1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án ngữ văn 6 tuần 1

11 381 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích cần đạt Giúp HS - Giải thích, suy tôn nguồn gốc cao quý của dân tộc Việt, thể hiện ý nguyện đoàn kết thống nhất cộng đồng của ngời Việt - Vẻ đẹp của truyền thuyết dân gian: Các

Trang 1

Tuần 1 Tiết 1 Ngày soạn:5/8./ 2010

con rồng cháu tiên

A Mục đích cần đạt

Giúp HS

- Giải thích, suy tôn nguồn gốc cao quý của dân tộc Việt, thể hiện ý nguyện đoàn kết thống nhất cộng đồng của ngời Việt

- Vẻ đẹp của truyền thuyết dân gian: Các chi tiết kỳ ảo, đợc tạo bằng trí t-ởng tt-ởng nhằm thiêng liêng hóa sự thật lịch sử thời quá khứ

B Chuẩn bị

- Giáo viên: Đọc, soạn , tranh ảnh về LLQ và đền Hùng

Bình giảng VHDG

- Học sinh: Đọc, soạn bài, tìm thêm t liệu

C Tiến trình lên lớp

* Kiểm tra bài cũ ( 5 )

Giáo viên kiểm tra sgk, vở ghi, vở soạn của học sinh

* Bài mới ( 35 )

* Giới thiệu bài:

- GV: Các dân tộc trên thế giới đều có những truyện thần thoại, truyền thuyết nhằm giải thích cội nguồn, tổ tiên của dân tộc mình ở nớc ta, tổ tiên dân tộc Việt Nam ta đợc giải thích bằng một truyền thuyết đẫm chất thần thoại và đậm chất trữ tình => ghi tiêu đề

* Nội dung bài học

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

HĐ1: Hớng dẫn đọc,kể truyện

và tìm hiểu sơ lợc.

GV: Yêu cầu HS kể lại truyện

bằng ngôn ngữ sáng tạo

GV: Hớng dẫn kể sáng tạo

GV: Hớng dẫn đọc mẫu một số

đoạn (tập trung lời kể và lời thoại

của nhân vật trong truyện)

GV: Kết hợp để giải thích một số

từ khó:

H: Hiểu thế nào là truyện truyền

thuyết ?

GV: Hớng dẫn hình thành khái

niệm truyền thuyết (có minh hoạ

HS: Hoạt động độc lập

- Kể truyện

- Nhận xét

HS: Đọc một số đoạn GV chọn

- Đánh giá cách thể hiện

HS: Giải thích theo ý hiểu

HS: - Suy nghĩ độc lập

- Nêu khái lợc theo SGK

Trang 2

ví dụ bằng các truyện trong SGK)

GV: Giải thích thêm đặc điểm

của truyền thuyết, so sánh với

thần thoại

HĐ2: Hớng dẫn tìm hiểu chi tiết

GV: - Yêu cầu HS đọc phần I ( từ

đầu => Long Trang)

H: Tổ tiên (cội nguồn )của dân

tộc Việt Nam ta là ai ?

GV: Chia lớp thành hai bên, yêu

cầu thảo luận nhóm nhỏ

- Yêu cầu tìm chi tiết cơ bản diễn

tả về Lạc Long Quân và Âu Cơ

H: Em có nhận xét đánh giá gì về

nguồn gốc và hình dáng của 2 vị

tổ tiên của dân tộc ta ?

GV: Bình mở rộng: Cả 2 đều

tuyệt đẹp, xứng đôi vừa lứa  kết

duyên chồng vợ

GV: Dẫn tiếp vấn đề : Điều lạ kỳ

hơn về chuyện sinh nở của Âu Cơ

là gì ?

H: Em có nhận xét gì về cách

diễn tả đó của tác giả dân gian ?

Qua đó, ta hiểu gì về cội nguồn

của dân tộc ?

GV: Yêu cầu HS đọc và theo dõi

đoạn 2

GV: Yêu cầu quan sát tranh"con

rồng cháu tiên"

H: Tranh miêu tả điều gì ?

H: cuộc chia con diễn ra nh thế

nào ?

GV: Bình giá qua lời của Âu Cơ

HS: Theo dõi để hiểu rộng hơn

HS: Theo dõi

HS: - Hoạt động độc lập

- Nêu đánh giá : Lạc Long Quân và Âu Cơ

HS: Suy nghĩ độc lập

- Nêu ý kiến bình giá

- Cùng nhận xét bổ sung : Cả hai đều có nguồn gốc là thần, tiên

HS: Bình giá thêm về cuộc kết duyên lạ kỳ so với đời sống thực tế

HS: Hoạt động độc lập

- Xác định chi tiết

- Nhận xét bổ sung

HS: Thảo luận

- Đại diện nêu ý kiến bình giá

- Cùng đánh giá mở rộng: Giống nhau về bản lĩnh, sức sống, nét đẹp của con ngời

HS: Theo dõi quan sát, kể tóm tắt chi tiết trong truyện: 50 con theo cha, 50 con theo mẹ, để các con ở đều các phơng

HS: Nêu ý kiến đánh giá : Cuộc chia tay thật cảm động và lu luyến

HS: Thảo luận

Trang 3

H: Vì sao Lạc Long Quân và Âu

Cơ sống hạnh phúc cùng đàn con

nh vậy lại phải chia tay nhau ?

GV: Hớng dẫn phân tích : Mục

đích, nguyên nhân của cuộc chia

tay

GV: Dẫn lời dặn của Lạc Long

Quân

H: Lời dặn đó thể hiện ớc nguyện

gì ?

GV: Bình: Đó là nguyện ớc đợc

gắn bó

GV: - Yêu cầu HS theo dõi đoạn

cuối truyện

H: Đoạn cuối cho ta biết thêm

điều gì về xã hội phong tục tập

quán của ngời Việt cổ xa ?

GV: Giải thích thêm về thời sơ

khai của đất nớc

HĐ3: Hớng dẫn tổng kết đánh

giá về nghệ thuật và ý nghĩa của

truyện

H: Truyện đợc kể bằng những chi

tiết nh thế nào ? Nó có tác dụng

gì ?

H: Truyện nhằm thể hiện nội

dung ý nghĩa gì ?

GV: Liên hệ thêm 1 số truyện

cùng nội dung

- Đại diện nêu ý kiến bình giá

- Cùng nhận xét mở rộng

HS: Theo dõi SGK

HS: Suy nghĩ độc lập

- Nêu ý kiến bình giá

HS: Tự đọc và theo dõi HS: Trao đổi trong nhóm nhỏ

- Đại diện nêu đánh giá

- Cùng bình giá mở rộng

HS: Suy nghĩ độc lập

- Nêu đánh giá khái quát về nghệ thuật của truyện dân gian

- Nêu ý nghĩa của truyện

I Đọc hiểu chú thích

1 Đọc- kể

2 Chú thích

* Truyền thuyết (Khái niệm - SGK)

II.Tìm hiểu văn bản

1 Giải thích về cội nguồn của dân tộc Việt

Trang 4

- Thần thuộc nòi rồng, con trai

thần Long Nữ

- mình rồng , ở dới nớc , thỉnh

thoảng lên cạn

- có sức khoẻ vô địch, có nhiều

phép lạ

- Thuộc họ Thần Nông

- Là dòng tiên ở trên núi cao phơng Bắc

- Xinh đẹp tuyệt trần

=> kỳ lạ , lớn lao và đẹp đẽ

* Âu Cơ đến kỳ sinh nở :

- sinh ra cái bọc trăm trứng

- trăm trứng nở ra trăm con

- tất cả đều hồng hào đẹp đẽ , mặt mũi khôi ngô

- Đàn con không cần bú mớm, tự lớn lên nh thổi, khoẻ mạnh nh thần

=> tởng tợng, kỳ ảo, hoang đờng

=> nguồn gốc dân tộc thật cao đẹp

2 Ước nguyện muôn đời của dân tộc

* Cuộc chia con và chia tay của Lạc Long Quân và Âu Cơ

- Mục đích :

+ Để sinh sống và cai quản đất đai

- lời dặn : Giúp đỡ lẫn nhau

=> Tình thơng yêu, đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau

=> hiểu thêm về thời đại sơ khai của lịch sử xã hội Văn Lang - thời Hùng Vơng

III Ghi nhớ

(SGK-trang 8)

E Củng cố ( 2 )

? Kể lại nội dung truyện

? Cho biết nội dung, ý nghĩa của các chi tiết kỳ lạ về nòi giống và sức mạnh của ÂC –LLQ

? Nêu ý nghĩa của truyện

H H ớng dẫn về nhà ( 3 )

? Tập kể lại chuyện

? Hiểu ý nghĩa truyện

? Đọc – soạn bài mới: ‘ Bánh chng bánh giầy”

Rút kinh nghiệm, bổ sung:

………

.

………

………

………

Trang 5

Tuần 1 Ngày soạn:5/8./

2010

Tiết 2 Bánh chng bánh giày

( Truyền thuyết )

A Mục đích cần đạt

Giúp HS

- Hiểu nội dung, ý nghĩa của truyền thuyết

- Giải thích nguồn gốc của bánh chng, bánh giầy và đề cao giá trị lao động

- Chỉ ra đợc ý nghĩa của những chi tiết tởng tởng quan trọng

B Chuẩn bi

- Giáo viên: Đọc soạn văn bản

Tài liệu: Thi pháp VHDG, Truyện dân gian VN

- Học sinh: Đọc kĩ văn bản

Trả lời câu hỏi SGK

Tìm đọc t liệu liên quan

C.Tiến trình bài dạy

* Kiểm tra bài cũ(5 phút)

1 Con rồng cháu tiên thuộc loại truyện gì?

Em hiểu thế nào là truyền thuyết?

2 Kể tóm tắt – nêu ý nghĩa của truyện

Dự kiến đối tợng kiểm tra: Vân, Tùng và học sinh xung phong (lớp 6A1)

* Nội dung bài mới(32 phút)

Đọc văn bản( 2 lần )

? Truyện chia thành mấy đoạn Y

mỗi đoạn nói gì?

? Vua Hùng dã chọn ngời nối

ngôi trong hoàn cảnh nào?

? Vua Hùng ra tiêu chuẩn

gì?(Ng-ời nối ngôi phải có y/c gì)

I/ Đọc hiểu khái quát

1 Vua Hùng ra tiêu chí chọn ngôi

2 LL làm bánh lễ tiên vơng

3 LL đợc nhờng ngôi

II/ Đọc hiểu nội dung văn bản

1 Vua Hùng chọn ngời nối ngôi

- Hoàn cảnh: Giặc yên, vua già muốn truyền ngôi

Nối ngôi phải nối trí Không nhất thiết là con trởng

Trang 6

? Nhận xét gì về tiêu chuẩn trọn

ngời nối ngôi của vua cha

? Đọc tiếp phần còn lại

? Theo em các quan lang đoán ý

vua cha ntn? và họ đã làm gì ?

?Trong số các ngời con của vua

cha ai la ngời gây ấn tợng tốt với

em

Chọn ngời tài giỏi

Đi tìm của ngon vật lạ Làm cỗ thật hậu, thật ngon

? Trong chuyện LL đợc giới thiệu

là ngời nh thế nào ?

? Trớc lời phán của vua cha LL

có tâm trạng ntn?

? Qua lời giới về LL tình cảm của

em với LL ntn ?

CC: Trớc lời phán của vua cha ,

LL suy nghĩ ngày đêm va diều gì

đã xảy ra? Hs đọc tiếp

? Trong giấc mộng LL gặp thần ,

thần mách bảo với LL điều gì ?

? Sau lời báo mộng ấy tâm trạng

của LL ntn? LL đã làm gì?

? Việc LL trọn các nguyên liệu

làm bánh em có nhận xét gì về

ông

?Tại sao trong số 20 ngời con chỉ

có LL mới đợc thần báo mộng

2/ Nhân vật Lang Liêu

Là con thứ 18

Mẹ mất sớm Chăm lo việc đồng áng Buồn – lo lắng

Quý trọng yêu mến

a/ Giấc mộng của Lang Liêu

Không gì quý trọng bằng hạt gạo hãy lấy gạo mà làm bánh

Mừng thầm Làm bánh chng bánh giày

Rất thông minh Chàng là ngời thiệt thòi chăm lo đồng

áng hiểu và thực hiện đợc ý thần

? Đọc đoạn cuối

? Em hình dung tâm trạng các

quan lang lúc đi trọn lễ vật và tâm

trạng của LL

? Cuối cùng vua chọn ai ?

? Vì sao hai thứ bánh của LLđợc

chọn để tế trời đất tổ tiên

? Em có đồng ý quyết định của

b/ Lang Liêu nối ngôi cha

Ai cũng tin Vua sẽ chọn mình

Ai cũng vừa mừng vừa lo

Lang Liêu đợc chọn Hai thứ bánh có ý nghĩa thực tế : Quý trọng nghề nông , quý trọng hạt gạo , sản phẩm của con ngời làm ra

Có ý tởng sâu xa Thể hiện tài năng thông minh hiếu thảo

Trang 7

vua cha không? Vì sao?

? Qua việc chọn bánh chng bánh

giày cho lễ truyền ngôi em thấy

Vua Hùng thứ 6 là ngời ntn?

? LL có đợc đức tính này của Vua

cha không ?

? Truyện “ Bánh chng bánh giày”

giải thích vấn đề gì?

? Giải thích quan niệm gì về đất

trời?

? Thể hiện thái độ của nhân dân

ta với lao động ntn

? Gọi Hs đọc ghi nhớ SGK

? Gọi Hs tóm tắt nội dung cốt

truyện

? Trong truyện ai là nhân vật

chính kết thúc chuyện em rút ra

kết luận gì ( kinh nghiệm sống ở

đời )

Vị Vua anh minh , thơng dân lo cho dân

Quý trọng lao động Kính trọng trời đất, tổ tiên

Có – Xứng đáng là ngời nối ngôi

III/ Ghi nhớ

Giải thích nguồn gốc phong tục làm bánh chng bánh dày

Giải thích quan niệm trời tròn, đất vuông

Đề cao lao động, đề cao nghề nông

Ca ngợi phẩm giá của ngời lao động

Ơ hiền gặp lành > tiêu biểu cho kết thúc truyện dân gian

D/ Củng cố(3 phút)

Nói “Bánh chng bánh dày: là thể hiện nét đẹp cổ truyền của dân tộc Em hiểu thế nào là cổ truyền

H/ H ớng dẫn về nhà(5 phút)

? Truyện giải thích vấn đề gì? quan niệm gì?

? Y nghĩa của việc làm bánh chng bánh dày ngày tết, giỗ tổ Hùng Vơng

? Bài tập 4, 5 sách BTNV

? Đọc soạn bài mới “ Thánh gióng”

Rút kinh nghiệm, bổ sung:

………

.

………

………

………

Tuần 1 Ngày soạn:5/8./ 2010

Tiết 3: Từ và cấu tạo của từ tiếng việt

Trang 8

A Mục đích cần đạt

Giúp hs hiểu:

-Khái niệm về từ và đơn vị cấu tạo từ

-Phân biệt từ đơn, từ ghép, cấu tạo từ ghép, chỉ ra sự giống và khác nhau giữa từ phức và từ láy

-Lấy ví dụ và nhận biết thành thạo từ qua cấu tạo

B Chuẩn bị

- Giáo viên: Lựa chọn VD tiêu biểu

Tài liệu: 108 Bài tập TV

- Học sinh: xem lại kiến thức đả học ở lớp 5

C Kiểm tra bài cũ(5 phút)

Truyền thuyết “bánh chng bánh dầy” giải thích vấn đề gì ?

Đóng vai bánh chng bánh dầy kể về s tích của mình

Dự kiến đối tợng kiểm tra: Trờng, Trang và học sinh xung phong (lớp 6A1)

D Nội dung bài mới(32 phút

?Trong câu trên đâu là tiếng, đâu là từ

? chỉ ra tiếng và các từ trong ví dụ 2

?vậy tiếng và từ có gì khác nhau

?tiếng và từ, đơn vị nào có nghĩa hoàn

chỉnh hơn?

?khi nào một tiếng đợc ví là một từ

I/ Từ là gì?

1 ví dụ: Thần dân dạy cách chăn nuôi và trồng trọt

tiếng: 12

từ : 9

Tiếng chỉ phát ra một âm thanh nhất

định

Từ có thể phát ra 1 hơi hoặc nhiều hơi (tiếng chỉ có chức năng cấu tạo từ

Từ dùng để đặt câu Tiếng có thể dùng độc lập để đặt câu Đọc ví dụ

? HS phân biệt các từ theo mẫu trong

SGK

Dựa vào đâu mà em phân biệt đợc các

II/ Từ đơn và từ phức

1/ Ví dụ

Từ đấy, nớc ta chăm nghề trồng trọt, chăn nuôi và có tục ngày tết làm bánh chng, bánh giầy

Từ đơn: 12 từ

Từ láy: 1 từ

T ghép: 3 từ

Trang 9

loại từ trên

? Em hãy đặt 1 câu trong đó có cả từ

láy và từ ghép

? Cấu tạo từ ghép và từ láy có gì

giống và khác nhau

Đọc ghi nhớ SGK

Giải bài tập 1, 3/ 14

- Các từ nguồn gốc, con cháu thuộc

cấu tạo từ nào?

- Tìm những từ đồng nghĩa với nguồn

gốc và con cháu

Viết câu trong đó có 3 loại từ

- Số lợng tiếng của từ

- Từ láy có quan hệ láy âm giữa các tiếng

- Từ ghép có quan hệ với nhau về nghĩa

Viên ngọc sáng lấp lánh

Giống: Gồm 2 tiếng hoặc nhiều tiếng

Khác: Từ ghép quan hệ về nghĩa

Từ láy quan hệ về hình thức ngữ âm

2/ Ghi nhớ(sgk)

III/ Luyện tập

Từ ghép

Cội nguồn, gốc gác, xuất xứ

E/ Củng cố(3 phút)

? Thế nào là từ đơn, từ ghép, từ láy Cho ví dụ

? Viết đoạn văn ngắn có cả 3 loại từ

H/ H ớng dẫn về nhà(5 phút)

- Học thuộc ghi nhớ

- Giải các bài tập

- Viết đoạn văn ( nội dung tự chọn) có sử dụng từ đơn, láy, ghép

- Đọc bài mới

Rút kinh nghiệm, bổ sung:

………

.

………

………

………

Tiết 4: Giao tiếp văn bản và phơng thức biểu đạt

A Mục đích cần đạt

Trang 10

Giúp HS ôn lại kiến thức về văn bản mà HS đã biết

Hình thành sơ bộ các khái niệm; Văn bản, mục đích giao tiếp và phơng thức biểu đạt

B Chuẩn bị

- Giáo viên: Kiến thức về các thể loại

Phơng tiện: thiếp mời, hớng dẫn dùng thuốc, bài báo Giải bài tập

- Học sinh: Đọc và xem bài

Chuẩn bị tài liệu giáo viên hớng dẫn

C Kiểm tra bài cũ(5 phút)

Từ là gì? Từ và tiếng có gì khác nhau?

Từ đợc chia làm mấy loại? Từ đơn và từ phức có gì khác nhau?

Dự kiến đối tợng kiểm tra: Toàn, Thủy và học sinh xung phong (lớp 6A1)

D Bài mới(32 phút)

?Trong đời sống khi có t tởng, tình

cảm, nguyện vọng em muốn biểu đạt

cho ngời khác biết em làm ntn?

Khi muốn biểu đạt nội dung nào đó

một cách trọn vẹn em làm ntn?

? Đọc VD sau: “ Đi một ngày đàng

học một sàng khôn”

Em hiểu câu tục ngữ trên ntn?

? Viết ra để nhằm mục đích gì?

Câu tục ngữ đó đã biểu đạt trọn vẹn 1

ý cha?

GV: Nếu diễn đạt t tởng tình cảm

một cách hoàn chỉnh giúp cho ngời

nghe, ngời đọc hiểu đợc nội dung cần

diễn đạt bằng ý trọn vẹn thì có nghĩa

là ta thực hiện 1 văn bản Văn bản

này có thể dài, ngắn, có thể thực hiện

bằng cách nói, viết

? Đọc ghi nhớ ( SGK)

I/ Tìm hiểu chung về văn bản và ph

ơng thức biểu đạt

1/ Văn bản và mục đích giao tiếp

Nói ra hoặc viết ra

Có thể nói 1 tiếng, 1 câu hay nhiều câu

Muốn biểu đạt 1 cách trọn vẹn phải tạo lập văn bản nghĩa là nói phải có

đầu có cuối

Nêu ra 1 lời nhắn gửi , 1 kinh nghiệm sống

Trọn vẹn 1 ý

(nghe)

2 Ghi nhớ <SGK>

Trang 11

Hớng dẫn HS theo bảng

? Muốn xin đợc sử dụng sân vận

động thì ta cần văn bản gì?

? Muốn tờng thuật diễn biến trận

bóng đá

? Muốn tả lại những pha bóng gay

cấn

? Giới thiệu quá trình thành lập và

thành tích

? Bày tỏ lòng yêu bóng đá

? Bác bỏ ý kiến

II/Kiểu văn bản và ph ơng thức biểu đạt

Có 6 kiểu văn bản và 6 phơng thức biểu đạt khác nhau thực hiện 6 mục

đích khác nhau:

- Tự sự

- Miêu tả

- Nghị luận

- Biểu cảm

- Thuyết minh

- Hành chính công vụ

III/ Luyện tập

Đơn từ

Tự sự Miêu tả

Thuyết minh Biểu cảm Nghị luận

E Củng cố(4 phút)

Cho học sinh giới thiệu những văn bản đã chuẩn bị: thiếp mời, hớng dẫn sử dụng thuốc

Giáo viên chốt: Văn bản đợc sử dụng rộng rãi trong cuộc sống Để thực hiện những mục đích giao tiếp khác nhau tả cần viết những văn bản phù hợp

H H ớng dẫn về nhà(4 phút)

Học thuộc phần ghi nhớ

Làm bài tập còn lại vào vở bài tập

Xem bài mới: Thánh Gióng

Rút kinh nghiệm, bổ sung:

………

.

………

………

………

Ngày đăng: 06/07/2015, 09:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w