Hoạt động 2: Tìm hiểu chung về văn bản - Mục tiêu: HS n¾m vµ hiÓu ®îc kh¸i niÖm vÒ truyÒn thuyÕt, mét sè chó thÝch, bè côc cña v¨n b¶n - Phương phỏp: Đàm thoại, nêu vấn đề, vấn đáp tái [r]
Trang 1Ngày soạn: 18/ 8/ 2010 Tuần : 1 Bài : 1
Tiết 1 : Văn bản
con rồng cháu tiên
(Truyền thuyết)
A MỤC TIấU CẦN ĐẠT
Giỳp học sinh:
1 Kiến thức: Nắm được khỏi niệm thể loại truyền thuyết (nhõn vật, sự kiện,
cốt truyện trong tỏc phẩm thuộc thể loại truyền thuyết giai đoạn đầu) Hiểu được
quan niệm của người Việt cổ về nũi giống dõn tộc qua truyền thuyết Con Rồng
chỏu Tiờn (búng dỏng lịch sử thời kỡ dựng nước của dõn tộc ta trong một tỏc phẩm
dõn gian thời kỡ dựng nước) Chỉ ra và hiểu được những nột chớnh về nghệ thuật của truyện
2 Kĩ năng: Đọc diễn cảm văn bản truyền thuyết Nhận ra những sự việc
chớnh của truyện Nhận ra một số chi tiết tưởng tượng kỡ ảo tiờu biểu của truyện
3 Thỏi độ: Bồi dưỡng lũng tự hào về nguồn gốc cao quớ của dõn tộc Giỏo
dục ý thức đoàn kết trong cộng đồng
B CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRề:
1 Giỏo viờn:
- Tìm hiểu kĩ văn bản, chuẩn kiến thức, bài soạn
- Tư liệu tham khảo (SGV, Nõng cao NV6, )
- Phương tiện dạy học: phiếu học tập, tranh ảnh minh hoạ
- Hướng dẫn HS chuẩn bị bài
2 Học sinh:
- Soạn bài theo định hướng của SGK và sự hướng dẫn của GV, bảng nhúm,
phấn màu,
- Sưu tầm tranh ảnh về đền Hựng
C phương pháp:
- Đàm thoại, thảo luận nhóm, nêu vấn đề, bình giảng, khai thác kênh hình
D tiến trình các hoạt động dạy và học
1.ổn định lớp: (1')
2 Kiểm tra bài cũ: (5')
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS (SGK, BT NV 6, bút , vở ghi, vở sọan môn học)
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho học sinh
- Phương pháp: Trực quan(xem tranh), thuyết trình
- Thời gian: 2 phút
Truyền thuyết là một trong những thể loại của văn học dân gian Đây là một thể loại tiêu biểu, rất phát triển ở Việt Nam được nhân dân ưa thích Những truyền thuyết dân gian thường có cái cốt lõi là sự thật lịch sử mà nhân dân ta qua nhièu thế hệ đã lí tưởng hoá,gửi gắm vào đó tâm tình thiết tha của mình,cùng với thơ và mộng, chắp đôi cánh của trí tưởng tượng dân gian làm nên những tác phẩm văn hoá mà đời đời thế hệ sau ưa thích
Trang 2Truyện: Con Rồng cháu Tiên là một truyền thuyết tiêu biểu mở đầu cho chuỗi truyền thuyết về các thời đại vua Hùng cũng như truyền thuyết Việt Nam Vậy truyện có gì đặc biệt Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu
Hoạt động 2: Tỡm hiểu chung về văn bản
- Mục tiờu: HS nắm và hiểu được khái niệm về truyền thuyết, một số chú thích,
bố cục của văn bản
- Phương phỏp: Đàm thoại, nêu vấn đề, vấn đáp tái hiện thông qua hoạt động tri
giác ngôn ngữ
- Thời gian: 6 phút
Học sinh đọc phần dấu (*) trong sỏch
giỏo khoa và trả lời câu hỏi
Em hiểu thế nào là truyền thuyết?
GV hướng dẫn HS cách đọc
-Đọc chậm,nhấn mạnh vào những chi
tiết kì lạ của truyện
Đọc mẫu, gọi HS tập đọc, nhận xột
HS đọc phần chú thích và trả lời
GV cho HS tìm hiểu một số chú thích
khó và quan trọng còn lại hướng dẫn các
em tìm hiểu SGK
Em hiểu thế nào là Ngư Tinh?Thế nào là
thuỷ cung? Thế nào là tập quán?
Tỡm hiểu bố cục
Truyền thuyết Con Rồng, chỏu Tiờn
gồm ba đoạn, theo em mỗi đoạn được
giới hạn từ đõu đến đõu? Hóy nờu sự
việc chớnh của từng đoạn
Quan sỏt và đối chiếu với kết quả
Đọc lại và ghi vào vở
Truyền thuyết thường chứa đựng nhiều
yếu tố kỡ ảo, em hiểu thế nào là yếu tố
kỡ ảo?
Truyền thuyết Con Rồng, chỏu Tiờn cú
những yếu tố kỡ ảo nào?
Những yếu tố kỡ ảo đú cú ý nghĩa gỡ?
I.Giới thiệu chung:
1 Khái niệm về truyền thuyết
-Truyền thuyết: là loại truyện dân gian truyền miệng, kể về các nhân vật và sự kiện có liên quan đến lịch sử thời quá khứ
-Thường có yếu tố tưởng tượng, kì
ảo.Thể hiện thái độ của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật lịch sử
2 Đọc , chú thích
GV đọc mẫu một đoạn
HS đọc tiếp
GV nhận xét phần đọc của HS -Tập quán: Thói quen được hình thành
từ lâu, được mọi người làm theo của một cộng đồng
( Các chú thích SGK trang 7- 8)
3 Bố cục văn bản
Chia làm 3 đoạn:
-Đoạn 1 :Từ đầu đến ‘’Long Trang ‘’Âu Cơ và Long Quâu lấy nhau
- Đoạn 2: Tiếp đến “lên đường” Âu Cơ
và Long Quân chia tay lên đường
- Đoạn 3: Còn lại:Ngồn gốc giống nòi của ngường Việt Nam
- Kỡ ảo: khụng cú thật, khỏc thường
- Truyện: Con Rồng, chỏu Tiờn:
+ Lạc Long Quõn nũi Rồng, phộp lạ + Âu Cơ đẻ bọc trăm trứng
- ý nghĩa: Tụ đậm tớnh chất lớn lao, đẹp
đẽ của nhõn vật và sự kiện; thiờng liờng hoỏ nguồn gốc gống nũi, dõn tộc; tăng sức hấp dẫn.
Trang 3Hoạt động 3: Hướng dẫn HS tìm hiểu chi tiết văn bản
- Mục tiờu: HS nắm giá trị nội dung liên hệ thực tiễn từ vấn đề đặt ra trong văn
bản
- Phương phỏp: Vấn đáp, tái hiện, phân tích, cắt nghĩa, trực quan, nêu và giải
quyết vấn đề, so sónh đối chiếu, thảo luận nhóm
- Thời gian: 15 phút
HS đọc văn bản
Lạc Long Quân xuất hiện như thế nào?
Qua chi tiết nào?
Lạc Long Quân đã làm được những gì?
Những việc làm ấy có ý nghĩa gì?
Âu Cơ xuất hiẹn như thế nào? Qua chi
tiết nào?
Những chi tiết về sự xuất hiện ấy mang
tính chất gì?
Khi Âu Cơ và Long Quân kết duyên,
Âu Cơ sinh con có gì kì lạ?
Sau khi sinh con Long Quân làm gì?
Vậy họ đã làm gì?
Việc chia con diễn ra như thế nào?
Đưa ra chi tiết này nhân dân muốn nói
điều gì?
Những hỡnh ảnh trong tranh gợi cho
em suy nghĩ gỡ? (HS bộc lộ, định
hướng khuyến khớch)
Theo em nếu tác giả dân gian kết thúc
truyện ở đoạn Long Quân và Âu Cơ
chia tay nhau có được không ?
(HS thảo luận nhóm)
II Tìm hiểu chi tiết văn bản
a Nguồn gốc và hình dạng củc Âu Cơ
và Lạc Long Quân.
- Lạc Long Quân là một vị thần con trai thần Long Nữ,thần mình rồng, sống ở dưới nước, thỉnh thoảng lên cạn, sức khoẻ vô địch, có tài lạ
+ Giúp dân diệt trừ Ngư Tinh, Hồ Tinh, Mộc Tinh…yêu quái
- Giúp dân trồng trọt, chăn nuôi > Mở đầu sự nghiệp mở nước
- Âu Cơ: Thuộc dòng Thần Nông, dòng tiên, ở núi cao, xinh đẹp tuyệt trần
>Thể hiện tính chất kì lạ, lớn lao và
đẹp đẽ về hình dạng và nguồn gốc của hai người
b Âu Cơ sinh con - chuyện thật lạ:
- Âu Cơ sinh con thật lạ : Nàng đẻ ra một bọc trăm trứng , nở ra một trăm con hồng hào đẹp đẽ
-Các con không cần bú mớm, lớn nhanh như thổi, khôi ngô, tuấn tú
- Long Quân vốn ở dưới nước không thể sống mãi trên cạn nên đành về Thuỷ Cung
- Âu Cơ và Long Quân chia con
+ 50 con theo cha xuống biển, 50 con theo mẹ lên núi
=> khi cần thì giúp đỡ nhau
=> Khẳng định tinh thần đoàn kết của dân tộc
(Các nhóm trình bày ý kiến của mình,
GV chốt lại)
- Không hợp lí vì:
- Chia con lờn rừng (quờ mẹ), xuống
biển (quờ cha) -> mở đất và giữ đất.
Các con cần có sự trưởng thành: nối
Trang 4nhau làm vua, hiệu Hựng Vương, lập nước Văn Lang
Hoạt động4: Hệ thống kiến thức đã tìm hiểu qua bài học
- Mục tiờu: HS khái quát kiến thức
- Phương phỏp: Khái quát hóa
- Thời gian: 3 phút
Em hiểu gỡ về dõn tộc ta qua truyền
thuyết Con Rồng, chỏu Tiờn?
Cõu chuyện về nguồn gốc dõn tộc đó
bồi đắp cho em những tỡnh cảm nào?
Em biết những sự thật lịch sử nào cú
liờn quan đến truyền thuyết Con Rồng,
chỏu Tiờn?
Đọc ghi nhớ (SGK trang 8)
III Tổng kết
í nghĩa văn bản
- Đề cao, ca ngợi, tụn vinh nguồn gốc thiờng liờng, cao quớ; í nguyện đoàn kết, gắn bú; thống nhất, bền vững của dõn tộc
- Thời đại cỏc vua Hựng, đền thờ vua Hựng, giỗ tổ Hựng vương
Ghi nhớ (SGK trang 8) Hoạt động 5: Luyện tập
- Mục tiờu: HS vận dụng các kiến thức đã học vàolàm BT
Qua các bài tập củng cố các kiến thức, kĩ năng cảm thụ văn bản
- Phương phỏp: Tái hiện, so sánh, đối chiếu
- Thời gian: 10 phút
Em biết những truyện nào của các dân
tộc khác ở Việt Nam cũng giải thích
nguồn gốc dân tộc tương tự như truyện
“Con Rồng cháu Tiên”? Sự giống nhau
ấy thể hiện điều gì?
Hãy kể diễn cảm truyện “Con Rồng
cháu Tiên”?
IV Luyện tập
Bài 1
- Người Mường có truyện: “Quả trứng
to nở ra con người”
- Người Khơ Mú có truyện “Quả bầu mẹ”
=> Sự giống nhau của các truyện khảng
định sự gần gũi về cội nguồn và sự giao lưu văn hóa giữa các dân tộc người Việt trên đất nước ta
Bài 2
HS Kể lại truyện đúng cốt truyện, chi tiết cơ bản, dùng lời văn nói của cá nhân để kể một cách diễn cảm
Hoạt động 6: Hướng dẫn HS học bài ở nhà
- Thời gian:(3')
- HS Đọc kĩ để nhớ một số chi tiết, sự việc chớnh trong truyện
- Kể lại được truyện
- Học thuộc ghi nhớ
- Sưu tầm một cõu chuyện cú nội dung giải thớch nguồn gốc người Việt
- Làm bài tập luyện, chuẩn bị bài tiết 2 “Bánh chưng, bánh giầy”
Trang 5
Ngày soạn:18/ 8/ 2010 Tuần : 1 Bài : 1
Tiết 2 : Văn bản
Hướng dẫn đọc thêm : Bánh chưng, bánh giầy
(Truyền thuyết)
A MỤC TIấU CẦN ĐẠT:
Giỳp học sinh:
1 Kiến thức: Hiểu nội dung, ý nghĩa và một số chi tiết nghệ thuật tiờu biểu
của truyền thuyết “Bỏnh chưng bỏnh giầy” (nhõn vật, sự kiện, cốt truyện trong tỏc phẩm thuộc thể loại truyền thuyết) Cốt lừi lịch sử thời kỡ dựng nước của dõn tộc ta trong một truyền thời cỏc vua Hựng Cỏch giải thcớh của người Việt cổ về một phong tục và quan niệm đề cao lao động, đề cao nghề nụng – một nột đẹp văn húa của người Việt
2 Kĩ năng: Đọc, hiểu một văn bản thuộc thể loại truyền thuyết Nhận ra
những sự việc chớnh trong truyện
3 Thỏi độ: Đề cao lao động và lũng biết ơn đối với trời đất, tổ tiờn
B CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRề:
1 Giỏo viờn:
- Tìm hiểu kĩ văn bản, chuẩn kiến thức, bài soạn
- Tư liệu tham khảo (SGV, Nõng cao NV6, )
- Phương tiện dạy học: tranh ảnh minh hoạ
- Hướng dẫn HS chuẩn bị bài
2 Học sinh:
- Soạn bài theo định hướng của SGK và sự hướng dẫn của GV, bảng nhúm,
phấn màu
- Sưu tầm tranh ảnh về các loại bánh đón Tết
C phương pháp:
- Đàm thoại, thảo luận nhóm, nêu vấn đề, bình giảng, khai thác kênh hình
D tiến trình các hoạt động dạy và học
1.ổn định lớp: (1')
2 Kiểm tra bài cũ: (5')
- Thế nào là truyền thuyết ?
- ý nghĩa của truyền thuyết “ Con Rồng, cháu Tiên”
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho học sinh
- Phương pháp: Trực quan(xem tranh), thuyết trình
- Thời gian: 2 phút
Hằng năm khi hoa đào nở ,Tết về là nhà nhà đầy ắp bánh chưng, bánh giầy
để thờ cúng Trời Đất và tổ tiên Đây là một nét đẹp trong vốn đời sống tinh thần của ông cha ta mang đậm bản sắc văn hoá dân tộc Đồng thời cũng ca ngợi tài năng và phẩm chất lao động sáng tạo của ông cha ta Truyền thuyết “Bánh chưng, bánh giầy”là một truyền thuyết hay về phong tục đẹp đó của đất nước ta
Trang 6Hoạt động 2: Tỡm hiểu chung về văn bản
- Mục tiờu: HS đọc để nắm nội dung văn bản , một số chú thích, bố cục của văn
bản
- Phương phỏp: Đàm thoại, nêu vấn đề, vấn đáp tái hiện thông qua hoạt động tri
giác ngôn ngữ
- Thời gian: 5 phút
Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc:
Đọc chậm, nhấn mạnh vào những yếu tố
quan trọng như: việc chọn làm bánh, lúc
làm và thành quả
Thế nào là tổ tiên? Tiên vương?
Một số chú thích GV hướng dẫn HS
tìm hiểu SGK trang 11, 12
Truyện có thể chia làm mấy phần? Nêu
ý chính của mỗi phần đó?
I Tìm hiểu chung
1.Đọc :GV đọc một đoạn.HS đọc
- GV nhận xét cách đọc 2.Chú thích :
-Tổ tiên: các thế hệ cha ông, cụ kị đã
mất -Tiên Vương: từ tôn xưng vua đời trước
đã mất
3.Tìm hiểu bố cục : Chia làm ba phần
- Phần 1 : từ đầu đến “chứng giám ” : Hoàn cảnh, ý định truyền ngôi của vua Hùng
- Phần 2: tiếp đến “hình tròn : Lang Liêu gặp thần và công việc làm bánh
- Phần 3: còn lại: Lang Liêu nối ngôi và tục cúng bánh chưng, bánh giầy
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS tìm hiểu chi tiết văn bản
- Mục tiờu: HS nắm giá trị nội dung liên hệ thực tiễn từ vấn đề đặt ra trong văn
bản
- Phương phỏp: Vấn đáp, tái hiện, phân tích, cắt nghĩa, trực quan, nêu và giải
quyết vấn đề, so sónh đối chiếu, thảo luận nhóm
- Thời gian: 16 phút
Vua Hùng chọn người nối ngôi trong
hoàn cảnh nào?
ý của vua cha như thế nào ?
Việc chọn người nối ngôi không nhất
thiết phải là con trưởng thể hiện điều gì
trong quan niệm của nhân dân? Vua ra
hình thức như thế nào ?
Em có nhận xét gì về hình thức vua
ban?
II Tìm hiểu chi tiết văn bản
a.Vua Hùng chọn người nối ngôi :
- Hoàn cảnh: Hùng Vương về già , muốn truyền ngôi, giặc giã dẹp yên , vua có thể tập trung lo cho dân được no ấm
-ý định: người nối ngôi phải nối được chí vua, không nhất thiết phải là con trưởng
=>Trọng người có chí, có đức, có tài để trị vì đất nước
- Hình thức: nhân lễ Tiên Vương ai làm vừa ý vua ,vua sẽ truyền ngôi
=>Thử thách khó khăn đặc biệt đối với các con
Trang 7Vì sao trong 20 người con, chỉ có Lang
Liêu được thần giúp đỡ?
Qua đó em thấy nhân dân ta muốn gửi
gắm ước mơ gì vào ý của thần mách bảo
Lang Liêu ?
Lang Liêu đã làm bánh như thế nào ?
Vì sao hai thứ bánh của Lang Liêu lại
được vua cha chọn để tế trời đất ?
Vì sao Lang Liêu lại được chọn nối
ngôi?
b.Lang Liêu gặp thần và công việc làm bánh :
- Lang Liêu là người thiệt thòi nhất, là người con thứ 18 của vua cha, mẹ mất sớm, lớn lên ra ở riêng chỉ biết trồng lúa trồng khoai, sống gần gũi với người dân
- Lang Liêu đã hiểu được ý của thần: trong trời đất không gì quý bằng hạt gạo
mà tự tay ta làm ra được, lấy gạo làm bánh lễ Tiên Vương
=> Người thiệt thòi sẽ được cứu giúp , ở hiền gặp lành
- Con người phải biết quý hạt gạo, thứ nuôi sống mình và quý thành quả lao
động
- Lang Liêu làm bánh rất kì công, cẩn thận: chọn gạo thơm trắng, vo sạch, lấy
đậu xanh, thịt lợn làm nhân, dùng lá dong gói hình vuông, linh nhừ một ngày một đêm
- Một thứ bánh khác: giã gạo nhuyễn nặn hình tròn
=> Hai thứ bánh có ý nghĩa thực tế: quý trọng hạt gạo, sản phẩm do bàn tay lao
động tạo ra
=> Hai thứ bánh có biểu tượng sâu xa: tượng trưng cho trời, đất và muôn loài
=> Hai thứ bánh đó được xuất phát từ tài năng khéo léo, sự thông minh, hiếu thảo
và trân trọng tổ tiên của Lang Liêu nên rất hợp với ý vua cha
c.Lang Liêu nối ngôi và tục cúng bánh ngày tết :
- Lang Liêu yêu quí lao động, yêu quí những thứ của cải mà mình làm ra
- Lang Liêu được thần cứu giúp, hợp ý vua cha Trọng nghĩa ông bà tổ tiên
Hoạt động4: Hệ thống kiến thức đã tìm hiểu qua bài học
- Mục tiờu: HS khái quát kiến thức
- Phương phỏp: Khái quát hóa
- Thời gian: 3 phút
Trang 8Truyền thuyết “Bánh chưng, bánh giầy”
có ý nghĩa gì?
III Tổng kết
í nghĩa văn bản
- Truyện nhằm giải thích nguồn gốc của hai loại bánh cổ truyền
- Truyện đề cao lao động, đề cao nghề nông, trồng lúa nước
- Con người phải biết tôn kính tổ tiên,
ông bà
- Ước mơ vua sáng, tôi hền, đất nước
thái bình, dân làm ăn no ấm
Hoạt động 5: Luyện tập
- Mục tiờu: HS vận dụng các kiến thức đã học vàolàm BT
Qua các bài tập củng cố các kiến thức, kĩ năng cảm thụ văn bản
- Phương phỏp: Tái hiện, so sánh, đối chiếu
- Thời gian: 10 phút
Tại sao có thể nói đây là một truyền
thuyết – cổ tích rất tiêu biểu ? Có thể
nhận xét như thế nào về nhân vật Lang
Liêu với tư cách nhân vật truyền thuyết
– cổ tích ?
Đóng vai vua Hùng kể lại truyền thuyết
“Bánh chưng, bánh giầy” bằng ngôi thứ
nhất hoặc ngôi thứ 3?
IV Luyện tập
Bài 1
“Bánh chưng, bánh giầy” xứng đáng là một truyền thuyết – cổ tích rất tiêu biểu của Dt ta.Nó gắn với giai đoạn lịch
sử cácvua Hùng Nó thuộc loại truyện
cổ tích giải thích nguồn gốc các sự vật vời các nhân vật chình là một chàng mồ côi, nghèo khổ, được thần giúp đỡ mà thành công trong cuộc đời Một chàng nông dân lao động thông minh, sáng tạo, tình nghĩa, chân thật
Bài 2
HS Kể lại truyện đúng cốt truyện, chi tiết cơ bản, dùng lời văn nói của cá nhân
để kể một cách diễn cảm
Hoạt động 6: Hướng dẫn HS học bài ở nhà
- Thời gian:(3')
- HS Đọc kĩ để nhớ một số chi tiết, sự việc chớnh trong truyện
- Kể lại được truyện
- Học thuộc ghi nhớ
- Đọc thêm bài thơ “Qua thậm thình”
- Làm bài tập luyện, chuẩn bị bài “ Từ và cấu tạo của từ tiếng Việt”
Đọc và soạn văn bản : “Thánh Gióng ”
-Ngày soạn: 18/ 8/ 2010 Tuần : 1 Bài : 1
Trang 9Tiết 3 : Tiếng Việt
Từ và cấu tạo của từ tiếng Việt
a MỤC TIấU CẦN ĐẠT
(Giỳp học sinh):
1 Kiến thức: Nắm chắc định nghĩa về từ, cấu tạo từ (đơn vị cấu tạo từ tiếng
Việt); định nghĩa từ đơn, từ phức; cỏc loại từ phức
2 Kĩ năng: Nhận biết, phõn biệt: từ và tiếng; từ đơn, từ phức; từ ghộp, từ lỏy;
phõn tớch được cấu tạo từ; vận dụng đỳng từ trong giao tiếp
3 Thỏi độ: Cú ý thức trau dồi ngụn ngữ dõn tộc
B CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRề:
1 Giỏo viờn:
- Tìm hiểu kĩ bài, chuẩn kiến thức, bài soạn
- Tư liệu tham khảo (SGV, Nõng cao NV6, )
- Phương tiện dạy học: phiếu học tập, bảng phụ
- Hướng dẫn HS chuẩn bị bài
2 Học sinh:
- Soạn bài theo định hướng của SGK và sự hướng dẫn của GV
C phương pháp:
- Đàm thoại, thảo luận nhóm, nêu vấn đề, bình giảng
D tiến trình các hoạt động dạy và học
1.ổn định lớp: (1')
2 Kiểm tra bài cũ: (4')
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho học sinh
- Phương pháp: Thuyết trình
- Thời gian: 2 phút
Hoạt động 2: Hỡnh thành khỏi niệm từ là gỡ, từ đơn và từ phức
- Mục tiờu: HS nắm và hiểu được khái niệm về từ là gỡ, từ đơn và từ phức
- Phương phỏp: Vấn đáp giải thích, minh họa, phân tích cắt nghĩa, nêu và giải
quyết vấn đề thông qua hoạt động tri giác ngôn ngữ
- Thời gian: 15 phút
Cho câu sau đây :
(bảng phụ)
HS đọc VD và trả lời câu hỏi
Em hãy cho biết trong câu trên có bao
nhiêu tiếng ? Có bao nhiêu từ ?
Em hãy so sánh tiếng khác từ ở điểm
I.Từ là gì ? 1.Ví dụ – nhận xét :
VD1: Thần/ dạy/ dân/ cách/ trồng trọt/
chăn nuôi/ và/ cách/ ăn ở (Con Rồng ,cháu Tiên)
- Có 12 tiếng
- Có 9 từ
- Tiếng không có nghĩa, tiếng dùng để
Trang 10nào ?
Tiếng dùng để làm gì? Từ dùng để làm
gì ? Khi nào một tiếng có thể coi là một
từ ?
Thế nào là từ ?
Cho câu sau :
(bảng phụ)
HS đọc VD và trả lời câu hỏi
Theo em câu này gồm bao nhiêu tiếng?
Bao nhiêu từ ? Nhận xét khái quát về
từ ?
Trong các từ 2 tiếng “trồng trọt”, “chăn
nuôi” , “bánh chưng”, “bánh giầy” em
thấy có điều gì khác biệt ?
Bài tập nhanh (HS điền các nội dung
yêu cầu vào phiếu)
Hãy điền vào bảng phân loại sau :
(Phiếu học tập)
-Xét về mặt cấu tạo ,từ tiếng Việt có 2
loại :
- Từ đơn :
- Từ phức:
-Từ phức có 2 loại :
- Từ ghép :
- Từ láy:
Thế nào là từ đơn, từ phức?
Trong từ phức có mấy loại
tạo từ
- Từ có nghĩa 1 tiếng nhiều tiếng
- Từ dùng để tạo câu
- Khi tiếng có nghĩa độc lập và có thể dùng để đặt câu , tiếng ấy có thể trở thành từ
2 Ghi nhớ1 SGK trang 13
-Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng
để đặt câu
II.Từ đơn và từ phức : 1.Ví dụ - Nhận xét
VD2 : Từ đấy, nước ta chăm nghề trồng
trọt,chăn nuôi và có tục ngày Tết làm bánh chưng , bánh giầy
- Có 20 tiếng
- Có 16 từ
- Có từ 1 tiếng ,có từ 2 tiếng
- Từ : trồng trọt có quan hệ về âm (tr)
=> từ láy
- Các từ còn lại không có quan hệ về âm
=> từ ghép
Bài tập nhanh (Các nội dung cần điền)
- Xét về mặt cấu tạo ,từ tiếng Việt có 2 loại : từ đơn và từ phức
- Từ đơn : 1 tiếng
- Từ phúc : 2 tiếng trở lên.
-Từ phức có 2 loại : từ ghép ,từ láy.
- Từ ghép : các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa
- Từ láy: các tiếng có quan hệ với nhau
về âm
3.Ghi nhớ 2SGK trang 14
HS đọc ghi nhớ
GV nhắc lại để khắc sâu
Hoạt động 3: Luyện tập
- Mục tiờu: HS vận dụng kiến thức vào làm bài tập thực hành
Qua các bài tập củng cố các kiến thức, kĩ năng
- Phương phỏp: Vấn đáp, giải thích, thảo luận nhóm
- Thời gian: 15 phút
Đọc bài tập 1 SGK trang14 và thực
hiệncác nhiệm vụ nêu bên dưới
Các từ : “nguồn gốc” ,” “con cháu”
III Luyện tập
Bài 1