- Để giúp các em biết cách tổ chức câu văn thành một bài văn, từ lớp 2 các em sẽ được học các tiết học mới của môn Tiếng việt đó là tiết Tập làm văn.. - Yêu cầu so sánh cách làm của củ[r]
Trang 1- Hiểu được lời khuyên từ câu chuyện: làm việc gì cũng phải kiên trì, nhẫn nại mới
thành công ( Trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa)
- Học sinh hiểu ý nghĩa của câu tục ngữ: Có công mài sắt, có ngày nên kim.
2 Kĩ năng:
- Đọc đúng, rõ ràng toàn bài
- Biết ngắt nghỉ hơi sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ
3 Thái độ: Học tập được tính kiên trì, nhẫn lại.
II Các kĩ năng sống cơ bản
A Giới thiệu môn học: (5p)
- Giới thiệu qua các chủ điểm của SGK
Tiếng việt lớp 2
B Dạy học bài mới (30p)
1.Giới thiệu bài
‘Có công mài sắt,có ngày nên kim’ nằm
trong chủ điểm đầu tiên của Tiếng việt 2
- GV cho HS quan sát bước tranh và hỏi:
bức tranh có những ai? Họ đang làm gì?
- Muốn biết bà cụ nói gì với câu bé chúng
ta vào bài học ngày hôm nay
Trang 2giọng những từ ngữ thể hiện được từng vai
trong chuyện
b Hướng dẫn đọc kết hợp giải nghĩa từ
- Yêu cầu luyện đọc từng câu
- Viết lên bảng các từ tiếng vần khó hướng
- Gọi đọc nối tiếp từng đoạn trong bài
d Yêu cầu đọc từng đoạn trong nhóm
- Hướng dẫn các em nhận xét bạn đọc
- Mời các nhóm thi đua đọc
e Yêu cầu các nhóm thi đọc đồng thanh
và cá nhân
- Lắng nghe nhận xét và bình chọn nhóm
đọc tốt
- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả bài
3 Tìm hiểu nội dung đoạn 1, 2
- Yêu cầu lớp đọc thầm đoạn 1 và 2 trả lời
câu hỏi
- Lúc đầu cậu bé học hành thế nào?
- Gọi một em đọc câu hỏi 2
- Cậu bé thấy bà cụ đang làm gì?
- Giáo viên hỏi thêm:
- Bà cụ mài thói sắt vào tảng đá để làm gì?
- Cậu bé có tin là từ thỏi sắt lớn mài thành
cái kim nhỏ không?
- Những câu nào cho thấy là cậu bé không
- Thỏi sắt to như thế,/ làm sao bà màithành kim được?//
- Các nhóm thi đua đọc bài (đọc đồng thanh và cá nhân đọc
- Lớp theo dõi bình chọn nhóm thắngcuộc
- Bà cụ đang cầm một thói sắt mải
mê mài vào một tảng đá
- Để làm thành một cái kim khâu
- Cậu bé đã không tin điều đó
- Cậu ngạc nhiên hỏi: Thỏi sắt to nhưthế làm thế nào mà mài thành cái kim được?
Trang 3Tiết 2
4 Luyện đọc đoạn 3, 4(20p)
a Yêu cầu luyện đọc từng câu
- Viết lên bảng các từ tiếng vần khó hướng
- Gọi đọc nối tiếp từng đoạn trong bài
c Yêu cầu đọc từng đoạn trong nhóm
5 Tìm hiểu nội dung đoạn 3, 4(12p)
- Gọi học sinh đọc thành tiếng đoạn 3 và 4
- Gọi một em đọc câu hỏi
- Yêu cầu lớp đọc thầm đoạn 3 và 4 trả lời
câu hỏi
- Bà cụ giảng giải như thế nào ?
- Đến lúc này cậu bé có tin lời bà cụ không
- Chi tiết nào chúng tỏ điều đó ?
- Mời một em đọc câu hỏi 4
- Câu chuyện này khuyên em điều gì ?
6 Luyện đọc lại truyện:
- Yêu cầu từng em luyện đọc lại
- Lần lượt từng em nối tiếp đọc từng câu trong đoạn 3 và 4
- Rèn đọc các từ như: hiểu, quay,
- Lần lượt nối tiếp đọc từng câu trong đoạn
- Từng em đọc từng đoạn trước lớp
- Mỗi ngày mài thỏi sắt nhỏ đi một
ít, /sẽ có ngày/nó thành kim.//Giống như cháu đi học,/mỗi ngày cháu học một ít,/sẽ có ngày/cháu thành tài.//
- Lắng nghe để hiểu nghĩa các từ mớitrong bài
- Ba em đọc từng đoạn trong bài
- Đọc từng đoạn trong nhóm
- Các em khác lắng nghe và nhận xétbạn đọc
- Các nhóm thi đua đọc bài (đọc đồng thanh và cá nhân đọc
- Lớp theo dõi bình chọn nhóm thắngcuộc
- Lớp đọc đồng thanh đoạn 3 và 4 trong bài
- Hai em đọc thành tiếng đoạn 3 và 4
- Một em đọc câu hỏi tìm hiểu đoạn 3
- Lớp đọc thầm đoạn 3, 4 trả lời câuhỏi
- Mỗi ngày mài một chút có ngày sẽ thành cái kim cũng như chấu đi học mỗi ngày học …sẽ thành tài
- Cậu bé đã tin điều đó, cậu hiểu ra
và chạy về nhà học bài
- Trao đổi theo nhóm và nêu:
- Câu chuyện khuyên chúng ta có tính kiên trì, nhẫn nại, thì sẽ thành công …
Trang 4- Lắng nghe và chỉnh sửa lỗi cho học sinh.
C Củng cố dặn dò(5p)
* Cậu bé đã lắng nghe bà cụ như thê nào?
Và cậu đã nhận ra điều gì trong câu trả
lời của bà cụ?
+ Qua câu chuyện em thích nhất nhân vật
nào?
- Giáo viên nhận xét đánh giá
- Dặn về nhà học bài xem trước bài mới
- Chọn để đọc một đoạn yêu thích
- Thích bà cụ vì bà đã dạy cho cậu bé
- Thích cậu bé vì cậu hiểu ra điều hay và biết làm theo
- Bài tập cần làm: Bài 1; Bài 2; Bài 3
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng tính toán
3 Thái độ: Ham thích học toán.
II Đồ dùng
- Viết trước nội dung bài 1 lên bảng Cắt 5 băng giấy làm bảng số từ 0 – 99 mỗi băng có hai dòng Ghi số vào 5 ô còn 15 để trống Bút dạ
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Kiểm tra dụng cụ học tập của học sinh
- Nhận xét, đánh giá phần kiểm tra
- Yêu cầu lớp thực hiện vào vở
- Có bao nhiêu số có 1 chữ số? Kể tên các
- 3 HS nối tiếp nhau nêu mỗi em 1 số
- 3 em lần lượt đếm ngược từ mười
Trang 5- Số 10 có mấy chữ số?
Bài 2: Ôn tập các số có 2 chữ số
- Cho lớp chơi trò chơi lập bảng số
- Cách chơi: Gắn 5 băng giấy lên bảng
Yêu cầu lớp chia thành 5 đội chơi điền
- Số liền sau số 39 là số nào?
- Số liền trước và liền sau của một số hơn
kém nhau bao nhiêu đơn vị?
- Yêu cầu lớp thực hiện vào vở
- Khi các nhóm điền xong 5 băng giấy sẽ có bảng số thứ tự từ 0 đến 99
- Lớp theo dõi và bình chọn nhóm thắng cuộc
- Bài tập cần làm: Bài 1; Bài 4; Bài 3; Bài 5
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng làm tính nhanh, đúng.
3 Thái độ: Yêu thích môn học
II Đồ dùng
- Kẻ bảng nội dung bài 1
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ( 5p)
Trang 6- Số TN nhỏ nhất, số lớn nhất có 1 chữ
số, 2 chữ số
- Viết 3 số TN liên tiếp? Nêu số ở giữa ,
liền trước và số liền sau của 3 số này?
- Nhận xét
B Bài mới (30p)
1 Giới thiệu bài
- Hôm nay chúng ta tiếp tục củng cố về
các số trong phạm vi 100
2 Đọc – Viết – Cấu tạo số có 2 chữ số
Bài 1: Viết theo mẫu
- Yêu cầu đọc tên các cột trong bảng
- Hãy nêu cách viết số 85?
- Hãy nêu cách viết số có 2 chữ số?
- Nêu cách đọc số 85?
- Yêu cầu lớp thực hiện vào vở sau đó đổi
chéo vở cho nhau để kiểm tra
- Yêu cầu lớp làm vào vở
- Yêu cầu lớp nhận xét và chữa bài
- Yêu cầu lớp làm vào vở
- Yêu cầu lớp nhận xét và chữa bài
Bài 4:
- Yêu cầu đọc đề bài rồi thực hiện vào vở
- Yêu cầu học sinh chữa bài miệng
- Lớp thực hành viết vào bảng con theo yêu cầu
- 0, 9 , 10 , 99
- Viết 3 số tự nhiên tùy ý
- Lớp theo dõi giới thiệu
- Vài em nhắc lại tên bài
- Chục, đơn vị, đọc số, viết số
- 8 chục, 7 đơn vị Viết 85 Đọc: tám mươi lăm
- Viết 8 trước sau đó viết 5 bên phải
- Viết chữ số hàng chục trước sau đó viết chữ số hàng đơn vị
- Đọc chữ số hàng chục rồi đọc từ “ mươi" rồi đến đọc chữ số hàng đơn vị
- Lớp làm vào vở
- 3 em chữa bài miệng
- So sánh chữ số hàng chục trước số nào có chữ số hàng chục lớn hơn thì lớn hơn Nếu hàng chục bằng nhau ta
so sánh chữ số hàng đơn vị, số nào có hàng đơn vị lớn hơn thì số đó lớn hơn
- Đọc đề rồi thực hiện vào vở: Kết quảlà:
Trang 7- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu và hướng
dẫn học sinh giải bài tập
Bài 5: Viết số thích hợp vào ô trống biết
các số đó là: 98, 76, 67, 93, 84
- HS đọc yêu cầu bài tập 5 và làm bài
- Gv yêu cầu học sinh tự làm bài tập này
C Củng cố, dặn dò (5p)
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà học và làm bài tập
a/ 28, 33, 45, 54 b/ 54, 45, 33, 28
- Đọc đề rồi thực hiện vào vở
- Vài học sinh nhắc lại nội dung bài Các số theo thứ tự cần điền là:
- 4 tranh minh họa SGK
III Các hoạt động dạy học
A Giới thiệu bài (3p),
- Ghi đầu bài
Bài 2 Kể toàn bộ câu chuyện
- GV hướng dẫn kể phân vai
- Lần 1: GV dẫn chuyện
2 HS đóng vai cậu bé và bà cụ
- HS nêu cầu bài
- HS quan sát tranh và đọc thầm lời gợi ý
- HS nối tiếp kể từng đoạn trong nhóm
- Cá nhân kể chuyện trước lớp
- HS thực hiện theo yêu cầu
- HS lắng nghe
Trang 8- Lần 2: 3 HS kể phân vai
- Lần 3: 3 HS kể kèm động tác minh họa
- Lớp nhận xét, GV nhận xét
C Củng cố dặn dò(5p)
- Qua câu chuyện em học được điều gì?
- Dặn dò HS kể cho người thân nghe
2 Kĩ năng: Làm được bài tập 2,3,4
3 Thái độ: Ham thích môn học
II Đồ dùng
- Bảng phụ viết đoạn văn cần chép và các bài tập 2 và 3
III Các hoạt động dạy học
A Mở đầu( 5p)
GV nêu một số yêu cầu của bài chính tả;viết
đúng,viết đẹp,chăm chỉ luyện tập
B Bài mới: ( 30p)
2.1) Giới thiệu bài
- Nêu yêu cầu của bài chính tả về viết đúng,
viết đẹp, làm đúng các bài tập chính tả…
2.2) Hướng dẫn tập chép:
a Ghi nhớ nội dung đoạn chép:
- Đọc mẫu đoạn văn cần chép
- Yêu cầu ba em đọc lại bài cả lớp đọc thầm
theo
- Đoạn văn trên chép từ bài tập đọc nào?
- Đoạn chép là lời của ai nói với ai? Bà cụ
nói gì với cậu bé?
b Hướng dẫn cách trình bày:
- Đoạn văn có mấy câu?
- Cuối mỗi câu có dấu gì?
- Chữ đầu đoạn, đầu câu viết như thế nào?
- HS lắng nghe
- Lớp lắng nghe giáo viên nói
- Ba học sinh đọc lại bài
- Cả lớp đọc thầm tìm hiểu nội dung bài
- Bài có công mài sắt có ngày nên kim
- Bà cụ giảng giải cho cậu bé thấynhẫn nại kiên trì thì việc gì cũng thành công
- Đoạn văn có 2 câu
- Cuối mỗi đoạn có dấu chấm
- Viết hoa chữ cái đầu tiên
Trang 9* Bài 2: - Gọi một em nêu bài tập 2.
- Yêu cầu lớp làm vào vở
- Khi nào ta viết là K?
- Khi nào ta viết là c?
- Nhận xét bài học sinh và chốt lại lời giải
đúng
* Bài 3: - Nêu yêu cầu của bài tập
- Hướng dẫn đọc tên chữ cái ở cột 3 và điền
vào chỗ trống ở cột 2 những chữ cái tương
ứng
- Mời một em làm mẫu
- Yêu cầu lớp làm vào bảng con
- Gọi 3 em đọc lại, viết lại đúng thứ tự 9 chữ
- Nhìn bảng chép bài
- Lớp nghe và viết bài vào vở
- Nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì
- Nộp bài lên để giáo viên chấm điểm
- Nêu yêu cầu bài tập
- Học sinh làm vào vở
- Kim khâu, cậu bé, kiên trì, bà cụ
- Viết k khi đứng sau nó là nguyên âm e, ê, i
- Các nguyên âm còn lại
- Một em nêu bài tập 3 sách giáo khoa
- Học sinh làm vào bảng con
- Về nhà học bài và làm bài tập trong sách giáo khoa
Trang 10I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Biết số hạng, tổng
- Biết thực hiện phép cộng các số có 2 chữ số trong phạm vi 100
- Biết giải bài tóan có lời văn bằng một phép cộng
- Bài tập cần làm: Bài 1; Bài 2; Bài 3 VBT
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng tính toán
3 Thái độ: Yêu thích môn học
II Đồ dùng
- Viết sẵn nội dung bài 1
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ:(5p)
- Yêu cầu 2 em lên bảng
- Hỏi thêm:
- 39 gồm mấy chục và mấy đơn vị?
- Số 84 gồm mấy chục và mấy đơn vị?
- Nhận xét
B Bài mới: (30p)
1 Giới thiệu bài:
- Hôm nay chúng ta tìm hiểu các thành phần
trong phép tính cộng “ Số hạng – Tổng "
2 Nội dung:
a Giới thiệu thuật ngữ Số hạng- Tổng
- Ghi bảng : 35 + 24 = 59 yêu cầu đọc phép
- HS2: Viết các số trên theo thứ tự
từ lớn đến bé
- Gồm 3 chục và 9 đơn vị
- Gồm 8 chục và 4 đơn vị
- Lớp theo dõi giới thiệu
- Vài em nhắc lại tên bài
Trang 11- Yêu cầu đọc tên các số hạng của phép
cộng: 12+ 5 = 17
- Tổng của phép cộng là số nào?
- Muốn tính tổng ta làm như thế nào?
- Yêu cầu lớp thực hiện vào vở sau đó đổi
chéo vở cho nhau để kiểm tra
Bài 2: Đặt tính rồi tính tổng theo mẫu
- Yêu cầu nêu đầu bài đọc phép tính mẫu
nhận xét về cách trình bày của phép tính
mẫu
- Hãy nêu cách viết và thực hiện phép tính
theo cột dọc?
- Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở
- Mời 2 em lên bảng làm bài
- Gọi học sinh nêu cách viết , cách thực hiện
phép tính 30 + 28 và 9 + 20
Bài 3:
- Yêu cầu đọc đề bài
- Đề bài cho biết gì?
- Bài toán yêu cầu tìm gì?
- Muốn biết cửa hàng bán được tất cả bao
nhiêu xe đạp ta làm phép tính gì?
- Yêu cầu lớp thực hiện vào vở sau đó đổi
chéo vở cho nhau để kiểm tra
- Thực hành làm vào vở và chữa bài
- Hai em làm trên bảng
- Viết 30 rồi viết 28 sao cho 8 thẳngcột với 0 và 2 thẳng cột với 3 viết dấu + kẻ vạch ngang và tính
- Đọc đề bài
HS nêu
- Ta làm phép tính cộng
- Làm bài vào vở Tóm tắt và trình bày bài giải
Giải
Số cây cam và quýt trong vườn là:
20 + 35 = 55 (cây ) Đ/S: 55 cây
- Vài học sinh nhắc lại nội dung bài
- Về nhà học và làm bài tập còn lại
- Xem trước bài mới
-TẬP ĐỌC
Trang 12Tiết 3: TỰ THUẬT
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Nắm được những thông tin chính về bạn học sinh trong câu chuyện;
bước đầu có khái niệm về tự thuật ( lý lịch) (Trả lời được những câu hỏi trong SGK)
2 Kĩ năng: Đọc đúng và rõ ràng toàn bài ; biết nghỉ hơi sau các dấu câu, giữa các
dòng, giữa phần yêu cầu và phần trả lời ở mỗi dòng
3 Thái độ: Yêu thích môn học
*GDQTE: Học sinh học xong bài học biết được lý lịch bản thân, ghi nhớ, vận
dụng thực tiễn một cách linh hoạt
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ vẽ sơ đồ mối quan hệ giữa các đơn vị hành chính
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:(5p)
- Treo bảng phụ hướng dẫn ngắt giọng theo
dấu phân cách, hướng dẫn cách đọc ngày,
tháng, năm
- Yêu cầu đọc theo nhóm nhóm
- Yêu cầu lớp thi đọc cả bài
- Yêu cầu lớp đọc đồng thanh
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- Lần lượt từng em nói từng chi tiết
về bạn Thanh Hà, sau đó 2 em nói tổng hợp các thông tin về bạn Thanh
Trang 13- Nhờ đâu mà em biết các thông tin về bạn
Thanh Hà?
- Yêu cầu lưu ý đến các thông tin về mối
quan hệ các đơn vị hành chính trong bài
- Dùng sơ đồ vẽ sẵn các mối quan hệ để
giải thích
- Hãy nêu địa chỉ nhà em ở?
- Yêu cầu lớp chia ra các nhóm để tự thuật
về bản thân
- Đặt câu hỏi chia nhỏ bài tự thuật theo
từng mục để gợi ý cho học sinh
- Nêu địa chỉ về nhà ở của mình
- Lớp chia nhóm tự thuật trong nhóm
1 Kiến thức: Làm quen với khái niệm Từ và Câu thông qua các BT thực hành
2 Kĩ năng: Biết tìm các từ liên quan đến họat động học tập(BT1, BT2); viết được
một câu nói về nội dung mỗi tranh(BT3)
3 Thái độ: Ham thích môn học
II Đồ dùng
- Tranh minh họa và các sự vật, hành động trong SGK Bảng phụ viết sẵn bài tập 3
III Các hoạt động dạy học
A Mở đầu: (5p)
- Nêu sơ lược về nội dung của tiết dạy
luyện từ và câu
B Bài mới: (30p)
1 Giới thiệu bài:
- Gv giới thiệu trực tiếp
2 Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1: Yêu cầu một em đọc bài tập 1.
- Có bao nhiêu hình vẽ?
- Tám hình vẽ này ứng với 8 tên gọi
trong phần ngoặc đơn, hãy đọc 8 tên gọi
này
- HS lắng nghe
- 3-4 HS đọc tên đầu bài
- Một em đọc yêu cầu bài 1
- Chọn tên gọi cho mỗi người, mỗi vật được vẽ dưới đây
- Có 8 hình vẽ
- Đọc: học sinh, nhà, xe đạp, múa, trường, chạy, hoa hồng, cô giáo
- Trường
Trang 14- Chọn 1 từ thích hợp trong 8 từ để gọi
tên bức tranh 1
- Yêu cầu lớp thực hiện làm tiếp bài tập
Bài 2: Mời một em đọc nội dung bài tập
- Yêu cầu một em đọc câu mẫu
- Câu mẫu vừa đọc hỏi về ai? Cái gì?
- Tranh 1 còn cho ta thấy điều gì? Vườn
hoa được vẽ như thế nào?
- Tranh 2 cho ta thấy Huệ định làm gì?
- Theo em cậu bé trong tranh 2 sẽ làm
gì?
- Yêu cầu viết câu của em vào vở
C Củng cố - Dặn dò: (5p)
- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà học bài xem trước bài mới
- Làm tiếp bài tập1 Lớp trưởng điều khiển
- Một học sinh đọc bài tập 2 Lớp theo dõi và đọc thầm theo
- Lớp làm việc cá nhân
- Ba em nêu mỗi em một từ về mỗi loại trong các từ trên ( Bút chì – đọc sách – chăm chỉ)
- Chia thành 4 nhóm, mỗi em trong nhóm ghi một từ vào tờ giấy nhỏ sau đó dán lên bảng
- Đếm số từ các nhóm tìm được theo lời đọc của giáo viên
- Bình chọn nhóm thắng cuộc
- Một học sinh đọc bài tập 3
- Lớp theo dõi và đọc thầm theo
- Huệ cùng các bạn vào vườn hoa
- Nói về Huệ và vườn hoa trong tranh 1
- Vườn hoa thật đẹp / Các bông hoa rực
Trang 152 Kỹ năng: HS biết cùng cha mẹ lập thời gian biểu hợp lý cho bản thân và thực
hiện đúng thời gian biểu
3 Thái độ: Có thái độ đồng tình với các bạn biết học tập, sinh hoạt đúng giờ.
II Các kĩ năng sống cơ bản:
- Kỹ năng lập kế hoạch để học tập, sinh hoạt đúng giờ
- Kỹ năng tư duy phê phán, đánh giá hành vi sinh hoạt, học tập không đúng giờ và chưa đúng giờ
*GDTTHCM: Qua bài học hs học theo đạo đức của HCM và bản thân chăm chỉ
học tập hơn, có cách học và sinh hoạt phù hợp
3 Dạy bài mới:
- Giới thiệu bài: Học tập và sinh hoạt
đúng giờ giúp chúng ta thực hiện tốt mọi
công việc và cuộc sống chúng ta có nề
nếp hơn Để biết thế nào là học tập và
sinh hoạt đúng giờ, chúng ta cùng đi vào
bài 1 “Học tập….”
- HS lắng nghe
a/.Hoạt động 1: Bày tỏ ý kiến
«Mục tiêu: + HS có ý kiến riêng và biết
bày tỏ ý kiến trước các hành động
+ GDKNS: tư duy phê phán
«Cách tiến hành:
- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ:
+ TH1: Trong giờ học Toán, cô giáo
đang hướng dẫn cả lớp làm bài tập Bạn
Lan tranh thủ làm BT Tiếng Việt, còn bạn
Tùng vẽ máy bay trên vở nháp
+ TH2: Cả nhà đang ăn cơm vui vẻ, riêng
bạn Dương vừa ăn cơm vừa xem truyện
- Mỗi nhóm nhận bày tỏ ý kiến vềviệc làm trong 1 tình huống, việc nào đúng, việc nào sai? Tại sao đúng/sai?
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm- thời
gian: 3’
GV đi đến từng nhóm quan sát, giúp đỡ
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình thảo luận
- Mời đại diện các nhóm trình bày kết
Trang 16- GV nhận xét, kết luận: - HS lắng nghe.
+ Giờ học Toán mà Lan, Tùng ngồi làm
việc khác, không chú ý nghe cô hướng
dẫn sẽ không hiểu bài, ảnh hưởng tới kết
quả học tập Như vậy, trong giờ học các
em đã không làm tròn bổn phận, trách
nhiệm của các em và chính điều đó làm
ảnh hưởng đến quyền được học tập của
các em Lan và Tùng nên cùng làm BT
Toán với các bạn
+ Vừa ăn, vừa xem truyện có hại cho sức
khỏe Dương nên ngừng xem truyện và
cùng ăn với cả nhà
Ø Làm 2 việc cùng 1 lúc không phải là
học tập sinh hoạt đúng giờ.
- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ:
+ TH1: Ngọc đang ngồi xem một chương
trình ti vi rất hay Mẹ nhắc Ngọc đế giờ đi
ngủ Theo em, bạn Ngọc nên ứng xử ntn?
Em hãy lựa chọn giúp Ngọc cách ứng xử
phù hợp trong tình huống đó Vì sao cách
ứng xử đó là phù hợp?
+ TH2: Đầu giờ HS xếp hàng vào lớp
Tịnh và Lai đi học muộn, khoác cặp đứng
ở cổng trường Tịnh rủ bạn: “đằng nào
cũng bị muộn rồi, chúng mình đi mua bi
đi!” Em hãy lựa chọn giúp Lai cách ứng
xử phù hợp trong tình huống đó và giải
- Mời các nhóm lên đóng vai - Các nhóm lên đóng vai
- Tổ chức HS trao đổi, tranh luận giữa
Trang 17+TH1: Ngọc nên tắt ti vi và đi ngủ đúng
giờ để đảm bảo sức khỏe không làm mẹ
lo lắng
+TH2: Bạn Lai nên từ chối đi mua bi và
khuyên bạn không nên bỏ học đi làm việc
khác
ØMỗi tình huống có nhiều cách ứng xử
Chúng ta nên biết lựa chọn cách ứng xử
phù hợp nhất.
c/.Hoạt động 3: Xử lý tình huống:
«Mục tiêu: + HS biết công việc cụ thể
cần làm và thời gian thực hiện để học tập
và sinh hoạt đúng giờ
+ N2: Buổi trưa, em làm những việc gì?
+ N3: Buổi chiều, em làm những việc gì?
+ N4: Buổi tối, em làm những việc gì?
- Mỗi tổ là một nhóm nhận nhiệm vụ
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm
chuẩn bị lập kế hoạch cho mình (3’) GV
đến từng nhóm giúp đỡ
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình thảo luận lập kế hoạch cho mình
- Mời các nhóm lên trình bày - Các nhóm lên trình bày
- Tổ chức cho HS trao đổi, tranh luận
giữa các nhóm
- Các nhóm trao đổi ý kiến, tranh luận giữa các nhóm
- GV nhận xét HS có biết lập kế hoạch
chưa, kết luận: Cần sắp xếp thời gian hợp
lí để đủ thời gian học tập, vui chơi, làm
việc nhà và nghỉ ngơi.
- HS lắng nghe
4.Hoạt động tiếp nối:
- Viết lên bảng câu : “Giờ nào việc nấy” - HS đọc đồng thanh
- Hướng dẫn HS thựa hành ở nhà: Cùng
cha mẹ xây dựng thời gian biểu và thực
hiện theo thời gian biểu đó
- HS tiếp thu và thực hiện
- Nhận xét tiết học, tuyên dương những cá
nhân, nhóm học tập tích cực
- HS lắng nghe
THỂ DỤC
Tiết 1: GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH.
TRÒ CHƠI: “DIỆT CÁC CON VẬT CÓ HẠI”