1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án ngữ văn 6 Tuần 1

18 987 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Con Rồng Cháu Tiên (Truyền Thuyết)
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2006
Thành phố Việt Nam
Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Chỉ ra và hiểu đợc ý nghĩa của những chi tiết tởng tợng kì ảo của truyện.. tìm một vài chi tiết.GV: Vai trò của các chi tiết này trong truyện có ý nghĩa nh thế nào?. Đọc và tìm hiểu ph

Trang 1

Ngày soạn : 03/09/2006 Ngày giảng: 06/09/2006

Tiết 1 : Văn bản

Con Rồng Cháu Tiên

A.Phần chuẩn bị

I Mục tiêu cần đạt

Giúp học sinh

*+Hiểu đợc định nghĩa sơ lợc về truyền thuyết

+Hiểu đợc nội dung ý nghĩa của truyền thuyết Con Rồng cháu Tiên

+ Chỉ ra và hiểu đợc ý nghĩa của những chi tiết tởng tợng kì ảo của truyện

Kể lại đợc câu chuyện

* Bồi dỡng lòng yêu nớc và tinh thần tự hào dân tộc cho học sinh

II Chuẩn bị

Thầy : Tài liệu: SGK, SGV, Sách tham khảo

Tìm hiểu , đọc phần chú thích Tìm hiểu các câu hỏi SGK

Tranh ảnh về Đền Hùng,vùng đất Phong Châu Trò:

Đọc truyện ,tập kể nội dung Chia bố cục của truyện

Đọc tìm hiểu kĩ phần chú thích

Soạn bài theo câu hỏi phần Đọc-Hiểu văn bản

B Phần thể hiện trên lớp

I Kiểm tra bài cũ (5 phút)

Kiểm tra đồ dùng sách vở có liên quan tới bộ môn.Nhắc nhở HS việc chuẩn

bị bài ở nhà và ở lớp

Kiểm tra phần soạn văn

II Bài mới (1 phút)

Lòng yêu nớc thơng nòi của ngời Việt Nam đợc nảy nở từ rất sớm Từ xa xa ngời Việt Nam đã tự hào là dòng giống Tiên - Rồng Truyện “Con Rồng Cháu Tiên” mà chúng ta học hôm nay sẽ giải thích rõ cho các em biết nguồn gốc của dân tộc Việt Nam

* HS đọc phần chú thích trong sách giáo

khoa

GV: Truyền thuyềt là gì ?

I Đọc và tìm hiểu chung ( 7 phút)

1 Khái niệm truyền thuyết.

Truyền thuyết là loại truyện dân gian kể

về các nhân vật và sự kiện có liên quan

đến lịch sử thời quá khứ, thờng có yếu tố

Trang 2

* GV yêu cầu học sinh đọc

Đọc chậm dãi , giọng kể nhấn

giọng ở môt số chi tiết kể về Lạc Long

Quân

+GVđọc từ đầu đến khoẻ mạnh nh

thần

+Học sinh đọc nối đến hết

Nhận xét

GV:Em hãy kể diễn cảm câu chuyện?

GV : Truyện đợc chia làm mấy phần ?

GV: Truyện gồm có mấy nhân vật?

* GV : Các chi tiết , sự việc trong truyện

có liên quan đên hai nhân vật này nh thế

nào?

GV : Em tìm mhững chi tiết trong truyện

miêu tả Lạc Long Quân?

GV : Chàng đã giúp dân làm những việc

gì?

GV : Qua những chi tiết đó em thấy Lạc

Long Quân là ngời thế nào?

tởng tợng kỳ ảo Truyền thuyết thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân

đối với các sự kiện và nhân vật lịch sử

đ-ợc kể

2 Đọc kể, tìm hiểu bố cục.

HS: Yêu cầu kể to, rõ ràng- có thể kể

bằng lời văn của mình đảm bảo các chi tiết , sự việc

Nhận xét- khuyến khích cho điểm

HS: Truyện chia làm 3 phần.

Phần 1: Từ đầu đến Long Trang

Phần 2: Tiếp theo đến lên đờng

Phần 3 : Phần còn lại

HS: Truyện gồm hai nhân vật chính.:

+Lạc Long Quân

+Âu Cơ

II Phân tích văn bản ( 25 phút)

1 Lạc Long Quân và Âu Cơ.

* Lạc Long Quân

HS: +Là một vị thần, con trai thần Long

Nữ

+Thần mình Rồng, sống ở dới nớc thỉnh thoảng mới lên sống trên cạn

+ Có sức khoẻ vô địch, có nhiều phép lạ diệt trừ tất cả các yêu quái ở trong mọi vùng:

- Diệt Ng Tinh dới biển

- Diệt Hồ Tinh ở đồng bằng

- Diệt Mộc Tinh ở trên rừng

HS: Diệt trừ yêu quái.

Dạy dân cách trồng trọt, chăn nuôi Dạy dân cách ăn ở

HS: Lạc Long Quân là vị thần có tài, có

sức khoẻ vô địch, có công với dân về mọi mặt, đợc mọi ngời yêu quý

Trang 3

GV: Hình ảnh bà Âu Cơ có những nét

nàothể hiện tính chất kì lạ đẹp đẽ?

GV: Em có nhận xét gì về nhân vật này?

* GV: Câu chuyện hấp dẫn ngời nghe

bằng những chi tiết kỳ lạ có liên quan

đến hai nhân vật này

GV: Theo em chi tiết kì lạ đó là gì?

*Âu Cơ và Lạc Long Quân gặp nhau ,

đem lòng yêu nhau rồi trở thành vợ

chồng sống ở cung điện Long Trang

GV: Em có suy nghĩ gì về chi tiết này?

GV: Sản phẩm của sự kết duyên này có

gì đặc biệt?

GV: Cuộc sống của đôi vợ chồng đang

thuận hoà hạnh phúc cùng một trăm đứa

con trai khoẻ mạnh thì chuyện gì sảy ra

với họ?

*Một học sinh thuật lại đoạn truyện này!

GV: Tình huống này đã đợc giải quyết

nh thế nào?

GV: Cuộc chia tay giữa Lạc Long Quân

và Âu Cơ nói nên điều gì?

GV: Trong đoạn truyện có rất nhiều

những chi tiết tởng tợng kì ảo Em hãy

* Âu Cơ:

HS: + Có nguồn gốc cao quý: thuộc dòng

dõi Tiên, họ Thần Nông ở vùng núi cao Phơng Bắc

+ Có nhan sắc “ xinh đẹp tuyệt trần” + Phong cách sinh hoạt thanh cao, lịch lãm: Thích đi du ngoạn những nơi có nhiều hoa thơm cỏ lạ

HS: Là ngời có nguồn gốc cao quý, xinh

đẹp, thanh cao lịch lãm

* Việc kết duyên và truyện Âu Cơ sinh nở

HS: Rồng ở biển cả.

Tiên ở non cao

Gặp nhau đem lòng yêu nhau -đi đến kết duyên vợ chồng

Tình yêu kỳ lạ này nh là sự kết tinh những gì đẹp nhất của con ngời và thiên nhiên sông núi

HS: Âu cơ có mang  sinh ra một bọc

trăm trứng  nở thành trăm con trai hồng hào khoẻ mạnh, không cần bú mớm

tự lớn nh thổi, mặt mũi khôi ngô khoẻ mạnh nh thần

HS: Lạc Long Quân quen sống ở dới nớc

 Phải từ biệt vợ và đàn con trở về Thuỷ Cung

Âu cơ buồn tủi, tháng ngày mong mỏi thở than “ Sao chàng bỏ thiếp mà đi, không cùng với thiếp nuôi đàn con nhỏ”

HS: Năm mơi con trai theo cha xuống

biển

Năm mơi con trai theo mẹ lên núi Chia nhau cai quản các phơng giúp đỡ nhau lúc khó khăn

HS: Phản ánh nhu cầu phát triển của dân

tộc Việt Nam trong việc cai quản đất đai rộng lớn của đất nớc

HS: Thảo luận theo nhóm.

Báo cáo kết quả

+Các chi tiết có thể là:

Trang 4

tìm một vài chi tiết.

GV: Vai trò của các chi tiết này trong

truyện có ý nghĩa nh thế nào?

(HS đọc phần cuối của truyện)

GV: Truyện “ Con Rồng Cháu Tiên” có

ý nghĩa gì?

HS thảo luận theo nhóm

Các nhóm nêu ý kiến của mình

GV:Ông cha ta sáng tạo truyện này

nhằm giải thích điều gì?

(HS đọc ghi nhớ SGK)

GV: Em biết truyện nào của các dân tộc

Việt Nam cũng giải thích nguồn gốc tơng

tự nh truyện “ Con Rồng Cháu Tiên”

HS thảo luận ghi kết quả vào bảng

phụ

GV: Em kể tóm tắt một trong những câu

chuyện trên?

Truyện Âu Cơ sinh nở trăm trứng

Trăm trứng trở thành trăm con trai  lớn

nh thổi khoẻ mạnh nh thần

HS: Là những chi tiết không có thật, tác

giả dân gian đã sáng tạo ra nhằm mục

đích đó là:

+ Tô đậm tính chất kì lạ lớn lao đẹp đẽ của nhân vật, sự kiện

+Thần kì hoá, linh thiêng hoá nguồn gốc giống nòi, dân tộc để chúng ta tự hào, tin yêu, tôn kính tổ tổ tiên dân tộc mình

Làm tăng sức hấp dẫn của câu chuyện

2

ý nghĩa.

- Giải thích nguồn gốc, suy tôn nguồn gốc cao quý, thiêng liêng của cộng đồng ngời Việt

- Đề cao nguồn gốc chung và biểu hiện

ý nguyện đoàn kết thống nhất cả nhân dân ta ở mọi miền đất nớc

- Góp phần xây dựng, bồi đắp những sức mạnh tinh thần của dân tộc

III Tổng kết ( 2 phút)

Ông cha ta đã sáng tạo ra truyện này

để nhằm giải thích nguồn gốc cao quý của dân tộc Việt Nam ta Truyện thể hiện lòng yêu nớc thơng nòi, nguyện vọng

đoàn kết dân tộc tha thiết của ngời Việt Nam ở mọi miền đất nớc

IV Luyện tập: (3 phút)

HS: Một số câu chuyện giải thích tơng tự:

- Quả trứng to nở ra con ngời – DT Mờng

- Quả bầu mẹ - Khơ Mú

- Kinh và BaNa là anh em – Ba Na

HS: Yêu cầu kể tóm tắt

Đảm bảo nội dung câu chuyện

* Củng cố: ( 1 phút)

- Giáo viên nhắc lại khái niệm truyền thuyết

Trang 5

- Nhắc lại nội dung chính và ý nghĩa của truyện.

III H ớng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà. ( 1 phút)

Đọc và kể lại câu chuyện bằng lời văn của em

Nắm đợc các chi tiết chính và ý nghĩa cuả câu chuyện

Đọc và tìm hiểu phần chú thích truyện “ Bánh chng bánh giày”

Soạn theo câu hỏi SGK Tập vẽ tranh dân gian theo các chi tiết của truyện

Tiết 2 : Văn bản

Bánh chng, bánh giầy

(Truyền thuyết- tự học có hớng dẫn)

A.Phần chuẩn bị

I Mục tiêu cần đạt

+ Kiến thức: Giúp học sinh hiểu đợc nội dung ý nghĩa của câu chuyện Chỉ ra và hiểu đợc ý nghĩa của những chi tiết tởng tợng kì ảo trong truyện

Kể lại đợc câu chuyện

+Kỹ năng:

Rèn kỹ năng kể chuyện bằng lời văn, kỹ năng các chi tiết trong chuyện, kĩ năng tự học

+ Giáo dục:

Lòng tự hào về trí tuệ – văn hoá dân tộc

II Chuẩn bị

Thầy: - Đọc tìm hiểu nội dung văn bản, tìm hiêủ chú thích sách giáo khoa

- Nghiên cứu câu hỏi SGK hớng dẫn học sinh trả lời

- Su tầm tranh ảnh dân gian

Trò: - Học bài cũ theo hớng dẫn của thầy

- Đọc kể văn bản, đọc kỹ phần chú thích SGK

- Soạn bài theo câu hỏi phần Đọc – hiểu văn bản

- Tập vẽ tranh ( SGK tr 10)

B Phần thể hiện trên lớp

I Kiểm tra bài cũ (7phút)

GV: Kể diễn cảm bằng lời văn của em truyện “ Con Rồng Cháu Tiên” nêu ý nghĩa của truyện

HS: Yêu cầu kể to rõ , diễn cảm đảm bảo nội dung của truyện

+ý nghĩa: Truyện giải thích nguồn gộc, suy tôn giống nòi, thể hiện ý nguyện đoàn kết thống nhất dân tộc cộng đồng của ngời Việt

Trang 6

II Bài mới ( 38 phút)

Hằng năm mỗi khi tết đến xuân về mọi gia đình lại chuẩn bị sắm sửa mọi thứ cho ngày tết nhng không bao giờ thiếu hai loaị bánh đó là: Bánh chng và Bánh Giầy, thiếu bánh chng, bánh giầy là thiếu hẳn hơng vị ngày tết Các em có biết nguồn gốc hai loại bánh đợc bắt nguồn từ truyền thuyết nào không? Tiết học hôm nay chúng ta tìm hiểu truyền thuyết “ Bánh chng, bánh giầy”

GV nêu yêu cầu đọc:

Đọc chậm dãi, nhấn giọng ở đoạn

đầu của truyện

GV: Đọc từ đầu đến hình tròn

Học sinh đọc nối tiếp đến hết

HS nhận xét giọng đọc của bạn

GV: Em kể diễn cảm của câu chuyện

này?

HS đọc thầm chú thích SGK

GV: Em hãy trọn và giải nghĩa một số

từ?

GV: Căn cứ vào nội dung em hãy cho

biết bài chia làm mấy đoạn?

GV: Phần đầu câu chuyện giới thiệu

với chúng ta điều gì?

GV: Hùng Vơng chọn ngời nối ngôi

trong hoàn cảnh nào?

I Đọc tìm hiểu chung (10phút)

1 Đọc và kể.

HS: Kể theo các yêu cầu sau: kể to, diễn

cảm, đảm bảo nội dung sau:

Hùng Vơng lúc về già muốn nhờng ngôi cho con ai làm vừa ý nối trí nhà vua nhờng ngôi

Các ông lang thi nhau lăm cỡ thật hậu

Riêng Lang Liêu đợc thần mách dùng gạo làm hai loại bánh dâng vua cha

Vua dùng bánh của Lang Liêu để tế trời

đất nhờng ngôi cho chàng

Từ đó nớc ta có tục bánh chng, bánh giầy

HS : Lựa chọn từ và giải thích.

2 Bố cục:

GV: Truyện chia làm 3 đoạn.

+ Đ1 – Từ đầu đến có Tiên Vơng chứng giám

+ Đ2 tiếp theo đến xin Tiên Vơng chứng giám

+ Đ3 Phần còn lại

II Phân tích văn bản.(20phút)

1 Hùng Vơng chọn ngời nối ngôi.

* Hoàn cảnh : Giặc ngoài đã dẹp yên

Vua tập trung lo cho dân đợc ấm no

Vua đã về già

Trang 7

GV: Hùng Vơng có ý định trọn ngời

nối ngôi nh thế nào?

GV: Bởi có hai mơi ngời con nên hình

thức chọn ngời nối ngôi của Hùng

V-ơng là gì?

GV: Tìm những chi tiết nói lên điều

ấy?

Em có nhận xét gì về chi tiết này?

*GV: Câu đố vua đa ra thật là khó,

biết làm thế nào để vừa ý vua cha – ý

định của vua nh vậy mục đích là tìm

ngời kế vị xứng đáng Lệnh của vừa

ban xuống! Các ông lang đã làm gì?

Ai là ngời giải đợc câu đố này? cuộc

thi tài giỏi đó diễn ra nh thế nào?

Em thuật lại đoạn truyện này?

GV: Khi lệnh vua ban xuống các ông

lang đã làm gì?

*GV: Riêng Lang Liêu là ngời buồn

nhất vì nhìn xung quanh nhà chỉ toàn

là lúa gạo, khoai toàn những vật tầm

thờng

GV: Tại sao tác giả lại để cho Lang

Liêu xuất hiện sau?

GV: Buồn vì cuộc sống nghèo hèn

của mình Một đêm ông nằm mơ đợc

thần mách bảo

+Vì sao trong các con của vua chỉ có

Lang Liêu đợc thần giúp đỡ?

( HS thảo luận theo nhóm)

GV: Khi đợc thần mách bảo chàng đã

làm gì?

GV: Em có suy nghĩ gì về việc thần

mách bảo Lang Liêu làm bánh?

HS: ý định của Vua

- Ngời nối ngôi phải nối trí

- Không nhất thiết phải là con trởng

HS: Hình thức: Điều mà đòi hỏi mang

tính chất một câu đố đặc biệt để thử tài

HS: “Nhân ngày lễ Tiên Vơng ai làm vừa

ý vua sẽ đợc truyền ngôi”

HS: Đây là một câu đố không ai có thể

đoán trớc đợc – là một thử thách khó khăn đối với nhân vật

2 Cuộc thi tài giải đố.

HS:Các ông lang thi nhau làm cỗ thật lớn,

thật ngon đem về lễ Tiên Vơng, mong vừa

ý vua cha để đợc kế ngôi vị

GV: Đây là ngụ ý muốn để cho Lang

Liêu xuất hiện sau – nhấn mạnh nôi dung câu truyện Thu hút sự chú ý của

ng-ời đọc , nhấn mạnh nhân vật chính

HS: Vì ông là ngời chịu nhiều thiệt thòi

nhất Từ khi lớn ra ở riêng chỉ chăm lo

đồng áng Là con vua nhng gần gũi với nhân dân

HS: Chàng ngẫm lời thần mách- hiểu đợc

ý thần- lấy gạo làm bánh lễ Tiên Vơng

HS: Càng ngẫm càng đúng bởi lúa gạo là

kết quả, giọt mồ hôi, công sức của con ngời – là thứ mà con ngời có thể làm ra

Trang 8

GV: Em hãy thuật lại truyện Lang

Liêu làm bánh?

GV: Tại sao thần lại không chỉ rõ cho

chàng cách làm bánh?

(HS thảo luận)

GV: Vì sao hai thứ bánh của Lang

Liêu lại đợc vua chọn để tế trời đất?

(HS thảo luận)

GV: Đến đây em thử đoán xem ai là

ngời giải đợc câu đố?

*GV: Từ việc Lang liêu trọn gạo để

làm hai thứ bánh Phong tục làm bánh

chng, bánh giầy có từ ngày đó Mỗi

khi tết đến xuân về mọi gia đình nô

nức chở lá dong, xay đỗ, giã gạo làm

bánh và không biết từ bao giờ tục gói

bánh chng đã đợc hình tợng bằng hai

câu đố giàu ý nghĩa đó là:

Thịt mỡ da hành câu đối đỏ

Cây nêu tràng pháo bánh chng xanh

GV: Từ truyện kể trên em rút ra ý

nghĩa gì?

GV: Truyện nhằm giải thích điều gì?

Và thể hiện ớc mơ gì của nhân dân?

đợc – phải biết quý trọng vì nó nuôi sống con ngời, ăn mãi không chán

HS: Chàng bắt tay vào công việc

Bằng thứ gạo, thịt, đồ….lá dong chàng đã tạo ra hai thứ bánh

Bánh chng: vuông Bánh giầy: tròn

HS: Để cho Lang Liêu tự suy nghĩ- chàng

tự bộc lộ trí tuệ của mình – khả năng làm ngời kế vị sau này

HS: Vì 2 thứ bánh ấy có ý nghĩa thực tế

đó là:

Quý trọng nghề nông Quý trọng hạt gạo

Là sản phẩm do chính con ngời tạo ra

Bánh hình vuông – tợng đất Bánh hình tròn – tợng trời ( Tợng trng muôn loài)

HS: Lang Liêu đã làm vừa lòng vua cha

– Vì vậy vua đã chọn chàng là ngời nối ngôi

3 ý nghĩa.

Giải thích nguồn gốc sự vật( Bánh chng, bánh giầy)

III Ghi nhớ;( 3 phút)

Truyền thuyết bánh chng, bánh giầy vừa giải thích nguồn gốc của bánh chng, bánh giầy vừa phản ánh văn minh nông nghiệp ở buổi đầu dựng nớc, với thái độ

đề cao lao động, đề cao nghề nông, và thể hiện sự thờ kính tổ tiên của nhân dân ta Truyện có nhiều chi tiết nghệ thuật tiêu

Trang 9

GV: ý nghĩa của phong tục ngày tết

nhân dân ta làm bánh chng, bánh giầy

(HS thảo luận theo nhóm)

GV: Đọc truyện này em thích nhất chi

tiết nào? Tại sao?

biểu cho truyện dân gian ( nhân vậy chính Lang Liêu – trải qua cuộc thi tài - đợc thần giúp đỡ và đợc nối ngôi vua.)

IV Luyện tập ( 3 phút)

HS: ý nghĩa : Đề cao nghề nông, đề cao

sự thờ kính trời đất, tổ tiên của nhân dân ta

Ông cha ta xây dựng tập quán của mình từ những điều giản dị nhng rất thiêng liêng

và giầu ý nghĩa

HS thảo luận theo nhóm

Cử nhóm đại diện trình bày trớc lớp

* Củng cố: (1 phút)

Giáo viên nhắc lại nội dung bài học

ý nghĩa của truyện - đề cao lao động, đề cao nghề nông

III H ớng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà, ( 1 phút)

đọc và kể lại câu chuyện, nắm nội dung ý nghĩa củă truyện

Đọc, tập kể diễn cảm, soạn theo câu hỏi SGK văn bản: Thánh Gióng (vẽ tranh trang 20)

Tiết 3

từ và cấu tạo của từ tiếng việt

A.Phần chuẩn bị

I Mục tiêu cần đạt

+ Kiến thức: Giúp học sinh hiểu đợc thế nào là từ và đặc điểm cáu tạo từ cụ thể là: Khái niệm về từ Đơn vị cấu tạo từ ( tiếng)

Các kiểu cấu tạo từ: ( Từ đơn, từ phức, từ ghép, từ láy)

+ Kỹ năng Rèn kỹ năng nhận diện từ và sử dụng từ

+ Giáo dục HS có ý thức sử dung từ tiếng Việt

II Chuẩn bị

Thầy :Đọc tài liệu tìm hiểu các ví dụ SGK

Nghiên cứu các câu hỏi và bài tập hớng dẫn học sinh trả lời

Bảng phụ, phấn màu, ô chữ ghi sẵn các từ

Trò : Ôn lại hệ thống kiến thức về từ ở Tiểu học

Trang 10

Đọc tìm hiểu các ví dụ và câu hỏi SGK, định hớng cách trả lời.

Phiếu học tập,phấn, mỗi nhóm 1bảng phụ

B Phần thể hiện trên lớp

I Kiểm tra bài cũ: (1 phút)

GV kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS.

Nhắc nhở HS việc học tập bộ môn.

II Bài mới.( 4 phút)

GV :ở bậc tiểu học các em đã đợc tìm hiểu về từ và cấu tạo của từ Bây giờ cô có

trò chơi nh sau: Trên các ô giấy hình vuông cô đã ghi sẵn các từ tiếng Việt bao gồm: Từ

đơn và từ phức Dựa vào kiến thức bạc Tiểu học hai đội chơi hãy lựa chọn và xếp các từ sao cho đúng với hệ thống từ loại mà em đã đợc học theo thứ tự các cột đã ghi trên bảng HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV.

Các thành viên trong lớp cổ vũ hai đội chơi

Thời gian: 3 phút

HS: Báo cáo kết quả - Nhận xét, biểu dơng

Các em thân mến lên bậc THCS chúng ta lại tiếp tục tìm hiểu về từ và cấu tạo của từ Tiếng Việt nhằm khắc sâu hơn kiến thức về từ mà các em đã học ở bậc Tiểu học Biết cách vận dụng kiến thức về từ để đặt câu tiến tới viết một đoạn văn, bài văn hoàn chỉnh

GV: Ghi ví dụ vào bảng phụ

HS: Đọc ví dụ

GV: Lập danh sách các tiếng và danh

sách các từ trong câu trên

GV: Kẻ sẵn vào bảng phụ

HS: Thảo luận theo nhóm – ghi kết

quả của mỗi nhóm vào bảng phụ –

so sánh kết quả và rút ra nhận xét

GV: Dựa vào kết quả của các nhóm

em thống kê câu văn trên gồm có bao

nhiêu tiếng, bao nhiêu từ ?

GV: Các đơn vị đợc gọi là tiếng, từ có

gì khác nhau?

GV: Từ nhận xét trên em cho biết từ

là gì?

* Trong câu trên có 9 từ, 9 từ ấy tạo

thành một câu hoàn chỉnh

I Từ là gì ?(10 phút)

* VD: Thần dạy dân cách trồng trọt ,

chăn nuôi và cách ăn ở

thần, dạy ,dân cách, trồng, trọt , chăn ,nuôi ,và, cách ăn, ở

thần ,dạy, dân, cách, trồng trọt , chăn nuôi, và ,cách, ăn ,ở

HS: Câu văn có 12 tiếng – 9 từ

HS:Tiếng và từ có sự khác nhau:

Tiếng: dùng để tạo từ

Từ: dùng để tạo câu

Khi một tiếng dùng để tạo câu tiếng ấy trở thành từ

VD :Ma!

Cháy!

* Định nghĩa :Từ là đơn vị ngôn ngữ

nhỏ nhất dùng để đặt câu

HS:Có từ 1 tiếng : Thần ,dạy ,dân

Ngày đăng: 05/09/2013, 12:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phân loại. - Giáo án ngữ văn 6 Tuần 1
Bảng ph ân loại (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w