1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài soạn lớp 4 tuần 20 CKT- KNS ( 3 cột )

36 622 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài soạn lớp 4 tuần 20 ckt- kns ( 3 cột )
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo dục tiểu học
Thể loại Bài soạn
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 498 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KTBC: - Gọi 7 HS lên bảng tiếp nối nhau đọc thuộc lòng bài " Chuyện cổ tích loài người " và trả lời câu hỏi về nội - Gọi 2 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài 3 lượt HS đọc.GV sửa lỗi

Trang 1

- Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương: thò đầu,

lè lưỡi, tối sầm, khoét máng, quy hàng, núc nác …

- Đọc rành mạch, trôi chảy ; biết đọc với giọng kể chuyện, bước đầu biết đọcdiễn cảm một đoạn phù hợp với nội dung câu chuyện

2 Đọc - hiểu:

- Hiểu nghĩa các từ ngữ : núc nác, núng thế,…

- Hiểu ND: Ca ngợi sức khoẻ, tài năng, tinh thần đoàn kết chiến đấu chốngyêu tinh, cứu dân bản của bốn anh em Cẩu Khây (trả lời được các câu hỏitrong SGK)

II KNS

- Tự nhận thức, xác định giá trị cá nhân - Hợp tác

- Đảm nhận trách nhiệm

III Đồ dùng dạy học:

-Bảng phụ ghi nội dung các đoạn cần luyện đọc

IV Hoạt động dạy học:

5’

30’

1 KTBC:

- Gọi 7 HS lên bảng tiếp nối nhau

đọc thuộc lòng bài " Chuyện cổ tích

loài người " và trả lời câu hỏi về nội

- Gọi 2 HS nối tiếp nhau đọc từng

đoạn của bài (3 lượt HS đọc).GV

sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng

HS (nếu có)

- Gọi HS đọc phần chú giải

- Gọi HS đọc cả bài

- GV đọc mẫu

- Yêu cầu HS đọc đoạn 1, trao đổi và

-7 HS lên bảng thực hiện yêucầu

-2 HS nối tiếp nhau đọc theotrình tự

+Đoạn 1: Bốn anh em tìm tớichỗ yêu tinh ở đến bắt yêutinh đấy

+ Đoạn 2: Cẩu Khây hé cửa …đến từ đấy bản làng lại đông

Trang 2

trả lời câu hỏi

+ Tới nơi yêu tinh ở anh em Cẩu

Khây gặp ai và được giúp đỡ như

- Yêu cầu HS đọc đoạn 2 trao đổi và

trả lời câu hỏi

+ Hãy thuật lại cuộc chiến đấu giữa

bốn anh em Cẩu Khây chống yêu

tinh ?

+Vì sao anh em Cẩu Khây thắng

được yêu tinh ?

+ Nội dung đoạn 2 cho biết điều gì ?

- Yêu cầu 2 HS tiếp nối nhau đọc

từng đoạn của bài HS cả lớp theo

dõi để tìm ra cách đọc hay

- Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần

luyện đọc

- Yêu cầu HS luyện đọc

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

- Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài

- Nhận xét và cho điểm học sinh

-2 HS đọc toàn bài

-1 HS đọc thành tiếng Cả lớpđọc thầm, 2 HS ngồi cùng bàntrao đổi, trả lời câu hỏi

-2 HS nhắc lại

-2 HS đọc thành tiếng Cả lớpđọc thầm HS thảo luận cặp đôi

và trả lời câu hỏi

+ Nói lên cuộc chiến đấu ác

liệt , sự hiệp sức chống yêu tinh của bốn anh em Cẩu Khây

+ Một HS đọc thành tiếng , lớpđọc thầm

- Nội dung : Ca ngợi sức khoẻ

, tài năng , tinh thần đoàn kết hiệp lực chiến đấu qui phục yêu tinh , cứu dân bản của 4 anh em Cẩu Khây

- Một HS đọc thành tiếng , lớpđọc thầm

-2 HS tiếp nối nhau đọc và tìmcách đọc (như đã hướng dẫn).-1 HS đọc thành tiếng

- HS luyện đọc theo cặp

-3 đến 5 HS thi đọc diễn cảm

-3 HS thi đọc toàn bài

- HS cả lớp

Trang 3

Ngày soạn : 07/ 01/ 2011.

Ngày dạy : 10/ 01/ 2011.

TỐN : PHÂN SỐ

Các mơ hình hoặc các hình vẽ trong SGK

II/ Các hoạt động dạy học :

5’

30

1 Kiểm tra bài cũ:

- + Gọi HS sửa bài tập 4 về nhà

+ Gọi 2 HS đứng tại chỗ nêu quy tắc và

+ Nêu câu hỏi :

+ Hình chữ nhật được chia thành mấy

phần bằng nhau ?

+ Trong số các phần đĩ cĩ mấy phần

đã được tơ màu ?

+ GV nêu : Chia hình chữ nhật thành 6

phần bằng nhau tơ màu năm phần Ta

nĩi tơ màu năm phần sáu hình chữ

nhật

Bài học hơm nay chúng ta tìm hiểu về

điều này

+ Năm phần sáu viết thành 65 ( viết

số 5 , viết gạch ngang , viết số 6 dưới

gạch ngang và thẳng cột với số 5)

+ GV chỉ vào

6

5 yêu cầu HS đọc + Ta gọi 65 là phân số

-1HS lên bảng chữa bài + 2 HS nêu

- Vẽ hình chữ nhật vào vở nhưgợi ý

+ Thành 6 phần bằng nhau + Cĩ 5 phần được tơ màu + Lắng nghe

-Quan sát

+ Tiếp nối nhau đọc : Năm phần sáu

+ 2 HS nhắc lại + 2 HS nhắc lại

Trang 4

+ Phân số 65 có tử số là 5 , mẫu số là 6

+ GV nêu :

- Mẫu số viết dưới dấu gạch ngang

- Tử số viết trên dấu gạch ngang

- Yêu cầu lớp thực hiện vào vở

- Gọi hai em lên bảng sửa bài

- Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn

- Giáo viên nhận xét ghi điểm học

sinh

Bài 2 :

- Gọi một em nêu yêu cầu đề bài

- Yêu cầu lớp làm vào vở

- Gọi một em lên bảng làm bài

- Gọi em khác nhận xét bài bạn

- Nhận xét ghi điểm học sinh

Bài 3 HS giỏi

+ Yêu cầu học sinh nêu đề bài

- GV nêu yêu cầu viết các phân số như

+ Yêu cầu học sinh nêu đề bài

+ Hướng dẫn học sinh chơi trò chơi

- Hai em lên bảng sửa bài

- Một em đọc đề bài và xác định yêu cầu đề

- Một em lên bảng sửa bài

+ 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm trao đổi

+ Thực hiện vào vở , một HS lên bảng viết các phân số

+ Đọc chữa bài + 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm

+ Nối tiếp nhau đọc tên các phân

số

- Năm phần chín

- Tám phần mười

- Bốn phần sáu

- Hai em nêu lại cách đọc phân số

và nêu cấu tạo phân số

Trang 5

dụ ?.

- Nhận xét đánh giá tiết học

- Dặn học sinh về nhà học và làm bài

- Về nhà học bài và làm bài tập cònlại và xem trước bài “ Phân số và phép chia số tự nhiên”

………

Trang 6

-Bảng phụ viết nội dung bài tập2 , BT3

III Hoạt động dạy học:

5’

30

1 KTBC:

- Gọi 1 HS lên bảng đọc cho 3 HS viết

bảng lớp Cả lớp viết vào vở nháp: thân

thiết , nhiệt tình , quyết liệt ,xanh biếc ,

luyến tiếc , chiếc xe

- Nhận xét về chữ viết trên bảng và vở

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài.

b Hướng dẫn viết chính tả:

* Trao đổi về nội dung đoạn văn:

- Gọi HS đọc đoạn văn

- Hỏi: + Đoạn văn nói lên điều gì ?

* Hướng dẫn viết chữ khó:

- Yêu cầu các HS tìm các từ khó, đễ lẫn

khi viết chính tả và luyện viết

* Nghe viết chính tả:

+ GV đọc lại toàn bài và đọc cho học

sinh viết vào vở

* Soát lỗi chấm bài:

+ Đọc lại toàn bài một lượt để HS soát lỗi

tự bắt lỗi

c Hướng dẫn làm bài tập chính tả:

Bài 2:

b/ Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

-Phát giấy và bút dạ cho nhóm HS Yêu

cầu HS thực hiện trong nhóm, nhóm nào

làm xong trước dán phiếu lên bảng

- Các từ : Đân - lớp , nước Anh , nẹp sắt , rất xóc , cao su , suýt ngã , lốp , săm ,

+ Viết bài vào vở

+ Từng cặp soát lỗi cho nhau vàghi số lỗi ra ngoài lề tập

Trang 7

- Nhận xét và kết luận các từ đúng

Bài 3:

a/ Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Yêu cầu HS trao đổi theo nhóm và tìm

- Dặn HS về nhà viết lại các từ vừa tìm

được và chuẩn bị bài sau

trên phiếu:

+ Thứ tự các từ cần chọn để điền

là :

b/ Cày sâu cuốc bẫm

- Mua dây buộc mình

- Thuốc hay tay đảm

- Chuột gặm chân mèo

………

Trang 8

+ Diễn biến trận Chi Lăng: quân địch do Liễu Thăng chỉ huy đến ải ChiLăng; kị binh ta nghênh chiến, nhử Liễu Thăng và kị binh giặc vào ải, quân tatấn công, Liễu Thăng bị giết, quân giặc hoảng loạn và rút chạy.

+ Ý nghĩa: Đập tan mưu đồ cứu viện thành Đông Quan của quân Minh,quân Minh phải xin hàng và rút về nước

- Nắm được việc nhà Hậu Lê được thành lập:

+ Thua trận ở Chi Lăng và một số trận khác, quân Minh ohaie đầu hàng,rút về nước Lê Lợi lên ngôi Hoàng đế (năm 1428), mở đầu thời Hậu Lê

- Nêu các mẩu chuyện về Lê Lợi (kể chuyện Lê Lợi trả gươm cho Rùathần …)

II Chuẩn bị:

Hình trong SGK phóng to./ PHT của HS./ GV sưu tầm những mẩu chuyện

về anh hùng Lê Lợi

III Hoạt động dạy học:

+ Vì sao nhà Hồ không chống nổi quân

Minh xâm lược?

- GV ghi điểm

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

- GV treo tranh minh hoạ và giới thiệu

b Phát triển bài:

* Hoạt động cả lớp:

- GV trình bày bối cảnh dẫn đến trận

Chi Lăng: Cuối năm 1406, quân Minh

xâm lược nước ta

* Hoạt động cả lớp:

- HS đọc bài và trả lời câu hỏi

- HS nhận xét

- HS cả lớp lắng nghe GV trìnhbày

Trang 9

- GV hướng dẫn HS quan sát hình

trong SGK và đọc các thông tin trong

bài để thấy được khung cảnh của ải Chi

Lăng

GV hỏi:

- Thung lũng Chi Lăng ở tỉnh nào của

nước ta?

- Thung lũng này có hình như thế nào?

- Hai bên thung lũng là gì?

- Lòng thung lũng có gì đặc biệt?

- Theo em với địa hình như thế Chi

Lăng có lợi gì cho quân ta và có hại gì

cho quân địch

- GV nhận xét và cho HS mô tả ải Chi

Lăng Sau đó GV kết ý

* Hoạt động nhóm:

Để giúp HS thuật lại trận Chi Lăng,

GV đưa ra các câu hỏi cho các em thảo

luận nhóm:

+ Khi quân Minh đến trước ải Chi

Lăng, kị binh ta đã hành động như thế

nào?

+ Kị binh của nhà Minh đã phản ứng

thế nào trước hành động của quân ta?

+ Kị binh của nhà Minh đã bị thua trận

ra sao?

+ Bộ binh của nhà Minh bị thua trận

như thế nào?

- GV cho 1 HS khá trình bày lại diễn

biến của trận Chi Lăng

- GV nhận xét, kết luận

* Hoạt động cả lớp:

- GV nêu câu hỏi cho cả lớp thảo luận

để HS nắm được tài thao lược của quân

ta và kết quả, ý nghĩa của trận Chi

Lăng

+ Trong trận Chi Lăng, nghĩa quân

Lam Sơn đã thể hiện sự thông minh

như thế nào?

+ Sau trận chi Lăng, thái độ của quân

Minh ra sao?

- GV tổ chức cho HS trao đổi để thống

nhất và kết luận như trong SGK

- HS quan sát lược đồ và đọcSGK

- Tỉnh Lạng sơn

- Hẹp có hình bầu dục

- Núi đá và núi đất

- Có sông lại có 5 ngọn núi nhỏ

- Có lợi cho quân ta mai phụcđánh giặc, còn giặc vào ải ChiLăng thì khó mà có đường ra

- Các nhóm khác nhận xét, bổsung

- HS trình bày

- HS cả lớp thảo luận và trả lời

- Biết dựa vào địa hình để bàybinh, bố trận, dụ địch có đườngvào ải mà không có đường rakhiến chúng đại bại

Trang 10

4 Củng cố - Dặn dò:

- GV tổ chức cho HS cả lớp giới thiệu

về những tài liệu đã sưu tầm được về

anh hùng Lê Lợi

- Cho HS đọc bài ở trong khung

- Nêu chiến thắng lừng lẫy nhất của

nghĩa quân Lam Sơn và nêu ý nghĩa

lịch sử của chiến thắng đó?

- Nhận xét tiết học

- Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài

tiết sau: “Nhà Hậu Lê và việc tổ chức

Trang 11

Ngày soạn : 07/ 01/ 2011.

Ngày dạy : 11/ 01/ 2011.

Toán : PHÂN SỐ VÀ PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊN

I/ Mục tiêu :

- Biết được thương của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiện (khác 0)

có thể viết thành một phân số : tử số là số chia, mẫu số là số chia

- GD HS tính cẩn thận tự giác trong học toán

II/ Đồ dùng dạy học :

- Các mô hình hoặc các hình vẽ trong SGK

III Hoạt động dạy học:

5’

30’

1.

Kiểm tra bài cũ :

+ Gọi HS sửa bài tập 4 về nhà

+ Gọi 2 HS đứng tại chỗ nêu cấu tạo

+ GV nêu : Có 8 quả cam , chia đều

cho 4 em Mỗi em được mấy quả ?

+ Yêu cầu HS tìm ra kết quả

+ Phép tính trên có đặc điểm gì ?

+ GV nêu : Có 3 cái bánh , chia đều

cho 4 em Hỏi mỗi em được mấy

phần cái bánh ?

+ Yêu cầu HS tìm ra kết quả

+ GV hướng dẫn HS thực hiện chia

như SGK

3 : 4 =

4

3 ( cái bánh ) + GV giải thích : Ta chia đều 3 cái

bánh cho 4 bạn , thì mỗi bạn sẽ nhận

được 43 cái bánh

+ Trường hợp này là phép chia một số

tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0 ,

thương tìm được là một phân số

b/ Thực hành :

Bài 1

- Gọi học sinh nêu đề bài xác định nội

-1HS lên bảng chữa bài + 2 HS nêu

+ Lắng nghe

+ 1 HS đọc thành tiếng

+ Nhẩm và tính ra kết quả : 8 : 4 =

2 ( quả cam)+ Đây là phép chia một số tự nhiêncho một số tự nhiên khác 0 ,thương tìm được là một số tự nhiên

+ Ta phải thực hiện phép tính chia

3 : 4 + Ta không thể thực hiện đượcphép chia 3 : 4

Trang 12

dung

- Yêu cầu lớp thực hiện vào vở

- Gọi hai em lên bảng sửa bài

+ Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn

- Giáo viên nhận xét ghi điểm học

sinh

Bài 2 :

- Gọi một em nêu yêu cầu đề bài

- Yêu cầu lớp làm vào vở

- Gọi một em lên bảng làm bài

- Gọi em khác nhận xét bài bạn

- Nhận xét ghi điểm học sinh

Bài 3

+ Yêu cầu học sinh nêu đề bài

- GV nêu yêu cầu viết các phân số

như sách giáo khoa

- Gọi 1 học sinh lên bảng làm, lớp

làm vào vở

- Yêu cầu 2 HS đọc tên các phân số

vừa viết

+ Vậy muốn vít các số tự nhiên dưới

dạng phân số ta viết như thế nào ?

d) Củng cố - Dặn dò:

- Nhận xét đánh giá tiết học

- Dặn học sinh về nhà học và làm bài

- Hai HS đọc thành tiếng , cả lớpđọc thầm

- Hai em lên bảng sửa bài

7 : 9 =

9

7 ; 5 : 8 =

8 5

6 : 19 = 196 ; 1 : 3 =3

1

- Một em đọc đề bài và xác địnhyêu cầu đề

-2 em lên bảng sửa bài :

36 : 9 =

9

36 = 4 ; 88 : 11 =11

88 = 8

0 : 5 = 50 = 0 ; 7 : 7 = 77 =1

+ 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọcthầm trao đổi

+ Thực hiện vào vở , một HS lênbảng viết các phân số

+ Đọc chữa bài 6 =

1

6 ; 1 =

1 1

; 27 = 271 0 = 10 ; 3 = 13

- Về nhà học bài và làm bài tập cònlại và xem trước bài “ Phân số vàphép chia số tự nhiên tt”

………

Trang 13

- Nắm vững kiến thức và kĩ năng sử dụng câu kể Ai làm gì ? để nhận biết được

câu kể đó trong đoạn văn (BT1), xác định được bộ phận CN, VN trong câu kểtìm được (BT2)

- Viết được đoạn văn có dùng kiểu câu Ai làm gì ? (BT3).

* HS khá, giỏi viết được đoạn văn (ít nhất 5 câu) có 2,3 câu kể đã học

II Đồ dùng dạy học:

-Bảng nhóm

III Hoạt động dạy học:

5’

30

1 KTBC:

- Gọi 3 HS lên bảng tìm những câu tục

ngữ nói về " Tài năng "

+ Gọi 2 HS đọc thuộc lòng các câu tục

ngữ trong BT3 và trả lời câu hỏi ở bài

- Yêu cầu HS mở SGK đọc nội dung và

trả lời câu hỏi bài tập 1

- Yêu cầu HS tự làm bài tìm các câu

kiểu Ai làm gì ? có trong đoạn văn

+ Gọi HS phát biểu

- Gọi HS Nhận xét , chữa bài cho bạn

+ Nhận xét , kết luận lời giải đúng

- Các câu này là câu kể nhưng thuộc

kiểu câu Ai thế nào ? các em sẽ cùng

+ HS tiếp nối phát biểu , HSdưới lớp đánh dấu vào các câu

kiểu Ai làm gì ? trong đoạn

văn

- Nhận xét , bổ sung bài bạn

-1 HS làm bảng lớp , cả lớpgạch bằng chì vào SGK

- Nhận xét , chữa bài bạn làm

Trang 14

+ Nhận xét , chữa bài cho bạn

+ Nhận xét , kết luận lời giải đúng

Bài 3 :

+ Gọi 1 HS đọc yêu cầu

+Quan sát tranh minh hoạ cảnh học sinh

đang làm trực nhật lớp

+ GV nhắc HS : - Đề bài yêu cầu viết

một đoạn văn ngắn khoảng 5 câu kể về

công việc trực nhật lớp của tổ em ( cả tổ

không phải một mình em ) cần viết ngay

vào phần thân bài , kể cong việc cụ thể

của từng người không cần viết hoàn

chỉnh cả bài

+ Đoạn văn có một số câu kể Ai làm gì ?

+ Yêu cầu HS viết đoạn văn

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.

- Gọi HS đọc bài làm GV sửa lỗi dùng

từ diễn đạt và cho điểm HS viết tốt

hát , thổi sáo + Cá heo / gọi nhau quây đến quanh tàu nh ư để chia vui

Trang 15

- Dựa vào gợi ý trong SGK, chọn và kể lại được câu chuyện (đoạn truyện)

đã nghe, đã đọc nói về một người có tài

- Hiểu nội dung chính của câu chuyện (đoạn truyện) đã kể

II Đồ dùng dạy học:

- Đề bài viết sẵn trên bảng lớp

-Bảng phụ viết sẵn dàn ý kể chuyện :

- HS sưu tầm các truyện có nội dung nói về nhân vật là một người có tài năng

III Hoạt động dạy học:

5’

30’

1 KTBC:

- Gọi 3 HS tiếp nối nhau kể từng

đoạn truyện Bác đánh cá và gã hung

thần bằng lời của mình

- Nhận xét và cho điểm HS

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

-Kiểm tra việc HS chuẩn bị truyện ở

- Yêu cầu học sinh quan sát tranh

minh hoạ và đọc tên truyện

+ Em còn biết những câu chuyện

nào có nhân vật là người có tài

năng ở các lĩnh vực khác nhau ?

- Hãy kể cho bạn nghe

+ Gọi HS đọc lại gợi ý dàn bài kể

chuyện

* Kể trong nhóm:

- HS thực hành kể trong nhóm đôi

-3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

- Tổ trưởng tổ báo cáo việc chuẩn

bị của các tổ viên

-2 HS đọc thành tiếng

- Lắng nghe

+Truyện nhà bác học Lương ĐịnhCủa ; Ông Phùng Khắc Khoan vànắm hạt giống

+ Tôi muốn kể cho các bạn nghe

câu chuyện về "Vua máy tính Bin Ghết

+ Tôi xin kể câu chuyện " Ông Phùng Hưng đánh hổ "

+ 1 HS đọc thành tiếng -2 HS ngồi cùng bàn kể chuyện,trao đổi về ý nghĩa truyện

Trang 16

+ Kể những chi tiết làm nổi rõ ý

nghĩa của câu chuyện

+ Kể chuyện ngoài sách giáo khoa

thì sẽ được cộng thêm điểm

+ Kể câu chuyện phải có đầu , có

kết thúc , kết truyện theo lối mở

rộng

+ Nói với các bạn về tính cách nhân

vật , ý nghĩa của truyện

* Kể trước lớp:

- Tổ chức cho HS thi kể

- GV khuyến khích HS lắng nghe và

hỏi lại bạn kể những tình tiết về nội

dung truyện, ý nghĩa truyện

+ Câu chuyện muốn nói với bạn điều gì ?

- HS nhận xét bạn kể theo các tiêuchí đã nêu

………

Trang 17

cách sử dụng một số dụng cụ lao động trồng rau, hoa đơn giản.

- Có ý thức giữ gìn, bảo quản và bảo đảm an toàn lao động khi dùng dụng cụgieo trồng rau hoa

II/ Đồ dùng dạy- học:

- Mẫu: hạt giống, một số loại phân hoá học, phân vi sinh, cuốc, cào, vồ đập đất,dầm xới, bình có vòi hoa sen, bình xịt nước

III/ Hoạt động dạy- học:

Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

3.Dạy bài mới:

a)Giới thiệu bài: Vật liệu và dụng

cụ gieo trồng rau hoa

b)Hướng dẫn cách làm:

* Hoạt động 1: GV hướng dẫn

tìm hiểu những vật liệu chủ yếu

được sử dụng khi gieo trồng rau,

hoa

- Hướng dẫn HS đọc nội dung 1

SGK.Hỏi:

+Em hãy kể tên một số hạt giống

rau, hoa mà em biết?

+Ở gia đình em thường bón những

loại phân nào cho cây rau, hoa?

+Theo em, dùng loại phân nào là

Trang 18

hỏi về đặc điểm, hình dạng, cấu tạo,

cách sử dụng thường dùng để gieo

trồng, chăm sóc rau, hoa

* Cuốc: Lưỡi cuốc và cán cuốc.

+Em cho biết lưỡi và cán cuốc

thường được làm bằng vật liệu gì?

* Bình tưới nước: có hai loại:

Bình có vòi hoa sen, bình xịt nước

+ Hỏi: Quan sát H.5, Em hãy gọi

tên từng loại bình?

+Bình tưới nước thường được làm

bằng vật liệu gì?

- GV nhắc nhở HS phải thực hiện

nghiêm túc các quy định về vệ sinh

và an toàn lao động khi sử dụng các

- Hướng dẫn HS đọc trước bài

“Yêu cầu điều kiện ngoại cảnh của

cây rau, hoa”

- Cán cuốc bằng gỗ, lưỡi bằng sắt

- Dùng để cuốc đất, lên luống,vun xới

- Lưỡi dầm làm bằng sắt, cánbằng gỗ

- Dùng để xới đất và đào hốctrồng cây

- HS xem tranh trong SGK

Ngày đăng: 27/11/2013, 06:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình trong SGK phóng to./ PHT của HS./ GV sưu tầm những mẩu chuyện  về anh hùng Lê Lợi - Bài soạn lớp 4 tuần 20 CKT- KNS ( 3 cột )
Hình trong SGK phóng to./ PHT của HS./ GV sưu tầm những mẩu chuyện về anh hùng Lê Lợi (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w