1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Ngữ Văn 6 tuần 1 đến tuần 6

61 341 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 386 KB
File đính kèm Giáo án Ngữ Văn 6 tuần 1 đến tuần 6.rar (91 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án Ngữ Văn 6 tuần 1 đến tuần 6 hay nhất, soạn theo chuẩn kiến thức kỹ năng, soạn theo chương trình giảm tải của Bộ GD. Được cập nhật mới nhất, đã chỉnh sửa mới nhất vào cuối năm học này. Rất kỹ, rất hay. Giáo án Ngữ Văn 6 tuần 1 đến tuần 6 được soạn theo hướng dễ dạy cho giáo viên và dễ học cho học sinh.

Trang 1

Tuần: 1 Ngày soạn: 16- 08- 2015

- Khỏi niệm thể loại truyền thuyờ́t

- Nhõn vật, sự kiện, cốt truyện trong tỏc phẩm thuộc thể loại truyền thuyờ́t giai đoạn đầu

- Búng dỏng lịch sử thời kỳ dựng nước của dõn tộc ta trong một tỏc phẩm văn học dõngian thời kỳ dựng nước

2 Kỹ năng:

- Đọc diễn cảm văn bản truyền thuyờ́t

- Nhận ra những sự việc chớnh của truyện

- Nhận ra một số chi tiờ́t tưởng tượng kỳ ảo tiờu biểu trong truyện

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên:

+ Soạn bài

+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn

+ Su tầm tranh ảnh liên quan đến bài học

- Phương phỏp: giảng bỡnh, vấn đỏp, nờu vấn đề,

2 Học sinh: + Soạn bài

III CÁC BƯỚC LấN LỚP

- Hãy kể tóm tắt truyện từ 5-7 câu?

? Theo em truyện có thể chia làm mấy

phần? Nội dung của từng phần?

- Đọc kĩ phần chú thích * và nêu hiểu biết

của em về truyền thuyết?

? Em hãy giải nghĩa các từ: ng tinh, mộc

tinh, hồ tinh và tập quán?

1 Khái niệm truyền thuyết:

- Truyện dân gian truyền miệng kể vềcác nhân vật, sự kiện có liên quan đếnlịch sử thời quá khứ

- Thờng có yếu tố tởng tợng kì ảo

- Thể hiện thái độ, cách đánh giá củanhân dân đối với các sự kiện và nhân vật

LS

2 Đọc và bố cục: 3 phần

a Từ đầu đến long trang  Giới thiệuLạc Long Quân và Âu Cơ

b Tiếp lên đờng  Chuyện Âu Cơ sinh

nở kì lạ và LLQ và Âu Cơ chia con

c Còn lại  Giải thích nguồn gốc conRồng, cháu Tiên

II Đọc- tìm hiểu chi tiết

1 Giới thiệu Lạc Long Quân

-Âu cơ:

Trang 2

LLQ và Âu cơ có nguồn gốc từ các loài

khác mà tởng tợng LLQ nòi rồng, Âu Cơ

dòng dõi tiên? Điều đó có ý nghĩa gì?

* GV bình: Việc tởng tợng LLQ và Âu Cơ

dòng dõi Tiên - Rồng mang ý nghĩa thật sâu

sắc Bởi rồng là 1 trong bốn con vật thuộc

nhóm linh mà nhân dân ta tôn sùng và thờ

cúng Còn nói đến Tiên là nói đến vẻ đẹp

toàn mĩ không gì sánh đợc Tởng tợng LLQ

nòi Rồng, Âu Cơ nòi Tiên phải chăng tác

giả dân gian muốn ca ngợi nguồn

gốc cao quí và hơn thế nữa muốn thần kì

hoá, linh thiêng hoá nguồn gốc giống nòi

của dân tộc VN ta.? Vậy qua các chi tiết

trên, em thấy hình tợng LLQ và Âu Cơ hiện

lên nh thế nào?

? Âu Cơ sinh nở có gì kì lạ? Chi tiết này có

ý nghĩa gì?

* GV bình: Chi tiết lạ mang tính chất hoang

đờng nhng rất thú vị và giàu ý nghĩa Nó bắt

nguồn từ thực tế rồng, rắn đề đẻ trứng Tiên

(chim) cũng đẻ trứng Tất cả mọi ngời VN

chúng ta đều sinh ra từ trong cùng một bọc

trứng (đồng bào) của mẹ Âu Cơ DTVN

chúng ta vốn khoẻ mạnh, cờng tráng, đẹp

đẽ, phát triển nhanh

? Em hãy quan sát bức tranh trong SGK và

cho biết tranh minh hoạ cảnh gì?

? Lạc Long Quân và Âu Cơ chia con nh thế

nào? Việc chia tay thể hiện ý nguyện gì?

? Bằng sự hiểu biết của em về LS chống

ngoại xâm và công cuộc xây dựng đất nớc,

em thấy lời căn dặn của thần sau này có đợc

con cháu thực hiện không?

* GV bình: LS mấy ngàn năm dựng nớc và

giữ nớc của dân tộc ta đã chứng minh hùng

hồn điều đó Mỗi khi TQ bị lâm nguy, ND

ta bất kể trẻ, già, trai, gái từ miền ngợc đến

miền xuôi, từ miền biển đến miền rừng núi

xa xôi đồng lòng kề vai sát cánh đứng dậy

diết kẻ thù Khi nhân dân một vùng gặp

thiên tai địch hoạ, cả nớc đều đau xót,

nh-ờng cơm xẻ áo, để giúp đỡ vợt qua hoạn nạn

và ngày nay, mỗi chúng ta ngồi đây cũng

đã, đang và sẽ tiếp tục thực hiện lời căn dặn

của Long Quân xa kia bằng những việc làm

thiết thực

? Trong tuyện dân gian thờng có chi tiết

ởng tợng kì ảo Em hiểu thế nào là chi tiết

t-ởng tợng kì ảo?

- Chi tiết tởng tợng kì ảo là chi tiết không có

thật đợc dân gian sáng tạo ra nhằm mục

Lạc Long Quân-Nguồn gốc: Thần-Hình dáng: mìnhrồng ở dới nớc-Tài năng:cónhiều phép lạ,giúp dân diệt trừyêu quái

Âu Cơ

- Nguồn gốc:

Tiên

- Xinh đẹptuyệt trần

 Đẹp kì lạ, lớn lao với nguồn gốc vôẹp kì lạ, lớn lao với nguồn gốc vô cùng cao quí.

2 Âu Cơ sinh nở kỳ lạ và hai ng ời chia con

a Âu Cơ sinh nở kì lạ:

- Sinh bọc trăm trứng, nở trăm con, đẹp

đẽ, khôi ngô, không cần bú mớm, lớnnhanh nh thổi

 Chi tiết tởng tợng sáng tạo diệu kìnhấn mạnh sự gắn bó keo sơn, thể hiện ýnguyện đoàn kết giữa các cộng đồng ng-

ời Việt

b Âu Cơ và Lạc Long Quân chia con:

- 50 ngời con xuống biển;

- 50 Ngời con lên núi

 Cuộc chia tay phản ánh nhu cầu pháttriển DT: làm ăn, mở rộng và giữ vững

đất đai Thể hiện ý nguyện đoàn kết,thống nhất DT Mọi ngời ở mọi vùng đấtnớc đều có chung một nguồn gốc, ý chí

và sức mạnh

* ý nghĩa của chi tiết t ởng t ợng kì ảo:

2

Trang 3

đích nhất định.

? Trong truyện này, chi tiết nói về LLQ và

Âu Cơ; việc Âu Cơ sinh nở kì lạ là những

chi tiết tởng tợng kì ảo Vai trò của nó trong

truyện này nh thế nào?

* Gọi HS đọc đoạn cuối

? Em hãy cho biết, truyện kết thúc bằng

những sự việc nào? Việc kết thúc nh vậy có

niệm các vua Hùng mà tại đây hàng năm

vẫn diễn ra lễ hội rất lớn - lễ hội đền Hùng

Lễ hội đó đã trở thành một ngày quốc giỗ

của cả dân tộc

- Dù ai đi ngợc về xuôi

Nhớ ngày giỗ tổ mùng mời tháng ba

? Em hãy cho biết đền Hùng nằm ở tỉnh nào

? Truyện thể hiện nội dung gì?

- Khái quát hoá bằng sơ đồ t duy

BọC 100 TRứNG

50 lênnon 50 xuốngbiển

- Kinh và Ba Na là anh em

- Quả trứng to nở ra con ngời (mờng)

- Quả bầu mẹ (khơ me)

4 Củng cố :

- ý nghĩa truyện con Rồng cháu Tiên

Trang 4

- Hs kể tóm tắt truyên Con Rồng cháu Tiên.

5 Hớng dẫn về nhà

- Học bài, thuộc ghi nhớ

- Đọc kĩ phần đọc thêm

- Soạn bài: Bánh chng, bánh giầy

- Tìm các t liệu kể về các dân tộc khác hoặc trên thế giới về việc làm bánh hoặc quà dâng vua (6A)

IV Rỳt kinh nghiệm

Trang 5

- Nhõn vật, sự kiện, cốt truyện trong tỏc phẩm thuộc thể loại truyền thuyờ́t

- Cốt lừi lịch sử thời kỳ dựng nước của dõn tộc ta trong một tỏc phẩm thuộc nhúm truyềnthuyờ́t thời kỳ Hựng Vương

- Cỏch giải thớch của người Việt cổ về một phong tục và quan niệm đề cao lao động, đềcao nghề nụng – một nột đẹp văn hoỏ của người Việt,

2 Kỹ năng:

- Đọc hiểu một văn bản thuộc thể loại truyền thuyờ́t

- Nhận ra những sự việc chớnh trong truyện

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên: - Soạn bài

- Đọc sách giáo viên và sách bài soạn

- Phơng pháp: Phát vấn, giảng bình, vấn đáp

2 Học sinh: + Soạn bài

Iii Các bớc lên lớp:

1 ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ:

? Em hiểu thế nào truyền thuyết? Tại sao nói truyện Con Rồng, cháu Tiên là truyện

truyền thuyết? (6a)

? Nêu ý nghĩa của truyền thuyết "Con Rồng, cháu Tiên"? Trong truyện em thích nhất

chi tiết nào? Vì sao em thích?

? ý định của vua ra sao?(qua điểm của

vua về việc chọn ngời nối ngôi)

? Vua đã chọn ngời nối ngôi bằng hình

thức nào?

? Điều kiện và hình thức truyền ngôi có

gì đổi mới và tiến bộ so với đơng thời?

* GV: Trong truyện dân gian giải đố

II Đọc-hiểu chi tiết

1 Vua Hùng chọn ng ời nối ngô i

- Hoàn cảnh: giặc ngoài đã yên, đất nớcthái bình, ND no ấm, vua đã già muốntruyền ngôi

- ý của vua: ngời nối ngôi vua phải nối

đ-ợc chí vua, không nhất thiết là con trởng

- Hình thức: điều vua đòi hỏi mang tínhchất một câu đố để thử tài

Trang 6

đối với nhân vật, không hoàn toàn theo

lệ truyền ngôi từ các đời trớc: chỉ truyền

cho con trởng Vua chú trọng tài chí hơn

trởng thứ-> Đây là một vị vua anh minh

? Để làm vừa ý vua, các ông Lang đã

làm gì?

? Tâm trạng Lang Liêu ra sao ? Lang

Liêu đã làm gì ?

- Rất buồn Trong các con vua, chàng là

ngời thiệt thòi nhất Tuy là Lang nhng từ

khi lớn lên chàng ra ở riêng, chăm lo

việc đồng áng, trồng lúa, trồng khoai

Lang Liêu thân thì con vua nhng phận

thì gần gũi với dân thờng

? Vì sao Lang Liêu đợc thần báo mộng?

- Các nhân vật mồ côi, bất hạnh thờng

đợc thần, bụt hiện lên giúp đỡ mỗi khi

bế tắc

? Vì sao thần chỉ mách bảo mà không

làm giúp lễ vật cho Lang Liêu?

- Thần vẫn dành chỗ cho tài năng sáng

tạo của Lang Liêu

? Kết quả cuộc thi tài giữa các ông Lang

nh thế nào?

? Vì sao hai thứ bánh của lang Liêu đợc

vua chọn để tế Trời, Đất, Tiên Vơng và

Lang Liêu đợc chọn để nối ngôi vua?

- Hai thứ bánh của Lang Liêu vừa có ý

nghĩa thực tế: quí hạt gạo, trọng nghề

nông (là nghề gốc của đất nớc làm cho

ND đợc no ấm) vừa có ý nghĩa sâu xa:

Đề cao sự thờ kính Trời, Đất và tổ tiên

của nhân dân ta

- Hai thứ bánh hợp ý vua chứng tỏ tài

đức của con ngời có thể nối chí vua

Đem cái quí nhất của trời đất của ruộng

2 Cuộc thi tài giữa các ông lang

- Các ông lang thi nhau làm cỗ thật hậu,thật ngon

- Lang Liêu: Làm ra hai loại bánh: bánh

tr-ng, bánh giày

3 Kết quả cuộc thi

- Lang Liêu đợc chọn làm ngời nối ngôi.Vì chàng là ngời có tài, có đức và hiếuthảo

III T ổng kết

- Đề cao nghề nông trồng lúa nớc

- Quan niệm duy vật thô sơ về Trời, Đất

- Ước mơ vua sáng, tôi hiền, đất nớc tháibình, nhân dân no ấm

6

Trang 7

*Hs đọc ghi nhớ

Hoạt động 4:

? Đóng vai Hùng Vơng kể lại truyện

bánh chng, bánh Giầy?

? Câu chuyện có ý nghĩa ntn ?

? Chỉ ra và phân tích một số chi tiết

trong truyện mà em thích nhất

* Gợi ý :

- Lang Liêu đợc thần báo mộng: đây là

chi tiết thần kì làm tăng sức hấp dẫn của

truyện, nêu lên giá trị của hạt gạo ở một

đất nớc mà c dân sống bằng nghề nông,

thể hiện cái đáng quí, cái đáng trân

trọng của sản phẩm do con ngời làm ra

- Lời của vua nói về hai loại bánh: đây

là cách "đọc", cách "thởng thức" nhận

xét về văn hoá Những cái bình thờng,

giản dị song lại nhiều ý nghĩa sâu sắc đó

cũng chính là ý nghiã t tởng, tình cảm

của nhân dân về hai loại bánh và phong

tục làm bánh

* Ghi nhớ : T12/SGK IV.

L uyện tập :

1 Tập kể chuyện

2 ý nghĩa của phong tục ngày tết nhân dân ta làm bánh chng, bánh giầy.(6a)

- Đề cao nghề nông, đề cao sự thờ kính Trời, Đất và tổ tiên của nhân dân ta Cha

ông ta đã xây dựng phong tục tập quán của mình từ những điều giản dị nhng rất linh thiêng, giàu ý nghiã Quang cảnh ngày tết nhân dân ta gói hai loại bánh còn có ý nghĩa giữ gìn truyền thống văn hoá đậm đà bản sắc dân tộc và làm sống lại truyền thuyết Bánh chng, bánh giầy

4 Củng cố : - ý nghĩa truyện Bánh Chng bánh Giầy?

- Nhắc lại nội dung kiến thức cơ bản

5 Hớng dẫn về nhà : - Học bài, thuộc ghi nhớ.

- Soạn bài: Từ và cấu tạo từ tiếng Việt

IV Rỳt kinh nghiệm

………

………

………

Trang 8

Tuần: 1 Ngày soạn: 16- 08- 2015

Tiờ́t: 3

Từ và cấu tạo của từ tiếng việt

I MỨC ĐỘ CầN ĐẠT

1 Kiến thức

- Định nghĩa về từ, từ đơn, từ phức, cỏc loại từ phức

- Đơn vị cấu tạo từ tiờ́ng Việt

- Đọc sách giáo viên và sách bài soạn

- Bảng phụ viết VD và bài tập

2 Học sinh: + Soạn bài

* GV treo bảng phụ đã viết VD

? Câu văn này lấy ở văn bản nào?

? Trớc mỗi gạch chéo là 1 từ, em hãy cho

biết câu văn trên có mấy từ ? Và có bao

nhiêu tiếng( mỗi một con chữ là một

tiếng)

? Vậy tiếng và từ trong câu văn trên có

cấu tạo ntn? Tiếng dùng để làm gì?

? 9 từ trong VD trên khi kết hợp với nhau

có tác dụng gì?(tạo ra câu có ý nghĩa)

* Ghi nhớ : T13/SGK

8

Trang 9

ghi nhớ

HĐ2: Hình thành khái niệm từ đơn, từ

phức.

* GV treo bảng phụ

? Dựa vào kiến thức đã học ở tiểu học em

hãy điền các từ vào bảng phân loại?

+ Giống: đều là từ phức (gồm hai tiếng)

+ Khác: Chăn nuôi: gồm hai tiếng có

1 Ví dụ:

Từ /đấy /nớc/ ta/ chăm/ nghề/ trồngtrọt/, chăn nuôi /và /có/ tục/ ngày/ tết/làm /bánh chng/, bánh giầy/

* Điền vào bảng phân loại:

- Cột từ đơn: từ, đấy, nớc, ta

- Cột từ ghép: chăn nuôi

- Cột từ láy: trồng trọt

* Nhận xét :  Từ đơn là từ chỉ gồm có một tiếng  Từ phức gồm có 2 tiếng trở lên

- Từ ghép: ghép các tiếng có quan hệ vớinhau về mặt nghĩa

- Từ láy: Từ phức có quan hệ láy âm giữacác tiếng

* Ghi nhớ: SGK - Tr13:

HĐ3: III L uyện tập

Bài 1: - Đọc và thực hiện yêu cầu bài tập 1

- Sắp xếp theo giới tính nam/ nữ

- Sắp xếp theo bậc trên/ dới

a Từ nguồn gốc, con cháu thuộc kiểu từ ghép.

b Từ đồng nghĩa với từ nguồn gốc: Cội nguồn, gốc gác

c Từ ghép chỉ qua hệ thân thuộc: cậu mợ, cô dì, chú cháu, anh em.

Bài 2: Các khả năng sắp xếp:

- Ông bà, cha mẹ, anh chị, cậu mợ

- Bác cháu, chị em, dì cháu, cha anh

Trang 10

- Nêu tên chất liệu làm bánh: bánh nếp, bánh tẻ, bánh gai, bánh khoai, bánh ngô, bánhsắn, bánh đậu xanh

- Tính chất của bánh: bánh dẻo, bánh phồng, bánh xốp

- Hình dáng của bánh: bánh gối, bánh khúc, bánh quấn thừng

Bài 4:

- Miêu tả tiếng khóc của ngời

- Những từ có tác dụng miêu ta đó: nức nở, sụt sùi, rng rức

B5 :Thi tìm nhanh các từ láy

* GV cho đại diện các tổ lên tìm

Bài 5: - Tả tiếng cời: khúc khích, sằng sặc, hô hố, ha hả, hềnh hệch

- Tả tiếng nói: khàn khàn, lè nhè, thỏ thẻ, léo nhéo, lầu bầu, sang sảng

- Tả dáng điệu: Lừ đừ, lả lớt, nghênh ngang, ngông nghênh, thớt tha

4 Củng cố: Nhắc lại nội dung kiến thức cơ bản

5 Hớng dẫn về nhà

- Học bài, thuộc ghi nhớ

- Hoàn thiện bài tập

- Tìm số từ, số tiếng trong đoạn văn: lời của vua nhận xét về hai thứ bánh của Lang liêu (6a)

- Soạn: Giao tiếp, văn bản và phơng thức biểu đạt.

IV Rỳt kinh nghiệm

10

Trang 11

Tuần: 1 Ngày soạn: 16- 08- 2015

- Nhận ra kiểu văn bản ở một văn bản cho trước căn cứ vào phương thức biểu đạt

- Nhận ra tỏc dụng của việc lựa chọn phương thức biểu đạt ở một đoạn văn bản cụ thể

II Chuẩn bị

1 Giáo viên: + Soạn bài

+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn

Hoạt động 2: Hình thành khái niệm giao tiếp

Trang 12

? Đôi lúc rất nhớ bạn thân ở xa mà không thể

trò chuyện thì em làm thế nào?

* GV: Các em nói và viết nh vậy là các em đã

dùng phơng tiện ngôn từ để biểu đạt điều

mình muốn nói Nhờ phơng tiện ngôn từ mà

mẹ hiểu đợc điều em muốn nói, bạn nhận đợc

những tình cảm mà em gỉ gắm Đó chính là

giao tiếp

? Trên cơ sở những điều vừa tìm hiểu, em

hiểu thế nào là giao tiếp?

* GV chốt: đó là mối quan hệ hai chiều giữa

ngời truyền đạt và ngời tiếp nhận

? Việc em đọc báo và xem truyền hình có

phải là giao tiếp không? Vì sao?

- Quan sát bài ca dao trong SGK (c)

? Bài ca dao có nội dung gì?

* GV: Đây là vấn đề chủ yếu mà cha ông

chúng ta muốn gửi gắm qua bài ca dao này

Đó chính là chủ đề của bài ca dao

? Bài ca dao đợc làm theo thể thơ nào? Hai

câu lục và bát liên kết với nhau nh thế nào?

* GV chốt: Bài ca dao là một văn bản: nó có

chủ đề thống nhất, có liên kết mạch lạc và

diễn đạt trọn vẹn ý

? Cho biết lời phát biểu của thầy cô hiệu

tr-ởng trong buổi lễ khai giảng năm học có phải

là là văn bản không? Vì sao?

- Đây là một văn bản vì đó là chuỗi lời nói có

chủ đề, có sự liên kết về nội dung: báo cáo

-> Bài ca dao là một văn bản: nó cóchủ đề thống nhất, có liên kết mạchlạc và diễn đạt một ý trọn vẹn

- Lời phát biểu của thầy cô hiệu ởng-> là một dạng văn bản nói

TT Kiểu VB phơng thức biểu đạt Mục đích giao tiếp Ví dụ

2 Miêu tả Tái hiện trạng thái sự vật, con ngời + Miêu tả cảnh+ Cảnh sinh hoạt

3 Biểu cảm Bày tỏ tình cảm, cảm xúc

4 Nghị luận Bàn luận: Nêu ý kiến đánh giá + Tục ngữ: Tay làm + Làm ý nghị luận

5 Thuyết minh Giới thiệu đặc điểm, tính chất, ph- Từ đơn thuốc chữa

12

Trang 13

ơng pháp bệnh, thuyết minh thínghiệm

6 Hành chínhcông vụ Trình bày ý mới quyết định thểhiện, quyền hạn trách nhiệm giữa

ngời và ngời

Đơn từ, báo cáo,thông báo, giấy mời

- GV treo bảng phụ

- GV giới thiệu 6 kiểu văn bản và phơng

thức biếu đạt

- Lấy VD cho từng kiểu văn bản?

? Thế nào là giao tiếp, văn bản và phơng

Hoạt động 5: III Luyện tập:

1 Chọn các tình huống giao tiếp, lựa chọn kiểu văn bản và phơng thức biểu đạt phù hợp

4 Củng cố : - Văn bản là gì ?

- Kiểu văn bản và phơng thức biểu đạt ?

5 Hớng dẫn học tập:

- Học bài, thuộc ghi nhớ

- Hoàn thiện bài tập

- Làm bài tập 3, 4, 5 Sách bài tập tr8 (6a)

IV Rỳt kinh nghiệm

………

………

……….

Kớ duyệt tuấn 1 ( 17- 8- 2015)

Trang 14

Lờ Thanh Hoài

Tiờ́t: 5Văn bản:

- Đọc- hiểu văn bản theo đặc trng thể loại

- Thực hiện thao tác phân tích một vài chi tiết kì ảo trong văn bản

- Nắm bắt TP thông qua hệ thống các sự việc đợc kể theo trình tự thời gian

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên: + Soạn bài

+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn

2 Học sinh: + Soạn bài, trả lời các câu hỏi trong SGK

Trang 15

chính ?

- Hớng dẫn HS tìm hiểu chú thích ở

sgk

Hoạt động 2: Tìm chi tiết về VB

? Phần mở đầu truyện ứng với sự việc

nào?

? Thánh Gióng ra đời nh thế nào?

? Khi ra đời, Gióng là ngời ntn ?

? Nhận xét về sự ra đời của Thánh

Gióng?

? Thánh Gióng cất tiếng nói khi nào?

? Hãy phân tích ý nghĩa của chi tiết

này?

- Ban đầu là lời nói quan trọng, lời

yêu nớc, ý thức đối với đất nớc đợc

đặt lên hàng đầu

- Lúc bình thờng thì âm thầm lặng lẽ

nhng khi nớc nhà gặp cơn nguy biến

thì đứng ra cứu nớc đầu tiên

? Sau hôm gặp sứ giả, Gióng có điều

gì khác thờng, điều đó có ý nghĩa gì?

- Việc cứu nớc là rất hệ trọng và cấp

bách, Gióng phải lớn nhanh mới đủ

sức mạnh kịp đi đánh giặc Hơn nữa,

ngày xa ND ta quan niệm rằng, ngời

anh hùng phải khổng lồ về thể xác,

sức mạnh Cái vơn vai của Gióng để

đạt đến độ phi thờng ấy

? Chi tiết bà con ai cũng vui lòng góp

gạo nuôi Gióng có ý nghĩa gì?

- Gióng không hề xa lạ với nhân dân

Gióng đâu chỉ là con của một bà mẹ

mà là con của cả làng, của nhân dân

* GV: Ngày nay ở làng Gióng ngời ta

vẫn tổ chức cuộc thi nấu cơm, hái cà

nuôi Gióng Đây là hình thức tái hiện

quá khứ rất giàu ý nghĩa

? Tìm những chi tiết miêu tả việc

Gióng ra trận đánh giặc?

? Chi tiết TG nhổ tre đánh giặc có ý

nghĩa gì?

Bác Hồ nói: "Ai có súng thì dùng

- Sự ra đời của Thánh Gióng

- Thánh Gióng biết nói và nhận tráchnhiệm đánh giặc

- Thánh Gióng lớn nhanh nh thổi

- Thánh Gióng vơn vai thành tráng sĩ cỡi ngựasắt đi đánh giặc và đánh tan giặc

- Vua phong TG là Phù Đổng Thiên Vơng vànhững dấu tích còn lại của Thánh Gióng

3 Chú thích:

II Đọc- Tìm hiểu văn bản :

1 Sự ra đời của Thánh Gióng:

- Bà mẹ ớm chân - thụ thai 12 tháng mới sinh

- Cậu bé lên 3 không nói, không cời, khôngbiết đi;

 Xuất thân bình dị nhng rất khác thờng, kì lạ.

2 Thánh Gióng lớn lên và ra trận đánh giặc:

- Tiếng nói đầu tiên của Thánh Gióng làtiếng nói đòi đánh giặc

 Đây là chi tiết thần kì có nhiều ý nghĩa:

+ Ca ngợi ý thức đánh giặc cứu nớc + Gióng là hình ảnh của nhân dân

- Gióng lớn nhanh nh thổi, vơn vai thànhtráng sĩ:

+ Đáp ứng nhiệm vụ cứu nớc

+ Là tợng đài bất hủ về sự trởng thành vợtbậc, về hùng khí, tinh thần của dân tộc trớcnạn ngoại xâm

- Bà con làng xóm góp gạo nuôi Gióng:

+ Gióng lớn lên bằng thức ăn, đồ mặc củanhân dân, đợc nuôi dỡng bằng những cái bìnhthờng, giản dị, Gióng là con của nhân dân + ND rất yêu nớc, ai cũng mong Gióng ratrận

+ Sức mạnh của Gióng là sức mạnh của toàndân

- Thánh Gióng ra trận đánh giặc:

Gióng đánh giặc không những bằng vũ khí

mà bằng cả cỏ cây của đất nớc, bằng những gì

có thể giết đợc giặc

3 Thánh Gióng bay về trời:

- Đây là sự ra đi thật kì lạ mà cùng thật caoquí, chứng tỏ Gióng không màng danh lợi,

đồng thời cho chúng ta thấy thái độ của nhândân ta đối với ngời anh hùng đánh giặc cứu n-

ớc ND yêu mến, trân trọng muốn giữ mãi

Trang 16

súng, ai có gơm thì dùng gơm, không

có gơm thì dùng cuốc, thuổng, gậy

gộc."

? Câu chuyện kết thúc bằng sự việc

gì?

? Vì sao tan giặc Gióng không về

triều để nhận tớc lộc mà lại bay về

trời?

? Theo em, truyện TG liên quan đến

sự thật LS nào?

? Hình tợng TG trong truyện có ý

nghĩa gì?

HS đọc ghi nhớ.

Hoạt động 4

? Tại sao hội thi thể thao trong nhà

trờng lại mang tên “Hội khỏe Phù

Đổng”? (6ê)

hình ảnh của ngời anh hùng nên đã để Gióng

về với cõi vô biên, bất tử Bay lên trời Gióng là non nớc, là đất trời, là biểu tợng của ngời dân Văn Lang

* Cơ sở lịch sử của truyện:

- Cuộc chiến tranh tự vệ ngày càng ác liệt đòi hỏi phải huy động sức mạnh của cả cộng

đồng

- Số lợng và kiểu loại vũ khí của ngời Việt cổ tăng lên từ giai đoạn Phùng Nguyên đến Đông Sơn

*

ý nghĩa của hình t ợng Thánh Gióng:

- Là hình tợng tiêu biểu, rực rỡ của ngời anh hùng diệt giặc cứu nớc

- Là ngời anh hùng mang trong mình sức mạnh cộng đồng buổi đầu dựng nớc

III Tổng kết

1 Nghệ thuật

2 Nội dung

* Ghi nhớ

Luyện tập: Sgk-T/23 :

2 Hội thi thể thao mang tên Hội khỏe Phù

Đổng vì đây là hội thao dành cho lứa tuổi thiếu niên, mục đích của cuộc thi là học tập tốt, lao động tốt góp phần vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ đất nớc

4 Củng cố:

- ý nghĩa hình tợng Thánh Gióng

5 Hớng dẫn học tập:

- Học bài, thuộc ghi nhớ

- Hoàn thiện bài tập

- Su tầm một số đoạn thơ, văn nói về Thánh Gióng (6a)

- Chuẩn bị bài: Từ mợn

- T liệu: Cây xuân núi vẽ phủ mây ngàn

Muôn toả ngàn hồng rạng thế gian

Ngựa sắt về trời tên tạc mãi

Anh hùng một thuở với thế gian

(Ngô Chi Lan - thời Lê)

Đảng ta vĩ đại thật Một ví dụ: Trong LS ta có ghi truyện vị anh hùng dân tộc là Thánh Gióng đã dùng gốc tre đuổi giặc Ân Trong những ngày đầu kháng chiến, Đảng

ta đã lãnh đạo hàng nghìn, vạn anh hùng noi gơng Thánh Gióng dùng gậy tầm vông

đấu tranh với thực dân Pháp

(Hồ Chí Minh - Đảng ta thật vĩ đại) IV Rỳt kinh nghiệm ………

………

………

………

16

Trang 17

Tuần: 2 Ngày soạn: 16- 08- 2015

Tiết: 6

Tõ mîn

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

1 Kiến thức

- Khái niệm từ mượn

- Nguồn gốc của từ mượn trong tiếng Việt

- Nguyên tắc từ mượn trong tiếng Việt

- Vai trò của từ mượn trng hoạt động giao tiếp và tạo lập văn bản

2 Kỹ năng:

- Nhận biết được các từ mượn trong văn bản

- Xác định đúng nguồn gốc của các từ mượn

Trang 18

- Viờ́t đỳng những từ mượn.

- Sử dụng từ điển để hiểu nghĩa từ mượn

- Sử dụng từ mượn trong núi và viờ́t

II Chuẩn bị

1 Giáo viên: + Nghiên cứu tài liệu, đọc sách giáo viên, soạn bài

+ Bảng phụ viết VD và bài tập

2 Học sinh: Soạn bài

Iii Các b ớc lên lớp :

1 ổn định tổ

chức-2 KTBC: Phân biệt từ đơn và từ phức? Lấy VD?

3 Bài mới

Hoạt động của Gv-Hs Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm từ thuần

Việt và từ mợn

- GV treo bảng phụ đã viết VD

? VD trên thuộc văn bản nào? Nói về điều

gì?

? Dựa vào chú thích sau văn bản Thánh

Gióng, em hãy giải thích nghĩa của từ

tr-ợng; tráng sĩ?

? Theo em, từ trợng, tráng sĩ dùng để biểu

thị nội dung gì?

? Đọc các từ này, các em phải đi tìm hiểu

nghĩa của nó, vậy theo em chúng có nằm

trong nhóm từ do ông cha ta sáng tạo ra

Trung sĩ: một cấp bậc trong quân đội…

? Theo em, từ trợng, tráng sĩ có nguồn gốc

từ đâu?

- Từ mợn tiếng Hán( gọi là từ Hán Việt)

* Cho HS đọc các từ trong mục 3

? Trong các từ đó, từ nào đợc mợn từ tiếng

Hán? Những từ nào đợc mợn của tiếng nớc

Từ thuần Việt là từ do nhân dân sángtạo ra

Từ mợn là từ vay mợn từ của tiếng nớcngoài để biểu thị những sự vật, hiện tợng,

đặc điểm… mà tiếng Việt cha có từ thíchhợp để biểu thị

- Từ mợn từ tiếng Hán: sứ giả, giang sơn, gan…

- Từ có nguồn gốc ấn, Âu( đợc Việt hoá

ở mức cao): ti vi, xà phòng, mít tinh, ga, bơm…ra-đi-ô, in-tơ-nét.( từ cha đợc Việt

hoá hoàn toàn)

- Đối với những từ cha đợc Việt hoá cao,khi viết cần có gạch nối ở giữa để nối các

18

Trang 19

- Có gạch nối ở giữa: đây là những từ cha

đợc Việt hoá cao

- Một số từ: ti vi, xà phòng, mít tinh, ga

có nguồn gốc ấn Âu nhng đợc Việt hoá

cao hơn viết nh chữ Việt

? Vậy theo em, chúng ta thờng mợn tiếng

? Nếu mợn từ tuỳ tiện có đợc không?

? Em hãy rút ra kết luận về nguyên tắc

m-ợn từ?

* Chú ý h/s cách dùng từ trong việc nhắn

tin trên ĐTDD : Q=W ; Gi=j

tiếng với nhau

 Mợn từ tiếng Hán, Anh, Nga…

- Gọi HS đọc bài tập và yêu cầu HS làm

Bài 1 Ghi lại các từ mợn

a Mợn từ Hán Việt: vô cùng, ngạc nhiên, tự nhiên, sính lễ

b Mợn từ Hán Việt: Gia nhân

c Mợn từ Anh: pốp, Mai-cơn giắc-xơn, in-tơ-nét.

Bài 2: Xác định nghĩa của từng tiếng tạo thành từ Hán Việt

- Khán giả: ngời xem

Trang 20

- Häc bµi, thuéc ghi nhí.

- Hoµn thiÖn bµi tËp

- Lµm bµi tËp 4,5,6 SBT-TR 11+ 12 (6a)

- So¹n: T×m hiÓu chung vÒ v¨n tù sù.

IV Rút kinh nghiệm

20

Trang 21

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

1 Kiến thức:

Đặc điểm của văn bản tự sự

2 Kỹ năng:

- Nhận biờ́t được văn bản tự sự

- Sử dụng được một số thuật ngữ: tự sự, kể truyện, sự việc, người kể

II Chuẩn bị:

- Giáo viên+ Soạn bài

+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn

Hoạt động của thầy-trò Nội dung cần đạt

HĐ1: Giúp hs hiểu ý nghĩa và đặc

điểm chung của phơng thức tự sự.

? Trong trờng hợp trên nếu muốn

cho mọi ngời biết Lan là một ngời

bạn tốt, em phải kể những việc nh

thế nào về Lan? Vì sao? Nếu em kể

một câu chuyện không liên quan đến

Lan là ngời bạn tốt thì câu chuyện có

? Em hãy liệt kê các sự việc theo thứ

tự trớc sau của truyện

I ý nghĩa và đặc điểm chung của phơng thức tự sự:

1 ý nghĩa

a Tìm hiểu VD:

- Hàng ngày ta thờng đợc nghe hoặc kể chuyệnvăn học, chuyện đời thờng, chuyện cổ tích,sinh hoạt

- Kể chuyện để biết, để nhận thức về ngời, sựvật, sự việc, để giải thích, khên chê, để học tập

Đối với ngời nghe là muốn tìm hiêủ, muốnbiết… Đối với ngời kể là thông báo, cho biết,giải thích

b Kết luận: Tự sự giúp ngời nghe hiểu biết vềngời, sự vật, sự việc Để giải thích, khen, chêqua việc ngời nghe thông báo cho biết

2 Đặc điểm chung của ph ơng thức tự sự:

- Văn bản: Thánh Gióng + Kể về sự ra đời kì lạ của Gióng

+ Thánh Gióng biết nói và nhận trách nhiệm

đánh giặc + Thánh Gióng lớn nhanh nh thổi + Thánh Gióng vơn vai thành tráng sĩ cỡingựa sắt đi đánh giặc và đánh tan giặc

+ Vua phong TG là Phù Đổng Thiên Vơng

và những dấu tích còn lại của Thánh Gióng

- ý nghĩa: + TG là hình tợng tiêu biểu, rực rỡcủa ngời anh hùng diệt giặc cứu nớc

+ Là ngời anh hùng mang trong mình sứcmạnh cộng đồng buổi đầu dựng nớc

 Kể một chuỗi các sự việc, sự việc này dẫn

Trang 22

? Truyện thể hiện ý nghĩa gì?

Hoạt động 2 II Luyện tập

- Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học để làm đợc bài tập.

- Phơng pháp: Nêu vấn đề, t duy

- Kỹ thuật: động não,

Bài 1: Đọc câu chuyện và cho biết: trong truyện này, phơng thức tự sự đợc thể hiện nh

thế nào? Câu chuyện thể hiện ý nghĩa gì?

Truyện kể diễn biến t tởng của ông già mang màu sắc hóm hỉnh; kể theo trình tự thờigian, các sự việc nối tiếp nhau, kết thúc bất ngờ; thể hiện t tởng yêu cuộc sống, dù kiệtsức thì sống cũng hơn chết

- Tuy diễn đạt bằng thơ năm tiếng nhng bài thơ đã kể lại một câu chuyện có đầu, cócuối, có nhân vật, chi tiết, diễn biến sự việc nhằm mục đích chế giễu tính tham ăn củamèo đã khiến mèo tự sa bẫy của chính mình  Bài thơ tự sự

- Yêu cầu kể: Tôn trọng mạch kể trong bài thơ

+ Bé mây rủ mèo con đánh bẫy lũ chuột nhắt bằng cá nớng thơm lừng, treo lơ lửngtrong cái cạm sắt

+ Cả bé, cả mèo đều nghĩ chuột tham ăn nên mắc bẫy ngay

+ Đêm, Mây nằm mơ thấy cảnh chuột bị sập bẫy đầy lồng chúng chí cha, chí choékhóc lóc, cầu xin tha mạng

+ Sáng hôm sau, ai ngờ khi xuống bếp xem, bé Mây chẳng thấy chuột, cũng chẳngcòn cá nớng, chỉ có ở giữa lồng, mèo ta đang cuộn tròn ngáy khì khò chắc mèo ta đangmơ

Bài 3: Đọc yêu cầu bài tập 3

- Văn bản 1 là một bản tin, nội dung kể lại cuộc khai mạc trại điêu khắc quốc tế lầ thứ

3 tại thành phố Huế chiều 3-4- 2002

- Văn bản 2: Đoạn văn "Ngời Âu Lạc đánh quân Tần xâm lợc" là một bài trong LS lớp6

Cả hai văn bản dều có mội dung tự sự với nghĩa kể chuyện, kể việc

Tự sự ở đây có vai trò giới thiệu, tờng thuật, kể chuyện thời sự hay LS

4 Củng cố: - Văn bản là gì ?

5 Hớng dẫn về nhà :

- Học thuộc ghi nhớ

- Làm bài tập SGK

- Soạn : SơnTinh Thuỷ Tinh

IV Rỳt kinh nghiệm

22

Trang 23

Kớ duyệt tuần 2 ( - 8- 2015)

- Nhân vật, sự kiện trong truyền thuyết Sơn Tinh, Thuỷ Tinh

- Cách giải thích hiện tợng lũ lụt xảy ra ở châu thổ Bắc Bộ thuở các vua Hùng dựng nớc

và khát vọng của ngời Việt cổ trong việc chế ngự thiên tai lũ lụt, bảo vệ cuộc sống củamình trong một trền thuyết

- Những nét chính về nghệ thuật của truyện: sử dụng nhiều chi tiết kì lạ, hoạng đờng

2 Kỹ năng

- Đọc- hiểu văn bản truyền thuyết theo đặc trng thể loại

- Năm bắt các sự kiện chính trong truyện

- Xác định ý nghĩa của truyện

- Kể lại đợc truyện

II Chuẩn bị :

1 Giáo viên: - Soạn bài, đọc sách giáo viên và sách bài soạn.

- Phơng pháp: Thuyết trình, vấn đáp, nêu vấn đề

2 Học sinh: Soạn bài

III TIẾN TRèNH DẠY-HỌC

1 ổn định tổ chức

2 KTBC:

? Nêu ý nghĩa của truyền thyết Thánh Gióng?

?Trong truyện đó, em thích hình ảnh, chi tiết nào nhất? Vì sao? (6A )

3 Bài mới.

HĐ1 Khởi dộng

Sơn Tinh, Thuỷ Tinh là thần thoại cổ đã đợc lịch sử hoá trở thành một truyền thuyếttiêu biểu trong chuỗi truyền thuyết về thời đại các vua Hùng Đó là câu chuyện tởng tợnghoang đờng nhng có cơ sở thực tế Truyện rất giàu giá trị về nội dung và nghệ thuật Một

số nhà thơ đã lấy cảm hứng hình tợng từ tác phẩm để sáng tác thơ ca

Hoạt động của thầy-trò Nội dung cần đạt

Hoạtđộng 2: Tìm hiểu chung về văn

Trang 24

* Lu ý h/s các chú thích 1, 3, 4.

? Em hãy cho biết từ cầu hôn là từ Hán

Việt hay từ thuần Việt? Hãy giải thích

nghĩa của từ này?

? Hãy tìm bố cục của truyện?

? Em hãy cho biết nội dung từng phần?

Tinh Hai vị thần này là biểu tợng của

thiên nhiên, sông núi cả hai cùng đến

kén rể, đều xuất hiện ở mọi sự việc và

đi suốt diễn biến câu chuyện

? Theo em, tác giả dân gian đã dùng

nghệ thuật gì để miêu tả tài năng của

- Cầu hôn: xin đợc lấy làm vợ (cầu: tìm,

kiếm, xin; hôn: lấy vợ, lấy chồng)

3 Bố cục:

- Phần 1: Từ đầu “mỗi thứ một đI”: Vua

Hùng thứ 18 kén rể

- Tiếp “Thần nớc đành rút lui” ST,TT cầu

hôn và cuộc giao tranh giữa hai thần

- Còn lại: Sự trả thù hằng năm về sau củaThuỷ Tinh và chiến thắng của Sơn Tinh

a Sơn Tinh, Thuỷ Tinh cầu hôn:

- Sơn Tinh: vẫy tay nổi cồn bãi mọc núi

đồi

- Thủy Tinh: gọi gió hô ma

-> NT tởng tợng kì ảo hai vị thần đều cótài và phép thuật cao cờng

- Cả hai cùng muốn lấy Mị Nơng làm vợ

b Cuộc giao tranh giữa hai vị thần:

Hô ma, gọi gió,làm thành giôngbão…dâng nớccuồn cuộn ngập

Vẫy tay về phớađụng, phớa đụngnổi cồn bói; vẫy

24

Trang 25

vật có ở trên cạn Qua đó ta thấy vua

Hùng ngầm đứng về phía ST, vua đã

bộc lộ sự thâm thuý, khôn khéo

? Cuối cùng ai là ngời đợc chọn làm rể

vua?

? Điều đó đã dẫn đến sự kiện nào?

? Em hãy miêu tả lại cảnh hai vị thần

giao tranh?

? Hãy nhận xét cuộc giao tranh này?

? Trong trí rởng tợng của ngời xa,

ST,TT đại diện cho lực lợng nào?

? Theo dõi cuộc giao tranh giữa ST

và TT em thấy chi tiết nào là nổi bật

nhất? Vì sao? (6a )

? Kết quả cuộc giao tranh?

? Tại sao Sơn Tinh luôn thắng Thuỷ

? Truyện kể, năm nào Thuỷ Tinh cũng

dâng nớc đánh Sơn tinh Theo em, ngời

xa đã mợn truyện này để giải thích

hiện tợng thiên nhiên nào ở nớc ta?

? Việc Sơn Tinh luôn thắng Thuỷ Tinh

phản ánh sức mạnh và ớc mơ gì của

ngời nhân dân ta?

? Ngoài ý nghĩa trên, Truyền thuyết

ST,TT còn có ý nghĩa nào khác khi gắn

liền với thời đại dựng nớc của các vua

Hùng?

Hoạt động 4: Từ truyện ST,TT, em suy

nhà cửa, ruộngvờn…

tay về phớa tõy,phớa tõy mọc nỳiđồi Bốc từngquả đồi, dời từngdãy núi,dựngthành luỹ ngănchặn nớc lũ-> Hai thần giao tranh quyết liệt

- TT: đại diện cho cái ác, cho hiện tợng thiêntai lũ lụt hàng năm vẫn xảy ra ở miền Bắcnước ta

- ST: đại diện cho chính nghĩa, cho sức mạnhcủa nhân dân chống thiên tai lũ lụt của nhõndõn ta

- Chi tiết: nớc sông dâng miêu tả đúng tínhchất ác liệt của cuộc đấu tranh chống thiêntai gay go, bền bỉ của nhân dân ta

3 Kết quả cuộc giao tranh:

- Ca ngợi công lao trị thuỷ, dựng nớc của cha

ông ta

2 Nghệ thuật:

- Xây dựng hình tợng hình tợng nghệ thuậtkì ảo mang tính tợng trng và khái quát cao

Trang 26

nghĩ gì về chủ trơng xây dựng, củng cố

đê điều, nghiêm cấm nạn phá rừng

trồng thêm rừng ở nớc ta?

4 Củng cố: - ý nghĩa truyện STTT

- Em yêu thích nhân vật nào ? vỡ sa0? (6a)

5 H ớng dẫn học tập: - Học bài, thuộc ghi nhớ

- Soạn: Tìm hiểu nghĩa của từ.

+ Nghĩa của từ là gì ?

+ Cách giải thích nghĩa của từ ?

IV Rỳt kinh nghiệm

Trang 27

Tiết 10: Ngày soạn: 26/ 8/2015

Tuần: 3

nghĩa của từ

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

1 Kiến thức

- Khỏi niệm nghĩa của từ

- Cỏch giải thớch nghĩa của từ

2 Kỹ năng:

- Giải thớch nghĩa của từ

- Dựng từ đỳng nghĩa trong núi và viờ́t

- Tra từ điển để hiểu nghĩa của từ

III Chuẩn bị :

1 Giáo viên: - Soạn bài, đọc sách giáo viên và sách bài soạn.

- Bảng phụ viết VD và bài tập

- Phơng pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, hoạt động nhóm

2 Học sinh: - Xem trớc bài, tìm hiểu cách giải thích nghĩa của từ thông qua việc tra từ

điển

III TIẾN TRèNH DẠY-HỌC

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ:

? Những từ sau đây từ nào là từ mợn và mựơn của ngôn ngữ nào:

- Chế độ, chính thống, triều đình, tiến sĩ, xung đột, cảnh giới, ân xá (Hán)

- Xà phòng, ga, phanh, len, lốp (Ấn -Âu) (6A )

3 Bài mới

HĐ1 Khởi động

Nghĩa của từ là gì? Dựa vào đâu để ta giải thích? Bài học hôm nay các em sẽ hiểu rõ

điều đó

Hoạt động của thầy-trò Nội dung cần đạt

Hoạt động 2: Hình thành kháI niệm

? Em hiểu từ đi, chạy nghĩa là thế nào?

- Từ ông, bà, bố, mẹ cho ta biết điều

- Lẫm liệt: hùng dũng oai nghiêm

- Nao núng: lung lay, không vững lòng tin

ở mình nữa

2 Nhận xét:

- Mỗi chú thích gồm hai bộ phận: một bộphận là từ và bộ phận sau dấu hai chấm đểnói rõ nghĩa của từ ấy

- Bộ phận sau dấu hai chấm cho ta biết đợctính chất mà từ biểu thị

- Cho ta biết hoạt động, quan hệ mà từ biểuthị

- Nghĩa của từ ứng với phần nội dung

* Ghi nhớ:

Nghĩa của từ là nội dung (sự vật, tính chất,

Trang 28

? Trong hai câu sau đây, hai từ tập quán

và thói quen có có thể thay thế đợc cho

nhau không? Tại sao?

a Ngời Việt có tập quán ăn trầu.

b Bạn Nam có thói quen ăn quà vặt.

? Vậy từ tập quán đã giải thích ý nghĩa

nh thế nào? -> Đa ra khái niệm mà từ

biểu thị

* HS đọc phần giải nghĩa từ "lẫm liệt"

? Trong 3 câu sau, 3 từ lẫm liệt, hùng

dũng, oai nghiêm thay thế cho nhau đợc

không? Tại sao?

a T thế lẫm liệt của ngời anh hùng.

b.T thế hùng dũng của ngời anh hùng.

c.T thế oai nghiêm của ngời anh hùng.

? 3 từ đó là những từ nh thế nào?

-> Từ đồng nghĩa

? Em có nhận xét gì về cách giải thích

nghĩa của từ nao núng

? Tìm những từ trái nghĩa với từ: cao

2 Chọn trong số các từ: chết, hi sinh, thiệt mạng một từ thích hợp để điền vào chỗ

trống

- Trong trận chiến dấu ác liệt vừa qua, nhiều

đồng chí đã

- Chúng ta thà chứ nhất định không chịu mất nớc, không chịu làm nô lệ.

II C ách giải thích nghĩa của từ

1 Trình bày khái niệm mà từ biểu thị

2 Đa ra những từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩavới từ cần giải thích

Trình bày khái niệm mà từ biểu thị

Đ a ra từ đồng nghĩa, trái nghĩa với từ cần giải thích

Trang 29

- Giếng: Hố đào thẳng đứng, sâu vào lòng đất để lấy nớc.

- Rung rinh: chuyển động qua lại, nhẹ nhàng, liên tiếp.

- Hèn nhát: thiếu can đảm (đến mức đáng khinh bỉ)

Bài 5: (6A ) Mất theo cách giải nghĩa của nhân vật Nụ là không đúng "không biết ở đâu"

- Mất hiểu theo cách thông thờng là không đợc sở hữu, không có, không thuộc về mình.

4 Củng cố: - Thế nào là nghĩa của từ?

- Có mấy cách giải thích nghĩa của từ?

5 H ớng dẫn học ở nhà :

- Học bài, thuộc ghi nhớ

- Xem trớc bài: Sự việc và nhân vật trong văn tự sự.

Trang 30

Tiết 11,12 Ngày soạn: 1/ 9/2015

Tuần: 3

Sự việc và nhân vật trong văn tự sự

(Tiết 1)

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Nắm được thờ́ nào là sự việc, nhõn vật trong văn bản tự sự

- Hiểu được ý nghĩa của sự việc và nhõn vật trong văn tự sự

1 Kiến thức

- Vai trũ của sự việc trong văn bản tự sự

- í nghĩa và mối quan hệ của sự việc và nhõn vật trong văn tự sự

2 Kỹ năng:

- Chỉ ra được sự việc, nhõn vật trong một văn bản tự sự,

- Xỏc định sự việc, nhõn vật trong một đề bài cụ thể

II Chuẩn bị :

1 Giáo viên: - Soạn bài, đọc sách giáo viên và sách bài soạn Bảng phụ viết VD

- Phương phỏp: Thuyết trình, nờu vấn đề

2 Học sinh: Soạn bài

III TIẾN TRèNH DẠY-HỌC

* GV treo bảng phụ đã viết sẵn các sự

việc trong truyện ST, TT

? Trong các sự việc trên, đâu là sự việc

khởi đầu, sự việc phát triển, sự việc cao

trào và sự việc kết thúc?

? Trong các sự việc trên có thể bớt đi sự

việc nào đợc không? Vì sao?

- Trong các sự việc trên, không bớt đợc

sự việc nào vì nếu bớt thì thiếu tính liên

tục, sự việc sau sẽ không đợc giải thích

? Các sự việc đợc kết hợp theo quan hệ

nào? Có thể thay đổi trật tự trớc sau của

các sự việc ấy đợc không?

- Các sự việc đợc kết hợp theo quan hệ

nhân quả, không thể thay đổi

? Trong chuỗi các sự việc ấy, ST đã

I đặc điểm của sự việc và nhân vật trong văn tự sự:

1 Sự việc trong văn tự sự:

a

Xem các sự việc trong truyện ST, TT

SGK - Tr37+ Sự việc mở đầu: Vua Hùng kén rể(1)+ Sự việc phát triển: Sơn Tinh, Thuỷ Tinhcầu hôn, vua Hùng ra điều kiện(2,3,4)+ Sự việc cao trào: Sơn Tinh đợc vợ, ThuỷTinh tức giận đánh Sơn Tinh(5,6)

+ Sự việc kết thúc: Thuỷ Tinh thua và ờng xuyên trả thù(7)

th-=> Không bớt đợc sự việc nào, vì sẽ bịthiếu tính liên tục

- Quan hệ: nhân quả

30

Ngày đăng: 04/06/2016, 08:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hoạt động 2: Hình thành khái niệm giao tiếp - Giáo án Ngữ Văn 6 tuần 1 đến tuần 6
o ạt động 2: Hình thành khái niệm giao tiếp (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w