò (2’)
- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn học sinh về nhà học xem trước bài
mới
- Học sinh lắng nghe giáo viên chốt ý 2
- Một em đọc yêu cầu đề bài
- Học sinh tự suy nghĩ và phát biểu về ý của mình ,hình ảnh so sánh mà mình thích
- Lớp nhận xét ý bạn
TIẾNG ANH: Giáo viên chuyên
TẬP VIẾT
ÔN CHỮ HOA: A
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Viết đúng chữ hoa A (1 dòng ),V,D (1 dòng )
- Viết tên riêng Vừ A Dính (1 dòng ) và câu ứng dụng :Anh em …đỡ đần (1 lần bằng
cỡ chữ nhỏ )
2.Kĩ năng :
-Chữ viết rõ ràng,tương đối đều nét và thẳng hàng,bước đầu biết nối nét giứa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng
- Viết đúng và đủ dòng
3.Thái độ :
- Giáo dục học sinh có thói quen luyện chữ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
*GV- Mẫu chữ viết hoc A
- Tên riêng Vừ A Dính và câu tục ngữ trên dòng ô kẻ li
*HS - Vở tập viết 3, tập 1, bảng con, phấn
III CÁC HO T ẠT ĐỘNG DẠY HỌC: ĐỘNG DẠY HỌC:NG D Y H C:ẠT ĐỘNG DẠY HỌC: ỌC:
1 Giới thiệu bài:(2')
GV nêu yêu cầu của tiết tập viết lớp 3
+ Tiếp tục rèn cách viết các chữ viết hoa
2 Hướng dẫn viết trên bảng con.(5')
Luyện viết chữ hoa: GV treo chữ mẫu
+ tìm các chữ hoa có trong tên riêng
GV viết mẫu, kết hợp nhắc lại cách viết
từng chữ
GV HD HS viết từ ứng dụng
GV giới thiệu:Vừa A Dính là một thiếu
- HS chú ý nghe
- A, V, D
- HS nghe, quan sát
- HS tập viết từng chữ V, A, D trên
Trang 9niên người dân tộc
GV, sửa sai uốn nắn cho HS
Luyện viết câu ứng dụng
GV giải nghĩa: Anh em thân thiết, gắn bó
với nhau như chân với tay, lúc nào cũng
phải yêu thương, đùm bọc nhau
3 Hướng dẫn viết vào vở tập viết.(20')
-GV nêu yêu cầu
- GV nhắc nhở HS ngồi viết đúng tư thế,
chú ý các nét, độ cao
* Chữa bài.(5')
- GV thu vở nhận xét 5 bài
- GV nhận xét bài viết của HS
4 Củng cố - Dặn dò (3’)
- GV nhận xét tiết học
- GV nhắc những HS chưa hoàn thành bài
về nhà viết tiếp
bảng con
- HS đọc từ ứng dụn g - Hs viết bảng con
- HS chú ý nghe
- HS đọc câu ứng dụng
- HS tập viết bảng con các chữ Anh, Rách
- HS viết bài vào vở
- HS chú ý nghe
THỦ CÔNG GẤP TÀU THỦY HAI ỐNG KHÓI (tiết 1)
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
- Biết cách gấp tàu thủy hai ống khói
2.Kĩ năng:
- Gấp được tàu thủy hai ống khói Các nếp gấp tương đối thẳng, phẳng Tàu thuỷ tương đối cân đối
3.Thái độ:
- GD hs tính tỉ mỉ, khéo léo
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Một chiếc tàu thủy có hai ống khói đã gấp sẵn.Tranh quy trình gấp tàu thủy hai ống khói Giấy nháp, giấy thủ công, bút màu, kéo thủ công
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Giáo viên kiểm tra dụng cụ học tập của
học sinh
2.Bài mới: (30’)
a) Giới thiệu bài:
b) Khai thác:
* Hoạt động 1: (10’)
- Hướng dẫn quan sát và nhận xét :
- Cho quan sát mẫu một chiếc tàu thủy
- Các tổ trưởng báo cáo về sự chuẩn bị của các tổ viên trong tổ mình
- HS nhắc lại tựa bài
- Lớp tiến hành quan sát mẫu và nhận
Trang 10hai ống khói đã được gấp sẵn và hỏi :
- Tàu thủy hai ống khói này có đặc điểm
và hình dạng như thế nào ?
- Giới thiệu về tàu thủy thật so với tàu
thủy g ấp bằng giấy
- Gọi 1HS lên mở chiếc tàu thủy trở về tờ
giấy vuông ban đầu
* Hoạt động 2: (10’)
Bước 1: Chọn và gấp cắt tờ giấy hình
vuông
- Gọi một học sinh lên bảng thực hiện cắt
gấp theo mẫu đã học ở lớp 2
- Bước 2: - Hướng dẫn HS gấp
- Lần lượt hướng dẫn học sinh cách gấp
tờ giấy hình vuông thành 4 phần bằng
nhau theo các bước Hình 2 (SGK)
* Hoạt động 3: (10’)
Lần lượt hướng dẫn học sinh cách gấp
thành chiếc tàu thủy hai ống khói lần lượt
qua các bước như trong hình 3, 4, 5,6, 7
và 8 trong sách giáo khoa
- Giáo viên gọi một hoặc hai học sinh lên
bảng nhắc lại các bước gấp tàu thủy 2 ống
khói
- Giáo viên quan sát các thao tác
- Cho học sinh tập gấp bằng giấy
3) Củng cố - Dặn dò: (5’)
- Yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung bài
- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
- Chuẩn bị bài sau
xét theo hướng dẫn của giáo viên
- Lớp sẽ lần lượt nhận xét về : Có đặc điểm giống nhau ở phần giữa tàu Mỗi bên thành tàu có hai hình tam giác giống nhau, mũi tàu thẳng đứng
- Lắng nghe giáo viên để nắm được sự khắc biệt giữa tàu thủy thật và tàu gấp bằng giấy
- Lớp quan sát một học sinh lên chọn và gấp cắt để được một tờ giấy hình vuông như đã học lớp 2
- Quan sát GV hướng dẫn cách gấp tờ giấy hình vuông thành 4 phần bằng nhau qua từng bước cụ thể như hình minh họa trong SGK
- Tiếp tục quan sát GV hướng dẫn để nắm được cách gấp qua các bước ở hình
3 , 4, 5, 6, 7 và 8 để có được một tàu thủy hai ống khói
- Theo dõi giáo viên làm mẫu để tiết sau gấp thành chiếc tàu thủy hai ống khói
- 2 em nhắc lại lí thuyết về cách gấp tàu thủy có hai ống khói
- HS gấp
- HS nêu nội dung bài học
Ngày soạn: 05/9/2017
Ngày giảng: Thứ 6,08/9/2017
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI Tiết 1: HOẠT ĐỘNG THỞ VÀ CƠ QUAN HÔ HẤP
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: