+ chöa ñeán tuoåi thaønh nieân : chöa ñeán tuoåi tröôûng thaønh, chöa phaûi chòu tö caùch tröôùc phaùp luaät. - Keå caâu chuyeän choát yù töøng ñoaïn, töøng tranh. 1: Lyù Töï Troïng [r]
Trang 1Thư gửi các học sinh
Ôn tập : Khái niệm về phân số
Em là học sinh lớp 5
Sự sinh sản GVBM
Việt Nam thân yêu Tính chât cơ bản của phân số phân
“Bình Tây Đại nguyên soái “Trương Định
Từ đồng nghĩa GVBM
Quang cảnh làng mạc ngày mùa
So sánh hai phân số Cấu tạo của bài văn tả cảnh GVBM
So sánh hai phân số
Lý Tự Trọng Luyện tập về từ đồng nghĩa GVBM
Phân số thập phân Nam hay nữ?(T1) Luyện tập tả cảnh Việt Nam –Đất nước chúngn ta SHL tuần 1
.
Trang 2
Thứ hai ngày 27 tháng 08 năm 2012
TẬP ĐỌC - Tiết 1
THƯ GỬI CÁC HỌC SINH
I MỤC TIÊU:
- Biết đọc nhấn giọng các từ ngữ cần thiết, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ
- Hiểu nội dung chính của bức thư: Bác Hồ khuyên học sinh chăm học, biết nghe lời thầy, yêu bạn
- Học thuộc lòng một đoạn thư :”Sau 80 năm…công học tập của các em”
* HS khá giỏi:đọc thể hiện được tình cảm thân ái, trìu mến tin tưởng
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Tranh minh họa, bảng phụ viết sẵn câu văn cần rèn đọc
- Học sinh: SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Oån định
2.Mở đầu
3.Dạy bài mới
a Giới thiệu chủ điểm-Giới thiệu bài
b.Luyện đọc và tìm hiểu bài
* Luyện đọc:
- Gọi 1 Hs khá đọc
- Bài văn chia làm mấy đoạn ?
- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp từng đoạn
- Gv sửa sai cho HS
- Giúp HS giải nghĩa từ khó
-Yêu cầu HS đọc luyện đọc theo cặp
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
- Giáo viên đọc mẫu
* Tìm hiểu bài.
- Cho HS đọc thầm toàn bài và trả lời các
câu hỏi trong SGK
+Ngày khai trường 2/9/1945 có gì đặc biếto
với những ngày khai trương khác/
+Sau CMT8, nhiệm vụ của toàn dân là gì?
+HS có trách nhiệm ntn trong công cuộc
kiến thiết đất nước?
• Giáo viên chốt lại
-Hs lắng nghe
- 2 đoạn
- Lần lượt 2 học sinh đọc nối tiếp
- HS đọc phần chú giải
- HS luyện đọc theo cặp -1 HS đọc toàn bài
- Lớp lắng nghe
- HS đọc thầm toàn bài và trả lời các câu hỏi trong SGK
-Đó là ngày khai trương đầu tiên…một nền
GD hoàn toàn Việt Nam
- Xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên đã để lại, làm cho nước ta theo kịp các nước khác trên hoàn cầu
-HS phải cố gắng học tập, ngoan ngoãn, nghethầy, yêu bạn để lớn lên xây dựng đất nước làm cho dân tộc Việt Nam bước tới đài vinh quang, sánh vai các cường quốc năm châu.ND:Bác Hồ khuyên học sinh chăm học, biết nghe lời thầy, yêu bạn
- HS theo dõi
- 2 HS đoc
- Lắng nghe
Trang 3- Giáo viên đọc mẫu
- Cho học sinh đọc diễn cảm theo cặp
- Thi diễn cảm
- Giáo viên nhận xét tuyên dương
4.Củng cố, dặn dò:
-Chốt ND bài
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS học bài và chuẩn bị bài sau
- HS đọc theo cặp
- Biết đọc, viết phân số; biết biểu diễn một phép chia số tự nhiên cho một số tự nhiên khác
0 và viết một số tự nhiên dưới dạng phân số
- Giáo dục học sinh tính cẩn thận, trình bày khoa học
II Chuẩn bị : - GV : Các tấm bìa giấy cắt vẽ hình như phần bài học thể hiện các phân số.
- HS : Xem trước bài, Các tấm bìa giấy cắt vẽ hình như phần bài học
III Các hoạt động dạy - học :
1 Ổn định : Nề nếp lớp
2 Bài cũ : Kiểm tra sách vở của HS
3 Bài mới : Giới thiệu bài, ghi đề
Hoạt động1 : Ôn khái niệm ban đầu về phân số
- GV gắn lần lượt từng miếng lên bảng, hướng dẫn
học sinh tô màu đậm các phần theo yêu cầu , nhận
xét các phần tô, đọc, viết các phần tô màu thành
phân số
+ Miếng bìa thứ nhất:
+ Viết: 32
+ Đọc : Hai phần ba
-Gọi vài HS đọc lại
- Làm tương tự với các miếng bìa còn lại
- Cho học sinh chỉ vào các phân số :
52 ; 105 ; 34 ; 40100 và đọc tên từng phân
số
Hoạt động 2 : Ôn tập cách viết thương hai số tự
nhiên, cách viết mỗi số tự nhiên dưới dạng phân
số.
-Hướng dẫn học sinh lần lượt viết 1: 3 = 13 nêu 1
chia cho 3 có thương là một phần ba
- Tương tự với các phép chia còn lại cho học sinh
nêu như chú ý 1 trong SGK( Có thể dùng phân số
- 1HS lên bảng thực hiện, cả lớp làm ở dướitheo yêu cầu của giáo viên Sau đó nhận xét, cách đọc, cách viết
- Vài HS đọc lại
- HS theo dõi và thực hiện
Trang 4để ghi kết quả của phép chiamột số tự nhiên khác 0
phân số đó cũng được gọi là thương của phép chia
đã cho)
- Tương tự như trên đối với các chú ý 2, 3,4 trong
SGK
Hoạt động 3 : Thực hành làm bài tập.
Bài 1 : - Gọi HS nêu yêu cầu, sau đó lần lượt cho
từng học sinh đọc, nêu tử số và mẫu số của từng
phân số
- Gọi 2 HS đọc lại
Bài 2 : - Gọi HS nêu yêu cầu, sau đó lần lượt cho
từng học sinh lên viết các thương sau ra phân số
- Chữa bài cho cả lớp
Bài 3 : Viết các số tự nhiên dưới dạng phân số có
mẫu số là 1:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu đề, sau đó lần lượt cho từng
học sinh lên viết
32 = 321 ; 105= 1051 ; 1000 = 10001
- Theo dõi giúp đỡ HS yếu
- Chữa bài, yêu cầu HS sửa bài nếu sai
Bài 4 : Viết số thích hợp vào ô trống.
- Gọi HS nêu yêu cầu đề, sau đó lần lượt cho từng
học sinh lên tìm và điền vào mẫu số hoặc tử số của
phân số
- Đáp án:
1= 66 ; 0= 50
H: Tại sao em lại điền mẫu số là 6?
H: Tại sao em lại điền tử số là 0?
- Chữa bài cho cả lớp, yêu cầu sửa bài
4.Củng cố, dặn dò:
-Chốt ND bài
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS học bài và chuẩn bị bài sau : “Ôn tập :
Tính chất cơ bản của phân số”.
- 1 HS nêu, thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
- HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở
- Theo dõi và sửa bài nếu sai
- HS lần lượt lên bảng làm
- Theo dõi và sửa bài nếu sai
- Biết: học sinh lớp 5 là học sinh của lớp lớn nhất trường, cần phải gương mẫu cho các
em lớp dưới học tập
- Có ý thức học tập, rèn luyện
- Vui và tự hào là học sinh lớp 5
* KNS: - Kĩ năng tự nhận thức (tự nhận thức được mình là học sinh lớp 5).
- Kĩ năng xác định giá trị (xác định được giá trị của học sinh lớp 5)
Trang 5- Kĩ năng ra quyết định (biết lựa chọn cách ứng xử phù hợp trong một số tình huống để xứng đáng là HS lớp 5)
II Chuẩn bị : - GV : Nội dung bài ; Tranh vẽ các tình huống SGK ; Phiếu bài tập
- HS : Tìm hiểu bài ; Thuộc một số bài hát về chủ đề “Trường em”.
III Hoạt động dạy và học
1 Bài cũ : Kiểm tra sách vở của HS.
2.Bài mới : Giới thiệu bài – Ghi đề
Hoạt động1 : Vị thế của học sinh lớp 5.
- Cho HS xem tranh SGK và đọc nội dung tình huống
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 em ,để tìm hiểu nội
dung từng tình huống
H Nêu nội dung bức tranh thứ nhất ?
H Bức ảnh thứ hai vẽ gì?
H Em thấy nét mặt các bạn như thế nào?
H Cô giáo đã nói gì với các bạn?
H Em thấy các bạn có thái độ như thế nào?
H Bức tranh thứ ba vẽ gì?
H: Bố của bạn học sinh đã nói gì với bạn?
H Theo em, bạn học sinh đó đã làm gì để được bố
khen?
H Em nghĩ gì khi xem các bức tranh trên?
- Yêu cầu HS thảo luận, trả lời các câu hỏi trong
phiếu bài tập
Phiếu bài tập
Em hãy trả lời các câu hỏi sau và ghi ra giấy câu trả
GV kết luận: Năm nay các em đã lên lớp 5- lớp đàn
anh , đàn chị trong trường cô mong rằng các em sẽ
gương mẫu về mọi mặt để cho các em học sinh lớp
dưới noi theo
Hoạt động 2: Em tự hào là học sinh lớp 5
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân và trả lời:
H Hãy nêu những điểm em thấy hài lòng về mình?
- HS quan sát và thực hiện
- Theo dõi, lắng nghe
- Thảo luận nhóm 2 em
- Trình bày ý kiến thảo luận, mời bạn nhậnxét, bổ sung
+ Các bạn học sinh lớp 5 trường tiểu học Hoàng Diệu đón các em học sinh lớp 1.+ Cô giáo và các bạn học sinh lớp 5 trong lớp học
+ Nét mặt bạn nào cũng vui tươi, háo hức.+ Chúc mừng các em đã lên lớp 5
+ Ai cũng rất vui vẻ, hạnh phúc, tự hào.+ Bạn học sinh lớp 5 và bố của bạn
+ Con trai bố ngoan quá
+ Tự giác học bài, làm bài, tự giác làm việc nhà
+ Học sinh tự trả lời
+ HS thảo luận, trả lời các câu hỏi trong phiếu bài tập, trình bày ý kiến của nhóm trước lớp, nhóm khác nhận xét, bổ sung
+ Em thấy mình lớn hơn, trưởng thành hơn
Em thấy vui và rất tự hào vì đã là học sinhlớp 5
- Theo dõi, lắng nghe
HS làm việc cá nhân và trả lời:
+ Học tốt, nghe lời cha, mẹ, thầy, cô giáo, lễ phép, giữ gìn sách vở, chú ý nghe thầy cô giáo giảng bài…
Trang 6H Hãy nêu những điểm em thấy cần phải cố gắng để
xứng đáng là học sinh lớp 5?
- GV lắng nghe HS trình bày và kết luận:
=>Kết luận: Các em cần cố gắng những điểm mà
mình đă thực hiện tốt và khắc phục những mặt còn
thiếu sót để xúng đáng là học sinh lớp 5.
Hoạt động 3 : Trò chơi phóng viên
Mục tiêu: Củng cố lại nội dung bài học
- Yêu cầu HS thay phiên nhau đóng vai phóng viên để
phỏng vấn các học sinh khác về các nội dung có liên
quan đến chủ đề bài học
H: Theo bạn, học sinh lớp 5 cần phải làm gì?
H: Bạn cảm thấy như thế nào khi là học sinh lớp 5?
H: Bạn đã thực hiện được những điểm nào trong
chương trình “ Rèn luyện đội viên” ?
H: Hãy nêu những điểm bạn thấy xứng đáng là học
sinh lớp 5?
H: Hãy nêu những điểm bạn thấy mình cần phải cố
gắng hơn để xứng đáng là học sinh lớp 5?
H: Bạn hãy hát một bài hát hoặc đọc một bài thơ về
chủ đề trường em?
- GV khen ngợi các em có câu trả lời tốt, động viên
nhóm trả lời chưa tốt
- Gọi 2,3 HS đọc ghi nhớ trong SGK/ 5
3/ Củng cố- dặn dò:
Chốt ND bài
Nhận xét tiết học
Dặn HS học bài ở nhà, đưa bài học vào thực tế cuộc
sống
+ Chăm học hơn, tự tin hơn, tự giác học tậphơn, giúp đỡ các bạn học kém trong lớp
- Vài em nhắc lại kết luận
- Lần lượt từng học sinh thay nhau làm phóng viên phỏng vấn các bạn theo nội dung về chủ đề bài học
- 2,3 HS đọc ghi nhớ trong SGK/ 5
-KHOA HỌC (Tiết 1)
SỰ SINH SẢN
I Mục tiêu : Sau bài học, HS có khả năng:
- Nhận biết mọi người đều do bố, mẹ sinh ra và có một số đặc điểm giống với bố mẹ của mình
- Giáo dục HS biết bảo vệ sức khoẻ
- GDKNS: Phân tích và đối chiếu các đặc điểm của bố, mẹ và con cái để rút ra nhận
xét bố mẹ và con cái cĩ đặc điểm giống nhau
II Chuẩn bị : - GV: Nội dung bài; Hình 1, 2, 3 SGK; Phiếu học tập
- HS : Tìm hiểu bài ; Mỗi HS chuẩn bị ảnh em bé hoặc hình bố hay mẹ
III Các hoạt động dạy - học :
1 Ổn định :
2 Bài cũ :
3 Bài mới: Giới thiệu bài, ghi đề.
HĐ1 : Trò chơi “ Bé là con ai”
* Mục tiêu: HS nhận ra mỗi trẻ em đều do bố, mẹ sinh ra và
Trang 7có những đặc điểm giống bố, mẹ của mình.
* Cách tiến hành:
- GV thu các ảnh của học sinh đã chuẩn bị cho cả lớp chơi
+ 12 ảnh có hình 12 em bé khác nhau, 12 ảnh có hình bố
hoặc mẹ của những em bé ở 12 hình trước
Bước 1: Phổ biến cách chơi: Cô trộn tất cả các hình trên,
phát cho mỗi em một hình, nếu ai nhận được ảnh có hình em
bé sẽ phải đi tìm ảnh bố hoặc mẹ của em bé đó Ngược lại,
ai nhận được ảnh có hình bố hoặc mẹ sẽ phải đi tìm ảnh con
của bố hoặc mẹ đó
- Ai tìm được đúng hình ( trước thời gian qui định) là thắng
Ngược lại, ai hết thời gian qui định vẫn chưa tìm được là
H: Tại sao chúng ta tìm được bố, mẹ cho các em bé?
-Vì các em bé ấy có nhiều điểm giống bố, mẹ của chúng
H: Qua trò chơi , các em rút ra được điều gì?
Kết luận : Mọi trẻ em đều do bố, mẹ sinh ra và có những
đặc điểm giống bố mẹ.
HĐ2 : Ý nghĩa của sự sinh sản
* Mục tiêu: HS nêu được ý nghĩa của sự sinh sản
* Cách tiến hành:
Bước 1: Hướng dẫn HS quan sát các hình 1, 2, 3 trang 4, 5
và đọc lời thoại giữa các nhân vật trong hình
- Gia đình bạn lúc đầu gồm bố, mẹ, sau đó bố mẹ mới sinh
ra bản thân mình
- Lúc đầu, trong gia đình nhà chỉ cóù ông, bà, sau đó ông, bà
sinh ra bố, (mẹ) và cô hay chú ( hoặc dì hay cậu) … rồi bố,
mẹ lấy nhau sinh ra anh hay chị ( nếu có) rồi đến mình, em
Bước 2: Làm việc theo cặp
- GV cho HS kể tên các thành viên trong gia đình mình
Bước 3: Cho lần lượt từng HS trình bày kết quả làm việc
theo cặp, thảo luận câu hỏi sau:
H: Hãy nói về ý nghĩa của sự sinh sản đối với gia đình dòng
họ?
H: Điều gì có thể sảy ra nếu con người không có khả năng
sinh sản?
- Gọi đại diện 1-2 nhóm trình bày kết quả trước lớp
Kết luận: Nhờ có sự sinh sản mà các thế hệ trong gia đình,
dòng họ được duy trì kế tiếp nhau.
4.Củng cố, dặn dò:
-Chốt ND bài
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS học bài và chuẩn bị bài sau“ Nam hay nữ ?”.
- 4 nhóm theo dõi, nhận phiếu, lắng nghe
- Các nhóm lần lượt chơi như hướng dẫn trên
- HS trả lời, nhận xét,
- Vài em nhắc lại
- HS quan sát tranh trong sách
- HS trả lời, nhận xét, bổ sung
- HS tự kể các thành viên trong gia đình cho nhau nghe
- HS làm việc theo nhóm
-Đại diện nhóm trình bày kết quả trước lớp
- Lắng nghe và nhắc lại
Trang 8-Thứ ba ngày 28 tháng 8 năm 2012
CHÍNH TẢ (Nghe - viết).(Tiết 1)
VIỆT NAM THÂN YÊU
I Mục đích yêu cầu :
- Học sinh nghe - viết đúng bài chính tả, không mắc quá 5 lỗi trong bài, trình bày đúng hình thức thơ lục bát
- Tìm được tiếng thích hợp với ô trống theo yêu cầu của bài tập 2, thực hiện đúng bài tập3
- Viết rõ ràng, có ý thức rèn chữ đẹp, giữ vở sạch
II Chuẩn bị : - GV : Nội dung bài ; Bảng phụ viết sẵn đoạn văn và bài tập.
- HS: Xem trước bài
III Các hoạt động dạy - học
1 Ổn định :
2 Bài cũ : Kiểm trasách vở của HS.
3.Bài mới : Giới thiệu bài- Ghi đề.
Hoạt động1 :Hướng dẫn nghe - viết.
a) Tìm hiểu nội dung bài viết:
- Gọi 1 HS đọc bài viết chính tả 1 lượt
H: Đoạn thơ đã nêu lên những cảnh đẹp gì ở quê hương? Trong
những cảnh đẹp đó, em thích nhất cảnh nào, tại sao?( Biển lúa,
trời, cánh cò, mây mờ che đỉnh Trường Sơn.)
H: Câu nào nói lên những phầm chất của con người VN ? ( Bao
nhiêu đời… Súng gươm vứt bỏ … như xưa)
b) Hướng dẫn viết từ khó:
- Yêu cầu HS chú ý những tiếng, từ khó trong đoạn viết hay sai:
- Gọi 2 em lên bảng viết, dưới lớp viết nháp
- dập dờn, nghèo, người, mênh mông.
- Gọi HS nhận xét, phân tích sửa sai
H: Nêu qui tắc viết các tiếng có phụ âm đầu là ng, ngh?
-ng đứng trước: a, ă, â, ô, ơ, u, ư
-ngh đứng trước: i, e ê
- Gọi 1 HS đọc lại những từ viết đúng trên bảng
c, HD nhận xét các hiện tượng chính tả va cách trình bày
-H: Đoạn thơ được viết bằng thể thơ nào? Nêu cách trình bày đối
với thể thơ này? (Thơ lục bát, viết câu 6 lùi vào 2 ô, câu 8 lùi 1 ô.)
H: Trong đoạn thơ có danh từ nào được viết hoa? ( Việt Nam,
Trường Sơn.)
H: Tìm những tiếng viết bằng ng, ngh (người, nghèo.)
- GV hướng dẫn cách viết và trình bày
d) Viết chính tả:
e) Soát lỗi
d) Chấm bài:- Nhận xét chung.
Họat động 2 : Luyện tập.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2, sau đó làm bài tập vào vở Mỗi
dãy làm một phần
-1 em đọc, lớp theo dõi, đọcthầm theo và trả lời câu hỏi
-Học sinh trả lời câu hỏi.-Lớp bổ sung
- 2 HS viết bảng, dưới lớp viết nháp, HS khác nhận xét, sửa nếu sai
-2-3 học sinh nêu
- 1 HS đọc, lớp theo dõi
- Theo dõi
-Viết bài vào vở
Trang 9- GV theo dõi HS làm bài.
- Gọi 2 HS lên bảng sửa bài
- Yêu cầu học sinh đọc kết quả bài làm, thực hiện chấm đúng /
sai
Bài 2:
Điền tiếng thích hợp vào chỗ trống :
-Đáp án: ngày, ghi, ngát, ngữ, nghỉ, gái, có, ngày, của, kết, của,
kiên, kỉ.
Bài 3 :
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
Âm đầu Đứng trước
i, e ê Đứng trước các nguyên âm còn lạiÂm “cờ”
Âm “gờ”
Âm “ngờ”
Viết: kViết: ghViết :ngh
Viết: cViết: gViết: ng
- Chú ý: k, gh, ngh đi với các nguyên âm đôi: iê , ia
- c, g, ng đi với các nguyên âm đôi: “ uô” ; “ua” ; “ưa”
4.Củng cố, dặn dò:
-Chốt ND bài
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS học bài và chuẩn bị bài sau
- Lắng nghe soát lỗi
- HS đổi vở đối chiếu trên bảng phụ soát bài, báo lỗi, sửa lỗi nếu sai
- 1 HS đọc yêu cầu, lớp theo dõi
- HS làm bài theo 2 dãy lớp.Cả lớp làm vào vào vở
-
- Có ý thức tự giác làm bài, tính toán cẩn thận, chính xác và trình bày sạch
II Chuẩn bị : - GV : Nội dung bài ; Bảng phụ.
- HS : Xem trước bài trong sách
III Các hoạt động dạy - học :
1 Ổn định :
2 Bài cũ : Gọi 2 HS lên bảng làm bài.
Bài 1: Qui đồng mẫu số các phân số: 56 và 38
Bài 2: H: Hãy viết các thương sau ra phân số: 3: 9 ; 8 : 7
3 Bài mới : Giới thiệu bài, ghi đề.
Hoạt động 1 : Ôn tính chất cơ bản của phân số.
Trang 10- Cho HS thực hiện ví dụ sau đó rút ra tính chất cơ bản của phân
số
VD: Nêu cách tìm phân số 1518 từ phân số 56 ?
- Cách tìm: Ta lấy cả tử và mẫu số của phân số 56 nhân với 3
H: Khi nhân cả tử số và mẫu số của một phân số với cùng một
số tự nhiên khác 0 thì ta được gì?
- Khi ta nhân cả tử số và mẫu số của một phân số với cùng một
số tự nhiên khác 0 thì ta được một phân số bằng phân số đã cho.
( 1 )
- Tương tự cho HS nêu cách tìm phân số 56 từ phân số 1518 ?
- Cách tìm:Ta lấy cả tử và mẫu số củaphân số 1518 chia cho 3
H: Khi ta chia cả tử số và mẫu số của một phân số với cùng một
số tự nhiên khác 0 thì ta được gì?
- Khi ta chia cả tử số và mẫu số của một phân số với cùng một
số tự nhiên khác 0 thì ta được một phân số bằng phân số đã cho.
( 2 )
- GV chốt: từ ( 1) và( 2) đó chính là tính chất cơ bản của phân số
Hoạt động 2 : Hướng dẫn học sinh thực hành theo hướng dẫn
SGK.
- Cho học sinh theo dõi cách vận dụng trang 5,sau đó cho học
sinh nêu cách qui đồng và rút gọn phân số
Hoạt động 3 : Luyện tập
Bài 1 : Rút gọn phân số.
- Gọi 1-2 em nêu yêu cầu đề, HS làm bài vào vở
-Nhận xét, sửa bài
b, 14 và 127 Ta nhận thấy 12 : 4 = 3 Chọn 12 là mẫu số
chung ta có 14 = 1 x 3 4 x 3 = 123 Giữ nguyên 127
c, 56 và 38 Ta nhận thấy 24: 6 = 4; 24 : 8 =3 Chọn 24 là
mẫu số chung ta có:
5
6 = 5 x 4 6 x 4 = 2024 ; 38 = 3 x 3 8 x 3 = 249
H: Hãy nêu cách qui đồng mẫu số các phân số?
- HS thực hiện ví dụ sau đó rút ra tính chất cơ bản của phân số
- Cả lớp cùng thực hiện.-1 vài học sinh trả lời
-1 vài học sinh trả lời
- Nêu yêu cầu
- HS lần lượt lên bảng làm, lớp làm bài vào vở
Sau đó nhận xét
- Đổi vở chấm đ-s theo đáp án
- HS làm bài vào vở
- HS nêu cách quy đồng
Trang 11Bài 3 :Tìm các phân số bằng nhau trong các phân số sau:
- Gọi 1-2 em nêu yêu cầu đề, nêu cách làm, làm bài vào vở
H: Muốn tìm các phân số bằng nhau ta làm thế nào?
+ Ta rút gọn các phân số trước rồi so sánh và xếp những phân số
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS học bài và chuẩn bị bài sau Ôn tập : “So sánh hai phân
- Trương Định quê ở Bình Sơn, Quảng Ngãi, chiêu mộ nghĩa binh đánh Pháp ngay khi chúng vừa tấn công Gia Định(năm 1859)
- Triều đình kí hoà ước nhường ba tỉnh miền Đông Nam Kì cho Pháp và ra lệnh cho
Trương Định phải giải tán lực lượng kháng chiến
- Trương Định không tuân theo lệnh vua, kiên quyết cùng nhân dân chống Pháp
- Biết các đường phố, trường học, …ở địa phương mang tên Trương Định
- Giáo dục HS noi gương yêu nước của Trương Định
II Chuẩn bị : GV : - Nội dung bài ; Bản đồ hành chính Việt Nam.
- Phiếu học tập sơ đồ kẻ sẵn theo mục củng cố
HS : Xem trước bài trong sách
III Các hoạt động dạy - học :
1.Ổn định :
2.Bài cũ : Kiểm tra sách vở của HS.
3.Bài mới : Giới thiệu bài – Ghi đề.
Hoạt động1 Tình hình đất nước ta sau khi thực dân Pháp mở
cuộc xâm lược.
- Yêu cầu HS làm việc với SGK và trả lời câu hỏi
H: Nhân dân Nam Kì đã làm gì khi thực dân Pháp xâm lược nước
ta?
(+ Nhân dân Nam Kì đã dũng cảm đứng lên chống thực dân Pháp
xâm lược Nhiều cuộc khởi nghĩa đã nổ ra, tiêu biểu là các cuộc
khởi nghĩa của Trương Định, Hồ Huân Nghiệp, Nguyễn Hữu Huân,
Võ Duy Dương, Nguyễn Trung Trực…)
H: Triều đình nhà Nguyễn có thái độ thế nào trước cuộc xâm lược
của thực dân Pháp ?
- HS đọc SGK, suy nghĩ và trả lời, HS khác nhận xét, bổsung
Trang 12(+ Triều đình nhà Nguyễn nhượng bộ, không kiên quyết chiến đấu
bảo vệ đất nước.)
* GV vừa chỉ bản đồ vừa giảng bài:
-Ngày 1-9-1958, thực dân Pháp tấn công Đà Nẵng mở đầu cho
cuộc chiến tranh xâm lược nước ta nhưng chúng đã bị nhân dân ta
chống trả quyết liệt Đáng chú ý nhất là phong trào kháng chiến
chống thực dân Pháp của nhân dân dưới sự chỉ huy của Trương
Định đã thu được một số thắng lợi và làm cho thực dân Pháp hoang
mang lo sợ
Hoạt động 2 : Trương Định kiên quyết cùng nhân dân chống
quân xâm lược.
Tổ chức cho HS thảo luận nhóm để hoàn thành phiếu sau :
H: Năm 1862, vua ra lệnh cho Trương Định làm gì? Theo em, lệnh
của nhà vua đúng hay sai? Vì sao?
(+ Năm 1962, vua ra lệnh cho Trương Định giải tán nghĩa quân và
đi nhận chức lãnh binh ở An Giang
+Theo em, lệnh của nhà vua là không hợp lí vì lệnh đó thể hiện sự
nhượng bộ của triều đình với thực dân Pháp, trái với nguyện vọng
của nhân dân.)
H: Nhận được lệnh vua, Trương Định có thái độ và suy nghĩ như
thế nào?
+ Trương Định băn khoăn suy nghĩ: làm quan thì phải tuân lệnh
vua, nếu không sẽ phải chịu tội phản nghịch; nhưng dân chúng và
nghĩa quân không muốn giải tán lực lượng, một lòng một dạ tiếp
tục kháng chiến
H: Nghĩa quân và dân chúng đã làm gì trước băn khoăn đó của
Trương Định? Việc làm đó có tác dụng như thế nào?
+ Nghĩa quân và dân chúng đã suy tôn Trương Định là “Bình Tây
Đại nguyên soái” Điều đó đã cổ vũ, động viên ông quyết tâm
đánh giặc
H: Trương Định đã làm gì để đáp lại lòng tin yêu của nhân dân?
+ Dứt khoát phản đối mệnh lệnh của triều đình và quyết tâm ở lại
cùng nhân dân đánh giặc
- Cho đại diện nhóm báo cáo trước lớp, HS nhận xét, bổ sung
- GV theo dõi các nhóm làm việc, nhận xét câu trả lời của HS và
chính xác lại câu trả lời cho HS
Hoạt động 3 :Lòng biết ơn, tự hào của nhân dân ta với “Bình
Tây Đại nguyên soái”.
- GV lần lượt nêu các câu hỏi sau; cho học sinh trả lời:
H: Nêu cảm nghĩ của em về Bình Tây Đại nguyên soái Trương
Định?
+ Ông là người yêu nước, dũng cảm, sẵn sàng hi sinh bản thân
mình cho dân tộc, cho đất nước Em vô cùng khâm phục ông
H: Hãy kể thêm một vài mẩu chuyện về ông mà em biết?
H: Nhân dân ta đã làm gì để bày tỏ lòng biết ơn và tự hào về ông?
+ Nhân dân ta đã lập đền thờ ông, ghi lại những chiến công của
ông, lấy tên ông đặt cho đường phố, trường học
Kết luận: Trương Định là một trong những tấm gương tiêu biểu
trong phong trào đấu tranh chống thực dân Pháp xâm lược của
- Thảo luận theo nhóm 3, cửthư kí ghi kết quả
+ Đại diện nhóm báo cáo trước lớp, HS nhận xét, bổ sung
- HS suy nghĩ, tìm câu trả lờivà giơ tay xin phát biểu ý kiến
- HS kể thêm một số câu chuyện mình sưu tầm được
Trang 13nhân dân Nam Kì.
4.Củng cố, dặn dò:
-Chốt ND bài
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS học bài và chuẩn bị bài sau “Nguyễn Trường Tộ mong
muốn canh tân đất nước”.
LUYÊN TỪ VÀ CÂU ( Tiết 1)
TỪ ĐỒNG NGHĨA
I Mục đích yêu cầu:
- Bước đầu hiểu từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau;hiểu được thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn và từ đồng nghĩa không hoàn toàn
- Vận dụng bài học, làm tốt các bài tập thực hành tìm được từ đồng nghĩa theo yêu cầu
BT1,BT2; biết đặt câu được với một cặp từ đồng nghĩa,theo mẫu(BT3)
II Chuẩn bị:
- GV: Bảng viết sãn các từ in đậm ở bài tập 1a và 1b ( phần nhận xét) xây dựng- kiến thiết; vàng xuộm- vàng hoe- vàng lịm.
- HS : Tìm hiểu bài, từ điển, một số tranh có các màu vàng khác nhau
III Các hoạt động dạy – học:
1.Ổn định:
2 Bài cũ : Kiểm tra sách vở của HS.
3.Bài mới : Giới thiệu bài - Ghi đề.
Hoạt động 1: Tìm hiểu phần nhận xét VD - Rút ghi nhớ
Bài 1: Tổ chức cho HS đọc yêu cầu bài 1, tìm từ in đậm
-Đoạn a: xây dựng, kiến thiết
-Đoạn b: vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm.
- Hướng dẫn HS so sánh nghĩa của các từ in đậm xem nghĩa
của chúng có gì giống nhau hay khác nhau
+Xây dựng : tức là làm nên một cái gì đó như nhà cửa, cầu
đường; lập ra làm phát triển một cái gì đó như một tổ chức
công trình, kiến trúc
+ Kiến thiết: xây dựng theo qui mô lớn.
- Hai từ trên giống nhau về ý nghĩa, cùng có nghĩa là xây dựng
-Đoạn b:
+ Vàng xuộm: màu vàng đậm( chỉ màu lúa chín đẹp)
+ Vàng hoe: màu vàng nhạt, tươi ánh lên( không gay gắt,
không nóng bức)
+ Vàng lịm: màu vàng mọng, màu quả chín.
- Các từ vàng trên cùng giống nhau đều chỉ màu vàng
Kết luận: Những từ khác nhau nhưng nghĩa giống nhau được
gọi là từ đồng nghĩa.
Bài2: Thay các từ in đậm ở bài tập 1 cho nhau rồi nhận xét:
a/ Những từ xây dựng, kiến thiết thay thế được cho nhau vì
nghĩa của các từ ấy giống nhau hoàn toàn
b/ Các từ vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm không thể thay thế
cho nhau vì nghĩa của chúng không hoàn toàn giống nhau, mỗi
- 1HS đọc yêu cầu bài1, cả lớp theo dõi trong SGK, lần lượt nêu các từ
-Nhắc lại nghĩa đã học tập đọc
- HS dùng tranh để minh họa các màu, sau đó nhận xét, bổ sung
Trang 14từ chỉ các màu vàng khác nhau ứng với mỗi sự vật khác nhau.
Chốt ý: Các từ in đậm ở ví dụ a có thể thay thế được cho nhau
gọi là từ đồng nghĩa hoàn toàn, còn các từ in đậm ở ví dụ b gọi
là từ đồng nghĩa không hoàn toàn.
H: Vậy thế nào là từ đồng nghĩa, từ đồng nghĩa được chia làm
mấy loại, khi dùng từ đồng nghĩa ta cần chú ý dùng như thế
nào?
- Cho HS rút ra ghi nhớ SGK trang 8
* Ghi nhớ: SGK trang 8.
Hoạt động 2: Luyện tập.
Bài 1 : Gọi 1 HS đọc đề và nêu yêu cầu.
- Yêu cầu HS làm vào vở
- Gọi HS lên bảng sửa bài
- Chấm và sửa bài theo đáp án sau :
Nhóm 1: Nước nhà, non sông
Nhóm 2: hoàn cầu, năm châu
Bài 2 : Gọi 1 HS đọc đề và nêu yêu cầu, thảo luận theo cặp
- Gọi HS làm trên bảng, lớp làm vào vở
- Chấm bài, nhận xét, tuyên dương
Đáp án: Những từ đồng nghĩa với đẹp : xinh, xinh đẹp, mĩ lệ,
đẹp đẽ, xinh tươi, đẹp tươi, xinh xắn, tốt đẹp
-Những từ đồng nghĩa với to lớn :to, to đùng, to kềnh, to tướng,
khổng lồ, vĩ đại
-Những từ đồng nghĩa với học tập : học, học hỏi, học hành.
Bài 3: Đặt câu với từ đồng nghĩa vừa tìm được
-GV hướng dẫn HS có thể chọn 1 cặp từ đồng nghĩa, 1 từ đặt
với 1 câu hoặc có thể đặt một câu chứa cả 2 từ đồng nghĩa
-Ví dụ: Lan rất chăm chỉ học hành Bạn ấy luôn biết học hỏi
bạn bè những điều hay lẽ phải.
Cô công chúa xinh đẹp sống trong một cung điện mĩ lệ.
- GV nhận xét, chấm bài, sửa bài
4.Củng cố, dặn dò:
-Chốt ND bài
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS học bài và chuẩn bị bài sau: Luyện tập về từ đồng
nghĩa
- HS rút ra ghi nhớ
- 1HS đọc yêu cầu bài 1, cả lớp theo dõi trong SGK ,
- HS lên bảng sửa bài, lớp nhận xét, sửa sai
- HS làm việc theo cặp
- HS lên bảng làm, lớp nhận xét, bổ sung, đưa ra các kết luận đúng
- Vài HS lần lượt đọc, cả lớp đọc thầm theo
-1 HS đọc đề và nêu yêu cầu, 2
HS làm trên bảng, lớp làm vào vở
- Theo dõi, sửa bài nếu sai
-
Thứ tư ngày 29 tháng 8 năm 2012
TẬP ĐỌC ( Tiết 2)
QUANG CẢNH LÀNG MẠC NGÀY MÙA
I.Mục đích yêu cầu :
- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài, nhấn giọng ở những từ ngữ tả màu vàng của
Trang 15II.Chuẩn bị: - GV : Nội dung bài ; Tranh , ảnh về cánh đồng lúa chín, cảnh làng quê mùa
thu hoạch
- HS : Xem trước bài trong sách, tranh ảnh
III.Các hoạt động dạy - học:
1.Ổn định :
2 Bài cũ : -Gọi 3 HS lên đọc bài và TLCH
H: Bác Hồ gửi thư cho HS vào dịp nào?
H: Nêu trách nhiệm của HS trong công cuộc xây
dựng đất nước?
H: Nêu nội dung bức thư của Bác ?
-GV nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới : Giới thiệu bài – Ghi đề.
Hoạt động1: Luyện đọc
- Gọi 1 HS khá đọc cả bài trước lớp
- Yêu cầu HS nối tiếp đọc theo từng đoạn đến hết bài
+ Lần 1: theo dõi và sửa từ khó đọc cho HS
+ Lần 2: Gọi HS đọc thầm phần giải nghĩa trong SGK
GV kết hợp giải nghĩa thêm:
“ vàng xuộm”: là màu vàng đã ngả sang sắc nâu, không
còn tưới ý nói lúa rất chín
+ Lần 3: Hướng dẫn HS ngắt nghỉ đúng ở câu văn dài
-Yêu cầu HS đọc luyện đọc theo cặp
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
- Giáo viên đọc mẫu
Hoạt động2: Tìm hiểu bài.
-Yêu cầu HS đọc thầm từng đoạn và trả lời câu hỏi
H: Đoạn 1 tác giả giới thiệu gì?
H: Kể tên các sự vật có trong bài?
H: Em hãy chọnmột trong các sự vật kể trên và cho biết
cảm giác của emvề màu sắc của nó?
H: Tìm những chi tiết miêu tả thời tiết và hoạt động của
con người?
H: Bài văn thể hiện tình cảm gì của tác giả đối với quê
- 1 HS đọc, cả lớp lắng nghe, đọc thầm theo SGK
- Nối tiếp nhau đọc bài, cả lớp theo dõi đọc thầm theo, phần giải nghĩa trong SGK
- Lắng nghe
- HS đọc luyện đọc theo cặp
- 1-2 em đọc, cả lớp theo dõi
- Theo dõi, lắng nghe
- Đọc thầm theo nhóm bàn và trả lờicâu hỏi
ĐÙ 1: Giới thiệu khái quát về quang cảnh ngày mùa.
+ Lúa chín- vàng xuộm; nắng nhạt- vàng hoe; quả xoan-vàng lịm; lá mít- vàng ối; lá đu đủ, lá sắn héo- vàng tươi; buồng chuối- chín vàng; bụi mía- vàng xọng; rơm và thóc- vàng giòn.
+ vàng xọng: vàng của màu mía già
có nhiều mật
-Thời tiết: không nắng, không mưa, không có cảm giác héo tàn, hanh hao lúc sắp bước vào mùa đông.-Con người: mải miết làm việc không tưởng tớingày hay đêm
*ND:Bài văn tả cảnh đẹp trù phú,