1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài soạn lớp 4 tuần 22 CKT- KNS ( 3 cột )

34 685 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài soạn lớp 4 tuần 22 ckt- kns ( 3 cột )
Trường học Trường Tiểu học
Chuyên ngành Giáo dục
Thể loại Bài soạn
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 220,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Bài đọc mở đầu chủ điểm giới thiệu với các em một loài cây quý hiếm được coi là đặc sản của miền Nam : cây sầu riêng.. d – Hoạt động 4 : Đọc diễn cảm - GV đọc diễn cảm toàn bài giọng t

Trang 1

Biết ý nghĩa của việc cư sử lịch sự với mọi người.

-Nêu đươcï ví dụ về cư sử lịch sự với mọi người

-Biết cư sử lịch sự với những người xung quanh

* Giáo dục kĩ năng sống:

+Kĩ năng thể hiện sự tơn trọng, tơn trong với người khác.

+Kĩ năng ứng sử, lịch sự với mọi người.

+Kĩ năng ra quyết định lựa chọn hành vi và lới nĩi phù hợp trong một số tình huống.

+Kĩ năng kiểm sốt cảm xúc khi cần thiết.

II - Đồ dùng học tập

GV : - SGK

- Một số đồ dùng, đồ vật phục vụ cho trò chơi sắm vai

HS : - SGK

III – Các hoạt động dạy học

1’

4’

30’

1- Khởi động :

2 – Kiểm tra bài cũ :

- Như thế nào là lịch sự với mọi người?

- Người biết cư xử lịch sự được mọi người

nhìn nhận, đánh giá như thế nào ?

- Nhận xét, tuyên dương

3 - Dạy bài mới :

a - Hoạt động 1 : Giới thiệu bài

- GV giới thiệu , ghi bảng

b - Hoạt động 2 : Bày tỏ ý kiến ( Bài tập 2 SGK )

+ Phổ biến cách bày tỏ thái độ thông qua các tấm

bìa màu :

- Màu đỏ : Biểu lộ thái độ tán thành

- Màu xanh : Biểu lộ thái độ phản đối

- Màu trắng : Biểu lộ thái độ phân vân , lưỡng lự

=> Kết luận :

+ Các ý kiến (c) , (d) là đúng

+ Các ý kiến (a) , (b) , (đ) là sai

c - Hoạt động 3 : Đóng vai (Bài tập 4 SGK)

- Chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm

thảo luận và chuẩn bị đóng vai tình huống (a) bài

tập 4

Hát

- Học sinh trình bày

- HS biểu lộ theo cách đã quy ước

- Giải thích lí do

- Thảo luận chung cả lớp

- Các nhóm chuẩn bị lên đóng vai

- Một nhóm lên đóng vai , cácnhóm khác lên đóng vai nếu cócách giải quyết khác

- Lớp nhận xét, đánh giá, nêu cáchgiải quyết

1

Trang 2

+ Đọc câu ca dao sao và giải thích ý nghĩa :

Lời nói chẳng mất tiền mua

Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau

4 - Củng cố – dặn dò

- Thực hiện nội dung 2 trong mục “thực hành”

của SGK

- Thực hiện cư xử lịch sự với mọi người xung

quanh trong cuộc sống hằng ngày

- Chuẩn bị : Giữ gìn các công trình công cộng

- Học sinh trình bày

Trang 3

-Bước đầu biết đọc một đoạn trong bài có nhấn giọng từ ngữ gợi tả.

-Hiểu nội dung: Tả cây sầu riêng có nhiều nét đặt sắc về hoa, quả và nét độc đáo vềdáng cây (trả lời được các câu hỏi trong SGK)

II/ Đồ dùng dạy - học

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

- Các tranh , ảnh về trái cây , trái sầu riêng

III/ Các hoạt động dạy – học

Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1’

5’

30’

1 – Khởi động

2 – Bài cũ : Bè xuôi sông La

- Yêu cầu vài học sinh đọc thuộc lòng và

trả lời câu hỏi bài thơ Bè xuôi sông La.

- Nhận xét, cho điểm

3 – Bài mới

a – Hoạt động 1 : Giới thiệu bài

- Từ tuần 21cá em sẽ bắt đầu một chủ điểm

mới có tên gọi Vẻ đẹp muôn màu Những bài

đọc trong chủ điểm này giúp các em biết

rung cảm trước cái đẹp của thiên nhiên, đất

nước của tình người, và biết sống đẹp

- Bài đọc mở đầu chủ điểm giới thiệu với

các em một loài cây quý hiếm được coi là

đặc sản của miền Nam : cây sầu riêng Qua

cách miêu tả của tác giả, các em sẽ thấy

cây sầu riêng không chỉ cho trái cây ngon

mà còn đặc sắc về hương hoa, về dáng dấp

của thân, lá , cành

b – Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS luyện đọc

- GV nghe và nhận xét và sửa lỗi luyện đọc

cho HS

- Đọc diễn cảm cả bài

c – Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài

- Sầu riêng là đặc sản của vùng nào ?

+ Những vùng có nhiều sầu riêng nhất là

Bình Long, Phước Long

- Dựa vào bài văn hãy miêu tả những nét

đặc sắc của : hoa sầu riêng, quả sầu riêng,

dáng cây sầu riêng ?

Hát

- Học sinh trình bày

- Quan sát tranh minh hoạ chủ điểm – ảnh động Thiên Cung ở Vịnh Hạ Long

- HS khá giỏi đọc toàn bài

- 5 HS nối tiếp nhau đọc trơn từng đoạn

- 1,2 HS đọc cả bài

- HS đọc thầm phần chú giải từ mới 00- HS đọc thầm – thảo luận nhóm trả lời câu hỏi

- của miền Nam

+ Hoa : “ Trổ vào cuối năm ; thơm ngát như hương cau, hương bưởi; đậu 3

Trang 4

- Tìm những câu văn thể hiện tình cảm của

tác giả đối với cây sầu riêng ?

d – Hoạt động 4 : Đọc diễn cảm

- GV đọc diễn cảm toàn bài giọng tả nhẹ

nhàng, chậm rãi Chú ý nhấn giọng ,ngắt

giọng cuả đoạn “ Sầu riêng Đến kì lạ.”

4 – Củng cố – Dặn dò

- GV nhận xét tiết học, biểu dương HS học

tốt

- Tìm các câu thơ, truyện cổ nói về sầu

riêng

- Chuẩn bị : Chợ Tết

hoa nhỏ như vẩy cá, haso hao giống cánh sen con…’

+ Quả : “ mùi thọm đậm, bay xa, lâu tan trong không khí, còn hàng chục mét mới tới nơi để sầu riêng đã nghethấy mùi hương ngào ngạt , thơm mùithơm của mít chín quyện với hương bưởi, béo cái béo của trứng gà, ngọt

vị mật ong già hạn.”

+ Dáng cây : “ thân khẳng khiu, cao vút ; cành ngang thẳng đuột; lá nhỏ xanh vàng , hơi khép lại tưởng là héo

- Sầu riêng là loại trái quý, trái hiếm

ở miền Nam Hương vị quý hiếm đến kì lạ Đứng ngắm cây sầu riêng ,tôi cứ nghĩ mãi về cái dáng cây kì lạ này Vậy mà khi trái chín, hương toả ngào ngạt, vị ngọt đến đam mê.”

- HS luyện đọc diễn cảm

- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm

- Học sinh lắng nghe

Trang 5

-Rút gọn được phân số.

-Quy đồng được mẫu số hai phân số

-Làm được Bt1, Bt2, Bt3(a,b,c)

-Hs khá giỏi làm hết các Bt còn lại

II - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

2/Kiểm tra bài cũ

- Yêu cầu học sinh nêu cách rút gọn và cách

quy đồng mẫu số các phân số

- Yêu cầu học sinh quy đồng mẫu số sau:

18

16 và 24

- Nhận xét phần sửa bài

3/Bài mới

Giới thiệu: Luyện tập chung

Bài 1: Rút gọn các phân số

Bài 2: Tìm các phân số đã cho bằng phân số

Bài 3: Quy đồng mẫu số các phân số

Lưu ý HS nên chọn mẫu số chung nhỏ nhất

Bài 4: HS quan sát hình vẽ trong SGK để chọn

nhóm đúng

4/ Củng cố – dặn dò

-Nhận xét tiết học

-Chuẩn bị bài tiếp theo

Hát

HS làm bài và chữa bài

HS làm bài và chữa bài

HS làm bài và chữa bài

HS làm bài và chữa bài

Học sinh lắng nghe

5

Trang 6

II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Chuẩn bị theo nhóm:

+5 chai hoặc cốc giống nhau

+Tranh ảnh về vai trò của âm thanh trong cuộc sống

+Tranh ảnh về các loại âm thanh khác nhau

+Một số băng, đĩa

-Chuẩn bị chung:Máy và băng cát-sét có thể ghi âm (nếu có)

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của âm thanh

trong đời sống

-Quan sát hình trang 86 SGK, ghi lại vai trò của âm

thanh

-Bổ sung những vai trò mà hs không nêu

Hoạt động 2:Nói về những âm thanh ưa thích và

những âm thanh không ưa thích

-Chia bảng thành 2 cột THÍCH và KHÔNG THÍCH

, yêu cầu hs nêu tên các âm thanh mà các em thích

và không thích

-Ghi những ý kiến của hs lên bảng

Hoạt động 3:Tìm hiểu ích lợi của việc ghi lại

được âm thanh

-Các em thích nghe bài hát nào? Do ai trình bày?

-Yêu cầu hs làm việc nhóm: Nêu ích lợi của việc

Hát

- Học sinh trình bày

-Hs nêu: giao tiếp, nghe nhạc, tìnhiệu…

-Nêu tên âm thanh thích vàkhông thích

-Thảo luận

Trang 7

ghi lại âm thanh (BVMT)

-Ghi âm bằng máy sau đó phát lại

4/Củng cố- Dặn dò:

-Trò chơi “Làm nhạc cụ”, cho hs đổ nước vào các

chai từ vơi đến đầy và so sánh các âm thanh phát ra

khi gõ, cho các nhóm biểu diễn

-Giải thích cho hs : chai nhiều nước nặng hơn nên

phát ra âm thanh trầm hơn

-Chuẩn bị bài sau

-Nhận xét tiết học

-Trình bày ý kiến: Có thể nghelại bất cứ lúc nào những âm âmthanh đã phát ra

Học sinh lắng nghe

7

Trang 8

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bảng lớp viết sẵn các dòng thơ BT2b cần điền âm đầu hoặc vần vào chỗ trống

- Ba bốn tờ phiếu khổ to viết sẵn nội dung BT3

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1’

4’

30’

1 Khởi động :

Kiểm tra dụng cụ học tập hoặc hát

2 Kiểm tra bài cũ:

Chuyện cổ tích về loài người

- Cho học sinh viết lại vào bảng con những từ

đã viết sai tiết trước

- Nhận xét phần kiểm tra bài cũ

3 Bài mới: Sầu riêng

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

Giáo viên ghi tựa bài.

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS nghe viết.

a Hướng dẫn chính tả:

Giáo viên đọc đoạn viết chính tả từ: Hoa sầu

riêng trổ vào cuối năm …đến tháng năm ta

Học sinh đọc thầm đoạn chính tả

Cho HS luyện viết từ khó vào bảng con: trổ vào

cuối năm, toả, hao hao, nhuỵ, li ti.

b Hướng dẫn HS nghe viết chính tả:

Nhắc cách trình bày bài

Giáo viên đọc cho HS viết

Giáo viên đọc lại một lần cho học sinh soát lỗi

Hoạt động 3: Chấm và chữa bài.

Chấm tại lớp 5 đến 7 bài

Giáo viên nhận xét chung

Hoạt động 4: HS làm bài tập chính tả

HS đọc yêu cầu bài tập 2b và 3

- Học sinh trình bày

- Học sinh trình bày

HS theo dõi trong SGK

Trang 9

Giáo viên giao việc

Cả lớp làm bài tập

HS trình bày kết quả bài tập (thi tiếp sức)

Bài 2b: trúc – bút – bút

Bài 3: nắng – trúc xanh – cúc – lóng lánh – nên

– vút – náo nức

Nhận xét và chốt lại lời giải đúng

4 Củng cố, dặn dò:

-HS nhắc lại nội dung học tập

-Nhắc nhở HS viết lại các từ sai (nếu có)

-Nhận xét tiết học, làm bài 2a

HS trình bày kết quả bài làm

HS ghi lời giải đúng vào vở

Học sinh lắng nghe

9

Trang 10

II – ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

- Tranh minh họa truyện trong SGK (có thể phóng to, nếu có điều kiện)

- Tranh, ảnh thiên nga (nếu có)

III – HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 30’

5’

B – Bài mới

1 Giới thiệu bài

2 Hướng dẫn hs kể chuyện:

*Hoạt động 1:GV kể chuyện

Giọng kể thong thả, chậm rãi: nhấn giọng

những từ ngữ gợi cảm, gợi tả miêu tả hình

dáng của thiên nga, tâm trạng của nó(xấu

xí, nhỏ xíu, quá nhỏ, yếu ớt, buồn lắm,

chành choẹ, bắt nạt, hắt hủi, vô cùng xấu xí,

dài ngoẵng, gầy guộc, vụng về, vô cùng sung

sướng, cứng cáp, lớn khôn, vô cùng mừng

rỡ, bịn rịn, đẹp nhất, rất xấu hổ và ân hận)

-Kể lần 1:Sau khi kể lần 1, GV giải nghĩa

một số từ khó chú thích sau truyện

-Kể lần 2:Vừa kể vừa chì vào tranh minh

hoạ phóng to trên bảng

-Kể lần 3(nếu cần)

*Hoạt động 2:Hướng dẫn hs kể truyện, trao

đổi về ý nghĩa câu chuyện

-Yêu cầu hs đọc yêu cầu bài tập 1

-Treo 4 tranh minh hoạ sai thứ tự yêu cầu hs

xếp lại đúng thứ tự

-Yêu cầu hs đọc yêu cầu bài tập 2, 3, 4

-Cho hs kể theo cặp

-Cho hs thi kể trước lớp theo 2 cách:

+Kể nhóm nối tiếp

+Kể cá nhân cả câu chuyện

-Đọc yêu cầu bài tập 1

-Xếp lại các tranh cho đúng thứ tự.Nhận xét các bạn khác xếp

-Đọc các yêu cầu bài tập

-Kể trong nhóm

-Thi kể trước lớp

-Lắng nghe và đặt câu hỏi cho bạntrả lời

Trang 11

-Gv nhận xét tiết học, khen ngợi những hs

kể tốt và cả những hs chăm chú nghe bạn

kể, nêu nhận xét chính xác

-Yêu cầu về nhà kể lại truyện cho người

thân, xem trước nội dung tiết sau

-Nhận xét và bình chọn bạn kể tốt

11

Trang 12

TOÁN

SO SÁNH HAI PHÂN SỐ CÙNG MẪU SỐ

I - MỤC TIÊU :

-Biết so sánh hai phân số có cùng mẫu số

-Nhận biết một phân số bé hơn hoặc lớn hơn 1

-Làm được Bt1, Bt2 a,b(ý đầu)

-Hs khá giỏi làm hết các Bt còn lại

II - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh1’

- HS sửa bài tập ở nhà

- Nhận xét phần sửa bài

3/Bài mới

Giới thiệu: So sánh hai phân số cùng mẫu

số

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS so sánh hai

phân số cùng mẫu số

So sánh hai phân số và

A | | | | | | B

C D

GV cho HS vẽ đoạn thẳng AB thành 5 phần

bằng nhau

Độ dài đoạn AC bằng độ dài đoạn thẳng

AB, độ dài đoạn AD bằng độ dài đoạn

thẳng AB

HS so sánh độ dài đoạn AC và AD

Nhìn hình vẽ ta thấy < , >

Nhận xét: Trong hai phân số cùng mẫu số

Phân số nào có tử số bé hơn thì bé hơn.

Phân số nào có tử số lớn hơn thì lớn hơn.

Nếu tử số bằng nhau thì bằng nhau

Hoạt động 2: Thực hành

Bài 1: HS tự làm rồi chữa bài

Bài 2:GV nêu vấn đề và tổ chức cho HS giải

quyết vấn đề

Bài 3: Viết phân số bé hơn 1, có mẫu số là 5

và tử số khác 0

4/ Củng cố – dặn do:ø

Hát

- Học sinh trình bày

HS so sánh đoạn AC và AD

HS nhận xét

HS nhắc lại

HS làm bài và chữa bài

HS làm bài và chữa bài

Trang 13

Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

5’

Nhận xét tiết học

Chuẩn bị bài tiếp theo HS làm bài và chữa bài

Học sinh lắng nghe

13

Trang 14

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI THẾ NÀO ?

I/ Mục tiêu

-Hiểu được cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận CN trong câu kể Ai thế nào?

-Nhận biết được câu kể Ai thế nào? Trong đoạn văn (Bt1, mục III); viết được đoạn

văn khoảng 5 câu trong đó có câu kể Ai thế nào? (Bt2)

-Hs khá giỏi viết đực đoạn văn có 2, 3 câu theo mẫu Ai thế nào? (Bt2)

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

-Hai đến ba tờ giấy khổ to viết 4 câu kể Ai thế nào? (1,2,4,5 ) trong đoạn văn ở phần

nhận xét (viết mỗi câu 1 dòng )

-Một tờ phiếu khổ to viết 5 câu kể Ai thế nào?(3,4,5,6,8 ) trong đoạn văn ở BT1, phần

luyện tập (mỗi câu 1 dòng )

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

5’

30’

2/Bài cũ:

Vị ngữ trong câu kể Ai thế nào?

- Giáo viên yêu cầu học sinh sửa bài làm về nhà

- Giáo viên nhận xét, tuyên dương

3/Bài mới:

Hoạt động1: Giới thiệu

Hoạt động 2: Nhận xét

Bài tập 1: HS đọc nội dung BT 1

Giáo viên chốt lại:

Các câu: 1,2,4,5 là các câu kể Ai thế nào?

Bài tập 2: HS đọc yêu cầu đề, xác định CN của những

câu văn vừa tim được

GV cho 2 HS lên bảng làm vào phiếu đã viết sẵn

Bài tập 3: HS đọc yêu cầu, thảo luận và phát biểu ý

kiến

GV chốt lại:

CN của các câu đều chỉ sự vật có đặc điểm, tính chất

được nêu ở VN

CN của câu 1 do DT riêng Hà Nội tạo thành CN của

các câu còn lại do cum DT tạo thành

Hoạt động 3: Ghi nhớ

Hoạt động 4: Luyện tập

Bài tập 1: Tìm CN của các câu kể Ai thế nào?

HS đọc yêu cầu của bài

GV chốt lại: Các câu 3,4,5,6,8 là các câu kể Ai thế

nào?

- Học sinh trình bày

HS đọc và trao đổi nhóm đôi

HS trình bày bài làm

HS trình bày bài làm

HS đọc yêu cầu, thảo luận vàphát biểu ý kiến

3 HS đọc ghi nhớ

HS đọc yêu cầu và làm bài

Trang 15

Tg HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

5’

GV nhận xét phần CN của HS trong các câu trên

Bài tập 2: Viết một đoạn văn khoảng 4-5 câu

HS đọc yêu cầu

HS viết một đoạn văn khoảng 4 – 5 câu

GV nhận xét và chữa bài

4/ Củng cố - Dặn dò:

-GV nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà học thuộc phần ghi nhớ

-Chuẩn bị bài: Mở rông vốn từ Cái đẹp

HS đọc yêu cầu và làm bài

Lần lượt từng HS đọc nối tiếp

15

Trang 16

TẬP ĐỌC

CHỢ TẾT

I/ Mục tiêu

-Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm

- Hiểu ND: Cảnh chợ tết miền trung du có nhiều nét đạp về thiên nhiên, gợi tả cuộc sống êm đềm của người dân quê (trả lời được các câu hỏi)

-Thuộc vài câu thơ yêu thích

II/ Đồ dùng dạy - học

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

- Các tranh , ảnh chợ Tết

III/ Các hoạt động dạy – học

Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1’

5’

30’

1 – Khởi động

2 – Bài cũ : Sầu riêng

- Kiểm tra 2,3 HS đọc thuộc lòng và

trả lời câu hỏi bài thơ Sầu riêng

- Nhận xét, cho điểm

3 – Bài mới

a – Hoạt động 1 : Giới thiệu bài

- Trong các phiên chợ thì đông vui

nhất là chợ Tết Hôm nay, các em sẽ

được thưởng thức một bức tranh bằng

thơ miêu tả phiên chợ Tết ở vùng

trung du qua bài thơ chợ Tết nổi tiếng

của nhà thơ Đoàn Văn Cừ

b – Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS luyện

đọc

- GV nghe và nhận xét và sửa lỗi

luyện đọc cho HS

- Đọc diễn cảm cả bài

c – Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài

- Mỗi người đến với phiên chợ Tết với

dáng vẻ riêng ra sao?

Có điều gì chung giữa họ ?

Hát

- Học sinh trình bày

- HS khá giỏi đọc toàn bài

- 5 HS nối tiếp nhau đọc trơn từng đoạn

- 1,2 HS đọc cả bài

- HS đọc thầm phần chú giải từ mới

- HS đọc thầm – thảo luận nhóm trả lời câu hỏi

+ dáng vẻ riêng :

- Ngưòi các ấp – kéo hàng trên cỏ biếc

- Những thằng cu – mặc áo màu đỏ – chạy lon xon

- Các cụ già – chống gậy – bước lom khom

- Cô gái – mặc yếm màu đỏ thắm – che môi cười lặng lẽ

+ Điều chung giữa họ : ai ai cũng vui vẻ

- Bài thơ là một bức tranh giàu màu

Trang 17

Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

5’

- Bài thơ là một bức tranh giàu màu

sắc về chợ Tết Những từ ngữ đã tạo

nên bức tranh giàu màu sắc ấy?

(BVMT)

GV:

- Bài thơ là một bức tranh chợ Tết

miền Trung du giàu màu sắc và vô

cùng sinh động Qua bức tranh một

phiên chọ Tết, ta thấy cuộc sống vui

vẻ, hạnh phúc của người dân quê

d – Hoạt động 4 : Đọc diễn cảm

- GV đọc diễn cảm toàn bài , giọng

chậm rãi nhẹ nhàng, phù hợp với việc

diễn tả bức tranh giàu màu sắc, vui

vẻ, hạnh phúc của một chợ Tết miền

Trung du Chú ý ngắt giọng, nhấn

giọng

4 – Củng cố – Dặn dò

- GV nhận xét tiết học, biểu dương HS

học tốt

- Chuẩn bị : Hoa học trò

sắc về chợ Tết Những từ ngữ đã tạo nên bức tranh giàu màu sắc ấy : trắng ,đỏ, hồng lam, xanh, biếc, thắm, vàng , tía, son Ngay cả một màu đỏ cũng có nhiều cung bậc : hồng , đỏ, tía, thắm, son

- HS luyện đọc diễn cảm

- Đại diện nhóm thi đọc thuộc lòng bàithơ

Học sinh lắng nghe

17

Ngày đăng: 01/12/2013, 19:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ viết bài tập. - Bài soạn lớp 4 tuần 22 CKT- KNS ( 3 cột )
Bảng ph ụ viết bài tập (Trang 19)
Hình ảnh so sánh: nó như……, hình ảnh  nhân hoá: …cau có, khinh khỉnh, vẻ ngờ  vực…. - Bài soạn lớp 4 tuần 22 CKT- KNS ( 3 cột )
nh ảnh so sánh: nó như……, hình ảnh nhân hoá: …cau có, khinh khỉnh, vẻ ngờ vực… (Trang 31)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w