Ngoài ra còn có GA Văn 7, sử 6,7 nhân vật; Trong đó nhân vật ST, TT là chính vì được miêu tả kĩ về tài năng, hành động và trở thành tên truyeän - Vì sao có sự xuất hiện của 2 vị thần.. D[r]
Trang 1Giá cả: thương lượng sau Ngoài ra còn có GA Văn 7, sử 6,7
TUẦN 1:
TIẾT PPCT: 01
TÊN BÀI: CON RỒNG CHÁU TIÊN
(TRUYỀN THUYẾT)
I Mục tiêu: Giúp HS hiểu:
- Hiểu, cảm nhận được nét chính về nội dung của truyện
- Định nghĩa về truyền thuyết
- Nội dung, ý nghĩa của truyền thuyết con rồng, cháu tiên
- Kể lại được truyện hấp dẫn
- Nhớ được cốt truyện, nhân vật, sự kiện, một số chi tiết
nghệ thuật tiêu biểu và ý nghĩa nguồn gốc giống nòi
- Nhận biết nghệ thuật sử dụng các yếu tố hoang đường,
mối quan hệ giữa các yếu tố hoang đường với sự thực lịch sử
II Tiến trình dạy học:
1 Ổn định:
2 Bài cũ:
3 Bài mới: (40 phút)
Hầu như lịch sử nào cũng bắt đầu bằng truyền thuyết Đó là những truyền thuyết về thời dựng nước của họ Ở nước ta, đó là những truyền thuyết về thời các vua Hùng Vậy người sinh ra vua Hùng là ai? Nguồn gốc của dân tộc ta như thế nào? Truyện “Con Rồng cháu tiên” mà các em học hôm nay chính là lời giải đáp
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng
* Hoạt động 1: HS đọc chú thích SGK GV nhắc
lại một số nét chú thích quan trọng?
* Hoạt động 2: GV hướng dẫn HS đọc theo 3 đoạn
HS nhận xét bạn đọc HS đọc lại GV kết luận?
* Hoạt động 3: Em hãy tìm chi tiết trong truyện thể
hiện tính chất kỳ lạ, lớn lao, đẹp đẽ về nguồn gốc,
hình dạng của Lạc Long Quân và Âu Cơ?
- Lạc Long Quân là người như thế nào? Có nguồn
gốc và sinh hoạt ra sao?
- Có công lao to lớn gì với nhân dân?
- Lạc Long Quân có làm cho em kính phục không?
* Âu Cơ có nguồn gốc và hình dạng như thế nào?
I Chú thích: (SGK)
II Đọc.
III Tìm hiểu văn bản.
1) Tính chất kỳ lạ, lớn lao, đẹp đẽ về nguồn
gốc, của Lạc Long Quân và Âu Cơ:
* Lạc Long Quân:
- Là một vị thần, nòi rồng ở nước Con thần Long Nữ, có sức khỏe và tài năng vô địch
- Giúp dân diệt trừ yêu quái, dạy dân trồng trọt, chăn nuôi, ăn ở
* Âu Cơ: Thuộc dòng tiên, ở trên cạn, con thần nông, sinh đẹp tuyệt trần
Ngày soạn: / / Ngày dạy: / /
Trang 2Giá cả: thương lượng sau Ngoài ra còn có GA Văn 7, sử 6,7
Nguyễn Tấn Phan Hoàng
* Hoạt động 4: Việc kết duyên và sinh con của Lạc
Long Quân và Âu Cơ có gì kỳ lạ?
- Âu Cơ sinh con có bình thường như những người mẹ
sinh con khác không? Chứng minh cụ thể?
- Lạc Long Quân và Âu Cơ chia con như thế nào? Vì
sao lại phải chia con?
- Họ giải quyết tình thế trắc trở ra sao?
- Theo truyện thì người Việt Nam của ta là con cháu
ai? Có nguồn gốc như thế nào?
* Hoạt động 5:
- Em hiểu như thế nào là chi tiết tưởng tượng, kỳ ảo?
- Hãy nói rõ vai trò của các chi tiết đó trong truyện?
(Câu hỏi này HS thảo luận -> đại diện nhóm trả lời)
* Hoạt động 6:
- Truyện con rồng cháu tiên có ý nghĩa như thế nào?
- Vì sao dân tộc Việt Nam lại có nguồn gốc cao quý
là con rồng cháu tiên?
Rút ra tổng kết của truyện ?
+ GV gọi 2 HS đọc lại phần ghi nhớ SGK – trang 8
+ GV hướng dẫn HS kể lại truyện diễn cảm!
2) Việc kết duyên và sinh con kỳ lạ:
- Rồng: nước Gặp nhauyêu
- Tiên: cạn hôn nhân.
- Âu Cơ sinh ra một bọc 100 chứng -> Nở 100 con trai khỏe mạnh như thần
- Chia 50 con xuống biển, 50 con lên núi cùng cai quản các phương Khó khăn giúp đỡ lẫn nhau
3) Chi tiết tưởng tượng kỳ ảo:
- Tô đậm tính chất kỳ lạ, lớn lao, đẹp đẽ của nhân vật, sự kiện
- Thần kỳ, linh thiêng hóa về nòi giống, nguồn gốc của dân tộc ta
4) Tổng kết:
- Nghệ thuật: Có nhiều chi tiết tưởng tượng, kỳ ảo
- Nội dung: Giải thích, suy tôn nguồn gốc, giống nòi Sự đoàn kết, thống nhất cộng đồng của người Việt
IV Ghi nhớ: SGK.
V Luyện tập.
4 Củng cố: (3 phút)
- Lạc Long Quân và Âu Cơ là người như thế nào? Có nguồn gốc ra sao?
- Nêu ý nghĩa của truyện?
- Tổ tiên ta sáng tạo ra truyện này nhằm giải thích điều gì?
5 Dặn dò: (2 phút)
- Học thuộc bài
- Chuẩn bị: Bánh chưng, bánh giầy.
Lop6.net
Trang 3Giá cả: thương lượng sau Ngoài ra còn có GA Văn 7, sử 6,7
TIẾT PPCT: 02
TÊN BÀI: HƯỚNG DẪN ĐỌC THÊM:
BÁNH CHƯNG – BÁNH GIẦY
(TRUYỀN THUYẾT)
I Mục tiêu: Giúp HS hiểu.
- Hiểu được nguồn gốc làm bánh chưng, bánh giầy ngày tết của dân tộc ta
- Thấy được giá trị của nghề nông và sức lao động đối với cuộc sống
- Kể lại được câu chuyện
II Tiến trình dạy học:
1 Ổn định:
2 Bài cũ: (5 phút) Kể lại truyền thuyết “Con rồng cháu tiên”.
3 Bài mới: (35 phút)
Mỗi khi tết đến, xuân về người Việt Nam chúng ta đã quen thuộc với câu đối nổi tiếng: “Thịt mỡ, dưa hành, câu đối đỏ cây nêu, tràng pháo, bánh chưng xanh”.
Bánh chưng, bánh giầy là 2 thứ bánh không thể thiếu trong mâm cỗ ngày tết Các em có biết 2 thứ bánh đó bắt nguồn từ đâu không ? Bài học hôm nay sẽ giúp các em giải quyết thắc mắc đó qua văn bản :
“Bánh chưng, bánh giầy.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng
* Hoạt động 1: GV cho HS đọc theo 3 đoạn:
Đ1: Từ đầu -> chứng giám GV nhận xét, sửa
Đ2: Tiếp -> hình tròn sai và góp ý cách
Đ3: Còn lại đọc cho HS
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu chú thích 1, 2, 3, 4, 7, 8,
9, 12, 13
* Hoạt động 2: GV hướng dẫn HS tìm hiểu, thảo
luận văn bản qua các câu hỏi phần đọc, hiểu văn
bản
- Vua Hùng chọn người nối ngôi trong hoàn cảnh
nào? Với ý định ra sao và bằng hình thức gì? Vì sao
trong các con vua chỉ có Lang Liêu được thần giúp
đỡ? (Lang Liêu là người thiệt thòi nhất, Lang Liêu
hiểu được ý thần)
- Thần đã giúp đỡ LL bằng cách nào? LL đã thể hiện
trí thông minh và tài năng của mình qua những việc
I Đọc, chú giải
(SGK)
II Tìm hiểu văn bản.
1) Vua Hùng truyền ngôi:
- Hoàn cảnh: Giặc ngoài đã yên, đất nước ổn định, vua cha đã già
- Ý định: Người nối ngôi phải nối trí vua, không nhất thiết phải là con trưởng
- Hình thức: Câu đố (ai làm vừa ý vua sẽ được truyền ngôi
2) Lang Liêu được nối ngôi:
Ngày soạn: / / Ngày dạy: / /
Trang 4Giá cả: thương lượng sau Ngoài ra còn có GA Văn 7, sử 6,7
Nguyễn Tấn Phan Hoàng
làm nào? (Thần cho biết giá trị của hạt gạo và hướng
cho Lang Liêu sử dụng gạo làm bánh Lang Liêu đã
biết chế tạo ra 2 loại cánh hình tròn và hình vuông)
- Vì sao 2 thứ bánh của LL được vua chọn để tế trời,
Đất Tiên Vương và LL được nối ngôi? (Hai thứ bánh
thực tế “đề cao giá trị nghề nông, hạt gạo” và 2 thứ
bánh có ý nghĩa sâu xa tượng trưng cho trời, đất,
muôn loài)
* Hoạt động 3: Câu truyện muốn giải thích điều gì?
và thể hiện ý nghĩa gì? (HS đọc ghi nhớ) (Giải thích
nguồn gốc, sự vật, phong tục làm bánh chưng, bánh
giầy ngày tết, tượng trưng trời, đất, sự đùm bọc của
nhân dân, đề cao lao động nghề nông
* Hoạt động 4: GV hướng dẫn HS luyện tập qua câu
hỏi ở SGK
- Là người thiệt thòi nhất
- Hiểu được ý nghĩa của thần
IV Ghi nhớ:
SGK
V Luyện tập.
4 Củng cố: (3 phút)
- Nêu ý nghĩa của truyện
- Tập kể diễn cảm
5 Dặn dò: (2 phút)
- Học thuộc bài
- Chuẩn bị: Từ và cấu tạo từ Tiếng Việt.
Lop6.net
Trang 5Giá cả: thương lượng sau Ngoài ra còn có GA Văn 7, sử 6,7
TIẾT PPCT: 03
TÊN BÀI: TỪ VÀ CẤU TẠO TỪ TIẾNG VIỆT
I Mục tiêu: Giúp HS hiểu:
- Hiểu vai trò của tiếng trong cấu tạo từ
- Hiểu thế nào là từ đơn, từ phức
- Nhận biết các từ đơn, từ phức; các loại từ phức: từ ghép, từ láy trong văn bản
II Tiến trình dạy học:
1 Ổn định:
2 Bài cũ:
3 Bài mới: (40 phút)
Trong cuộc sống, khi giao tiếp muốn mọi người hiểu nhau ta phải dùng từ ngữ tạo thành câu để diễn đạt, nhưng chúng ta lại không biết từ là gì và từ có cấu tạo ra sao Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu được điều đó.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng
* Hoạt động 1: GVHD HS phân tích ví dụ.
* Hoạt động 2: Trong câu: “Thần dạy dân cách trồng
trọt, chăn nuôi và cách ăn ở” Có bao nhiêu tiếng và
bao nhiêu từ? (có 6 tiếng và 3 từ)
- Chín từ đó kết hợp với nhau tạo nên đơn vị nào
trong văn bản? (đơn vị câu)
- Vậy từ mục đích sử dụng để làm gì? (tạo câu)
- Các đơn vị được gọi là tiếng và từ có gì khác nhau?
(Tiếng dùng để làm gì? từ dùng để làm gì? Khi nào
một tiếng được coi là một từ?) [Tiếng cấu tạo nên từ,
từ cấu tạo nên câu, tiếng dùng độc lập khi có thể
dùng trực tiếp tạo nên câu, tiếng dùng độc lập khi có
thể dùng trực tiếp tạo nên câu] Vậy từ là gì? (Từ
là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng để đặt câu.)
- HS đọc nghi nhớ 1 ở SGK
* Hoạt động 3: GV ghi ví dụ lên bảng (SGK/13)
- Trong câu có bao nhiêu từ một tiếng, 2 tiếng?
(12 từ một tiếng, 4 từ 2 tiếng)
- Ở tiểu học các em đã học về từ đơn, từ phức Vậy
thế nào là từ đơn, từ phức?
I Tìm hiểu bài: SGK
II Bài học:
1) Từ là gì?
- Từ: Trồng trọt, chăn nuôi, ăn ở
- Tiếng: Thần, dạy dân, cách, và
Tiếng là đơn vị cấu tạo nên từ
Từ là đơn vị cấu tạo nên câu
* Ghi nhớ: Xem SGK
2) Cấu tạo của từ tiếng việt:
VD: Từ đây nước ta chăm nghề trồng trọt, chăn nuôi và có tục ngày tết làm bánh chưng, bánh giầy
- Từ đơn: Từ, đây, nước, ta, chăm, nghề, và,
Ngày soạn: / / Ngày dạy: / /
Trang 6Giá cả: thương lượng sau Ngoài ra còn có GA Văn 7, sử 6,7
Nguyễn Tấn Phan Hoàng
- Những từ: Trồng trọt và chăn nuôi, bánh chưng,
bánh giầy có gì giống và khác nhau? (giống: có 2
tiếng tạo thành, khác: Trồng trọt có quan hệ láy âm
giữa 2 tiếng còn 3 từ kia có quan hệ về nghĩa)
Vậy từ có quan hệ với nhau về nghĩa giữa các
tiếng gọi là từ gì? (từ ghép)
- Từ có quan hệ với nhau về mặt láy âm giữa các
tiếng gọi là từ gì?
GV chốt vấn đề và gọi HS đọc ghi nhớ 2 SGK
* Hoạt động 4:
- Gọi HS lên bảng làm bài tập 1,2,4 ở SGK
- GV củng cố, nhận xét kết luận đúng?
có, tục, ngày, tết, làm
- Từ phức: Chăn nuôi, bánh chưng, bánh giầy
- Từ láy: Trồng trọt
* Ghi nhớ: Xem SGK
III Luyện tập
Bài 1:
a Thuộc kiểu từ ghép
b Cội nguồn, gốc gác, tổ tiên, nòi giống
c Cha mẹ, chú bác, cậu mợ, vợ chồng … Bài 2:
- Theo giới tính: Ông bà, cha mẹ, chú thím
- Theo thứ bậc: Chú cháu, cậu cháu, cha anh, cha con …
Bài 4: Thút thít là tiếng khóc
VD: nức nở, nỉ non, sụt sịt, tỉ tê
4 Củng cố: (3 phút)
- Đơn vị tạo từ Tiếng Việt là gì? Thế nào là từ đơn? Thế nào là từ phức?
- Từ láy và từ ghép khác nhau như thế nào?
5 Dặn dò: (2 phút)
- Học thuộc bài
- Làm bài tập 3, 5 SGK/14, 15
- Chuẩn bị: Giao tiếp văn bản và phương thức biểu đạt.
Lop6.net
Trang 7Giá cả: thương lượng sau Ngoài ra còn có GA Văn 7, sử 6,7
TIẾT PPCT: 04
TÊN BÀI: GIAO TIẾP VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT
I Mục tiêu: Giúp HS hiểu.
- Hiểu thế nào là văn bản
- Trình bày được định nghĩa về văn bản; nhận biết văn bản nói và văn bản viết
- Hiểu mối quan hệ giữa mục đích giao tiếp với kiểu văn bản và phương thức biểu đạt
- Biết lựa chọn kiểu văn bản phù hợp với mục đích giao tiếp
- Nhận biết từng kiểu văn bản qua các ví dụ
II Tiến trình dạy học:
1 Ổn định:
2 Bài cũ: (5 phút) Xem phần chuẩn bị của học sinh.
3 Bài mới: (35 phút)
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng
* Hoạt động 1: Trong đời sống khi có một tư tưởng,
tình cảm, nguyện vọng mà cần biểu đạt cho mọi
người hay ai đó biết thì em làm thế nào? (giao tiếp)
- Còn khi muốn biểu đạt tư tưởng, tình cảm, nguyện
vọng ấy một cách đầy đủ, trọn vẹn cho người khác
hiểu thì em phải làm thế nào? (lập văn bản có chủ đề
thống nhất, mạch lạc)
* HS đọc 2 câu ca dao và trả lời câu hỏi:
- Câu ca dao sáng tác ra để làm gì? Nó muốn nói lên
vấn đề gì? Như thế đã biểu đạt trọn vẹn một ý chưa?
Theo em câu ca dao đó có thể coi là một văn bản
chưa? (nêu lời khuyên, chủ đề là giữ chí cho bền, câu
2 nói rõ thêm cho câu nêu ý chủ đề làm rõ ý cho câu
nói ở trước Câu ca dao có thể coi là một văn bản.)
- Lời phát biểu bức thư có phải là văn bản không? Vì
sao? ( Phải, vì là chuỗi lời nói có chủ đề xuyên suốt)
Vậy thế nào là văn bản? (HS đọc ghi nhớ 2)
* Hoạt động 2:
- Cho HS nhận dạng các văn bản và mục đích giao
tiếp của từng văn bản theo bảng tổng hợp/ trang 16?
- Văn bản có bao nhiêu kiểu? (6 kiểu) đó là những
I Tìm hiểu chung về văn bản và phương thức:
1) Văn bản và mục đích giao tiếp.
a Mục đích giao tiếp:
Biểu đạt tư tưởng, tình cảm, nguyện vọng.
b Văn bản:
Ai ơi giữ chí cho bền Dù ai xoay hướng đổi nền mặc ai
Một văn bản có chủ đề: “Giữ chí cho bền”
* Văn bản là chuỗi lời nói miệng hay viết có chủ đề thống nhất, có liên kết mạch lạc, sử dụng phương thúc biểu đạt phù hợp với mục đích giao tiếp
2) Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt:
- Văn bản tự sự
- Văn bản miêu tả
- Văn bản biểu cảm
Ngày soạn: / / Ngày dạy: / /
Trang 8Giá cả: thương lượng sau Ngoài ra còn có GA Văn 7, sử 6,7
Nguyễn Tấn Phan Hoàng
kiểu nào? (tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận, thuyết
minh, hành chính - công vụ)
- Hướng dẫn HS làm bài tập/ trang 17 để nhận diện
một số kiểu văn bản ứng với phương thức biểu đạt
phù hợp
* Hoạt động 3: GV hướng dẫn HS luyện tập ? (HS
thảo luận)
- Nhận xét, gợi ý và đánh giá phần trả lời của HS
Liên hệ: văn bản “sống chết mặc bay” hậu quả sau
khi lũ lụt ảnh hưởng rất lớn đến môi trường, cuộc
sống của ta
- Văn bản nghị luận
- Văn bản thuyết minh
- Văn bản hành chính - công vụ
II Luyện tập
* Bài 1:
a.Tự sự
b Miêu tả
c Nghị luận
d Biểu cảm
e Thuyết minh
* Bài 2: Văn bản tự sự
4 Củng cố: (3 phút)
- Giao tiếp là gì? Văn bản là gì? Có mấy kiểu văn bản? Đó là những kiểu nào?
5 Dặn dò: (2 phút)
- Học thuộc bài
- Chuẩn bị: “Thánh Gióng”.
Lop6.net
Trang 9Giá cả: thương lượng sau Ngoài ra còn có GA Văn 7, sử 6,7
TUẦN 2:
TIẾT PPCT: 05 + 06
(TRUYỀN THUYẾT)
I Mục tiêu: Giúp HS hiểu.
- Hiểu, cảm nhận được những nét chính về nội dung và nghệ thuật của truyện Thánh Gióng
- Nhớ được cốt truyện, nhân vật, sự kiện, một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu và ý nghĩa của truyện Thánh Gióng (khát vọng độc lập và hòa bình)
- Cảm nhận được về biểu tượng của lòng yêu nước, tinh thần đoàn kết chống xâm lăng của người Việt cổ và ước mơ về hình tượng một người anh hùng đánh giặc cứu nước Kể lại được truyện hấp dẫn
- Nhận biết nghệ thuật sử dụng các yếu tố hoang đường, mối quan hệ giữa các yếu tố hoang đường với sự thực lịch sử
- HS kể lại được câu chuyện
II Tiến trình dạy học:
1 Ổn định:
2 Bài cũ: (5 phút) Em hãy kể lại truyền thuyết “Bánh chưng, bánh giầy” Qua câu truyện nhân dân
ta mơ ước điều gì ?
3 Bài mới: (35 phút)
“Ôi sức trẻ xưa chai phù Đổng Vươn vai lớn bỗng dậy ngàn cân Cưỡi lưng ngựa sắt bay phun lửa Nhổ bụi tre làng đánh giặc Ân”.
Lời đoạn thơ giới thiệu cho chúng ta về hình ảnh một người anh hùng chống giặc ngoại xâm Chàng trai ấy là ai? Văn bản học ngày hôm nay giúp các em hiểu rõ về hình ảnh đó.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng
* Hoạt động 1: Chia 5 đoạn cho HS đọc Vừa đọc
vừa giải thích chú giải
* Hoạt động 2: Lê Lợi sinh ra có sắc đỏ đầy nhà,
mùi hương lạ khắp xóm Nguyễn Huệ khi ra đời có 2
con hổ ngồi chầu 2 bên Còn Thánh Gióng khi ra đời
như thế nào? (Bà mẹ ướm thử vết chân lạ thụ thai
12 tháng sau sinh ra Thánh Gióng, lên ba chưa
biết nói, biết cười, đặt đâu nằm đó)
+ GV hướng dẫn HS thảo luận câu 2:
- Tiếng nói đầu tiên của Gióng là gì? Điều đó thể
I Đọc, chú thích: SGK.
II Tìm hiểu văn bản.
1) Những chi tiết tưởng tượng, kỳ ảo
- Sự ra đời kỳ lạ của Gióng: Từ vết chân lạ, lên 3 chưa biết nói, cười, đặt đâu nằm đấy
- Nghe sứ giả rao lớn nhanh như thổi
- Thắng giặc bay về trời
Ước mơ về người anh hùng cứu nước
Ngày soạn: / / Ngày dạy: / /
Trang 10Giá cả: thương lượng sau Ngoài ra còn có GA Văn 7, sử 6,7
Nguyễn Tấn Phan Hoàng
hiện ý thức gì? (Tiếng nói đòi đánh giặc, ca ngợi ý
thức đánh giặc chống ngoại xâm)
- Việc bà con góp gạo nuôi Gióng có ý nghĩa gì?
(Tăng sức mạnh của Gióng, ca ngợi tinh thần yêu
nước, đoàn kết của nhân dân)
- Hình tượng Gióng sau khi nói lời đánh giặc được
miêu tả như thế nào trong văn bản? Tại sao Gióng
được miêu tả phi thường như vậy? Điều đó nhằm mục
đích gì ? (lớn như thổi trở thành một tráng sĩ thể hiện
tính chất phi thường của người anh hùng để đáp ứng
nhiệm vụ cứu nước.)
* Vũ khí đánh giặc của Gióng có gì lạ? Chi tiết đó
mang ý nghĩa gì đối với công cuộc phát triển đất
nước? (Ngựa sắt, roi sắt, áo giáp sắt Sự quan trọng
của khoa học kỹ thuật, tre gắn liền với đất nước)
- Thắng giặc Thánh Gióng đã làm gì? Tạo sao Gióng
không ở lại nhận phần thưởng? (Bay về trời Để lại
hình ảnh bất tử cho quê hương.)
* Hoạt động 3: Vậy nhân dân ta ước mơ điều gì qua
hình tượng Tháng Gióng? (ước mơ về hình ảnh người
anh hùng mang sức mạnh cộng đồng, có ý thức bảo
vệ Tổ quốc)
* Hoạt động 4: - Cho HS kể lại truyện Thánh Gióng.
2) Tinh thần yêu nước và tinh thần đoàn kết
dân tộc.
- Nhân dân góp gạo nuôi chú bé
- Góp sắt rèn vũ khí
- Góp sức lực đánh giặc
Người anh hùng Gióng mang sức mạnh của cộng đồng, thiên nhiên và khoa học kỹ thuật
III Ý nghĩa:
Xem ghi nhớ SGK/ trang 23
IV Luyện tập.
4 Củng cố: (3 phút)
- Câu truyện Thánh Gióng mang ý nghĩa như thế nào?
5 Dặn dò: (2 phút)
- Học bài phần ghi nhớ, tập kể lại truyện diễn cảm
- Chuẩn bị: “Từ mượn”.
Lop6.net