+ Chỉ ra và hiểu đợc ý nghĩa của những chi tiết tởng tợng kì ảo của truyện.. tìm một vài chi tiết.GV: Vai trò của các chi tiết này trong truyện có ý nghĩa nh thế nào?. Đọc và tìm hiểu ph
Trang 1Ngày soạn : 03/09/2006 Ngày giảng: 06/09/2006
Tiết 1 : Văn bản
Con Rồng Cháu Tiên
A.Phần chuẩn bị
I Mục tiêu cần đạt
Giúp học sinh
*+Hiểu đợc định nghĩa sơ lợc về truyền thuyết
+Hiểu đợc nội dung ý nghĩa của truyền thuyết Con Rồng cháu Tiên
+ Chỉ ra và hiểu đợc ý nghĩa của những chi tiết tởng tợng kì ảo của truyện
Kể lại đợc câu chuyện
* Bồi dỡng lòng yêu nớc và tinh thần tự hào dân tộc cho học sinh
II Chuẩn bị
Thầy : Tài liệu: SGK, SGV, Sách tham khảo
Tìm hiểu , đọc phần chú thích Tìm hiểu các câu hỏi SGK
Tranh ảnh về Đền Hùng,vùng đất Phong Châu Trò:
Đọc truyện ,tập kể nội dung Chia bố cục của truyện
Đọc tìm hiểu kĩ phần chú thích
Soạn bài theo câu hỏi phần Đọc-Hiểu văn bản
B Phần thể hiện trên lớp
I Kiểm tra bài cũ (5 phút)
Kiểm tra đồ dùng sách vở có liên quan tới bộ môn.Nhắc nhở HS việc chuẩn
bị bài ở nhà và ở lớp
Kiểm tra phần soạn văn
II Bài mới (1 phút)
Lòng yêu nớc thơng nòi của ngời Việt Nam đợc nảy nở từ rất sớm Từ xa xa ngời Việt Nam đã tự hào là dòng giống Tiên - Rồng Truyện “Con Rồng Cháu Tiên” mà chúng ta học hôm nay sẽ giải thích rõ cho các em biết nguồn gốc của dân tộc Việt Nam
* HS đọc phần chú thích trong sách giáo
khoa
GV: Truyền thuyềt là gì ?
I Đọc và tìm hiểu chung ( 7 phút)
1 Khái niệm truyền thuyết.
Truyền thuyết là loại truyện dân gian kể
về các nhân vật và sự kiện có liên quan
đến lịch sử thời quá khứ, thờng có yếu tố
Trang 2* GV yêu cầu học sinh đọc
Đọc chậm dãi , giọng kể nhấn
giọng ở môt số chi tiết kể về Lạc Long
Quân
+GVđọc từ đầu đến khoẻ mạnh nh
thần
+Học sinh đọc nối đến hết
Nhận xét
GV:Em hãy kể diễn cảm câu chuyện?
GV : Truyện đợc chia làm mấy phần ?
GV: Truyện gồm có mấy nhân vật?
* GV : Các chi tiết , sự việc trong truyện
có liên quan đên hai nhân vật này nh thế
nào?
GV : Em tìm mhững chi tiết trong truyện
miêu tả Lạc Long Quân?
GV : Chàng đã giúp dân làm những việc
gì?
GV : Qua những chi tiết đó em thấy Lạc
Long Quân là ngời thế nào?
tởng tợng kỳ ảo Truyền thuyết thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân
đối với các sự kiện và nhân vật lịch sử
đ-ợc kể
2 Đọc kể, tìm hiểu bố cục.
HS: Yêu cầu kể to, rõ ràng- có thể kể
bằng lời văn của mình đảm bảo các chi tiết , sự việc
Nhận xét- khuyến khích cho điểm
HS: Truyện chia làm 3 phần.
Phần 1: Từ đầu đến Long Trang
Phần 2: Tiếp theo đến lên đờng
Phần 3 : Phần còn lại
HS: Truyện gồm hai nhân vật chính.:
+Lạc Long Quân
+Âu Cơ
II Phân tích văn bản ( 25 phút)
1 Lạc Long Quân và Âu Cơ.
* Lạc Long Quân
HS: +Là một vị thần, con trai thần Long
Nữ
+Thần mình Rồng, sống ở dới nớc thỉnh thoảng mới lên sống trên cạn
+ Có sức khoẻ vô địch, có nhiều phép lạ diệt trừ tất cả các yêu quái ở trong mọi vùng:
- Diệt Ng Tinh dới biển
- Diệt Hồ Tinh ở đồng bằng
- Diệt Mộc Tinh ở trên rừng
HS: Diệt trừ yêu quái.
Dạy dân cách trồng trọt, chăn nuôi Dạy dân cách ăn ở
HS: Lạc Long Quân là vị thần có tài, có
sức khoẻ vô địch, có công với dân về mọi mặt, đợc mọi ngời yêu quý
Trang 3GV: Hình ảnh bà Âu Cơ có những nét
nàothể hiện tính chất kì lạ đẹp đẽ?
GV: Em có nhận xét gì về nhân vật này?
* GV: Câu chuyện hấp dẫn ngời nghe
bằng những chi tiết kỳ lạ có liên quan
đến hai nhân vật này
GV: Theo em chi tiết kì lạ đó là gì?
*Âu Cơ và Lạc Long Quân gặp nhau ,
đem lòng yêu nhau rồi trở thành vợ
chồng sống ở cung điện Long Trang
GV: Em có suy nghĩ gì về chi tiết này?
GV: Sản phẩm của sự kết duyên này có
gì đặc biệt?
GV: Cuộc sống của đôi vợ chồng đang
thuận hoà hạnh phúc cùng một trăm đứa
con trai khoẻ mạnh thì chuyện gì sảy ra
với họ?
*Một học sinh thuật lại đoạn truyện này!
GV: Tình huống này đã đợc giải quyết
nh thế nào?
GV: Cuộc chia tay giữa Lạc Long Quân
và Âu Cơ nói nên điều gì?
GV: Trong đoạn truyện có rất nhiều
những chi tiết tởng tợng kì ảo Em hãy
* Âu Cơ:
HS: + Có nguồn gốc cao quý: thuộc dòng
dõi Tiên, họ Thần Nông ở vùng núi cao Phơng Bắc
+ Có nhan sắc “ xinh đẹp tuyệt trần” + Phong cách sinh hoạt thanh cao, lịch lãm: Thích đi du ngoạn những nơi có nhiều hoa thơm cỏ lạ
HS: Là ngời có nguồn gốc cao quý, xinh
đẹp, thanh cao lịch lãm
* Việc kết duyên và truyện Âu Cơ sinh nở
HS: Rồng ở biển cả.
Tiên ở non cao
Gặp nhau đem lòng yêu nhau -đi đến kết duyên vợ chồng
Tình yêu kỳ lạ này nh là sự kết tinh những gì đẹp nhất của con ngời và thiên nhiên sông núi
HS: Âu cơ có mang sinh ra một bọc
trăm trứng nở thành trăm con trai hồng hào khoẻ mạnh, không cần bú mớm
tự lớn nh thổi, mặt mũi khôi ngô khoẻ mạnh nh thần
HS: Lạc Long Quân quen sống ở dới nớc
Phải từ biệt vợ và đàn con trở về Thuỷ Cung
Âu cơ buồn tủi, tháng ngày mong mỏi thở than “ Sao chàng bỏ thiếp mà đi, không cùng với thiếp nuôi đàn con nhỏ”
HS: Năm mơi con trai theo cha xuống
biển
Năm mơi con trai theo mẹ lên núi Chia nhau cai quản các phơng giúp đỡ nhau lúc khó khăn
HS: Phản ánh nhu cầu phát triển của dân
tộc Việt Nam trong việc cai quản đất đai rộng lớn của đất nớc
HS: Thảo luận theo nhóm.
Báo cáo kết quả
+Các chi tiết có thể là:
Trang 4tìm một vài chi tiết.
GV: Vai trò của các chi tiết này trong
truyện có ý nghĩa nh thế nào?
(HS đọc phần cuối của truyện)
GV: Truyện “ Con Rồng Cháu Tiên” có
ý nghĩa gì?
HS thảo luận theo nhóm
Các nhóm nêu ý kiến của mình
GV:Ông cha ta sáng tạo truyện này
nhằm giải thích điều gì?
(HS đọc ghi nhớ SGK)
GV: Em biết truyện nào của các dân tộc
Việt Nam cũng giải thích nguồn gốc tơng
tự nh truyện “ Con Rồng Cháu Tiên”
HS thảo luận ghi kết quả vào bảng
phụ
GV: Em kể tóm tắt một trong những câu
chuyện trên?
Truyện Âu Cơ sinh nở trăm trứng
Trăm trứng trở thành trăm con trai lớn
nh thổi khoẻ mạnh nh thần
HS: Là những chi tiết không có thật, tác
giả dân gian đã sáng tạo ra nhằm mục
đích đó là:
+ Tô đậm tính chất kì lạ lớn lao đẹp đẽ của nhân vật, sự kiện
+Thần kì hoá, linh thiêng hoá nguồn gốc giống nòi, dân tộc để chúng ta tự hào, tin yêu, tôn kính tổ tổ tiên dân tộc mình
Làm tăng sức hấp dẫn của câu chuyện
2
ý nghĩa.
- Giải thích nguồn gốc, suy tôn nguồn gốc cao quý, thiêng liêng của cộng đồng ngời Việt
- Đề cao nguồn gốc chung và biểu hiện
ý nguyện đoàn kết thống nhất cả nhân dân ta ở mọi miền đất nớc
- Góp phần xây dựng, bồi đắp những sức mạnh tinh thần của dân tộc
III Tổng kết ( 2 phút)
Ông cha ta đã sáng tạo ra truyện này
để nhằm giải thích nguồn gốc cao quý của dân tộc Việt Nam ta Truyện thể hiện lòng yêu nớc thơng nòi, nguyện vọng
đoàn kết dân tộc tha thiết của ngời Việt Nam ở mọi miền đất nớc
IV Luyện tập: (3 phút)
HS: Một số câu chuyện giải thích tơng tự:
- Quả trứng to nở ra con ngời – DT Mờng
- Quả bầu mẹ - Khơ Mú
- Kinh và BaNa là anh em – Ba Na
HS: Yêu cầu kể tóm tắt
Đảm bảo nội dung câu chuyện
* Củng cố: ( 1 phút)
- Giáo viên nhắc lại khái niệm truyền thuyết
Trang 5- Nhắc lại nội dung chính và ý nghĩa của truyện.
III H ớng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà. ( 1 phút)
Đọc và kể lại câu chuyện bằng lời văn của em
Nắm đợc các chi tiết chính và ý nghĩa cuả câu chuyện
Đọc và tìm hiểu phần chú thích truyện “ Bánh chng bánh giày”
Soạn theo câu hỏi SGK Tập vẽ tranh dân gian theo các chi tiết của truyện
Tiết 2 : Văn bản
Bánh chng, bánh giầy
(Truyền thuyết- tự học có hớng dẫn)
A.Phần chuẩn bị
I Mục tiêu cần đạt
+ Kiến thức: Giúp học sinh hiểu đợc nội dung ý nghĩa của câu chuyện Chỉ ra và hiểu đợc ý nghĩa của những chi tiết tởng tợng kì ảo trong truyện
Kể lại đợc câu chuyện
+Kỹ năng:
Rèn kỹ năng kể chuyện bằng lời văn, kỹ năng các chi tiết trong chuyện, kĩ năng tự học
+ Giáo dục:
Lòng tự hào về trí tuệ – văn hoá dân tộc
II Chuẩn bị
Thầy: - Đọc tìm hiểu nội dung văn bản, tìm hiêủ chú thích sách giáo khoa
- Nghiên cứu câu hỏi SGK hớng dẫn học sinh trả lời
- Su tầm tranh ảnh dân gian
Trò: - Học bài cũ theo hớng dẫn của thầy
- Đọc kể văn bản, đọc kỹ phần chú thích SGK
- Soạn bài theo câu hỏi phần Đọc – hiểu văn bản
- Tập vẽ tranh ( SGK tr 10)
B Phần thể hiện trên lớp
I Kiểm tra bài cũ (7phút)
GV: Kể diễn cảm bằng lời văn của em truyện “ Con Rồng Cháu Tiên” nêu ý nghĩa của truyện
HS: Yêu cầu kể to rõ , diễn cảm đảm bảo nội dung của truyện
+ý nghĩa: Truyện giải thích nguồn gộc, suy tôn giống nòi, thể hiện ý nguyện đoàn kết thống nhất dân tộc cộng đồng của ngời Việt
Trang 6II Bài mới ( 38 phút)
Hằng năm mỗi khi tết đến xuân về mọi gia đình lại chuẩn bị sắm sửa mọi thứ cho ngày tết nhng không bao giờ thiếu hai loaị bánh đó là: Bánh chng và Bánh Giầy, thiếu bánh chng, bánh giầy là thiếu hẳn hơng vị ngày tết Các em có biết nguồn gốc hai loại bánh đợc bắt nguồn từ truyền thuyết nào không? Tiết học hôm nay chúng ta tìm hiểu truyền thuyết “ Bánh chng, bánh giầy”
GV nêu yêu cầu đọc:
Đọc chậm dãi, nhấn giọng ở đoạn
đầu của truyện
GV: Đọc từ đầu đến hình tròn
Học sinh đọc nối tiếp đến hết
HS nhận xét giọng đọc của bạn
GV: Em kể diễn cảm của câu chuyện
này?
HS đọc thầm chú thích SGK
GV: Em hãy trọn và giải nghĩa một số
từ?
GV: Căn cứ vào nội dung em hãy cho
biết bài chia làm mấy đoạn?
GV: Phần đầu câu chuyện giới thiệu
với chúng ta điều gì?
GV: Hùng Vơng chọn ngời nối ngôi
trong hoàn cảnh nào?
I Đọc tìm hiểu chung (10phút)
1 Đọc và kể.
HS: Kể theo các yêu cầu sau: kể to, diễn
cảm, đảm bảo nội dung sau:
Hùng Vơng lúc về già muốn nhờng ngôi cho con ai làm vừa ý nối trí nhà vua nhờng ngôi
Các ông lang thi nhau lăm cỡ thật hậu
Riêng Lang Liêu đợc thần mách dùng gạo làm hai loại bánh dâng vua cha
Vua dùng bánh của Lang Liêu để tế trời
đất nhờng ngôi cho chàng
Từ đó nớc ta có tục bánh chng, bánh giầy
HS : Lựa chọn từ và giải thích.
2 Bố cục:
GV: Truyện chia làm 3 đoạn.
+ Đ1 – Từ đầu đến có Tiên Vơng chứng giám
+ Đ2 tiếp theo đến xin Tiên Vơng chứng giám
+ Đ3 Phần còn lại
II Phân tích văn bản.(20phút)
1 Hùng Vơng chọn ngời nối ngôi.
* Hoàn cảnh : Giặc ngoài đã dẹp yên
Vua tập trung lo cho dân đợc ấm no
Vua đã về già
Trang 7GV: Hùng Vơng có ý định trọn ngời
nối ngôi nh thế nào?
GV: Bởi có hai mơi ngời con nên hình
thức chọn ngời nối ngôi của Hùng
V-ơng là gì?
GV: Tìm những chi tiết nói lên điều
ấy?
Em có nhận xét gì về chi tiết này?
*GV: Câu đố vua đa ra thật là khó,
biết làm thế nào để vừa ý vua cha – ý
định của vua nh vậy mục đích là tìm
ngời kế vị xứng đáng Lệnh của vừa
ban xuống! Các ông lang đã làm gì?
Ai là ngời giải đợc câu đố này? cuộc
thi tài giỏi đó diễn ra nh thế nào?
Em thuật lại đoạn truyện này?
GV: Khi lệnh vua ban xuống các ông
lang đã làm gì?
*GV: Riêng Lang Liêu là ngời buồn
nhất vì nhìn xung quanh nhà chỉ toàn
là lúa gạo, khoai toàn những vật tầm
thờng
GV: Tại sao tác giả lại để cho Lang
Liêu xuất hiện sau?
GV: Buồn vì cuộc sống nghèo hèn
của mình Một đêm ông nằm mơ đợc
thần mách bảo
+Vì sao trong các con của vua chỉ có
Lang Liêu đợc thần giúp đỡ?
( HS thảo luận theo nhóm)
GV: Khi đợc thần mách bảo chàng đã
làm gì?
GV: Em có suy nghĩ gì về việc thần
mách bảo Lang Liêu làm bánh?
HS: ý định của Vua
- Ngời nối ngôi phải nối trí
- Không nhất thiết phải là con trởng
HS: Hình thức: Điều mà đòi hỏi mang
tính chất một câu đố đặc biệt để thử tài
HS: “Nhân ngày lễ Tiên Vơng ai làm vừa
ý vua sẽ đợc truyền ngôi”
HS: Đây là một câu đố không ai có thể
đoán trớc đợc – là một thử thách khó khăn đối với nhân vật
2 Cuộc thi tài giải đố.
HS:Các ông lang thi nhau làm cỗ thật lớn,
thật ngon đem về lễ Tiên Vơng, mong vừa
ý vua cha để đợc kế ngôi vị
GV: Đây là ngụ ý muốn để cho Lang
Liêu xuất hiện sau – nhấn mạnh nôi dung câu truyện Thu hút sự chú ý của
ng-ời đọc , nhấn mạnh nhân vật chính
HS: Vì ông là ngời chịu nhiều thiệt thòi
nhất Từ khi lớn ra ở riêng chỉ chăm lo
đồng áng Là con vua nhng gần gũi với nhân dân
HS: Chàng ngẫm lời thần mách- hiểu đợc
ý thần- lấy gạo làm bánh lễ Tiên Vơng
HS: Càng ngẫm càng đúng bởi lúa gạo là
kết quả, giọt mồ hôi, công sức của con ngời – là thứ mà con ngời có thể làm ra
Trang 8GV: Em hãy thuật lại truyện Lang
Liêu làm bánh?
GV: Tại sao thần lại không chỉ rõ cho
chàng cách làm bánh?
(HS thảo luận)
GV: Vì sao hai thứ bánh của Lang
Liêu lại đợc vua chọn để tế trời đất?
(HS thảo luận)
GV: Đến đây em thử đoán xem ai là
ngời giải đợc câu đố?
*GV: Từ việc Lang liêu trọn gạo để
làm hai thứ bánh Phong tục làm bánh
chng, bánh giầy có từ ngày đó Mỗi
khi tết đến xuân về mọi gia đình nô
nức chở lá dong, xay đỗ, giã gạo làm
bánh và không biết từ bao giờ tục gói
bánh chng đã đợc hình tợng bằng hai
câu đố giàu ý nghĩa đó là:
Thịt mỡ da hành câu đối đỏ
Cây nêu tràng pháo bánh chng xanh
GV: Từ truyện kể trên em rút ra ý
nghĩa gì?
GV: Truyện nhằm giải thích điều gì?
Và thể hiện ớc mơ gì của nhân dân?
đợc – phải biết quý trọng vì nó nuôi sống con ngời, ăn mãi không chán
HS: Chàng bắt tay vào công việc
Bằng thứ gạo, thịt, đồ….lá dong chàng đã tạo ra hai thứ bánh
Bánh chng: vuông Bánh giầy: tròn
HS: Để cho Lang Liêu tự suy nghĩ- chàng
tự bộc lộ trí tuệ của mình – khả năng làm ngời kế vị sau này
HS: Vì 2 thứ bánh ấy có ý nghĩa thực tế
đó là:
Quý trọng nghề nông Quý trọng hạt gạo
Là sản phẩm do chính con ngời tạo ra
Bánh hình vuông – tợng đất Bánh hình tròn – tợng trời ( Tợng trng muôn loài)
HS: Lang Liêu đã làm vừa lòng vua cha
– Vì vậy vua đã chọn chàng là ngời nối ngôi
3 ý nghĩa.
Giải thích nguồn gốc sự vật( Bánh chng, bánh giầy)
III Ghi nhớ;( 3 phút)
Truyền thuyết bánh chng, bánh giầy vừa giải thích nguồn gốc của bánh chng, bánh giầy vừa phản ánh văn minh nông nghiệp ở buổi đầu dựng nớc, với thái độ
đề cao lao động, đề cao nghề nông, và thể hiện sự thờ kính tổ tiên của nhân dân ta Truyện có nhiều chi tiết nghệ thuật tiêu
Trang 9GV: ý nghĩa của phong tục ngày tết
nhân dân ta làm bánh chng, bánh giầy
(HS thảo luận theo nhóm)
GV: Đọc truyện này em thích nhất chi
tiết nào? Tại sao?
biểu cho truyện dân gian ( nhân vậy chính Lang Liêu – trải qua cuộc thi tài - đợc thần giúp đỡ và đợc nối ngôi vua.)
IV Luyện tập ( 3 phút)
HS: ý nghĩa : Đề cao nghề nông, đề cao
sự thờ kính trời đất, tổ tiên của nhân dân ta
Ông cha ta xây dựng tập quán của mình từ những điều giản dị nhng rất thiêng liêng
và giầu ý nghĩa
HS thảo luận theo nhóm
Cử nhóm đại diện trình bày trớc lớp
* Củng cố: (1 phút)
Giáo viên nhắc lại nội dung bài học
ý nghĩa của truyện - đề cao lao động, đề cao nghề nông
III H ớng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà, ( 1 phút)
đọc và kể lại câu chuyện, nắm nội dung ý nghĩa củă truyện
Đọc, tập kể diễn cảm, soạn theo câu hỏi SGK văn bản: Thánh Gióng (vẽ tranh trang 20)
Tiết 3
từ và cấu tạo của từ tiếng việt
A.Phần chuẩn bị
I Mục tiêu cần đạt
+ Kiến thức: Giúp học sinh hiểu đợc thế nào là từ và đặc điểm cáu tạo từ cụ thể là: Khái niệm về từ Đơn vị cấu tạo từ ( tiếng)
Các kiểu cấu tạo từ: ( Từ đơn, từ phức, từ ghép, từ láy)
+ Kỹ năng Rèn kỹ năng nhận diện từ và sử dụng từ
+ Giáo dục HS có ý thức sử dung từ tiếng Việt
II Chuẩn bị
Thầy :Đọc tài liệu tìm hiểu các ví dụ SGK
Nghiên cứu các câu hỏi và bài tập hớng dẫn học sinh trả lời
Bảng phụ, phấn màu, ô chữ ghi sẵn các từ
Trò : Ôn lại hệ thống kiến thức về từ ở Tiểu học
Trang 10Đọc tìm hiểu các ví dụ và câu hỏi SGK, định hớng cách trả lời.
Phiếu học tập,phấn, mỗi nhóm 1bảng phụ
B Phần thể hiện trên lớp
I Kiểm tra bài cũ: (1 phút)
GV kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS.
Nhắc nhở HS việc học tập bộ môn.
II Bài mới.( 4 phút)
GV :ở bậc tiểu học các em đã đợc tìm hiểu về từ và cấu tạo của từ Bây giờ cô có
trò chơi nh sau: Trên các ô giấy hình vuông cô đã ghi sẵn các từ tiếng Việt bao gồm: Từ
đơn và từ phức Dựa vào kiến thức bạc Tiểu học hai đội chơi hãy lựa chọn và xếp các từ sao cho đúng với hệ thống từ loại mà em đã đợc học theo thứ tự các cột đã ghi trên bảng HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV.
Các thành viên trong lớp cổ vũ hai đội chơi
Thời gian: 3 phút
HS: Báo cáo kết quả - Nhận xét, biểu dơng
Các em thân mến lên bậc THCS chúng ta lại tiếp tục tìm hiểu về từ và cấu tạo của từ Tiếng Việt nhằm khắc sâu hơn kiến thức về từ mà các em đã học ở bậc Tiểu học Biết cách vận dụng kiến thức về từ để đặt câu tiến tới viết một đoạn văn, bài văn hoàn chỉnh
GV: Ghi ví dụ vào bảng phụ
HS: Đọc ví dụ
GV: Lập danh sách các tiếng và danh
sách các từ trong câu trên
GV: Kẻ sẵn vào bảng phụ
HS: Thảo luận theo nhóm – ghi kết
quả của mỗi nhóm vào bảng phụ –
so sánh kết quả và rút ra nhận xét
GV: Dựa vào kết quả của các nhóm
em thống kê câu văn trên gồm có bao
nhiêu tiếng, bao nhiêu từ ?
GV: Các đơn vị đợc gọi là tiếng, từ có
gì khác nhau?
GV: Từ nhận xét trên em cho biết từ
là gì?
* Trong câu trên có 9 từ, 9 từ ấy tạo
thành một câu hoàn chỉnh
I Từ là gì ?(10 phút)
* VD: Thần dạy dân cách trồng trọt ,
chăn nuôi và cách ăn ở
thần, dạy ,dân cách, trồng, trọt , chăn ,nuôi ,và, cách ăn, ở
thần ,dạy, dân, cách, trồng trọt , chăn nuôi, và ,cách, ăn ,ở
HS: Câu văn có 12 tiếng – 9 từ
HS:Tiếng và từ có sự khác nhau:
Tiếng: dùng để tạo từ
Từ: dùng để tạo câu
Khi một tiếng dùng để tạo câu tiếng ấy trở thành từ
VD :Ma!
Cháy!
* Định nghĩa :Từ là đơn vị ngôn ngữ
nhỏ nhất dùng để đặt câu
HS:Có từ 1 tiếng : Thần ,dạy ,dân