Kiến thức: Giúp học sinh: -Cảm nhận và hiểu biết được những tình cảm đẹp đẽ của người mẹ đối với con nhân ngày khai trường.. - Qua văn bản , em biết gì về tình cảm của người mẹ đối với
Trang 1Tuần: 1
CỔNG TRƯỜNG MỞ RA
LÝ LAN I- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức: Giúp học sinh:
-Cảm nhận và hiểu biết được những tình cảm đẹp đẽ của người mẹ đối với con nhân ngày khai trường
-Thấy được ý nghĩa lớn lao của nhà trường đối với cuộc đời mỗi con người
a PP: gợi mở, giải quyết vấn đề, phân tích, thuyết giảng
b Dddh: tư liệu: bài hát, tranh vẽ ngày khai trường
2 HS: Đọc VB soạn bài theo câu hỏi GV.
III CÁC BƯỚC LÊN LỚP
1 Ổn định :
2 Kiểm tra : Tập vở, SGK,
nội dung chuẩn bị theo yêu
cầu của giáo viên
3 Bài mới
Hoạt động 1:giới thiệu bài
- “Ngày đầu tiên đi học, mẹ
dắt tay tới trường, em vừa đi
-Văn bản này của ai?
-Văn bản có xuất xứ từ đâu?
-Bài văn thuộc văn bản gì ?
Em biết gì về loại văn bản
ấy?
- Nghe ghi tựa bài
- Dựa vào SGK trả lời-Suy nghĩ vận dụng kiếnthức VB 6 trả lời
I.Tìm hiểu chung:
1-Tác giả :Lý Lan 2- Tác phẩm:
- Đăng trên báo” Yêu
trẻ”số 166(1/9/2000)
- Văn bản nhật dụng :Văn bản đề cập đếnnhững nội dung có tínhcập nhật , đề tài có tínhchất thời sự đồng thời là
Trang 2thuộc phương thức biểu đạt
nào? Vì sao em biết?
đầu -> bước vào
-Theo dõi phần đầu của VB
và cho biết : Người mẹ nghĩ
đến con vào thời điểm nào?
Thời điểm đó gợi cảm xúc gì
trong tình cảm hai mẹ con?
- Mẹ đã chuẩn bị những gì
cho con để con bước vào
ngày khai trường đầu tiên?
-Chi tiết nào miêu tả tâm
trạng của người mẹ?
- Nêu thắc mắc
- Suy nghĩ trả lời
HS nêu đại ý VB ngắngọn
HS suy nghĩ trả lời
-HS trả lời
- Suy nghĩ, trả lời
- HS đọc thầm đoạn từ “vào đêm trước -> mẹbước vào “
Văn bản nhật dụng đề cập vấn đề người mẹ và nhà trường
II- Đọc-Hiểu văn bản :
* Đại ý: Bài văn ghi lại
tâm trạng của một người
mẹ trong một đêm chuẩn
bị cho con bước vào ngàykhai trường đầu tiên
- Hai phần :
+ Từ đầu đến “ mẹ bướcvào”: Tâm trạng của mẹ + Phần còn lại : cảm nghĩcủa mẹ về vai trò của nhàtrường trong giáo dục thế
hệ trẻ
1 – Tâm trạng của mẹ trườc ngày khai trường của con
*Me : Thao thức khôngngủ, suy nghĩ triền miên -Sống lại quá khứ, nhớngày bà ngoại dắt mẹ vàolớp một, nhớ tâm trạnghồi hộp trước cổngtrường
- Rạo rực, bâng khuâng,xao xuyến
Trang 3- Theo em, vì sao ngày khai
trường vào lớp một để lại
dấu ấn sâu đậm trong lòng
mẹ như thế ?
- Khi nhớ lại kĩ niệm ấy lòng
mẹ như thế nào?
- Nhận xét về cách dùng từ
trong câu văn trên ?
- Từ dấu ấn sâu đậm của
ngày khai trường đó điều mà
mẹ mong muốn cho con ở
đây là gì?
– Những điều này có phải
mẹ trực tiếp nói với con
không? Theo em, mẹ đang
tâm sự với ai?
-Chuyển ý sang hoạt động
4: Tổng kết
- Nhận xét nghệ thuật biểu
đạt của bài văn?
-VB viết về tâm trạng của
người mẹ trong đêm không
ngủ trước ngày khai trường
vào lớp 1 của con Qua tâm
HS nhìn đoạn” Thật sự
mẹ không … Bước vào”
– Nêu chi tiết- gạch chânchi tiết trong SGK
- Mẹ nghĩ về ngày Hộikhai trường ; nghĩ về vaitrò của GD đối với trẻ em
- Tất cả mọi trẻ em, HSđến tuổi đều được đếntrường
- Chỉ cần sai một li là sẽchệch hướng , lạc đường,hỏng việc Tác giả muốnkhẳng định tầm quantrọng của giáo dục vì giáodục quyết định tương laicủa đất nước
- Về tri thức , tình cảm, tưtưởng , đạo lí, tình bạn,tình thầy trò
-> trong giáo dục không được phép sai lầm.
III-Tổng kết:
-NT: Văn tự sự xen yếu
tố biểu cảm như nhữngdòng nhật kí tâm tình,nhỏ nhẹ và sâu lắng
-ND:Bài văn giúp ta hiểu
tấm lòng thương yêu, tìnhcảm của cha mẹ đối concái và vai trò to lớn củanhà trường đối với cuộcsống mỗi con người
IV – Luyện tập:
- Ở lớp: +Quan sát,
Trang 4Bức tranh trên các bạn vẽ
cảnh gì? Cảnh đó như thế
nào ?
- Khi xem tranh em có cảm
xúc suy nghĩ gì về hiện tại và
- Soạn bài : “ Mẹ tôi “
thuyết minh tranh +Đọc thêm:Trường học ( SGK tr- 9)
- Ở nhà: Bài tập 1-2 SGK
tr 9
Bổ sung:
Trang 5Tuần: 1
MẸ TÔI (A- MI – XI) I-MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức:Giúp HS:
Hiều biết và thấm thía những tình cảm thiêng liêng sâu nặng của cha mẹ đối với con cái
2 Kĩ năng: - phân tích, cảm thụ văn học.
3 Thái độ: - yêu mến kính trọng Ông bà, cha mẹ.
II- CHUẨN BỊ:
1 GV: a PP: gợi mở, giải quyết vấn đề.
b Dddh: tham khảo SGK, SGV , bài hát
2 HS :Soạn bài theo câu hỏi SGK phần Đọc_ Hiểu văn bản tr 11, 12
III- CÁC BƯỚC LÊN LỚP.
Hoạt động của GV Hoạt động HS Nội dung – Ghi bảng
1- Ổn định :
2- Kiểm tra bài cũ
- Tóm tắt ngắn gọn văn bản
“Cổng trường mở ra “
- Qua văn bản , em biết gì về
tình cảm của người mẹ đối với
con mình và vai trò của nhà
trường đối với thế hệ trẻ.?
3- Bài mới.
Khởi động 1:giới thiệu bài.
Trong cuộc đời của mỗi
chúng ta, người mẹ có một vị trí
và ý nghĩa hết sức lớn lao,
thiêng liêng và cao cả.Nhưng
không phải khi nào ta cũng ý
thức hết đươc điều đó Chỉ khi
mắc những lỗi lầm ta mới nhận
ra tất cả Bài văn “Mẹ tôi” sẽ
cho ta một bài học như thế
– Em biết gì về tác giả A-MI-XI
?
– VB “Mẹ tôi” trích từ tác
HS trả bài theo câu hỏi
2-Tác phẩm:
Trang 6phẩm nào?
Bài văn thuộc loại văn bản gì?
Thể loại?
- VB” Mẹ tôi” thuộc phương
thức biểu đạt nào? Vì sao em
biết ?
Hoạt động 3: Đọc -hiểu VB
- Hãy nêu đại ý của văn bản?
VB được viết bằng lối văn nào ?
( viết thư ) Ai viết cho ai ? ( bố
viết cho En- ri- cô )
- Lí do gì bố phải viết thư ?
( Trước mặt cô giáo, En - ri- cô
láo như 1 nhát dao…bố ; Bố
không thể nén…giận , con mà
lại …ư ; Thật đáng xấu… nhã
- Sau khi đọc thư bố, En-ri-cô
có thái độ như thế nào?
Nêu xuất xứ văn bản
Nhớ lại kiến thức lớp 6 trả lời
Trả lời
Suy nghĩ trả lời
- tìm chi tiết trong đoạn – trả lời- gạch chân các chi tiết trong SGK
- Thể loại truyện viết dướidạng bức thư
II- Đọc-Hiểu văn bản
*Đại ý: Bài văn miêu tả thái
độ tình cảm va những suynghĩ của người bố trước lỗilầm của con vàsự trân trọngcủa ông với vợ mình ( mẹ En-Ri-cô)
1/ Thái độ của bố khi
En-ri-cô thiếu lễ độ với mẹ.
=>Biểu hiện nỗi niềm đau
đớn, tức giận, buồn bã, thái
độ kiên quyết phê phánnghiêm khắc
2/ Tâm trạng của En-ri-cô
Trang 7Theo em , điều gì đã khiến
cho En-ri-cô xúc động vô cùng
khi đọc thư bố?
( Chọn các lí do ở SGK: Chọn
câu a,c,d)
-Để nói lên điều đó, tác giả đã
sử dụng nghệ thuật gì?Vậy
En-ri-cô là người như thế nào?
(Hiểu được công lao to lớn
không gì sánh được của mẹ và
hãy cố gắng làm nhiều việc tốt
để đền đáp công ơn cha mẹ.)
Gọi 1HS đọc ghi nhớ
Hoạt động 4 : Luyện tập
- Cho HS đọc đoạn thư thể hiện
vai trò vô cùng lớn lao của
người mẹ đối với con
Hoạt động 5:Củng cố, Dăn dò
- Cho HS đọc tên các bài ca dao,
bài hát nói lên tình cảm của cha
mẹ đối với con cái
- Học bài, làm bài tập 2/ SGK tr
12
- Soạn bài : Từ ghép.
Nhìn SGK,tìm chi tiết, trả lời
Suy nghĩ trả lời
Nêu suy nghĩ của bản thân
_ Dùng kiến thức vừa tiếp thuđược trả lời
Nhìn lại quá trình phân tích-tổng kết ý, trả lời
khi đọc thư bố.
* Dùng thư trao đổi, nhắc lại
kỉ niệm, khơi gợi cảm xúc Ngoan, hiếu thảo, biết nhận
ra lỗi lầm
III- Tổng kết : -NT: Cách biểu lộ tình cảm
bằng thư sâu sắc, kín đáo, từngữ chọn lọc, lời văn tế nhịcảm động
- ND:Yêu thương , kính trọng
cha mẹ là tình cảm thiêngliêng cao cả
IV-Luyện tập : BT1: SGK-tr12 BT2: Kể lại 1 việc em đã gây
ra khiến bố mẹ buồn phiền
Bổ sung :
Trang 8
Tuần: 1
Tiết:3
TỪ GHÉP I- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thứcGiúp HS:
-Nắm được cấu tạo của 2 loại từ ghép Từ ghépchính phụ và từ ghép đẳng lập
- Hiểu được cơ chế tạo nghĩa của từ ghép Tiếng Việt
2 HS: Soạn bài , ôn lại từ đơn vàtừ phức
III- CÁC BƯỚC LÊN LỚP
Nhắc lại kiến thức bài“ Từ
và cấu tạo của từ tiếng Việt
chính phụ chính phụ
-Tiếng đứng sau bổ sungnghĩa cho tiếng đứng trước
Trang 9trước?
- Vậy tiếng nào là tiếng
chính , tiếng nào là tiếng
mấy tiếng? Tiếng đứng sau
có bổ sung nghĩa cho tiếng
đứng trước không ?
- Giữa 2 tiếng có quan hệ
như thế nào với nhau?
- Từ ghép kiểu như thế gọi
- Hãy so sánh nghĩa của
tiếng “bà” vơi nghĩa của từ
bà ngoại, “ thơm” với
=> Từ ghép đẳng lập.
- Sách vở , giầy dép , xinhđẹp
*Ghi nhớ ( SGK tr- 14)
II - Nghĩa của từ ghép:
* TÌm hiểu VD (tr- 13)
Bà -> bà ngoại Thơm -> thơm phức
- Bà: người đàn bà sinh ra
mẹ , cha
- Bà ngoại : người đàn bàsinh ra mẹ
- Thơm : Có mùi như hươngcủa hoa dễ chịu , làm cho
Trang 10dưa hấu , cá trích , ốc bươu
đã mất nghĩa nhưmg người
- Em hãy so sánh nghĩa của
từ quần áo với nghĩa của
mỗi tiếng” quần và áo”.Còn
nghĩa của từ trầm bổng thì
như thế nào so với nghĩa
của mỗi tiếng” trầm và
- Nghe
- Đọc ghi nhớ
- Đọc , xác địmh yêucầu các bài tập
- Thảo luận nhóm
+ Tổ 1 : BT1+ Tổ 2 : BT2+ Tổ 3 : BT3
thích ngửi
- Thơm phức : Có mùi thơmbốc lên mạnh hấp dẫn
=> Nghĩa của từ ghép chính phụ hẹp hơn nghĩa của tiếng chính
*Tìm hiểu VD (sgk tr-14) Quần áo -> Quần + áo Trầm bổng -> Trầm + bổng.
Ao : Đồ mặc từ cổ xuống ,chủ yếu che lưng ngực vàbụng
Quần :Đồ mặc từ thắc lưngtrơ xuống
có hai ống Quần áo : Đồ mặc nóichung ( Nghĩa khái quát ) ->
Có thể chỉ có áo hoặc quầnthôi nhưmg vẫn nói chungnhư thế được
=> Nghĩa của từ ghép đẳnglập khái quát hơn nghĩa củacác tiếng tạo nên nó
*Ghi nhớ 2(SGK.tr.14)
III- Luyện tập:
1/ Xếp các từ ghép vào bảngphân loại :
TGCP: Lâu đời, xanh ngắt,nhà máy, nhà ăn, cười nụ
Trang 113/Tạo từ ghép đẳng lập.Núi non Mặt mũi sông màyHam muốn Học hỏi thích hành
Xinh đẹp Tươi tỉnh Tươi vui4/ Giải thích cách dùng từghép
-Có thể nói “1 cuốn sách”,
“1 cuốn vở” vì “sách”và
“vở” là DT chỉ sự vật tồn tạidưới dạng cá thể, có thểđếm được
- “Sách vở” là từ ghép ĐL
có nghĩa tổng hợp chỉ chungcác loại nên không thể nói “
1 cuốn sách vở”
Trang 12*Bổ sung :
Trang 13Tuần: 1
Tiết: 4
LIÊN KẾT TRONG VĂN BẢN
I- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
1 Kiến thức: Giúp HS thấy:
- Muốn đạt được mục đích giao tiếp thì văn bản phải có tính liên kết Sự liên kết ấy cần được thể hiện trên cả 2 mặt hình thức ngôn ngữ và nội dung ý nghĩa
a pp: gợi mở, giải quyết vấn đề
b Dddh: nghiên cứu SGK, SGV, bảng phụ ghi đoạn văn
2 HS: Soạn bài theo yêu cầu.
III CÁC BƯỚC LÊN LỚP.
Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
Văn bản sẽ không thể hiểu
Trang 14Hoạt đông 2: Hướng dẫn hình
thành kiến thức.
Gọi 1HS đọc to VD 1a( tr 17)
Đoạn văn trên được trích
trong VB nào?( Mẹ tôi) Đoạn
văn gồm có mấy câu?( 5 câu)
Theo em, nếu bố của En-
ri-cô chỉ viết mấy câu ấy thì
En-ri- cô đã có thể thật hiểu rõ điều
bố muốn nói chưa?
- Nguyên nhân nào làm cho
En-ri- cô khó hiểu?
- Chúng ta biết rằng nếu các
câu sai ngữ pháp thì văn bản sẽ
không thể hiểu rõ, trường hợp
này có phải như thế không?
( không )
- VB cũng sẽ không thể hiểu
được khi nội dung ý nghĩa của
các câu văn không thật sự chính
xác, rõ ràng Trường hợp này
có phải như thế không ?
- Vậy nếu En- ri-cô chưa hiểu ý
bố thì đó là vì lí do gì ?
- Do đó muốn cho đoạn văn có
thể hiểu được thì nó phải có
cũng chưa đảm bảo có một cây
tre Muốn có một cây tre trăm
đốt thì 100 đốt tre kia phải
được nối liền nhau Tương tự
như thế, không có văn bản nếu
các câu các đoạn không nối liền
nhau, không quan hệ chặt chẽ
với nhau Mà nối liền chính là
liên kết
Đọc VDĐánh số thứ tự từng câu
Suy nghĩ, trả lời
Suy nghĩ, chọn câu trả lời đúng
Không
Không phải như thế
Giữa các câu chưa có sựliên kết về nội dung -chưa nối liền nhau, gắn
bó nhau -> văn bản khóhiểu, rời rạc
c- Các câu trong đoạn văntrên
phải quan hệ chặt chẽ về nội
dung ý nghĩa.
Trang 15- Vậy theo em, liên kết có tác
dụng gì ?
Chuyển ý:Để nội đung ý ngiã
giữa các câu trong văn bản có
Gợi: Giữa câu( 1)-( 2) thiếu ý
gì; Giữa câu (4)-( 5) thiếu ý gì?
Em hãy chữa lại đoạn văn để
En- ri- cô hiểu ý bố?
- Giữa câu (1) - (2) = thiếulời khuyên nhủ và thái độ củabố
- Giữa câu (4) – (5) = thiếunhững lời nói rất chân tình vàsâu sắc của bố
Giữa các câu thiếu ý nên cáccâu không gắn kết với nhau
về nội dung ý nghĩa Muốncho đoạn văn dễ hiểu thì taphải làm cho nội dung cáccâu thống nhất và gắn bó chặtchẽ với nhau-> Đây làphương tiện liên kết đầu tiên
Trang 16chữa lại nữa không?Vì sao?
- Tại sao chỉ thiếu vài từ và sai
một từ mà lại làm cho đoạn
văn khó hiểu?
- Vậy ,văn bản còn liên kết với
nhau nhờ phương tiện nào
nữa?
- Tóm lại, muốn văn bản có
tính liên kết người viết phải
Giải thích đoạn văn có tính
liên kết chưa? Vì sao?
Hướng dẫn: Yêu cầu HS đánh
số thứ tự cho các câu trong
đoạn văn và trả lời các câu hỏi
trong đoạn văn trên
- Câu 1 -2 nối với nhau vì có
Đọc đoạn văn + đánh số thứ tự cho từng câu
-> lớp nhận xétĐọc BT 2 và thực hiện theo yêu cầu
b – Đoạn văn “ Một ngày kia…nút kẹo”
Câu (1) nói về tương lai tình trạng không ngủ được của con Nhưng câu (2) không nói thời gian nào, giấc ngủ đến với con một cách dễ dàng Có thể thêm” còn bây giờ”( cụm từ chỉ thời gian)
- Giữa câu (1) - (2) thiếu cụm
từ chỉ thời gian
Ba câu trong đoạn văn chưa
có sự liên kết, vì đối tượng nói đến ở câu(1) (2) là đứa con còn đối tượng ở câu 3 là đứa trẻ -> không hợp lí
- Câu 3 dùng từ” đứa tre”
thay “con”
Làm cho người ta hiểu sai ý, các câu mâu thuẩn nhau -> chưa gắn bó chặt chẽ -> khó hiểu
Nhờ phương tiện ngôn ngữ =
từ, câu ( liên kết hình thức)
c Văn bản có tính liên kết : + Liên kết về nội dung ý nghĩa
+ Liên kết về hình thức ngôn ngữ ( từ, câu…)
Trang 17BT3: Gọi HS đọc BT, Xác
định yêu cầu BT
BT4 Gọi HS đọc BT và nêu
yêu cầu của BT
Hướng dẫn: Đối tượng nhắc
đến trong câu đầu là ai?( mẹ)
* Đối tượng trong câu thứ 2?
4 Giải thích tính liên kếttrong văn bản, ngoài 2 câutrên còn có các câu sau nốikết thành 1 thể thống nhấtlàm cho đoạn văn liên kếtchặt chẽ với nhau
*Bổ sung:
Trang 18
1 Kiến thức: Thấy được những tình cảm chân thành, sâu nặng của hai anh
em trong câu chuyện Cảm nhận được nỗi đau đớn, xót xa của những bạn nhỏ chẳng may rơi vào hoàn cảnh gia đình bất hạnh
2 Kĩ năng: Thấy được cái hay của truyện là ở cách kể rất chân thật và cảm
động
3 Thái độ: Biết thông cảm và chia sẻ với những người bạn nhỏ chẳng may
rơi vào hoàn cảnh gia đình bất hạnh
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung 1.Ổn định lớp:
-Kiểm tra nề nếp, sĩ số
-Lớp trưởng báo cáo
2.Kiểm tra bài cũ:
-Hỏi: Hãy nêu cảm nghĩ của
bản thân sau khi học qua văn
Trang 19Giới thiệu tác giả văn bản
Hướng dẫn HS đọc văb bản
GV nêu câu hỏi 1 và 2 sgk
*Chuyển ý: Trước tiên chúng
ta sẽ tìm hiểu cuộc chia tay
giữa hai anh em.
Hoạt động 2: Hướng dẫn
Đọc- Hiểu văn bản
-Hỏi: Tình cảm giữa hai anh
em như thế nào? Hãy tìm các
chi tiết trong truyện để chứng
minh điều đó? (trước đây?
Lúc sắp phải chia tay?)
-Hỏi: Lời nói và hành động
của Thuỷ khi thấy anh chia
hai con búp bê ra hai bên có gì
mâu thuẫn?
-Hỏi: Theo em có cách nào
giải quyết mâu thuẫn ấy
được không? Nguyên nhân?
-Hỏi: Kết thúc truyện, Thuỷ
đã lựa chọn cách giải quyết
như thế nào? Chi tiết ấy gợi
-Trả lời: Thuỷ giận dữkhông muốn chia rẽ chúngnhưng lại thương anh Thành,
sợ không có người canh gátcho anh ngủ
-Trả lời: Chỉ có cách là giađình đoàn tụ, hai anh emkhông phải chia tay
-Trả lời: Để lại con Em Nhỏbên cạnh con vệ Sĩ yêuquý anh, giàu lòng vị tha
-Hai anh em rất gần gũi,thương yêu, chia sẻ vàquan tâm đến nhau:
+Thuỷ vá áo cho anh,Thành đón em tan học +Nhường đồ chơi chonhau, khóc khi phải chiatay…
-Thuỷ giàu lòng vị tha,thương anh
-Nghệ thuật miêu tả tâm
lý nhân vật: nỗi buồn sâuthẳm, trạng thái thấtvọng, bơ vơ
Trang 20-GV thuyết giảng thêm về
quyền trẻ em: Quyền được
sống với cha mẹ…
*Chuyển ý: Cuộc chia giữa
Thuỷ và lớp học diễn ra như
thế nào? Chúng ta sẽ tìm hiểu
phần tiếp theo.
-Hỏi: Tâm trạng, tình cảm của
Thuỷ đối với cảnh vật ở
trường học hôm ấy ra sao?
-Hỏi: Chi tiết nào trong cuộc
chia tay của Thuỷ với lớp học
làm cô giáo bàng hoàng? Vì
sao cô lại bàng hoàng?
-Hỏi: Thuỷ đã mất quyền trẻ
em đó là quyền gì?
-Hỏi: Tình cảm của các bạn
đối với Thuỷ như thế nào?
-HS đọc Trả lời (như nộidung ghi)
-HS đọc Chia nhóm thảoluận Đại diện nêu ý kiến:
a.kể theo ngôi thứ I tínhchân thực, sức thuyết phục
b.Búp bê ngộ nghĩnh, trongsáng, vô tội … chia tay (nhưhai anh em Thành- Thuỷ)
-Nghe
-Trả lời: cắn chặt môi, nhìncột cờ, tấm bảng…
-Trả lời (như nội dung ghi)
-Trả lời: Quyền được đi học,đến trường
-Trả lời (như nội dung ghi)
2.Cuộc chia tay với lớp học:
-Thuỷ không muốn rời xatrường
-Cô giáo tặng Thuỷ quyển
vở và chiếc bút máy nắp vàng nhưng Thuỷ sẽ không còn được đi học.-Cô giáo và các bạn đềukhóc
-Hỏi: Qua câu chuyện, theo -Trả lời (như nội dung ghi)
Trang 21em, tác giả muốn nhắn gửi
đến mọi người điều gì?
gì làm tổn hại đến nhữngtình cảm tự nhiên, trongsáng ấy
*Bổ sung:
Tuần: 2
Trang 223 Thái độ:
Tầm quan trọng của bố cục trong văn bản, trên cơ sở đó có ý thức xây dựng
bố cục khi tạo lập văn bản
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên:
a pp: gợi mở, giải quyết vấn đề, HĐ nhóm
b Dddh: SGV, SGK, bảng phụ
2 Học sinh: Soạn bài theo định hướng câu hỏi sgk.
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt 1.Ổn định:
Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ.
- Em hiểu như thế nào là
liên kết trong văn bản ?
- Muốn làm cho văn bản
có tính liên kết thì chúng
ta phải sử dụng những
phương tiện liên kết nào ?
Hoạt động 1:Giới thiệu
bài mới.
Bố cục văn bản” Cuộc
chia tay của những con
búp bê”->Các phần các Nghe.
Trang 23đoạn được sắp xếp theo
- Cho biết trong lá đơn đó,
em phải ghi những nội
cách sắp xếp nội sung của
hai lá đơn dưới đây
không? Vì sao?
Vậy những lời nói
trong nội dung lá đơn ấy
có cần sắp xếp theo một
trật tự không? Có thể tùy
thích muốn ghi nội dung
nào trước cũng được
- Học lớp … trường.
+ Lý do xin gia nhập đội.
+ Lời hứa khi trở thành đội viên.
- Lý do xin vào đội
- Lời hứa khi được kết nạp
Trình bày
I- Bố cục và những yêu cầu về bố cục trong văn bản.
- Lý do xin vào Đội
- Lời hứa khi được kếtnạp
b) Bố cục là cách sắp
Trang 24quan tâm tới bố cục?
- Em nhắc lại bố cục là gì?
Gọi 2 HS đọc đoạn văn
(1) + (2) SGK/29
Đoạn (1) bản kể đã
nêu đủ ý văn bản: “Êch
ngồi đáy giếng” chưa?
gồm mấy đoạn? Nội dung
của mỗi đoạn ấy có tương
đối thống nhất không?
Bố cục giúp cho sự sắp xếp các ý, các nội dung trong văn bản được hợp lý.
Ý diễn đạt rành mạch, văn bản có tính thuyết phục hơn.
ĐọcXác định
Xác định
Chưa.
Trình bày
- Đều có những câu văn
về cơ bản là giống nhau.
- Bản kể có 2 đoạn Về nội dung chưa liên kết chặt chẽ về ý nghĩa (Ếch
bị trâu giẫm bẹp không gắn với việc nó nghênh ngang đi lại khắp nơi, nhâng nháo nhìn trời mà lại đưa xuống cuối cùng…).
Hình thức: diễn biến câu chuyện kể lộn xộn, không theo trình tự (chuyện kể ra sau lại kể trước) kể chuyện ếch nghênh ngang đi lại trước
xếp các thứ tự thành mộttrình tự rành mạch, hợp lí
Trang 25- Vậy để hai ví dụ trên
một lần nữa của MB Nói
như vậy có đúng không?
-Vậy văn bản thường
được xây dựng theo bố
Trình bày
Nghe
b Điều kiện để một bốcục được coi là rànhmạch, hợp lí :
+ Nội dung các đoạnphải thống nhất , chặtchẽ , có sự phân biệt rạchròi
+ Trình tự xếp đặt cácđoạn phải dễ hiểu , đạtmục đích giao tiếp
3- Các phần của bố cục.
a- Bố cục về tự sự vàmiêu tả
- Văn bản tự sự :+ MB: Giới thiệu chung
về nhận vật sự việc
+ TB: Diễn biến và pháttriển của sự việc, câuchuyện
+ KB: Kết thúc của câuchuyện
- Văn bản miêu tả :+ MB: tả khái quát vềđối tượng
+ TB: Tả chi tiết về đốitượng
+ KB: Tóm tắt về đốitượng và phát biểu cảmnghĩ
b Bố cục văn bản
Mở bài, Thân bài, Kếtbài, mỗi phần có nhiệm vụriêng -> quan hệ chặt chẽ
Trang 26đầu, không đuôi -> người
nghe sẽ không hiểu được
b Thân bài : “ Đêm qua
… Đi thôi con” : Cảnhchia đồ chơi của hai anh
em và cảnh chia tay củaThủy với lớp học
c Kết bài : Phần cònlại: Cuộc chia tay đầy xúcđộng của hai anh em
Trang 27lạc trong văn bản theo
định hướng câu hỏi trong
sgk.
+ Đọc văn bản cuộc
chia tay của những con
búp bê -> xác định hệ
thống logic của văn
bản ,điều kiện để văn bản
bố cục rành mạch hợp lý
3- Nhận xét về bố cục của bài báo cáo.
Bố cục bài báo cáochưa rành mạch, hợp lý
*Bổ sung:
Tuần: 2
Trang 28Tiết: 8
MẠCH LẠC TRONG VĂN BẢN I- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT.
1.Kiến thức:- Có những hiểu biết bước đầu về mạch lạc trong văn bản và sự
cần thiết phải làm cho văn bản có mạch lạc, không đứt đoạn hoặc quẩn quanh
2 Kĩ năng:- Thấy được sự phổ biến và sự hợp lí của dạng bố cục ba phần ,
hiểu rõ hơn nhiệm vụ của mỗi phần để từ đó có thể làm mở bài, thân bài, kết bàiđúng hướng, đạt kết quả tốt hơn
3 Thái độ:- Chú ý đến sự mạch lạc trong các bài tập làm văn.
II- CHUẨN BỊ
1 Giáo viên :
a pp: gợi mở, giải quyết vấn đề, quy nạp
b Dddh: Nghiên cứu sgk, sgv, bảng phụ
2 Học sinh : Chuẩn bị bài theo định hướng câu hỏi trong sgk.
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
1 Ổn định.
Kiểm tra sĩ số lớp
2 Kiểm tra bài cũ
Khi xây dựng văn bản phải
chú ý những yêu cầu nào ?
Khi nào một bố cục được
xem là rành mạch, hợp lí
3 Bài mới
*Hoạt động 1:Giới thiệu
bài.
Ta thấy dù là kiểu văn
bản nào nó cũng đòi hỏi phải
có một bố cục chặt chẽ ,
rành mạch , hợp lí Ngoài
bố cục ra , văn bản cũng cần
phải mạch lạc để người đọc ,
người nghe thấy dễ hiểu và
hứng thú Tiết học hôm nay
ta cùng tìm hiểu để thấy rõ
Thực hiện theo yêu cầu
Nghe
Trang 29những nội dung trên
đen có nghĩa là mạch máu
trong thân thể Trong văn
- Qua tìm hiểu mục 1.a,b em
hiểu mạch lạc trong văn bản
+ Trôi chảy thành dòng, thành mạch.
+ Tuần tự đi qua khắc các phần, các đoạn trong VB.
+ Thống nhất, liên tục, không đứt đoạn.
Trình bày
I- Mạch lạc và những yêu cầu về mạch lạc trong văn bản.
1- Mạch lạc trong văn bản.
Có tính chất thông suốt,liên tục, không đứt đoạn,không làm đứt đi sự liênkết chặt chẽ giữa các phần,các đoạn trong văn bản
2- Các điều kiện để văn bản có tính mạch lạc.
- Các phần , các đoạn ,các câu trong văn bản đều nói
về một đề tài , biểu hiện một chủ đề chung xuyên
Trang 30bản xoay quanh sự việc
chính nào? Hai anh em
Thành và Thủy có vai trò gì
trong truyện?
- Sự việc chính đó đóng vai
trò gì trong truyện?
- Hai anh em Thành và Thủy
có vai trò gì trong truyện?
- GV gọi HS đọc VD 2b
(SGK/32)
- Các từ ngữ: Chia tay, chua
đồ chơi, anh cho em tất …
được lặp đi lặp lại Theo em,
Xoay quanh sự việc chính
là sự chia tay và những con búp bê.
Sự việc chính: sự chia tay
và những con búp bê còn nhân vật chính Thành và Thủy.
Xác định
Sự việc chính đó giúp người đọc theo dõi được câu chuyện và hiểu được ý định của người viết.
Thể hiện chủ đề của truyện VD: “Cuộc chia tay của những con búp bê” có thể kể về nhiều sự việc, nói
về nhiều nhân vật nhưng nội dung truyện luôn bám sát đề tài, luôn xoay quanh một sự việc chính với những nhân vật chính.
Trình bày
Hai anh em Thành và Thủy đóng vai trò thực hiện các sự việc và thể hiện tư tưởng chủ đề của văn bản
Trang 31GV gọi HS đọc mục 2 c.
- Hãy cho biết các đoạn ấy
được nối với nhau theo mối
liên hệ nào trong các mối
liên hệ nêu ở SGK?
- Những mối liên hệ giữa
các đoạn ấy có tự nhiên và
hợp lý không?
- Qua việc tìm hiểu ví dụ
mục 2, em hãy cho biết các
điều kiện để văn bản có tính
Nghe
Đọc, xác định, thực hiện theo yêu cầu BT
II- Luyện tập.
1- Tính mạch lạc.
a- Văn bản “Mẹ tôi”
- Chủ đề: Ca ngợi lòngyêu thương và sự hy sinhcủa mẹ đối với con
- Trình tự các phần xoayquanh và thể hiện chủ đềxuyên suốt
+ Bố đau lòng vì conthiếu lễ độ với mẹ
+ Bố nói về mẹ
+ Khuyên con phải xinlỗi mẹ một cách thành khẩn
b- Văn bản:
(1) Văn bản “ Lão nông
và các con”
- Chủ đề: Lao động là
Trang 32- Chủ đề: sắc vàng trù phú đầm ấm, của làng quê mùa đông giữa ngày mùa được dẫn dắt hợp lý, phù hợp.
+ Câu đầu: Giới thiệu bao quát sắc vàng trong thời gian và không gian Sau đó là biểu hiện của sắcvàng trong thời gian và không gian đó
+ Hai câu cuối: Nhận xét và cảm xúc về màu vàng
*Bổ sung
Trang 33Tuần: 3
Tiết: 9
Trang 34BAI 3
CA DAO, DÂN CA NHỮNG CÂU HÁT VÈ TÌNH CẢM GIA ĐÌNH I- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT.
1 Kiến thức:
- Hiểu khái niệm ca dao, dân ca
- Nắm được nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của
ca dao, dân ca qua những bài ca thuộc chủ đề tình cảm gia đình
a.pp: gợi mở, nêu vấn đề, thuyết giảng
b Dddh: Nghiên cứu kỹ SGV, SGK, ca dao Việt Nam
2 Học sinh : Đọc và soạn bài theo định hướng câu hỏi sgk, sưu tầm ca dao dân ca
có liên quan đến chủ đề bài học
I II TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1.Ổn định
Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ.
Điều kiện để một văn bản
Đối với tuổi thơ của
mỗi con người Việt Nam,
ca dao, dân ca là nguồn
Đọc vài bài ca dao , dân
ca
Nghe
Trang 35suối trong lành, ngọt ngào
vỗ về tâm hồn chúng ta
qua lời ru êm dịu của bà
của mẹ Hôm nay, chúng
ta cùng nhau đọc lại và
tìm hiểu những bài ca dao
về tình cảm gia đình
Hướng dẫn học sinh
tìm hiểu nắm được khái
niệm ca dao, dân ca
GV cho HS đọc chú
thích về ca dao (SGK/35)
Qua đó em hiểu gì về
ca dao dân ca?
Giảng: Ca dao, dân ca
là những bài thơ, bài hát
trữ tình dân gian của
quần chúng nhân dân, do
nhân dân sáng tác và lưu
hành truyền miệng trong
dân gian từ đời này sang
nghiêm trang, vừa tha
thiết ân cần Ngắt nhịp câu
6:2/2/2, câu 8: 2/2/2/2
hoặc 4/4
- Gọi HS đọc lại bài 1
- Lời ca dao là lời của
ai? Nói với ai?
Trang 36dao nói đến công cha
nghĩa mẹ tương tự như lời
1?
- Gọi HS đọc lời ca dao
2.
-Lời ca dao là lời của ai?
Nói về điều gì? (Nói đến
ảnh ấy? Nghệ thuật được
sử dụng ở bài ca dao này
là gì?
- Không gian: “Ngõ sau”
gợi nghĩ đến sự cô đơn
của nhân vật, gợi nghĩ đến
– trời, mẹ – đất ; cha – núi , mẹ – biển nói công cha sánh đôi với nghĩa
mẹ là cách nói đối xứng truyền thống của nhân dân ta
Giải nghĩa từ
Chú thích ( sgk )
Trình bày
Ghi lòng là khắc tạc trong lòng, suốt đời không bao giờ quên.
Đọc
Xác định
- Thời gian: Chiều chiều.
- Không gian: Ngõ sau.
-Tâm trạng buồn xót xa nhớ quê, nhớ mẹ
-> Nỗi nhớ thương cha
mẹ, quê nhà da diết của người con gái lấy chồng
xa
Trang 37số phận của người phụ nữ
trong gia đình dưới chế độ
gia trưởng phong kiến vậy
Chuyển -> lời ca dao 3
- Gọi HS đọc lời ca dao 3
- Lời ca dao là lời của ai?
Nói với ai? Nói về điều
gì?
- Tình cảm của con cháu
đối với ông bà được diễn
tả bằng cách nào? Dựa
vào đâu em biết?
- Em có biết câu ca dao có
sử dụng cách so sánh này?
- “Bao nhiêu … bấy
nhiêu” diễn tả nỗi nhớ như
tụ -> gợi nhớ, gợi buồn
->Ngữ thời gian gợi buồn.
- Ngõ sau : nơi vắng lặng, heo hút , vắng vẻ ->
gợi sự cô đơn của nhân vật.
Những tình cảm đó được diễn tả bằng hình thức so sánh So sánh ngang bằng.
- Bao nhiêu … bấy nhiêu -> so sánh ngang bằng.
Chi tiết: Người xa, bác
4 Lời 4:
- Lời của ông bà , cha
mẹ nói với con cháu về tình anh em thân thương, ruột thịt
Trang 38định mối quan hệ giữa hai
anh em như thế nào?
- Mối quan hệ anh em
được tác gả diễn đạt bằng
biện pháp nghệ thuật nào?
Vì sao tác giả lại so
sánh anh em như thể tay
chân ? So sánh như vậy
nhằm nói lên điều gì về
tình anh em?
- Bài ca dao muốn nhắc
nhở ta điều gì?
- Em còn biết bài ca dao
nào hoặc văn bản nào
khác nói về anh em yêu
- Tình cảm nào được diễn
tả trong 4 bài ca dao ?
Hoạt động 4: Hướng dẫn
luyện tập
Sưu tâm một số bài ca
dao mà em biết về môi
trường
thân.
Trình bày
Những từ: “Cùng, chung, một” khắc sâu mối quan hệ anh em là ruột thịt, cùng cha mẹ sinh ra, cùng sống sướng khổ có nhau trong một ngôi nhà.
-Truyện “Cây khế”.
Nghe
Khái quát
->Tình anh em ruột thịt,thiêng liêng, gắn bó
2.Nội dung.
Tình cảm gia đình thiêng liêng, sâu nặng
IV- Luyện tập.
- Chiều chiều ra đứng bên sông
Muốn về quê mẹ mà không có đò
- Đói lòng ăn hột chà là
Để cơm nuôi mẹ, mẹ già yếu răng
- Vẳng nghe chim vịt kêu chiều
Bâng khuâng nhớ mẹ chín chiều ruột đau
- Ngày nào em bé cỏn con
Bây giờ em đã lớn khônthế này
Trang 39Hoạt động 5 Củng cố,
Dặn dò: Chuẩn bị phần
học : “Những câu hát về
tình yêu quê hương, đất
nước, con người” theo
định hướng câu hỏi sgk
Sưu tầm các câu ca dao
tương tự
Cơm cha, áo mẹ, chữ thầy
Nghĩ sao cho bỏ những ngày ước ao
1 Kiến thức:- Nắm được nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật
tiêu biểu của ca dao, dân ca qua những bài ca thuộc chủ đề tình yêu quê hương, đất nước, con người
2 Kĩ năng:- Thuộc các lời ca dao thuộc chủ đề.
Trang 403 Thái độ:- Tình cảm yêu quê hương, đất nước , con người.
II- CHUẨN BỊ.
1 Giáo viên :
a pp: gợi mở, giải quyết vấn đề, hđ nhóm
b Dddh: ca dao Việt Nam ,tranh minh họa
2 Học sinh : Đọc soạn bài theo định hướng câu hỏi sgk.
III: TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
1 Ổn định
Kiểm sĩ số lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
Đọc thuộc lòng bài ca
dao thứ nhất và cho biết
nội dung của bài ca dao
Mỗi miền quê đều có
không ít câu ca hay, mượt
mà, mộc mạc tô điểm cho
niềm tự hào của riêng địa