1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài soạn lớp 2 tuần 23 CKT-KNS ( 3 cột )

43 217 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài soạn lớp 2 tuần 23 CKT-KNS ( 3 cột )
Trường học Trường Tiểu Học Ba Rục Sùi
Chuyên ngành Giáo dục
Thể loại Bài soạn giáo án
Năm xuất bản 2011
Thành phố Bạc Liêu
Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 398 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu đọc và trả lời câu hỏi bài tập đọc Cò và Cuốc.. - Hướng dẫn ngắt giọng :- Yêu cầu đọc tìm cách ngắt giọng một số câu dài , câu khó ngắt thống nhất cách đọc

Trang 1

LỊCH BÀI GIẢNG TUẦN 22

Môn

Tên bài dạy

BA

08/02/2011

1 23 Đạo đức Tiết 1: Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại

2 67 Tập đọc Bác sĩ Sói

3 68 Tập đọc Bác sĩ Sói

4 111 Toán Số bị chí- số chia- Thương

09/02/2011

1 45 Chính tả TC: Bác sĩ Sói

3 23 Kể chuyện Bác sĩ Sói

4 23 Âm nhạc Chú chim nhỏ dễ thương

NĂM

10/02/2011

1 68 Tập đọc Nội quy đảo khỉ

4 23 LTVC TN về muông thú.ĐVTLCH: Như thế nào?

SÁU

11/02/2011

1 46 Chính tả Ngày Hội đua voi ở tây Nguyên

3 23 Mỹ thuật Đề tài về mẹ hoặc cô giáo

BẢY

12/02/2011

1 23 Tập L văn Đáp lời khẳng định Viết nội quy

2 115 Toán Tìm một thừa số của phép nhân

Trang 2

Ngày sọan: 06/02/2011

Ngày dạy: 08/02/2011

Đạo đức(T1) TIẾT 23 LỊCH SỰ KHI NHẬN VÀ GỌI ĐIỆN THOẠI

A Mục tiêu :

- Nêu được một số yêu cầu tối thiểu khi nhận và gọi điện thoại VD: Biếtchào hỏi và tự giớithiệu ; nĩi năng rõ ràng , lễ phép , ngắn gọn ; nhấc và đặtđiện thoại nhẹ nhàng

- Biết xử lí một số tình huống đơn giản , thường gặp khi nhận và gọi điệnthoại

* Biết : Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại là biểu hiện của nếp sống văn minh

*Thực hiện nhận và gọi điện thoại lịch sự.

*Kĩ năng sống:Kĩ năng giao tiếp lịch sự khi nhận và gọi điện thoại.

B./ĐỒ DÙNG: Vở bài tập

- Yêu cầu HS bày tỏ thái độ

đồng tình hoặc không đồngtình

+ Với bạn bè người thân chúng

ta không cần nói lời đề nghị,

yêu cầu vì như thế là khách

sáo

+ Nói lời đề nghị, yêu cầu làm

ta mất thời gian

+ Khi nào cần nhờ người khác

một việc quan trọng thì mới cần

nói lời đề nghị yêu cầu

+ Biết nói lời yêu cầu, đề nghị

lịch sự là tự trọng và tôn trọng

người khác

- GV nhận xét

3.Bài mới: a)GT: giáo viên ghi

tựa

b)Các hoạt động:

 Hoạt động 1: Quan sát mẫu

Trang 3

hành vi

-Yêâu cầu HS đóng vai diễn lại

kịch bản có mẫu hành vi đã chuẩn

+Bạn Nam hỏi thăm Vinh qua điện

thoại như thế nào?

+Em có thích cách nói chuyện của

hai bạn qua điện thoại không?Vì

sao?

+Em học được điều gì qua đoạn

hội thoại trên?

Kết luận:Khi nhận và gọi điện

thoại, em cần có thái độ lịch sự,

nói năng rõ ràng khiêm tốn.

Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm

-Phát phiếu thảo luận và yêu cầu

HS làm việc theo nhóm, mỗi nhóm

4 em

-Yêu cầu đại diện các nhóm trình

bày kết quả

-Thảo luận, các nhóm khác theo

dõi nhận xét và bổ sung

*GV kết luận về cách sắp xếp

-Chuẩn bị tiết sau

bản có mẫu hành vi đãchuẩn bị

-Nhấc điện thoại và nói:A lô,tôixin nghe

-Chân bạn hết đau chưa

-A lô,tôi xin nghe.

-Cháu chào bác ạ.Cháu là Mai.Cháu xin phép được nói chuyện với bạn Ngọc.

-Cháu cầm máy chờ một chút nhé!

-Dạ,cháu cảm ơn bác.

- Học sinh trình bày

Học sinh lắng nghe

Ngày sọan: 06/02/2011

Trang 4

Ngày dạy: 08/02/2011

Tập đọc BÁC SĨ SÓI I/ Mục tiêu :

- Đọc trơi chảy từng đoạn , tồn bài Nghỉ hơi đúng chỗ

- Hiểu ND : Sĩi gian gian bày mưu lừa Ngựa để ăn thịt , khơng ngờ bị ngựathơng minh dùng mẹo trị lại ( trả lời được CH 1,2,3,4 )

*HS khá , giỏi biết tả cảnh Sĩi bị Ngựa đá (CH4)

-Kĩ năng sống:ứng phó với căng thẳng.

II/ Chuẩn bị :

- SGK

- Bảng phụ viết các câu văn cần hướng dẫn luyện đọc

III/ Các hoạt động dạy học :

Tg Hoạt động của gv Hoạt động của hs

TiÕt 1

1.Kiểm tra bài cũ

Cò và Cuốc

-GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu đọc

và trả lời câu hỏi bài tập đọc Cò và

Cuốc.

2.Bài mới

a) Phần giới thiệu :

GV ghi tựa:Bác sĩ Sói

+ Giọng kể: vui vẻ, tinh nghịch

+ Giọng Sói: giả nhân, giả nghĩa

+ Giọng Ngựa: giả vờ lễ phép và

-Vài em nhắc lại tên bài

Lớp lắng nghe đọc mẫu

-Lần lượt nối tiếp đọc từng câu chohết bài

-Rèn đọc các từ như: toan, mũ,

Trang 5

- Hướng dẫn ngắt giọng :

- Yêu cầu đọc tìm cách ngắt giọng

một số câu dài , câu khó ngắt thống

nhất cách đọc các câu này trong cả

-Mời các nhóm thi đua đọc

-Yêu cầu các nhóm thi đọc

-Lắng nghe nhận xét và ghi điểm

*Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1

Tiết 2

H§4/Tìm hiểu nội dung:

-Yêu cầu lớp đọc thầm đoạn 1,

TLCH:

Câu 1 : Từ ngữ nào tả sự thèm

thuồng của Sói khi thấy Ngựa?

*Ý 1:Sói lập mưu lừa ngựa

- Yêu cầu học sinh đọc tiếp đoạn 2

của bài

Câu 2:- Sói đã làm gì để lừa ngựa?

*Ý 2:Ngựa bình tĩnh chống lại Sói.

Câu 3: Ngựa đã bình tĩnh giả đau

như thế nào?

*Ý 3:Ngựa cho Sói một bài học đích

bình tĩnh, giở trò, giả giọng, chữa giúp

-Từng em nối tiếp đọc từng đoạn trước lớp

- Bốn em đọc từng đoạn trong bài

Nó bèn kiếm một cặp kính đeo lên mắt,/ một ống nghe cặp vào cổ,/ một áo choàng khoác lên người,/ một chiếc mũ thêu chữ thập đỏ chụp lên đầu.//

- khoan thai,phát hiện,bình tĩnh,làm phúc, đá một cú trời giáng (SGK).

-Đọc từng đoạn trong nhóm (3em ) -Các em khác lắng nghe và nhậnxét bạn đọc

- Các nhóm thi đua đọc bài

- Lớp đọc thầm đoạn 1

- Sói thèm rỏ dãi.

Nó giả làm bác sĩ khám bệnh chongựa

Trang 6

Câu 4: Tả lại cảnh ngựa bị Sói Đá?

Câu 5: Chọn một tên khác cho

chuyện ?

*GV rút nội dung bài

H§5/ Luyện đọc lại :

- Theo dõi luyện đọc trong nhóm

- Yêu cầu lần lượt các nhóm thi

HS chuẩn bị tiết kể chuyện

-Khi phát hiện ra Sói đang đến gần Ngựa biết là cuống lên thì chết bèn giả đau, lễ phép nhờ “bác sĩ Sói” khám cho cái chân sau đang bị đau.-Kĩ năng sống.

-Nghe Ngựa rên rỉ kêu đau và nhờkhám bệnh, Sói tưởng đã lừa đượcNgựa thì mừng lắm Nó bèn monmen lại phía sau Ngựa định lựamiếng đớp sâu vào đùi Ngựa, chẳngngờ đâu Ngựa đã chuẩn bị sẵn sàngnên khi vừa thấy Sói cúi xuốngđúng tầm, Ngựa liền tung một cú đátrời giáng, làm Sói bật ngửa, bốncẳng huơ giữa trời, kính vỡ tan, mũvăng ra

+ Chọn tên là Lừa người lại bị

người lừa vì tên này thể hiện nội

dung chính của truyện

+ Chọn tên là Chú Ngựa thông

minh vì câu chuyện ca ngợi sự

thông minh nhanh trí của Ngựa

- Hai em nhắc lại nội dung bài

Học sinh lắng nghe

Ngày sọan: 06/02/2011

Trang 7

Ngày dạy: 08/02/2011

Toán SỐ BỊ CHIA,SỐ CHIA,THƯƠNG

A/ Mục tiêu:

- Nhận biết đđược số bị chia - số chia – thương

- Biết cách tìm kết quả của phép chia

1.KiĨm tra: Luyện tập

 Hoạt động1 : Giới thiệu bài:

-GV giới thiệu ngắn gọn tên bài và ghi lên

bảng: Số bị chia,số chia,thương

 Hoạt động 2: Giới thiệu tên gọi của

thành phần và kết quả phép chia.

GV nêu phép chia 6 : 2

HS tìm kết quả của phép chia?

GV gọi HS đọc: “Sáu chia hai bằng ba”

GV chỉ vào từng số trong phép chia (từ trái

sang phải) và nêu tên gọi:

Số bị chia Số chia Thương

GV nêu rõ thuật ngữ “thương”

Kết quả của phép tính chia (3) gọi là

thương

GV có thể ghi lên bảng:

- 2 HS lên bảng sửa bài 3

- Bạn nhận xét

-Vài em nhắc lại tựa bài

- 6 : 2 = 3

- HS đọc: “Sáu chia hai bằngba”

- HS lập lại

Trang 8

Số bị chia Số chia Thương

6 : 2 = 3

Thương

HS nêu ví dụ về phép chia, gọi tên từng số

trong phép chia đó

GV nhận xét

 Hoạt động 3:Luyện tập – thực hành:

Bài 1: HS thực hiện chia nhẩm rồi viết

vào vở (theo mẫu ở SGK)

Bài 2:

Ở mỗi cặp phép nhân và chia, HS tìm

kết quả của phép tính rồi viết vào vở

- Từ một phép nhân (2 x 4 = 8) có thể

lặp lại hai phép chia tương ứng ( 8 :

- HS thực hiện chia nhẩm rồiviết vào vở

- HS làm bài Sửa bài Phép

chia Số bị chia Số chia Thương

- HS làm bài Sửa bài Phép

nhân

Phép chia

Số

bị chia

Số chia thương

Trang 10

Kể chuyện TIẾT 23 BÁC SĨ SÓI

A/ Mục tiêu :

- Dựa theo tranh , kể lại được từng đoạn của câu chuyện

*HS khá , giỏi biết phân biệt phân vai để dựng lại câu chuyện ( BT2)

-Yêu thích môn học.

B / Chuẩn bị:

-Tranh ảnh minh họa Bảng phụ viết lời gợi ý tóm tắt câu chuyện

C/ Các hoạt động dạy học :

1 KiĨm tra

Một trí khôn hơn trăm trí khôn.

-Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu nối tiếp

nhau kể lại câu chuyện Một trí khôn hơn

trăm trí khôn.

2.Bài mới

a) Phần giới thiệu :

Trong tiết kể chuyện này, các con

sẽ cùng nhau kể lại câu chuyện Bác sĩ Sói

- Ghi tên bài lên bảng

b)Híng dÉn kĨ chuyƯn

 Hoạt động 1: Hướng dẫn kể từng đoạn

truyện

- GV treo tranh 1 và hỏi: Bức tranh

minh hoạ điều gì?

- Hãy quan sát bức tranh 2 và cho

biết Sói lúc này ăn mặc như thếnào?

- Bức tranh 3 vẽ cảnh gì?

- Bức tranh 4 minh hoạ điều gì?

- HS 1 kể đoạn 1, 2 HS 2 kểđoạn 3, 4

- Cả lớp theo dõi và nhận xét

-1 em nhắc tựa bài

- Bức tranh vẽ một chú Ngựađang ăn cỏ và một con Sóiđang thèm thịt Ngựa đến rỏdãi

- Sói mặc áo khoác trắng, đầuđội một chiếc mũ có thêuchữ thập đỏ, mắt đeo kính,cổ đeo ống nghe Sói đangđóng giả làm bác sĩ

- Sói mon men lại gần Ngựa,dỗ dành Ngựa để nó khámbệnh cho Ngựa bình tĩnh đối

Trang 11

- Chia HS thành các nhóm nhỏ, mỗi

nhóm 4 HS, yêu cầu các em thực

hiện kể lại từng đoạn truyện trong

nhóm của mình

- Yêu cầu HS kể lại từng đoạn

truyện trước lớp

- GV nhận xét và cho điểm HS

 Hoạt động 2: Phân vai dựng lại câu

chuyện

- Hỏi: Để dựng lại câu chuyện này

chúng ta cần mấy vai diễn, đó là

những vai nào?

- Khi nhập vào các vai, chúng ta

cần thể hiện giọng ntn?

- Chia nhóm và yêu cầu HS cùng

nhau dựng lại câu chuyện trong

nhóm theo hình thức phân vai

- Nhận xét và cho điểm HS

phó với Sói

- Ngựa tung vó đá cho Sóimột cú trời giáng Sói bị hấttung về phía sau, mũ văng

ra, kính vỡ tan, …

- Thực hành kể chuyện trongnhóm

- Một số nhóm nối tiếp nhaukể lại câu chuyện trước lớp.Cả lớp theo dõi và nhận xét

- Cần 3 vai diễn: người dẫnchuyện, Sói, Ngựa

- Giọng người dẫn chuyện vuivà dí dỏm; Giọng Ngựa giảvờ lễ phép; Giọng Sói giảnhân, giả nghĩa

- Các nhóm dựng lại câuchuyện Sau đó một sốnhóm trình bày trước lớp.Học sinh lắng nghe

Trang 12

Toán TIẾT 112 BẢNG CHIA 3

Số bị chia – Số chia – Thương

- Từ 1 phép nhân, viết 2 phép chia

tương ứng và nêu tên gọi củachúng

- 2 x 4 = 8

- 4 x 3 = 12

- GV nhận xét

2.Bài mới:

a) H§1/ Giới thiệu phép chia

* Ôn tập phép nhân 3

- Yêu cầu HS lấy các tấm bìa có 3 chấm

tròn

- GV gắn 1 tấm bìa: Mỗi tấm bìa có mấy

chấm tròn?

- GV gắn 4 tấm bìa lên bảng, mỗi tấm

bìa có 3 chấm tròn và nêu: mỗi tấm bìa

có 3 chấm tròn Hỏi 4 tấm bìa có tất cả

bao nhiêu chấm tròn?

- Em làm như thế nào?

- Viết phép tính thích hơp để tìm số

chấm tròn có trong 4 tấm bìa

* Hình thành phép chia

- GV nêu: Trên các tấm bìa có tất cả12

chấm tròn Mỗi tấm có 3 chấm Hỏi tất

cả có bao nhiêu tấm bìa?

- HS thực hiện Bạn nhận xét

- Có 3 chấm tròn

- 4 tấm bìa có 12 chấm tròn

- Lấy 3 x 4 = 12

- HS viết bảng con

3 x 4 = 12

Trang 13

- Em làm như thế nào?

- Đọc phép tính thích hợp để tìm số tấm

bìa?

- GV ghi bảng: 12 : 3 = 4

* Nhận xét: Từ phép nhân 3 là 3 x 4 = 12

ta có phép chia 3 là 12 : 3 = 4

- Yêu cầu HS nhắc lại

b) H§2: Lập bảng chia 3:

- GV xây dựng phép chia 3 bằng cách

nêu phép nhân và yêu cầu HS viết phép

chia 3 dựa vào phép nhân đã cho

- HD HS lập bảng chia 3 trên các tấm bìa

và nêu kết kết quả

- GV ghi bảng bảng chia 3

- Nhìn bảng đọc bảng chia 3

- Các phép chia có điểm gì chung ?

- Em có nhận xét gì về kết quả của các

phép chia trong bảng chia 3?

- GV chỉ bảng yêu cầu HS đọc

- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng

bảng chia 3

c)HĐ 3: Luyện tập

Bài 1 :

-HS tính nhẩm

-Có thể gắn phép chia với phép nhân

tương ứng (nhất là khi HS chưa thuộc

bảng chia)

Bài 2

- Gọi 1 HS đọc bài tóm tắt bài.

- Có tất cả bao nhiêu HS ?

- 24 HS chia đều cho mấy tô’?

- Muốn biết được mỗi tổ nhận được bao

nhiêu bạn HS, chúng ta làm như thế

nào?

- Có 4 tấm bìa

- Lấy 12 : 3 = 4

- Phép tính 12 : 3 = 4

- HS đọc cá nhân 12 : 3 = 4

- HS thực hiện phép chia trên tấm bìa

- HS tiếp nối nêu miệng kết quả

- HS nhìn bảng đọc bảng chia 3

- Số chia đều là 3 là 3

- HS trả lời

- Đọc cá nhân

- HS thi đọc thuộc

- HS nhẩm và nêu miệng kết quả

6:3=2 3:3=1 15:3=5 9:3=3 12:3=4 30:3=10 18:3=6 21:3=7 24:3=8 27:3=9

Trang 14

- Gọi 1 HS làm bài bảng, lớp làm vào

vở

- GV nhận xét và sửa chữa

Bài 3:

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Để tìm được thương ta làm như thế

nào?

- Yêu cầu HS làm bài vào SGK

- Yêu cầu HS chữa bài theo cách tiếp

- Chuẩn bị bài sau

- 1 HS đọc đề bài

- Có tất cả 24 HS

- 24 HS chia đều thành 3 tổ

- Thực hiện phép chia:

24 : 8 = 3

- Lớp làm vở, 1 HS lên bảng

- HS nhận xét bài của bạn

Bài giải

Số học sinh trong mỗi tổ là:

24 : 3 = 8 (học sinh)

Đáp số: 8 học

- Điền số thích hợp vào bảng

- Lấy số bị chia, chia cho số chia

- HS làm SGK

- HS chữa bài theo cách tiếp sức

Số bị chia

12 21 27 30 3 15 24 18 Số chia 3 3 3 3 3 3 3 3Thương 4 7 9 10 1 5 8 6

Trang 15

Ngày sọan: 06/02/2011

Ngày dạy: 09/02/2011

Chính tả TIẾT 45 BÁC SĨ SÓI

A/ Mục tiêu :

- Chép chính xác bài CT , trình bày đúng đoạn tĩm tắt bài Bác sĩ Sĩi

- Làm được bài tập(2)a/b, hoặc bài tập chính tả phương ngữ do giáo viên

soạn

-Yêu thích môn học.

B/ Chuẩn bị :

- Bảng phụ viết nội dung các bài tập chính tả

C/Các hoạt động dạy và học:

Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra:

- GV đọc HS viết lớp viết vào giấy nháp

- Nhận xét ghi điểm học sinh

2.Bài mới:

HĐ1/ Giới thiệu

-Nêu yêu cầu của bài chính tả về viết

đúng , viết đẹp đoạn tóm tắt trong bài “

Bác sĩ Sói”

HĐ2/Hướng dẫn tập chép :

* Ghi nhớ nội dung đoạn chép

-Đọc mẫu đoạn văn cần chép

-Yêu cầu ba em đọc lại bài cả lớp đọc

thầm theo

-Đoạn văn tóm tắt nội dung bài tập đọc

nào?

-Nội dung của câu chuyện đó thế nào?

HĐ3/ Hướng dẫn trình bày :

-Đoạn văn có mấy câu?

-Chữ đầu đoạn văn ta viết ntn?

-Lời của Sói nói với Ngựa được viết sau

-HS lên bảng viết: riêng lẻ, của riêng, tháng giêng

- Lắng nghe giới thiệu bài

- Nhắc lại tên bài

-Lớp lắng nghe giáo viên đọc -Ba em đọc lại bài ,lớp đọc thầmtìm hiểu bài

-Bài Bác sĩ Sói.

-Sói đóng giả làm bác sĩ để lừaNgựa Ngựa bình tĩnh đối phó vớiSói Sói bị Ngựa đá cho một cútrời giáng

-Đoạn văn có 3 câu

-Chữ đầu đoạn văn ta viết lùi vàomột ô vuông và viết hoa chữ cáiđầu tiên

Trang 16

các dấu câu nào?

-Trong bài còn có các dấu câu nào nữa?

-Những chữ nào trong bài cần phải viết

hoa?

*/ Hướng dẫn viết từ khó :

- Đọc HS viết các từ khó vào bảng con

-Giáo viên nhận xét chỉnh sửa cho HS

*Viết bài : - GV đọc

- Theo dõi chỉnh sửa cho học sinh

*Soát lỗi : -Đọc lại để học sinh dò bài ,

-Hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

-Gọi 2 HS lên bảng làm bài Yêu cầu HS

cả lớp làm bài vào Vở bài tập Tiếng Việt

2, tập hai.

-Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn

trên bảng lớp

-Nhận xét và cho điểm HS

Bài 3 :

-Phát cho mỗi nhóm 1 tờ giấy, 1 bút dạ

màu và yêu cầu HS thảo luận cùng nhau

tìm từ theo yêu cầu Sau 5 phút, đội nào

tìm được nhiều từ hơn là đội thắng

cuộc.Tổng kết cuộc thi và tuyên dương

nhóm thắng cuộc

-Viết sau dấu hai chấm và nằmtrong dấu ngoặc kép

-Dấu chấm, dấu phẩy

-Viết hoa tên riêng của Sói Ngựavà các chữ đầu câu

- Lớp thực hành viết từ khó vàobảng con

- 2 em thực hành viết trên bảng

giả làm, chữa giúp, chân sau, trời giáng,…

-HS nhìn bảng viết vào vở

-Sửa lỗi

-Bài tập yêu cầu chúng ta chọn từthích hợp trong ngoặc đơn để điềnvào ô trống

-Làm bài theo yêu cầu của GV.Đáp án:

a)nối liền, lối đi;

ngọn lửa, một nửa.

b)ước mong, khăn ướt;

lần lượt, cái lược

HS nhận xét bài của bạn và chữabài nếu sai

-Một số đáp án:

Trang 17

3) Củng cố :

-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học

-Nhắc nhớ trình bày sách vở sạch đẹp

4 dặn dò

-Dặn về nhà học bài và làm bài xem

trước bài mới

a)lá cây, lành lặn, lưng, lẫn, lầm, làm, la hét, la liệt, lung lay, lăng

Bác, làng quê, lạc đà, lai giống,…

nam nữ, nữ tính, nàng tiên, nâng niu, náo động, nức nở, nạo vét, nảy lộc, nội dung,…

b)ước mơ, tước vỏ, trầy xước, nước

khoáng, ngước mắt, bắt chước, cái lược, bước chân, khước từ,…; ướt áo, lướt ván, trượt ngã, vượt sông, tóc mượt, thướt tha,…

Trang 18

Tự nhiên và xã hội TIẾT 23 ÔN TẬP:XÃ HỘI

A/ Mục tiêu :

- Kể được về gia đình , trường học của em , nghề nghiệp chính của người

dân nơi em sinh sống

-*HS khá giỏi:So sánh về cảnh quan thiên nhiên , nghề nghiệp , cách sinh

hoạt của người dân vùng nơng thơn và thành thị

Cuộc sống xung quanh

- Kể tên một số ngành nghề ở thành

phố mà em biết?

- Người dân nơi bạn sống thường làm

nghề gì? Bạn có thể mô tả lại ngànhnghề đó cho các bạn trong lớp biếtđược không?

- GV nhận xét

2.Bài mới:

a) Giới thiệu bài: Hôm nay các em học bài

“ Ôn tập:xã hội”

b)Các hoạt động:

 Hoạt động 1:

Nói về gia đình, nhà trường và cuộc sống

xung quanh

-Yêu cầu: Bằng những tranh, ảnh đã sưu

tầm được, kết hợp với việc nghiên cứu SGK

và huy động vốn kiến thức đã được học, các

nhóm hãy thảo luận để nói về các nội dung

đã được học

-Nhóm 1 – Nói về gia đình

-Nhóm 2 – Nói về nhà trường

-Nhóm 3 – Nói về cuộc sống xung quanh

- Cá nhân HS phát biểu ýkiến Bạn nhận xét

- Vài em nhắc lại tên bài

-Các nhóm HS thảo luận, sauđó cử đại diện trình bày

-Các thành viên khác trong nhóm có thể bổ sung kiến thức nếu cần thiết và giúp bạn minh họa bằng tranh ảnh

Chẳng hạn:

+ Nhóm 1: Nói về gia đình

1 Những công việc hằng ngàycủa các thành viên trong giađình là: Ôâng bà nghỉ ngơi, bố

Trang 19

-GV nhận xét

 Hoạt động 2: Hãy kể tên:

-Hai ngành nghề ở vùng nông thôn:

-Hai ngành nghề ở thành phố:

-Ngành nghề ở địa phương bạn:

3) Củng :

- Nhận xét đánh giờ giờ học

-Nhắc nhớ HS vận dụng bài học vào cuộc

3.Đồ dùng trong gia đình cónhiều loại Về đồ sứ có: bát,đĩa, …; về đồ nhựa có xô, chậu,bát, rổ rá, … Để giữ cho đồdùng bền đẹp, khi sử dụng taphải chú ý cẩn thận, sắp xếpngăn nắp

4.Cần phải giữ sạch môi trườngxung quanh nhà ở và có cácbiện pháp phòng tránh ngộ độckhi ở nhà

- HS kể Bạn nhận xét

Học sinh lắng ngheHọc sinh lắng nghe

Trang 20

Ngày sọan: 06/02/2011

Ngày dạy: 10/02/2011

Tập Đọc TIẾT 69 NỘI QUI ĐẢO KHỈ

A/ Mục đích yêu cầu:

- Biết nghỉ hơi đúng chỗ ; đọc rõ ràng , rành đoạn được từng điều trong bản

nội qui

- Hiểu và cĩ ý thức tuân theo nội qui ( trả lời được CH 1,2)

*GDBVMT:HS đọc bài văn và tìm hiểu những điều cần thực hiện(nội

qui)khi đến tham quan du lịch tại Đảo Khỉ chính là được nâng cao về ý

thức BVMT.

B/Chua å n bị :

-GV: Tranh minh họa bài tập đọc trong SGK Bảng phụ chép sẵn các câu

cần luyện đọc

- Theo dõi HS đọc bài, trả lời câu hỏi

và cho điểm

2.Bài mới

H§1/ Giới thiệu bài:

-Hôm nay chúng ta tìm hiểu bài :

Nội qui đảo khỉ

- Ghi tên bài lên bảng

H§2/H íng dÉ nLuyện đọc :

* Đọc mẫu lần 1 :

Giáo viên đọc với giọng đọc

* Hướng dẫn phát âm từ khó :

-Mời nối tiếp nhau đọc từng câu

-Theo dõi chỉnh sửa cho học sinh

- Giới thiệu các từ khó phát âm yêu cầu

-Vài em nhắc lại tựa bài

-Lắng nghe đọc mẫu và đọc thầmtheo

-Mỗi em đọc một câu cho đến

hết bài

-Đọc bài cá nhân sau đó lớp đọc

đồng thanh các từ khó : tham

Trang 21

-GV giải nghĩa từ Du lịch,nội quy, bảo tồn,

tham quan, quản lí,khoái chí.

* Hướng dẫn ngắt giọng :

- Treo bảng phụ có các câu cần luyện đọc

Yêu cầu HS tìm cách đọc và luyện đọc

- Thống nhất cách đọc và cho luyện đọc

H§3/Đọc từng đoạn và cả bài

-Yêu cầu nối tiếp nhau đọc từng đoạn

trước lớp

- Yêu cầu luyện đọc theo nhóm

H§4/Thi đọc:

H§5 Hướng dẫn tìm hiểu bài :

-Yêu cầu lớp đọc thầm bài trả lời câu hỏi :

Câu 1: Nội quy Đảo Khỉ có mấy điều?

Câu 2: Con hiểu những điều quy định nói

trên ntn?

quan, khành khạch, khoái chí,…

- Nối tiếp nhau đọc từng đoạn trước lớp

- Lần lượt đọc trong nhóm -Thi đọc cá nhân

- HS đọc thầm

-Có bốn điều

+ Điều 1: Mua vé tham quan

trước khi lên đảo Mọi quý

khách khi lên đảo tham quanđều phải mua vé vì Đảo Khỉcần có tiền để chăm sóc đànkhỉ, trả công cho cán bộ côngnhân làm việc trên đảo

+ Điều 2: Không trêu chọc thú

nuôi trong chuồng: Nếu thú

nuôi trong chuồng bị trêuchọc, chúng sẽ tức giận, có thểgây nguy hiểm cho người trêuchọc nên không được trêuchọc thú nuôi trong chuồng

+ Điều 3: Không cho thú ăn

các loại thức ăn lạ: Khi cho

Ngày đăng: 04/12/2013, 07:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng chia 3 - Bài soạn lớp 2 tuần 23 CKT-KNS ( 3 cột )
Bảng chia 3 (Trang 13)
Hình vuoâng. - Bài soạn lớp 2 tuần 23 CKT-KNS ( 3 cột )
Hình vuo âng (Trang 23)
Hình đó - Bài soạn lớp 2 tuần 23 CKT-KNS ( 3 cột )
nh đó (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w