Giáo án 11 môn ngữ văn tuần 1 đến tuần 5 HÌnh thức 3 cột, có hoạt động lên lớp Giáo án được soạn theo chuẩn kiến thức kỹ năng, gồm những nội dung cơ bản, và nâng cao phù họp cho học sinh các lớp trung bình khá
Trang 1TUẦN 1 TIẾT 1 – 2 SOẠN: 10/08/2010 DẠY: 17/8/2010
- Vẻ đẹp tâm hồn của Hải Thượng Lãng Ông: lương y, nhà nho thanh cao, coi thường danh lợi
- Những nét đặc sắc của bút pháp kí sự: tài quan sát, miêu tả sinh động những việc có thật: lối
kể chuyện lôi cuốn, hấp dẫn; chọn lựa chi tiết đặc sắc, đan xen văn xuôi và thơ
2 Kĩ năng.
Đọc – hiểu thể kí ( kí sự) trung đại theo đặc trưng thể loại
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
3 Vào bài mới
Lê Hữu Trác không chỉ là thầy thuốc nổi tiếng mà còn được xem là một trong những tác giả
VH nổi tiếng có những đóng góp cho sự ra đời và phát triển của thể loại kí sự ông đã ghi chép mộtcách trung thực và sắc xảo hiện thực cuộc sống trong phủ Chúa Trịnh Để hiểu rõ nhân cách của LêHữu Trác cũng như hiện thực xã hội VN TK XVIII chúng ta sẽ tìm hiểu đoạn trích vào phủ chúaTrịnh
Hoạt động 1: ĐỌC – HIỂU TIỂU DẪN (10 phút)
TIẾT 1
Yêu cầu hs đọc nhanh tiểu dẫn
? Dựa vào phần tiểu dẫn
SGK hãy nêu những nét cơ
Gv giới thiệu tập “Hải
Thượng y tông tâm lĩnh”
-Hs đọc nhanh
-Hs tóm tắt tiều dẫn vàtrả lời từng câu hỏi
- Nhận xét, bổ sung
Rút từ Thượng kinh kí sự
Ghi lại việc tác giả đượctriệu vào phủ chúa đểkhám bệnh cho thế tử
I TIỂU DẪN
1 Tác giả:
- Lê Hữu Trác (1724 – 1791) hiệu HảiThượng Lãn Ông, người làng Liêu Xá,tỉnh Hải Dương
- Là một danh y, nhà văn, nhà thơ lớncủa thế kỉ XVIII
- Ông là tác giả của bộ sách y học nổitiếng “Hải Thượng y tông tâm lĩnh”
2 Tác phẩm:
Đoạn trích được rút từ tập “Thượng kinh
kí sự” – tập kí sự bằng chữ Hán hoànthành năm 1783, xếp ở cuối bộ “HảiThượng y tông tâm lĩnh” – ghi lại việctác giả được triệu vào phủ chúa để khámbệnh kê đơn cho thế tử
Hoạt động 2: ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN (65 phút)
? Tìm những hình ảnh, chi
tiết miêu tả quang cảnh
trước khi vào trong phủ
Dựa vào SGK tìm nhữnghình ảnh và chi tiết Trảlời, nhận xét, bổ sung
II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1 Sự cao sang, quyền uy cùng cuộc sống hưởng thụ cực điểm của nhà Chúa:
a Quang cảnh tráng lệ, tôn nghiêm, lộng lẫy: (20 phút)
- Đường vào phủ phải qua nhiều lần cửa,
Trang 2? Cảnh bên trong phủ chúa
được miêu tả như thế nào?
? Nội cung của Thế tử có
Dựa vào SGK tìm nhữnghình ảnh và chi tiết Trảlời, nhận xét, bổ sung
Hs nhận xét khái quát vềquang cảnh nơi phủ chúa
với “Những dãy hành lang quanh co nối
nhau liên tiếp”.Ở mỗi cửa đều có vệ sĩ canhgác, “ ai muốn ra vào phải có thẻ”
- Trong khuôn viên phủ chúa có điếm “Hậu
mã quân túc trực” để chúa sai phái đi truyềnlệnh
- Vườn hoa trong phủ Chúa “cây cối umtùm, chim kêu ríu rít , danh hoa đua thắm,gió đưa thoang thoảng mùi hương”
- Bên trong phủ Chúa là:
+ Những nhà “Đại đường”, “Quyền bổng”,
“Gác tía”, Kiệu son, võng điều, đồ nghitrượng sơn son thiếp vàng” và “những đồđạc nhân gian chưa từng thấy”
+ Đồ dùng tiếp khách toàn là “mâmvàng, chén bạc”
- Đến nội cung Thế tử phải:
+ Qua năm, sáu lần trướng gấm
+ Trong phòng thắp nến, có sập thếp vàng,ghế rồng sơn son thiếp vàng, trên ghế bàynệm gấm, màn là che ngang sân
+ Xung quanh lấp lánh, hương hoa ngào ngạt,…
→ Quang cảnh nơi phủ chúa cực kì tráng lệ, lộng lẫy không đâu sánh bằng.
TIẾT 2
? Cung cách sinh hoạt nơi
phủ Chúa được miêu tả như
thế nào?
? Em có nhận xét gì về cung
cách sinh hoạt nơi phủ chúa?
Diễn giảng thêm để hs nắm
vững hơn
Hs dựa vào SGK tìm ýtrả lời
Nhận xét, bổ sung
Hs nêu cách hiểu riêngcủa mình, nhận xét, bổsung
b Cung cách sinh hoạt , nghi lễ, khuôn phép: (15 phút )
- Cách đưa đón thầy thuốc: tên đầy tớchạy trước hét đường, cáng chạy nhưngựa lồng
- Trong phủ “người giữ cửa truyền báo rộn ràng, người có việc quan qua lại như mắc cửi’ → Chúa giữ vị trí trọng yếu và có quyền
uy tối thương trong triều
- Lời lẽ phải hết sức cung kính, lễ độ : “thánh thượng, Đông cung thế tử, hầu mạch…”
- Sinh hoạt của chúa: “nhiều phi tần chầu chực, không được trao đổi với chúa,…”
- Sinh hoạt của thế tử: có nhiều người hầu hạ
“bảy tám thầy thuốc phục dịch”, gặp thế tử
phải hành lễ “Khi xem bệnh, Thế tử chỉ là một đứa bé 5,6 tuổi nhưng tác giả - một cụ già phải quỳ lại 4 lại , xem mạch xong phải quỳ lại 4 lại trước khi lui.
→ Sự cao sang, quyền uy tột đỉnh, cuộc sống hưởng thụ sa hoa đến cực điểm, sự lộng quyền của nhà chúa.
? Thái độ và tâm trạng của
nhân vật “tôi” như thế nào
khi vào phủ chúa?
? Nhân vật “tôi” có suy nghĩ
Không đồng tình với lốisống sa hoa, cầu kì, tráng
lệ nơi phủ chúa
Ban đầu định chữa bệnh
2 Thái độ, tâm trạng và những suy nghĩ của nhân vật “tôi”: (15 phút)
- Dửng dưng trước những quyến rũ vật chất,không đồng tình trước cuộc sống quá no đủ, tiệnnghi nhưng thiếu khí trời và không khí tự do.+ Lúc đầu, có ý định chữa bệnh cầm chừng
Trang 3gì sau khi khám bệnh cho
thế tử?
Khẳng định y đức của người
thầy thuốc
cầm chừng nhưng sau đóthẳng thắn đưa ra cáchchữa
để tránh bị công danh trói buộc
+ Sau đó, ông thẳng thắn đưa ra cáchchữa đúng bệnh, kiên trì giải thích, dùkhác ý với các quan thái y
3 Vẻ đẹp tâm hồn và nhân cách của LHT: (15 phút)
- Một nhà văn, nhà thơ có những đóng góp tonước cho nền văn học nước nhà
- Một thầy thuốc giỏi có kiến thức sâu rộng,bản lĩnh, giàu kinh nghiệm, y đức cao
- Là người có phẩm chất cao quý: khinh thườnglợi danh, quyền quý, yêu thích tự do và nếp sốngthanh đạm, giản dị
Hoạt động 3: TỔNG KẾT (10 phút)
?Nêu vài nét về nghệ thuật
của đoạn trích
? qua đoạn trích “Vào phủ
chúa Trịnh” LHT muốn nói
đến điều gì?
Hs nêu nghệ thuật, nhậnxét, bổ sung
- Lối kể hấp dẫn, chân thực, hài hước
- Kết hợp văn xuôi và thơ làm tăng chất trữ tìnhcho tác phẩm, góp phần thể hiện một cách kínđáo thái độ của người viết
2 Ý nghĩa văn bản:
Đoạn trích vào phủ chúa Trịnh” phản ánhquyền lực to lớn của Trịnh Sâm, cuộcsống xa hoa, hưởng lạc trong phủ chúađồng thời bày tỏ thái độ coi thường danhlợi, quyền quý của tác giả
- Dựng lại chân dung LHT qua đoạn trích
- Nêu suy nghĩ của em về hình ảnh thế tử Trịnh Cán
b Chuẩn bị bài mới:
Soạn bài “Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân”
- Thế nào là ngôn ngữ chung? Ví dụ
- Thế nào là lời nói cá nhân? Ví dụ
Trang 4TUẦN 1 TIẾT 3 SOẠN:15/8/2010 DẠY: 20/8/2010
I.MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:Giúp cho học sinh
- Hiểu được mối quan hệ giữa ngôn ngữ chung của xã hội và lời nói riêng của cá nhân, những biểu hiện của cái chung trong ngôn ngữ xã hội và cái riêng trong lời nói cá nhân
- Nhận diện được những đơn vị ngôn ngữ chung và những quy tắc ngôn ngữ chung, phát hiện
và phân tích nét riêng, sáng tạo của cá nhân trong lời nói, biết sử dụng ngôn ngữ một cách sáng tạo
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC
1 Kiến thức:
Mối quan hệ giữa ngôn ngữ cung của xã hội và lời nói cá nhân:
- Khái niệm ngôn ngữ chung và các quy tắc thống nhất về việc sử dụng các đơn vị và tạo lập văn bản
- Khái niệm lời nói cá nhân
2 Kĩ năng:
- Nhận diện và phân tích những đơn vị và quy tắc ngôn ngữ chung trong lời nói
- Phát hiện và phân tích nét riêng, nét sáng tạo của cá nhân trong lời nói
- Sử dụng ngôn ngữ chung theo đúng chuẩn mực của ngôn ngữ xã hội
- Bước đầu biết sử dụng sáng tạo ngôn ngữ chung để tạo nên lời nói có hiệu quả giao tiếp tốt
và có nét riêng của cá nhân
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1.Ổn định lớp (1phút)
2 Kiểm tra bài cũ (7 phút)
? Lê Hữu Trác đã tả về quang cảnh cũng như cung cách sinh hoạt nơi phủ chúa như thế nào?
? Dựng lại hình tượng Lê Hữu Trác
3 Vào bài mới:
Hoạt động 1: (10 phút) TÌM HIỂU NGỮ LIỆU
Gv treo bảng phụ:
Bài tập 1:
Trong hai câu thơ dưới dây, từ
thôi in đậm được tác giả sử dụng
với nghĩa như thế nào?
“Bác Dương thôi đã thôi rồi,
Nước mây man mác ngậm ngùi lòng ta”
Bài tập 2:
Nhận xét về cách sắp đặt từ ngữ trong
hai câu thơ sau Hiệu quả giao tiếp?
“Xiên ngang mặt đất rêu từng đám
Đâm toạc chân mây đá mấy hòn”
? Đọc và cho biết yêu cầu của
bt1,2?
-Hướng dẫn hs trả lời:
+Tách từ thôi in đậm riêng và giả
Chia lớp thành 4nhóm:
- “Thôi”:chấm dứt ,kết thúc một hoạt
động nào đó
- “Thôi”(2):chấm dứt kết thúc cuộcđời;Tránh nói từ chểt,giảm đi nỗi đaumất mát
→ Đây là sáng tạo nghĩa mới cho từ
“thôi”,thuộc về lời nói cá nhân củaNguyễn Khuyến
Trang 5nghĩa,sau đó để vào nội dung câu
thơ giải nghĩa tiếp
+Đảo từ ngữ trong câu thơ cho
xuôi,phân tích cấu trúc ngữ pháp của nó
+Nhận xét tác dụng của chúng
-Đặt động từ vị ngữ trước danh từchủ ngữ: “xiên ngang-rêu từngđám,đâm toạc-đá mấy hòn”
→Cách sắp xếp riêng của tác giả đểtạo nên âm hưởng của câu thơ và tôđậm các hình tượng thơ
Hoạt động: (23 phút) TÌM HIỂU NGÔN NGỮ - TÀI SẢN CHUNG CỦA XÃ HỘI
? Từ việc phân tích ngữ liệu ở bài
tập 1, hãy cho biết như thế nào là
ngôn ngữ?
-Hãy cho biết ngôn ngữ có những
điểm chung nào?ở mỗi điểm cho ví
II.NGÔN NGỮ-TÀI SẢN CHUNG CỦA XÃ HỘI
1 Khái niệm ngôn ngữ:
Ngôn ngữ là tài sản chung, là phươngtiện giao tiếp chung của cả cộngđồng xã hội
2 Biểu hiện của tính chung:
a Các yếu tố chung:
- Các âm, các thanh, các tiếng, các từ
- Các ngữ cố định(thành ngữ, tục ngữ)
b Các quy tắc, phương thức chung
- Quy tắc cấu tạo kiểu câu
- Phương thức chuyển nghĩa từ
? Nêu khái niệm lời nói?
? Nêu những biểu hiện của tính
III.LỜI NÓI– SẢN PHẨM RIÊNG CỦA CÁ NHÂN.
1 Khái niệm
Lời nói là sản phẩm được cá nhân tạo
ra trên cơ sở vận dụng các yếu tốngôn ngữ chung và tuân thủ theo cácphương thức chung
2 Biểu hiện của tính riêng
- Giọng nói cá nhân
- Vốn từ ngữ cá nhân
- Sự chuyển đổi sáng tạo khi sử dụng
từ ngữ chung quen thuộc
- Tìm thêm những biểu hiện của mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng trong đời sống
- Tìm thêm những biến đổi về nghĩa của từ trong lời nói
b.Chuẩn bị bài mới :
- Xem lại cách làm văn NLXH
- Học bài Vào phủ chúa Trịnh và Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân
→ Để làm bài viết số 1
Trang 6TUẦN 1 TIẾT 4 SOẠN: 15/8/2010 DẠY: 21/8/2010
(Kiểm tra tập trung)
ĐỀ BÀI:
Câu 1: (2đ) Thế nào là ngôn ngữ chung?
Câu 2: (3 đ)Vai trò của rừng trong đời sống con người.
Câu 3: (5đ)Qua đoạn trích “Vào phủ chúa Trịnh”, anh (chị) hãy dựng lại hình tượng Lê Hữu Trác.
ĐÁP ÁN:
Câu 1: * Khái niệm :
Ngôn ngữ là tài sản chung, là phương tiện giao tiếp chung của cả cộng đồng xã hội
* Biểu hiện của tính chung:
a Các yếu tố chung:
- Các âm, các thanh, các tiếng, các từ
- Các ngữ cố định(thành ngữ, tục ngữ)
b Các quy tắc, phương thức chung
- Quy tắc cấu tạo kiểu câu
- Phương thức chuyển nghĩa từ
Câu 2 : Vai trò của từng trong đời sống con người
- Là lá phổi duy trì sự sống trên trái đất
- Tiềm ẩn bao tài nguyên quý báu
- Đem lại vẻ đẹp bình yên cho cuộc sống
- Nhưng màu xanh của rừng đang bị đe doạ
- Suy nghĩ của bản thân về vai trò của rừng
Câu 3 : Dựng lại hình tượng Lê Hữu Trác
- Một nhà văn, nhà thơ có những đóng góp to nước cho nền văn học nước nhà
- Một thầy thuốc giỏi có kiến thức sâu rộng, bản lĩnh, giàu kinh nghiệm, y đức cao
- Là người có phẩm chất cao quý: khinh thường lợi danh, quyền quý, yêu thích tự do và nếp sống thanhđạm, giản dị
Kí duyệt Ngày 14 tháng 08 năm 2010
Tổ trưởng
Lê Văn Tiền
Trang 7TUẦN 2 TIẾT 5 SOẠN: 20/8/2010 DẠY: 24/8/2010
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Cảm nhận được tâm trạng bi kịch, tính cách và bản lĩnh Xuân Hương
- Hiểu được tài năng nghệ thuật thơ Nôm của tác giả
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC.
1 Kiến thức:
- Tâm trạng bi kịch, tính cách và bản lĩnh của Hồ Xuân Hương
- Khả năng Việt hoá thơ đường: dùng từ ngữ độc đáo, sắc nhọn, tả cảnh sinh động, đưa ngôn ngữđời thường vào thơ ca
2 Kĩ năng: Đọc – hiểu một bài thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại.
III/ TIÊN TRÌNH LÊN LỚP:
1.Ổn định lớp (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (3 phút)
?Trình bày tại sao ngôn ngữ-tài sản chung của xã hội và lời nói cá nhân có những phương diện
riêng nào?
3 Vào bài mới:
Hồ Xuân Hương là một trong những nhà thơ nổi tiếng của VHTĐVN Bà được mệnh danh là
bà Chúa thơ Nôm Thơ của bà là tiếng nói đòi quyền sống, là niềm khao khát sống mãnh liệt đặc biệt,những bài thơ Nôm của bà là cảm thức về thời gian tinh tế, tạo nền tâm trạng
Tự tình II là một trong những bài thơ tiêu biểu cho điều đó, đồng thời thể hiện được những đặc săc
về thơ Nôm của Hồ Xuân Hương
Hoạt động 1: (7 phút) TÌM HIỂU TIỂU DẪN
Gv treo bảng phụ bài “Tự tình III”
→ giới thiệu cho HS
Hs dựa vào những kiếnthức đã học ở THCS,kiến thức phần tiểu dẫnSGK
- HXH là một thiên tài kì nữ nhưng cuộc đời lai gặp nhiều bất hạnh (tình duyên gặp nhiều éo le, trắc trở.)
- Thơ HXH là thơ của phụ nữ viết vềphụ nữ, trào phúng mà trữ tình, đậmchất dân gian từ đề tài, cảm hứng đếnngôn ngữ hình tượng
Hoạt động 2: (25 phút) ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
Yêu cầu HS đọc 2 câu đề Đọc 2 câu đề
II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1 Hai câu đề (7 phút)
“Đêm khuya văng vẳng trống
Trang 8Nhận xét giọng đọc
? Bối cảnh không gian và thời
gian được miêu tả như thế nào?
? Từ “văng vẳng” gợi âm thanh
thuật trong câu “Trơ cái hồng
nhan với nước non”? Tác
dụng?
Gv liên hệ thơ Bà Huyện Thanh Quan
“Đá vẫn trơ gan cùng tuế nguyệt”
?Kể tên các thành ngữ đi cùng
với từ “hồng nhan”?
Nhận xét và cho điểm khuyến khích
(Hồng nhan đa truân, hồng
nhan bạc mệnh,…)
? Hai câu đề tác giả muốn nói
đến điều gì?
Trả lời, nhận xét, bổsung
Từ xa vẳng lại
- Cô đơn, bẽ bàng
- Chỉ nhan sắc người phụnữ
Hs trình bày phần chuẩn
bị của mình
- Đảo ngữ, tương phảnđối nghịch
Mỗi tổ cử một hs lên bảnghi tên các câu thànhngữ
Trả lời, nhận xét, bổsung
canh dồn Trơ cái hồng nhan với nước non”
- Bối cảnh không gian, thời gian:
+ Thời gian: đêm khuya+ Không gian: vắng lặng, mênhmông, trống canh dồn
→ Thời gian trôi nhanh, tâm trạng rối bời.
- Nỗi cô đơn, buồn tuổi bẽ bàng về duyên phận của nhân vật trữ tình:
+ “Trơ”: một mình → cô độc
+ “Hồng nhan”: nhan sắc người phụ nữ + “Cái hồng nhan” : sự rẻ rúng, mỉa mai+ “Trơ cái hồng nhan / nước non” : nghệthuật đảo ngữ , sự tương phản đối nghịch
→ nỗi cô đơn khủng khiếp của con ngườigiữa không gian rộng lớn và sự thách thứccủa số phận → bản lĩnh của tác giả
Hai câu thơ biểu hiện tâm trạng cô đơn, bối rối trước thời gian, cuộc đời.
Yêu cầu hs đọc hai câu thực và
nêu cảm nghĩ rieng của mình về
2 câu thơ này
? “Say lại tỉnh” nói lên điều gì?
Tâm trạng của tác giả như thế
Trả lời nhận xét, bổsung
Chán chường, đau đớn
2 Hai câu thực: (6 phút)
“Chén rượu hương đưa say lại tỉnh Vầng trăng bóng xế khuyết chưa tròn”
- “Say lại tỉnh” : uống rượu cho quên
sầu nhưng vẫn sầu → gợi lên hìnhảnh người phụ nữ cô đơn trong đêmkhuya vắng lặng với bao nỗi xót xa,cay đắng
-“Vầng trăng bóng xế, khuyết chưa tròn”: hình tượng chứa hai lần bi kịch:trăng
sắp tàn mà vẫn khuyết chưa tròn → sựtương đồng với thân phận của người phụ
nữ Câu thơ tả ngoại cảnh nhưng cũng làtâm cảnh, tạo nên sự đồng nhất giữa trăng
3 Hai câu luận (6 phút)
“Xiên ngang mặt đất rêu từng đám Đâm toạc chân mây đá mấy hòn”
- Nghệ thuật đảo ngữ “xiên ngangmặt đất”, “đâm toạc chân mây” → sựphẩn uất của thiên nhiên, cũng là sựphẩn uất của tâm trạng
- Động từ mạnh “ xiên, đâm ” kếthợp các bổ ngữ “ngang, toạc” → sựbướng bĩnh, ngang ngạnh của thi sĩ
→ Cảnh thiên nhiên qua cảm nhận
Trang 9hai câu thơ này góp phần diễn
tả tâm trạng, thái độ của nhà
thơ trước số phận như thế nào?
phản kháng của người mang sẵn niềm phẫn uất
và sự bộc lộ cá tính, bản lĩnh không cam chịu, như muốn thách thức số phận của HXH → sự độc đáo của phong cách thơ HXH.
? Giải thích từ “ngán, xuân đi
xuân lại lại”? Xuân?
? Mùa xuân và tuổi xuân có
mối quan hệ với nhau như thế
nào?
? Nhận xét biện pháp nghệ
thuật trong câu cuối? Tác dụng
? Qua hai câu thơ cuối tác giả
muốn nói đến điều gì?
Gv liên hệ so sánh với bài tự
tình I, III
- Ngán: chán ngán
- Xuân đi xuân lại lại” :cái vòng lẫn quẫn của tạohoá
- Xuân : Mùa xuân
Tuổi xuân
“Mảnh tình – san sẻ - tí con con”→ nghệ thuật
tăng tiến → tâm trạngcủa kẻ làm lẽ → nỗi lòngcủa người phụ nữ
Hs tự nêu suy nghĩ củamình Nhận xét, bổ sung
- “Mảnh tình – san sẻ - tí con con”→
nghệ thuật tăng tiến → tâm trạng của
kẻ làm lẽ
Tâm trạng chán chường, buồn tủi
mà cháy bỏng khát vọng hạnh phúc cũng là nỗi lòng của người phụ nữ trong xã hội phong kiến xưa.
Hoạt động 3: (5 phút) TỔNG KẾT
?Nhận xét vài nét chung về
biện pháp nghệ thuật trong bài
thơ?
Gv hướng dẫn hs khái quát lại
nội dung bài thơ và tâm trạng
của nhà thơ
Từ những phần đã phântích hs hệ thống lại cácbiện pháp nghệ thuật chủyếu
4 Củng cố: (2 phút)
Qua bài “Tự tình” em hiểu rõ hơn điều gì về tác giả nói riêng và phụ nữ xưa nói chung?
5 Dặn dò: (2 phút)
a Hướng dẫn tự học:
- Học thuộc lòng bài thơ
-Bản lĩnh HXH được thể hiện như thế nào trong những vần thơ buồn tê tái này?
b Chuẩn bị bài mới: bài “Câu cá mùa thu” (Nguyễn Khuyến)
Tìm đọc lại bài thơ Thu Vịnh, Thu Ẩm., soạn bài theo câu hỏi sau:
Câu 1: Cảnh mùa thu được tác giả miêu tả như thế nào?
Câu 2: Tình thu được thể hiện ra sao?
Trang 10TUẦN 2 TIẾT 6 SOẠN: 20/8/2010 DẠY: 24/8/2010
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:Giúp học sinh
-Cảm nhận vẻ đẹp của cảnh thu điển hình cho mùa thu làng cảnh Việt Nam vùng đồng bằng Bắc Bộ và vẻ đẹp tâm hồn của thi nhân
- Thấy được tài năng thơ Nôm với bút pháp tả cảnh và nghệ thuật sử dụng từ ngữ của NK
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC
- Đọc – hiểu một bài thơ theo đặc trưng thể loại
- Phân tích, bình giảng thơ
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định lớp (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ ( 5 phút)
? Đọc thuộc lòng bài thơ Tự tình II, phân tích 2 câu đề, thực?
? Đọc thuộc lòng bài thơ Tự tình II, Phân tích hai câu luận, kết?
3 Vào bài mới
Trong các nhà thơ cổ điển Việt Nam , Nguyễn Khuyến được mệnh danh là “nhà thơ của làngcảnh Việt Nam” Điều đó không chỉ được thể hiện qua tình yêu của nhà thơ đối với cảnh vật mà còn
là sự đánh giá về nghệ thuật bậc thầy trong việc tả cảnh, tả tình của ông và được thể hiện rõ trongchùm thơ thu, đặc biệt là bài Thu điếu
Dựa vào phần tiểu dẫn SGK
Giới thiệu vài nét về tiểu sử
Nguyễn Khuyến?
?Nhận xét về con người
Nguyễn Khuyến?
- Nhà nho nghèo, thi đậu
3 kì thi → Tam NguyênYên Đổ
- Người có cốt cáchthanh cao
I TIỂU DẪN (5 phút)
1 Tác giả:
- NK (1835 – 1909), hiệu là Quế Sơn, quê
ở Nam Định Sinh ra trong một gia đìnhnhà nho nghèo, đậu cả ba kì thi (TamNguyên Yên Đỗ), làm quan chỉ hơn 10năm còn chủ yếu là dạy học ở quê nhà
- NK là bậc túc nho tài năng, có cốt cáchthanh cao, có lòng yêu nước, thương dânnhưng bất lực trước thời cuộc
- NK được mệnh danh là “nhà thơ của dân
Trang 11? Đề tài nổi bật trong thơ
Nguyễn Khuyến?
? Xuất xứ của bài thơ?
Gv giới thiệu chùm thơ thu
Hs trả lời, nhận xét, bổsung
tình làng cảnh Việt Nam”
2 Tác phẩm
- Đề tài: mùa thu
- Xuất xứ: Bài thơ nằm trong chùm 3 bàithơ thu: Thu điếu, Thu vịnh, Thu ẩm
Hoạt động 2: (25 phút) ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
Treo bảng phụ bài thơ
- Gọi HS đọc văn bản
?Tìm những hình ảnh miêu
tả khơng gian mùa thu?
Nhận xét khơng gian ấy?
Nhận xét biện pháp nghệ
thuật?
? Tâm hồn thi sĩ được thể
hiện như thế nào?
mùa thu ở vùng quê Bắc bộ?
? Khơng gian trong hai câu
thực được miêu tả bởi những
chi tiết nào? Ý nghĩa?
? Em hiểu như thế nào về
cụm từ “khách vắng teo”?
? Nêu nhận xét của em về
khơng gian mùa thu Bắc Bộ
Gv liên hệ: Ngõ trúc” trong thơ
Tam nguyên Yên Đổ lúc nào
cũng gợi tả một tình quê nhiều
- Hình ảnh: ao thu / mộtthuyền câu → chật hẹp
Hs nêu cảm nghĩ
- Cảnh thu gợi lên sự dịunhẹ, thanh sơ của làngquê Bắc Bộ
- Cảnh thu đẹp nhưngtĩng lặng và đượm buồn
Trả lời, nhận xét, bổsung
- Học sinh chú ý ghinhận
- Ngơn ngữ giản dị,trong sáng
- Vần “eo” được sử
dụng một cách độc đáo
- Lấy“động” nĩi “tĩnh.
- Đọc ghi nhớ
Hai HS ngồi cạnh nhau
II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
- Cách gieo vần : lẽo, veo, tẻo teo → tĩnh lặng
Tác giả giới thiệu mùa thu với hai
hình ảnh vừa đối lập vừa cân đối, hài hồ → bộc lộ được sự rung cảm của tâm hồn thi sĩ trước cảnh đẹp mùa thu.
2 Hai câu thực: (6 phút)
“Sĩng biếc theo làn hơi gợn tí
Lá vàng trước giĩ khẽ đưa vèo”
- Nghệ thuật đối: sĩng biếc – lá vàng
→ làm nổi bật một nét thu, tơ đậm cái
nhìn thấy và cái nghe thấy
- Tinh tế trong dùng từ và cảm nhận hơi gợn tí – khẽ đưa vèo.
Mùa thu với hình ảnh sĩng biếc gợn thành hình, lá vàng rơi thành tiếng, gợi
vẻ tĩnh lặng của mùa thu
3 Hai câu luận: (6 phút)
“Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt Ngõ trúc quanh co khách vắng teo”
- Bầu trời thu “xanh ngắt” thăm thẳm, bao la, tầng mây lơ lửng nhè nhẹ trơi → Thống
đãng, êm đềm, tĩnh lặng và nhẹ nhàng
- “Khách vắng teo” nghĩa là vơ cùng vắng
lặng khơng một tiếng động nhỏ nào →gợi tả sự cơ đơn, trống vắng
Khơng gian của bức tranh thu được mở rộng ra cả về chiều cao và chiều sâu với nét đặc trưng riêng của cảnh thu đồng bằng Bắc Bộ thanh, cao, trong, nhẹ,…
Trang 12bâng khuâng, man mác:
“Dặm thế, ngõ đâu từng
trúc ấy
Thuyền ai khách đợi bến
dâu đây?”
? Hình ảnh ông câu cá được khắc
hoạ như thế nào?
Gv liên hệ: Lã Vọng câu cá
chờ thời bên bờ sông Vị hơn
mấy nghìn năm về trước
thảo luận 1 phútTrả lời, nhận xét, bổsung
- Một tư thế nhàn: “tựa gối ôm cần”
- Một sự đợi chờ: “lâu chẳng được”
4 Hai câu kết (6 phút)
“Tựa gối ôm cần lâu chẳng được
Cá đâu đớp động dưới chân bèo”
- Một tư thế nhàn: “tựa gối ôm cần”
- Một sự đợi chờ: “lâu chẳng được”
- Một cái chợt tỉnh khi mơ hồ nghe “Cá đậu đớp động dưới chân bèo”
Hình ảnh của ông câu cá trong không gian mùa thu tĩnh lặng và tâm trạng u buồn trước thời thế.
III TỔNG KẾT
1 Nghệ thuật
- Bút pháp thuỷ mặc Đường thi và vẻđẹp thi trung hữu hoạ của bức tranhphong cảnh
- Vận dụng tài tình nghệ thuật đối
2 Ý nghĩa văn bản:
Vẻ đẹp của bức tranh mùa thu, tình yêuthiên nhiên, đất nước và tâm trạng thờithế của tác giả
4 Củng cố (2 phút)
- Khung cảnh mùa thu được miêu tả như thế nào?
- Sắc thái của khung cảnh mùa thu có quan hệ như thế nào đối với tâm trạng nhân vật trữ tình?
5 Dặn dò (2 phút)
a Hướng dẫn tự học:
- Học bài thuộc lòng bài thơ.Tâm trạng của nhà thơ qua khung cảnh thiên
- Theo Xuân Diệu trong ba bài thơ thu chữ Nôm của NK, Thu điếu “điển hình hơn cả” Anh (chị) hãy làm sáng tỏ ý kiến của nhà thơ
b Chuẩn bị bài mới:
- Chuẩn bị bài “Phân tích đề, lập dàn ý bài văn nghị luận ”.
- Hướng dẫn soạn : trả lời hệ thống các câu hỏi sgk, tr.23,24
- Cho biết tác dụng của việc lập dàn ý trước khi làm bài
Trang 13TUẦN 2 TIẾT 7 SOẠN: 20/8/2010 DẠY: 27/8/2010
PHÂN TÍCH ĐỀ, LẬP DÀN ÝBÀI VĂN NGHỊ LUẬN
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
Giúp học sinh
- Nắm được cách thức phân tích đề văn nghị luận
- Biết cách lập dàn ý bài văn nghị luận
II.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC
1 Kiến thức:
- Các nội dung cần tìm hiểu trong một đề văn nghị luận
- Cách xác lập luận điểm, luận cứ cho bài văn nghị luận
- Yêu cầu của mỗi phần torng dàn ý của một bài văn nghị luận
- Một số vấn đề xã hội, văn học
2 Kĩ năng:
- Phân tích đề văn nghị luận
- Lập dàn ý bài văn nghị luận
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Ổn định lớp : kiểm tra sĩ số (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ (2 phút)
Tác dụng của việc lập dàn ý cho bài văn nghị luận
3 Vào bài mới
? Nêu mục đích của việc
- Đọc đề và trả lời theohướng dẫn của GV
Câu 1: (1): cĩ định
hướng cụ thể
(2),(3): người viết phải
tự xác định hướng triểnkhai
Câu 2 (1): chuẩn bị hành trang
( 2),(3 ): NLVH
Hs trả lời, nhận xét, bổsung
I PHÂN TÍCH ĐỀ
1 Phân tích đề:
Câu 1
- Đề 1 : cĩ định hướng cụ thể
- Đề 2, đề 3 : người viết phải tự xác định
hướng triển khai
Câu 2
- Đề 1 : chuẩn bị hành trang vào thế kỉ
mới
- Đề 2 : tâm sự HXH trong bài thơ, tâm sự
, diễn biến, biểu hiện
- Đề 3 : vẻ đẹp của bài “Câu cá mùa thu”
2.Mục đích phân tích đề:
Trang 14từ ngữ then chốt để xácđịnh yêu cầu nội dunghình thức và phạm vi tưliệu cần sử dụng.
Nhằm xác định đúng và chính xác các yêucầu về nội dung, hình thức của bài văn, tránhlạc đề
- Gọi đại diện nhóm trình
bày kết quả thảo luận?
- Học sinh tập trungnhóm thảo luận, nhóm4,5 HS
- Học sinh lên bảngtrình bày kết quả thảoluận
- Học sinh nhận xét, bổsung
- Học sinh chú ý ghinhận
- Bức tranh sinh hoạt nơi phủ chúa
- Thái độ của tác giả với cuộc sống nơi phủ chúa
- Cách thức miêu tả ghi chép của tác giả giúp người đaọc thấy được cuộc sống xa hoa thời đại Lê Hữu Trác
- Nghệ thuật: giá trị hiện thực sâu sắc
c Kết bài: Tóm lược những nội dung đã trình bày.
ĐỀ 2
a Mở bài: Giới thiệu về vị trí,tài năng và nhữ đóng góp của HXH.
b Thân bài
- Cách sử dụng từ ngữ thể hiện tâm trạng
- Cách sử dung hình ảnh thể hiện bi kịch của nhà thơ
- Cách sử dụng thể thơ nôm Đường luật thể hiện nghịch cảnh duyên phận muộn màn, lỡ làng
Lập dàn ý cho đề bài sau: Phân tích vẻ đẹp mùa thu trong bài “Câu cá mùa thu” của NK
b Chuẩn bị bài mới:
- Soạn bài “Thao tác lập luận phân tích”.
- Hướng dẫn soạn : Trả lời các câu hỏi SGK tr.26,2
Trang 15TUẦN 2 TIẾT 8 Soạn: 20/8/2010 Dạy: 27/8/2010
THAO TÁC LẬP LUẬN PHÂN TÍCH
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
Giúp học sinh
- Nắm được mục đích, yêu cầu của thao tác lập luận, phân tích
- Biết phân tích một vấn đề xã hội hoặc văn học
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC
1 Kiến thức:
- Thao tác phân tích và mục đích của phân tích
- Yêu cầu và một số cách phân tích trong văn nghị luận
2 Kĩ năng:
- Nhận diện và chỉ ra sự hợp lí, nét đặc sắc của các cách phân tích trong các văn bản
III TIẾN TRÌNH BÀY DẠY
1 Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ (2 phút)
- Thế nào là thao tác phân tích đề?
- Quá trình lập dàn ý?
3 Vào bài mới
Trong thực tế đời sống, để hiểu sâu một việc, sự kiện, con người ta thường đi sâu vào tìm hiểutừng khía cạnh vấn đề để cĩ nhận xét đứng về việc, hiện tượng cần tìm hiểu phân tích
Hoạt động 1: (10 phút) Tìm hiểu mục đích, yêu cầu của thao tác LL phân tích
- Cho học sinh đọc phần I
sgk / 25?
- Gọi HS trả lời các yêu
cầu 1,2,3 SGK?
- Diễn giảng : Phân tích:
bẩn thỉu, vơ sỉ của Sở
Khanh Phân tích - tổng
hợp : từ cái vơ sỉ của Sở
Khanh → bức tranh đồi
bại của xã hội trong thế
giới Truyện Kiều
là kẻ bần tiện, bất nhân,trơ trẽn đại diện cho bọnnhà chứa, cho xã hộitrong “Truyện Kiều”
- Luận cứ:
+ Sở Khanh sống bằngnghề bất chính
+ Sở Khanh là kẻ đồibại, dối trá : giả là nhànho … gái ngây thơ hiếuthảo, trở mặt một cáchtrơ trẽn
hội trong “Truyện Kiều”.
Luận cứ
- Sở Khanh sống bằng nghề bất chính(nghề sống bám các thanh lâu, chồng hờcủa gái điếm)
- Sở Khanh là kẻ đồi bại, dối trá: giả lànhà nho, tử tế lừa dối cơ gái ngây thơ hiếuthảo, trở mặt một cách trơ trẽn, đĩ là cái
bản chất “nổi tiếng bạc tình”.
Câu 3 tr.26
- Câu đầu nêu luận điểm
Trang 16hãy rút ra : mục đích và
yêu cầu của phân tích? - Yêu cầu phải hiểu rõbên trong của đối tượng.
đối tượng cần phân tích
- Các câu tiếp theo nêu luận cứ làm sáng tỏluận điểm
- Hai câu cuối tổng hợp lại luận điểm.Thao tác : phân tích và tổng hợp
* Mục đích, yêu cầu
- Mục đích: Nhằm làm rõ đặc điểm về nộidung, hình thức, cấu trúc và các mối quan
hệ bên trong, bên ngồi của đối tượng
- Yêu cầu: Phải tìm được các yếu tố tạo nênđối tượng; Kết hợp chặt chẽ giữa PT và tổnghợp
Hoạt động 2: (15 phút) TÌM HIỂU CÁCH PHÂN TÍCH
- Cho học sinh đọc sgk
phần II / 26?
- Chia nhĩm thảo luận
(5phút) : Trả lời câu hỏi
sgk?
- Gọi đại diện nhĩm
trình bày kết quả thảo
- Học sinh lên bảng trìnhbày kết quả thảo luận
- Học sinh nhận xét, bổsung
Học sinh chú ý ghinhận
và đối với xã hội
2 Bùng nổ dân số (nguyên nhân) Ảnh
hưởng tới đời đời sống sinh hoạt của conngười(kết quả)
- Theo quan hệ nội bộ đối tượng: dân sốđơng thì thiếu lương thực, suy dinh dưỡng,suy thái giống nịi
- Dùng từ trái nghĩa: say - tỉnh, khuyết-trịn, đi - lại,…
- Dùng phép lặp: xuân, phép tăng tiến: san sẻ - tí – con con
- Phép đảo trong hai câu luận
4 Củng cố (1 phút)
- Mục đích, yêu cầu của thao tác lập luận phân tích?
- Cách phân tích?
5 Dặn dị (1 phút)
a Hướng dẫn tự học: Tập viết đoạn phân tích.
b Chuẩn bị bài mới
Chuẩn bị soạn bài“Thương vợ” (Tú Xương)
Câu 1: Hình ảnh Bà Tú được khắc hoạ như thế nào?
Câu 2: Tình cảm của ơng Tú đành cho vợ?
Kí duyệt Ngày 21 tháng 08 năm 2010
Tổ trưởng
Trang 17TUẦN 3 TIẾT 9-10-11 SOẠN: 24/08/2010 DẠY:31/8/2010
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Cảm nhận được hình ảnh bà Tú và tình cảm yêu thương, quý trọng mà Tú Xương dành cho vợ
- Thấy được thành công nghệ thuật của bài thơ: từ ngữ giàu sức biểu cảm, vận dụng sáng tạo hình ảnh, ngôn từ văn học dân gian
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC
- Đọc – hiểu thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại
- Phân tích, bình giảng bài thơ
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định lớp (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ (2 phút)
Phân tích vẻ đẹp ngôn ngữ nghệ thuật trong bài thơ Tự tình II
3 Vào bài mới
Bác Hồ có câu nói ngợi khen đức tính cao đẹp của người phụ nữ Việt Nam: “Anh hùng, bất khuất,trung hậu, đảm đang”
Hoạt động 1: ( 10 phút) TÌM HIỂU CHUNG
I TÌM HIỂU CHUNG
? Dựa vào phần tiểu dẫn
SGK giới thiệu vài nét về tác
- Quê quán: làng Vị Xuyên, huyện MĩLộc, tỉnh Nam Định
- Đề tài thơ gồm hai mảng: trào phúng
Hoạt động 2: (25 phút) ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
II ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
?Xác định thời gian và
không gian nghệ thuật ?
? Thảo luận: Tác giả sử dụng
- Một học sinh sẽ làngười phỏng vấn còn lại
là những người sẽ trả lời
1 Hai câu đề:
- Thời gian: “quanh năm” → thời gian dài.
- Không gian: “mom sông” → nguy hiểm
Trang 18“nuôi đủ” gợi cho em nghĩ
diết của tác giả
? Trong hai câu thực tác giả
nghĩa trong hai câu luận?
? Tại sao tác giả lại chửi
“thói đời” ? Ý nghĩa
Gv diễn giảng
phỏng vấn
- Thể hiện tấm lòngthương, quí của tác giảđối với vợ
- Thời gian: quanh năm
Không gian: mom sông
- Nuôi đủ: gánh nặng giađình đặt lên vai bà Tú
- Cá nhân trả lời thànhngữ (Một duyên hai nợ;
năm nắng mười mưa)
- Những quan niệm xãhội phong kiến đàn ápnhững người phụ nữ
HS trả lời, nhận xét, bổsung
- Đảo ngữ: “Lặn lội thân cò”.
“Eo sèo mặt nước”
- Thành ngữ2: “Năm nắng mười mưa”
→ đức tính chịu thương chịu khó
Đức hi sinh cao cả của bà Tú
HS trả lời, nhận xét, bổsung
4 Củng cố: (1 phút)
Hãy nhập vai làm ông Tú nói về bài thơ Thương vợ ?
5 Dặn dò: (1 phút)
a Hướng dẫn tự học:
- Học thuộc lòng bài thơ
- Phân tích sự vận dụng sáng tạo hnh2 ảnh, ngon6ngu74 văn học dân gian trongbai2 thơ
b Chuẩn bị bài mới:
Chuẩn bị bài “Khóc Dương Khuê”
Trang 19KHÓC DƯƠNG KHUÊ
NGUYỄN KHUYẾN
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Cảm nhận được tiếng khĩc bạn chân thành, xĩt xa, nuối tiếc của nhà thơ
- Hiểu được tâm trạng nhân vật trữ tình qua âm hưởng da diết của thể thơ song thất lục bát
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC
1 Kiến thức:
-Bài thơ là tiếng khĩc chân thành, thuỷ chung của tình bạn gắn bĩ tha thiết
- Nhân vật trữ tình bộc lộ tâm trạng qua âm điệu da diết của thơ song thất lục bát
2 Kĩ năng:
Đọc – hiểu bài thơ theo đặc trưng thể loại
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
3.
Vào bài mới:
Hoạt động 1: (5 phút) TÌM HIỂU CHUNG
? Dương Khuê là ai? Cĩ
quan hệ như thế nào với
Trả lời, nhận xét, bổsung
- Bài thơ được tác giả sáng tác khi hay tin bạnqua đời
Hoạt động 2: (35 phút) ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
câu thơ mở đầu?
Hs đọc bài thơ theohướng dẫn của giáo viên
Nỗi xĩt xa khi nghe tinbạn mất
Cách nĩi giảm, từ láy →giảm bớt nỗi đau thương
Hs nhận xét, bổ sung
Các nhĩm chọn ra một
II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1 Hai câu đầu: Nỗi xĩt xa khi nghe bạn mất
“Bác Dương thơi đã thơi rồi Nước mây man mác ngậm ngùi lịng ta”
- “Thơi đã thơi rồi” : cách nĩi giảm → giảm bớt
nỗi đau thương mất mác trong lịng tác giả
- Từ láy: man mác, ngậm ngùi → Nỗi đau xĩt thấm
sâu từ đáy lịng tác giả lan toả khắp đất trời.
Câu thơ như một tiếng thở dài Nỗi mất mát ngậm ngùi như chia sẻ với trời đất nhịp điệu câu thơ cũng tạo nên sự nghẹn ngào, xĩt xa.