-GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu đọc và trả lời câu hỏi bài tập đọc Cò và Cuốc.. - Hướng dẫn ngắt giọng :- Yêu cầu đọc tìm cách ngắt giọng một số câu dài , câu khó ngắt thống nhất cách đọc
Trang 1LỊCH BÀI GIẢNG TUẦN 22
Môn
Tên bài dạy
BA
08/02/2011
1 23 Đạo đức Tiết 1: Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại
2 67 Tập đọc Bác sĩ Sói
3 68 Tập đọc Bác sĩ Sói
4 111 Toán Số bị chí- số chia- Thương
TƯ
09/02/2011
1 45 Chính tả TC: Bác sĩ Sói
3 23 Kể chuyện Bác sĩ Sói
4 23 Âm nhạc Chú chim nhỏ dễ thương
NĂM
10/02/2011
1 68 Tập đọc Nội quy đảo khỉ
4 23 LTVC TN về muông thú.ĐVTLCH: Như thế nào?
SÁU
11/02/2011
1 46 Chính tả Ngày Hội đua voi ở tây Nguyên
3 23 Mỹ thuật Đề tài về mẹ hoặc cô giáo
BẢY
12/02/2011
1 23 Tập L văn Đáp lời khẳng định Viết nội quy
2 115 Toán Tìm một thừa số của phép nhân
Trang 2Ngày sọan: 06/02/2011
Ngày dạy: 08/02/2011
Đạo đức(T1) TIẾT 23 LỊCH SỰ KHI NHẬN VÀ GỌI ĐIỆN THOẠI
A Mục tiêu :
- Nêu được một số yêu cầu tối thiểu khi nhận và gọi điện thoại VD: Biếtchào hỏi và tự giớithiệu ; nĩi năng rõ ràng , lễ phép , ngắn gọn ; nhấc và đặtđiện thoại nhẹ nhàng
- Biết xử lí một số tình huống đơn giản , thường gặp khi nhận và gọi điệnthoại
* Biết : Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại là biểu hiện của nếp sống văn minh
*Thực hiện nhận và gọi điện thoại lịch sự.
*Kĩ năng sống:Kĩ năng giao tiếp lịch sự khi nhận và gọi điện thoại.
B./ĐỒ DÙNG: Vở bài tập
- Yêu cầu HS bày tỏ thái độ
đồng tình hoặc không đồngtình
+ Với bạn bè người thân chúng
ta không cần nói lời đề nghị,
yêu cầu vì như thế là khách
sáo
+ Nói lời đề nghị, yêu cầu làm
ta mất thời gian
+ Khi nào cần nhờ người khác
một việc quan trọng thì mới cần
nói lời đề nghị yêu cầu
+ Biết nói lời yêu cầu, đề nghị
lịch sự là tự trọng và tôn trọng
người khác
- GV nhận xét
3.Bài mới: a)GT: giáo viên ghi
tựa
b)Các hoạt động:
Hoạt động 1: Quan sát mẫu
Trang 3hành vi
-Yêâu cầu HS đóng vai diễn lại
kịch bản có mẫu hành vi đã chuẩn
+Bạn Nam hỏi thăm Vinh qua điện
thoại như thế nào?
+Em có thích cách nói chuyện của
hai bạn qua điện thoại không?Vì
sao?
+Em học được điều gì qua đoạn
hội thoại trên?
Kết luận:Khi nhận và gọi điện
thoại, em cần có thái độ lịch sự,
nói năng rõ ràng khiêm tốn.
Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm
-Phát phiếu thảo luận và yêu cầu
HS làm việc theo nhóm, mỗi nhóm
4 em
-Yêu cầu đại diện các nhóm trình
bày kết quả
-Thảo luận, các nhóm khác theo
dõi nhận xét và bổ sung
*GV kết luận về cách sắp xếp
-Chuẩn bị tiết sau
bản có mẫu hành vi đãchuẩn bị
-Nhấc điện thoại và nói:A lô,tôixin nghe
-Chân bạn hết đau chưa
-A lô,tôi xin nghe.
-Cháu chào bác ạ.Cháu là Mai.Cháu xin phép được nói chuyện với bạn Ngọc.
-Cháu cầm máy chờ một chút nhé!
-Dạ,cháu cảm ơn bác.
- Học sinh trình bày
Học sinh lắng nghe
Ngày sọan: 06/02/2011
Trang 4Ngày dạy: 08/02/2011
Tập đọc BÁC SĨ SÓI I/ Mục tiêu :
- Đọc trơi chảy từng đoạn , tồn bài Nghỉ hơi đúng chỗ
- Hiểu ND : Sĩi gian gian bày mưu lừa Ngựa để ăn thịt , khơng ngờ bị ngựathơng minh dùng mẹo trị lại ( trả lời được CH 1,2,3,4 )
*HS khá , giỏi biết tả cảnh Sĩi bị Ngựa đá (CH4)
-Kĩ năng sống:ứng phó với căng thẳng.
II/ Chuẩn bị :
- SGK
- Bảng phụ viết các câu văn cần hướng dẫn luyện đọc
III/ Các hoạt động dạy học :
Tg Hoạt động của gv Hoạt động của hs
TiÕt 1
1.Kiểm tra bài cũ
Cò và Cuốc
-GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu đọc
và trả lời câu hỏi bài tập đọc Cò và
Cuốc.
2.Bài mới
a) Phần giới thiệu :
GV ghi tựa:Bác sĩ Sói
+ Giọng kể: vui vẻ, tinh nghịch
+ Giọng Sói: giả nhân, giả nghĩa
+ Giọng Ngựa: giả vờ lễ phép và
-Vài em nhắc lại tên bài
Lớp lắng nghe đọc mẫu
-Lần lượt nối tiếp đọc từng câu chohết bài
-Rèn đọc các từ như: toan, mũ,
Trang 5- Hướng dẫn ngắt giọng :
- Yêu cầu đọc tìm cách ngắt giọng
một số câu dài , câu khó ngắt thống
nhất cách đọc các câu này trong cả
-Mời các nhóm thi đua đọc
-Yêu cầu các nhóm thi đọc
-Lắng nghe nhận xét và ghi điểm
*Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1
Tiết 2
H§4/Tìm hiểu nội dung:
-Yêu cầu lớp đọc thầm đoạn 1,
TLCH:
Câu 1 : Từ ngữ nào tả sự thèm
thuồng của Sói khi thấy Ngựa?
*Ý 1:Sói lập mưu lừa ngựa
- Yêu cầu học sinh đọc tiếp đoạn 2
của bài
Câu 2:- Sói đã làm gì để lừa ngựa?
*Ý 2:Ngựa bình tĩnh chống lại Sói.
Câu 3: Ngựa đã bình tĩnh giả đau
như thế nào?
*Ý 3:Ngựa cho Sói một bài học đích
bình tĩnh, giở trò, giả giọng, chữa giúp
-Từng em nối tiếp đọc từng đoạn trước lớp
- Bốn em đọc từng đoạn trong bài
Nó bèn kiếm một cặp kính đeo lên mắt,/ một ống nghe cặp vào cổ,/ một áo choàng khoác lên người,/ một chiếc mũ thêu chữ thập đỏ chụp lên đầu.//
- khoan thai,phát hiện,bình tĩnh,làm phúc, đá một cú trời giáng (SGK).
-Đọc từng đoạn trong nhóm (3em ) -Các em khác lắng nghe và nhậnxét bạn đọc
- Các nhóm thi đua đọc bài
- Lớp đọc thầm đoạn 1
- Sói thèm rỏ dãi.
Nó giả làm bác sĩ khám bệnh chongựa
Trang 6Câu 4: Tả lại cảnh ngựa bị Sói Đá?
Câu 5: Chọn một tên khác cho
chuyện ?
*GV rút nội dung bài
H§5/ Luyện đọc lại :
- Theo dõi luyện đọc trong nhóm
- Yêu cầu lần lượt các nhóm thi
HS chuẩn bị tiết kể chuyện
-Khi phát hiện ra Sói đang đến gần Ngựa biết là cuống lên thì chết bèn giả đau, lễ phép nhờ “bác sĩ Sói” khám cho cái chân sau đang bị đau.-Kĩ năng sống.
-Nghe Ngựa rên rỉ kêu đau và nhờkhám bệnh, Sói tưởng đã lừa đượcNgựa thì mừng lắm Nó bèn monmen lại phía sau Ngựa định lựamiếng đớp sâu vào đùi Ngựa, chẳngngờ đâu Ngựa đã chuẩn bị sẵn sàngnên khi vừa thấy Sói cúi xuốngđúng tầm, Ngựa liền tung một cú đátrời giáng, làm Sói bật ngửa, bốncẳng huơ giữa trời, kính vỡ tan, mũvăng ra
+ Chọn tên là Lừa người lại bị
người lừa vì tên này thể hiện nội
dung chính của truyện
+ Chọn tên là Chú Ngựa thông
minh vì câu chuyện ca ngợi sự
thông minh nhanh trí của Ngựa
- Hai em nhắc lại nội dung bài
Học sinh lắng nghe
Ngày sọan: 06/02/2011
Trang 7Ngày dạy: 08/02/2011
Toán SỐ BỊ CHIA,SỐ CHIA,THƯƠNG
A/ Mục tiêu:
- Nhận biết đđược số bị chia - số chia – thương
- Biết cách tìm kết quả của phép chia
1.KiĨm tra: Luyện tập
Hoạt động1 : Giới thiệu bài:
-GV giới thiệu ngắn gọn tên bài và ghi lên
bảng: Số bị chia,số chia,thương
Hoạt động 2: Giới thiệu tên gọi của
thành phần và kết quả phép chia.
GV nêu phép chia 6 : 2
HS tìm kết quả của phép chia?
GV gọi HS đọc: “Sáu chia hai bằng ba”
GV chỉ vào từng số trong phép chia (từ trái
sang phải) và nêu tên gọi:
Số bị chia Số chia Thương
GV nêu rõ thuật ngữ “thương”
Kết quả của phép tính chia (3) gọi là
thương
GV có thể ghi lên bảng:
- 2 HS lên bảng sửa bài 3
- Bạn nhận xét
-Vài em nhắc lại tựa bài
- 6 : 2 = 3
- HS đọc: “Sáu chia hai bằngba”
- HS lập lại
Trang 8Số bị chia Số chia Thương
6 : 2 = 3
Thương
HS nêu ví dụ về phép chia, gọi tên từng số
trong phép chia đó
GV nhận xét
Hoạt động 3:Luyện tập – thực hành:
Bài 1: HS thực hiện chia nhẩm rồi viết
vào vở (theo mẫu ở SGK)
Bài 2:
Ở mỗi cặp phép nhân và chia, HS tìm
kết quả của phép tính rồi viết vào vở
- Từ một phép nhân (2 x 4 = 8) có thể
lặp lại hai phép chia tương ứng ( 8 :
- HS thực hiện chia nhẩm rồiviết vào vở
- HS làm bài Sửa bài Phép
chia Số bị chia Số chia Thương
- HS làm bài Sửa bài Phép
nhân
Phép chia
Số
bị chia
Số chia thương
Trang 10Kể chuyện TIẾT 23 BÁC SĨ SÓI
A/ Mục tiêu :
- Dựa theo tranh , kể lại được từng đoạn của câu chuyện
*HS khá , giỏi biết phân biệt phân vai để dựng lại câu chuyện ( BT2)
-Yêu thích môn học.
B / Chuẩn bị:
-Tranh ảnh minh họa Bảng phụ viết lời gợi ý tóm tắt câu chuyện
C/ Các hoạt động dạy học :
1 KiĨm tra
Một trí khôn hơn trăm trí khôn.
-Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu nối tiếp
nhau kể lại câu chuyện Một trí khôn hơn
trăm trí khôn.
2.Bài mới
a) Phần giới thiệu :
Trong tiết kể chuyện này, các con
sẽ cùng nhau kể lại câu chuyện Bác sĩ Sói
- Ghi tên bài lên bảng
b)Híng dÉn kĨ chuyƯn
Hoạt động 1: Hướng dẫn kể từng đoạn
truyện
- GV treo tranh 1 và hỏi: Bức tranh
minh hoạ điều gì?
- Hãy quan sát bức tranh 2 và cho
biết Sói lúc này ăn mặc như thếnào?
- Bức tranh 3 vẽ cảnh gì?
- Bức tranh 4 minh hoạ điều gì?
- HS 1 kể đoạn 1, 2 HS 2 kểđoạn 3, 4
- Cả lớp theo dõi và nhận xét
-1 em nhắc tựa bài
- Bức tranh vẽ một chú Ngựađang ăn cỏ và một con Sóiđang thèm thịt Ngựa đến rỏdãi
- Sói mặc áo khoác trắng, đầuđội một chiếc mũ có thêuchữ thập đỏ, mắt đeo kính,cổ đeo ống nghe Sói đangđóng giả làm bác sĩ
- Sói mon men lại gần Ngựa,dỗ dành Ngựa để nó khámbệnh cho Ngựa bình tĩnh đối
Trang 11- Chia HS thành các nhóm nhỏ, mỗi
nhóm 4 HS, yêu cầu các em thực
hiện kể lại từng đoạn truyện trong
nhóm của mình
- Yêu cầu HS kể lại từng đoạn
truyện trước lớp
- GV nhận xét và cho điểm HS
Hoạt động 2: Phân vai dựng lại câu
chuyện
- Hỏi: Để dựng lại câu chuyện này
chúng ta cần mấy vai diễn, đó là
những vai nào?
- Khi nhập vào các vai, chúng ta
cần thể hiện giọng ntn?
- Chia nhóm và yêu cầu HS cùng
nhau dựng lại câu chuyện trong
nhóm theo hình thức phân vai
- Nhận xét và cho điểm HS
phó với Sói
- Ngựa tung vó đá cho Sóimột cú trời giáng Sói bị hấttung về phía sau, mũ văng
ra, kính vỡ tan, …
- Thực hành kể chuyện trongnhóm
- Một số nhóm nối tiếp nhaukể lại câu chuyện trước lớp.Cả lớp theo dõi và nhận xét
- Cần 3 vai diễn: người dẫnchuyện, Sói, Ngựa
- Giọng người dẫn chuyện vuivà dí dỏm; Giọng Ngựa giảvờ lễ phép; Giọng Sói giảnhân, giả nghĩa
- Các nhóm dựng lại câuchuyện Sau đó một sốnhóm trình bày trước lớp.Học sinh lắng nghe
Trang 12Toán TIẾT 112 BẢNG CHIA 3
Số bị chia – Số chia – Thương
- Từ 1 phép nhân, viết 2 phép chia
tương ứng và nêu tên gọi củachúng
- 2 x 4 = 8
- 4 x 3 = 12
- GV nhận xét
2.Bài mới:
a) H§1/ Giới thiệu phép chia
* Ôn tập phép nhân 3
- Yêu cầu HS lấy các tấm bìa có 3 chấm
tròn
- GV gắn 1 tấm bìa: Mỗi tấm bìa có mấy
chấm tròn?
- GV gắn 4 tấm bìa lên bảng, mỗi tấm
bìa có 3 chấm tròn và nêu: mỗi tấm bìa
có 3 chấm tròn Hỏi 4 tấm bìa có tất cả
bao nhiêu chấm tròn?
- Em làm như thế nào?
- Viết phép tính thích hơp để tìm số
chấm tròn có trong 4 tấm bìa
* Hình thành phép chia
- GV nêu: Trên các tấm bìa có tất cả12
chấm tròn Mỗi tấm có 3 chấm Hỏi tất
cả có bao nhiêu tấm bìa?
- HS thực hiện Bạn nhận xét
- Có 3 chấm tròn
- 4 tấm bìa có 12 chấm tròn
- Lấy 3 x 4 = 12
- HS viết bảng con
3 x 4 = 12
Trang 13- Em làm như thế nào?
- Đọc phép tính thích hợp để tìm số tấm
bìa?
- GV ghi bảng: 12 : 3 = 4
* Nhận xét: Từ phép nhân 3 là 3 x 4 = 12
ta có phép chia 3 là 12 : 3 = 4
- Yêu cầu HS nhắc lại
b) H§2: Lập bảng chia 3:
- GV xây dựng phép chia 3 bằng cách
nêu phép nhân và yêu cầu HS viết phép
chia 3 dựa vào phép nhân đã cho
- HD HS lập bảng chia 3 trên các tấm bìa
và nêu kết kết quả
- GV ghi bảng bảng chia 3
- Nhìn bảng đọc bảng chia 3
- Các phép chia có điểm gì chung ?
- Em có nhận xét gì về kết quả của các
phép chia trong bảng chia 3?
- GV chỉ bảng yêu cầu HS đọc
- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng
bảng chia 3
c)HĐ 3: Luyện tập
Bài 1 :
-HS tính nhẩm
-Có thể gắn phép chia với phép nhân
tương ứng (nhất là khi HS chưa thuộc
bảng chia)
Bài 2
- Gọi 1 HS đọc bài tóm tắt bài.
- Có tất cả bao nhiêu HS ?
- 24 HS chia đều cho mấy tô’?
- Muốn biết được mỗi tổ nhận được bao
nhiêu bạn HS, chúng ta làm như thế
nào?
- Có 4 tấm bìa
- Lấy 12 : 3 = 4
- Phép tính 12 : 3 = 4
- HS đọc cá nhân 12 : 3 = 4
- HS thực hiện phép chia trên tấm bìa
- HS tiếp nối nêu miệng kết quả
- HS nhìn bảng đọc bảng chia 3
- Số chia đều là 3 là 3
- HS trả lời
- Đọc cá nhân
- HS thi đọc thuộc
- HS nhẩm và nêu miệng kết quả
6:3=2 3:3=1 15:3=5 9:3=3 12:3=4 30:3=10 18:3=6 21:3=7 24:3=8 27:3=9
Trang 14- Gọi 1 HS làm bài bảng, lớp làm vào
vở
- GV nhận xét và sửa chữa
Bài 3:
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Để tìm được thương ta làm như thế
nào?
- Yêu cầu HS làm bài vào SGK
- Yêu cầu HS chữa bài theo cách tiếp
- Chuẩn bị bài sau
- 1 HS đọc đề bài
- Có tất cả 24 HS
- 24 HS chia đều thành 3 tổ
- Thực hiện phép chia:
24 : 8 = 3
- Lớp làm vở, 1 HS lên bảng
- HS nhận xét bài của bạn
Bài giải
Số học sinh trong mỗi tổ là:
24 : 3 = 8 (học sinh)
Đáp số: 8 học
- Điền số thích hợp vào bảng
- Lấy số bị chia, chia cho số chia
- HS làm SGK
- HS chữa bài theo cách tiếp sức
Số bị chia
12 21 27 30 3 15 24 18 Số chia 3 3 3 3 3 3 3 3Thương 4 7 9 10 1 5 8 6
Trang 15Ngày sọan: 06/02/2011
Ngày dạy: 09/02/2011
Chính tả TIẾT 45 BÁC SĨ SÓI
A/ Mục tiêu :
- Chép chính xác bài CT , trình bày đúng đoạn tĩm tắt bài Bác sĩ Sĩi
- Làm được bài tập(2)a/b, hoặc bài tập chính tả phương ngữ do giáo viên
soạn
-Yêu thích môn học.
B/ Chuẩn bị :
- Bảng phụ viết nội dung các bài tập chính tả
C/Các hoạt động dạy và học:
Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra:
- GV đọc HS viết lớp viết vào giấy nháp
- Nhận xét ghi điểm học sinh
2.Bài mới:
HĐ1/ Giới thiệu
-Nêu yêu cầu của bài chính tả về viết
đúng , viết đẹp đoạn tóm tắt trong bài “
Bác sĩ Sói”
HĐ2/Hướng dẫn tập chép :
* Ghi nhớ nội dung đoạn chép
-Đọc mẫu đoạn văn cần chép
-Yêu cầu ba em đọc lại bài cả lớp đọc
thầm theo
-Đoạn văn tóm tắt nội dung bài tập đọc
nào?
-Nội dung của câu chuyện đó thế nào?
HĐ3/ Hướng dẫn trình bày :
-Đoạn văn có mấy câu?
-Chữ đầu đoạn văn ta viết ntn?
-Lời của Sói nói với Ngựa được viết sau
-HS lên bảng viết: riêng lẻ, của riêng, tháng giêng
- Lắng nghe giới thiệu bài
- Nhắc lại tên bài
-Lớp lắng nghe giáo viên đọc -Ba em đọc lại bài ,lớp đọc thầmtìm hiểu bài
-Bài Bác sĩ Sói.
-Sói đóng giả làm bác sĩ để lừaNgựa Ngựa bình tĩnh đối phó vớiSói Sói bị Ngựa đá cho một cútrời giáng
-Đoạn văn có 3 câu
-Chữ đầu đoạn văn ta viết lùi vàomột ô vuông và viết hoa chữ cáiđầu tiên
Trang 16các dấu câu nào?
-Trong bài còn có các dấu câu nào nữa?
-Những chữ nào trong bài cần phải viết
hoa?
*/ Hướng dẫn viết từ khó :
- Đọc HS viết các từ khó vào bảng con
-Giáo viên nhận xét chỉnh sửa cho HS
*Viết bài : - GV đọc
- Theo dõi chỉnh sửa cho học sinh
*Soát lỗi : -Đọc lại để học sinh dò bài ,
-Hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
-Gọi 2 HS lên bảng làm bài Yêu cầu HS
cả lớp làm bài vào Vở bài tập Tiếng Việt
2, tập hai.
-Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn
trên bảng lớp
-Nhận xét và cho điểm HS
Bài 3 :
-Phát cho mỗi nhóm 1 tờ giấy, 1 bút dạ
màu và yêu cầu HS thảo luận cùng nhau
tìm từ theo yêu cầu Sau 5 phút, đội nào
tìm được nhiều từ hơn là đội thắng
cuộc.Tổng kết cuộc thi và tuyên dương
nhóm thắng cuộc
-Viết sau dấu hai chấm và nằmtrong dấu ngoặc kép
-Dấu chấm, dấu phẩy
-Viết hoa tên riêng của Sói Ngựavà các chữ đầu câu
- Lớp thực hành viết từ khó vàobảng con
- 2 em thực hành viết trên bảng
giả làm, chữa giúp, chân sau, trời giáng,…
-HS nhìn bảng viết vào vở
-Sửa lỗi
-Bài tập yêu cầu chúng ta chọn từthích hợp trong ngoặc đơn để điềnvào ô trống
-Làm bài theo yêu cầu của GV.Đáp án:
a)nối liền, lối đi;
ngọn lửa, một nửa.
b)ước mong, khăn ướt;
lần lượt, cái lược
HS nhận xét bài của bạn và chữabài nếu sai
-Một số đáp án:
Trang 173) Củng cố :
-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
-Nhắc nhớ trình bày sách vở sạch đẹp
4 dặn dò
-Dặn về nhà học bài và làm bài xem
trước bài mới
a)lá cây, lành lặn, lưng, lẫn, lầm, làm, la hét, la liệt, lung lay, lăng
Bác, làng quê, lạc đà, lai giống,…
nam nữ, nữ tính, nàng tiên, nâng niu, náo động, nức nở, nạo vét, nảy lộc, nội dung,…
b)ước mơ, tước vỏ, trầy xước, nước
khoáng, ngước mắt, bắt chước, cái lược, bước chân, khước từ,…; ướt áo, lướt ván, trượt ngã, vượt sông, tóc mượt, thướt tha,…
Trang 18
Tự nhiên và xã hội TIẾT 23 ÔN TẬP:XÃ HỘI
A/ Mục tiêu :
- Kể được về gia đình , trường học của em , nghề nghiệp chính của người
dân nơi em sinh sống
-*HS khá giỏi:So sánh về cảnh quan thiên nhiên , nghề nghiệp , cách sinh
hoạt của người dân vùng nơng thơn và thành thị
Cuộc sống xung quanh
- Kể tên một số ngành nghề ở thành
phố mà em biết?
- Người dân nơi bạn sống thường làm
nghề gì? Bạn có thể mô tả lại ngànhnghề đó cho các bạn trong lớp biếtđược không?
- GV nhận xét
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài: Hôm nay các em học bài
“ Ôn tập:xã hội”
b)Các hoạt động:
Hoạt động 1:
Nói về gia đình, nhà trường và cuộc sống
xung quanh
-Yêu cầu: Bằng những tranh, ảnh đã sưu
tầm được, kết hợp với việc nghiên cứu SGK
và huy động vốn kiến thức đã được học, các
nhóm hãy thảo luận để nói về các nội dung
đã được học
-Nhóm 1 – Nói về gia đình
-Nhóm 2 – Nói về nhà trường
-Nhóm 3 – Nói về cuộc sống xung quanh
- Cá nhân HS phát biểu ýkiến Bạn nhận xét
- Vài em nhắc lại tên bài
-Các nhóm HS thảo luận, sauđó cử đại diện trình bày
-Các thành viên khác trong nhóm có thể bổ sung kiến thức nếu cần thiết và giúp bạn minh họa bằng tranh ảnh
Chẳng hạn:
+ Nhóm 1: Nói về gia đình
1 Những công việc hằng ngàycủa các thành viên trong giađình là: Ôâng bà nghỉ ngơi, bố
Trang 19-GV nhận xét
Hoạt động 2: Hãy kể tên:
-Hai ngành nghề ở vùng nông thôn:
-Hai ngành nghề ở thành phố:
-Ngành nghề ở địa phương bạn:
3) Củng :
- Nhận xét đánh giờ giờ học
-Nhắc nhớ HS vận dụng bài học vào cuộc
3.Đồ dùng trong gia đình cónhiều loại Về đồ sứ có: bát,đĩa, …; về đồ nhựa có xô, chậu,bát, rổ rá, … Để giữ cho đồdùng bền đẹp, khi sử dụng taphải chú ý cẩn thận, sắp xếpngăn nắp
4.Cần phải giữ sạch môi trườngxung quanh nhà ở và có cácbiện pháp phòng tránh ngộ độckhi ở nhà
- HS kể Bạn nhận xét
Học sinh lắng ngheHọc sinh lắng nghe
Trang 20Ngày sọan: 06/02/2011
Ngày dạy: 10/02/2011
Tập Đọc TIẾT 69 NỘI QUI ĐẢO KHỈ
A/ Mục đích yêu cầu:
- Biết nghỉ hơi đúng chỗ ; đọc rõ ràng , rành đoạn được từng điều trong bản
nội qui
- Hiểu và cĩ ý thức tuân theo nội qui ( trả lời được CH 1,2)
*GDBVMT:HS đọc bài văn và tìm hiểu những điều cần thực hiện(nội
qui)khi đến tham quan du lịch tại Đảo Khỉ chính là được nâng cao về ý
thức BVMT.
B/Chua å n bị :
-GV: Tranh minh họa bài tập đọc trong SGK Bảng phụ chép sẵn các câu
cần luyện đọc
- Theo dõi HS đọc bài, trả lời câu hỏi
và cho điểm
2.Bài mới
H§1/ Giới thiệu bài:
-Hôm nay chúng ta tìm hiểu bài :
Nội qui đảo khỉ
- Ghi tên bài lên bảng
H§2/H íng dÉ nLuyện đọc :
* Đọc mẫu lần 1 :
Giáo viên đọc với giọng đọc
* Hướng dẫn phát âm từ khó :
-Mời nối tiếp nhau đọc từng câu
-Theo dõi chỉnh sửa cho học sinh
- Giới thiệu các từ khó phát âm yêu cầu
-Vài em nhắc lại tựa bài
-Lắng nghe đọc mẫu và đọc thầmtheo
-Mỗi em đọc một câu cho đến
hết bài
-Đọc bài cá nhân sau đó lớp đọc
đồng thanh các từ khó : tham
Trang 21-GV giải nghĩa từ Du lịch,nội quy, bảo tồn,
tham quan, quản lí,khoái chí.
* Hướng dẫn ngắt giọng :
- Treo bảng phụ có các câu cần luyện đọc
Yêu cầu HS tìm cách đọc và luyện đọc
- Thống nhất cách đọc và cho luyện đọc
H§3/Đọc từng đoạn và cả bài
-Yêu cầu nối tiếp nhau đọc từng đoạn
trước lớp
- Yêu cầu luyện đọc theo nhóm
H§4/Thi đọc:
H§5 Hướng dẫn tìm hiểu bài :
-Yêu cầu lớp đọc thầm bài trả lời câu hỏi :
Câu 1: Nội quy Đảo Khỉ có mấy điều?
Câu 2: Con hiểu những điều quy định nói
trên ntn?
quan, khành khạch, khoái chí,…
- Nối tiếp nhau đọc từng đoạn trước lớp
- Lần lượt đọc trong nhóm -Thi đọc cá nhân
- HS đọc thầm
-Có bốn điều
+ Điều 1: Mua vé tham quan
trước khi lên đảo Mọi quý
khách khi lên đảo tham quanđều phải mua vé vì Đảo Khỉcần có tiền để chăm sóc đànkhỉ, trả công cho cán bộ côngnhân làm việc trên đảo
+ Điều 2: Không trêu chọc thú
nuôi trong chuồng: Nếu thú
nuôi trong chuồng bị trêuchọc, chúng sẽ tức giận, có thểgây nguy hiểm cho người trêuchọc nên không được trêuchọc thú nuôi trong chuồng
+ Điều 3: Không cho thú ăn
các loại thức ăn lạ: Khi cho