Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A/ Kiểm tra bài cũ.. Mỗi HS tìm ví dụ về tác dụng của dấu ngoặc kép. Hướng dẫn làm bài tập. Yêu cầu HS có thể sử dụng từ điển để tìm từ[r]
Trang 1TUẦN 9NS: 2 / 11 / 2018
NG: 5 / 11 / 2018 Thứ hai ngày 5 tháng 11 năm 2018
TOÁN
TIẾT 41: HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: - Có biểu tượng về hai đường thẳng vuông góc
2 Kĩ năng: - Nhận biết đuợc hai đường thẳng vuông góc.
- HS biết kiểm tra hai đường thẳng vuông góc với nhau bằng e ke
3 Thái độ: -Tích cực tự giác hoàn thành các bài tập.
- Yêu thích môn hình học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - Ê ke, thước thẳng
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra: 5’
- Gọi HS nêu công thức TQ về cách tìm 2
số khi biết tổng và hiệu, chữa BT về nhà
B Bài mới
1 Giới thiệu bài: 1’
2.Gthiệu hai đường thẳng vuông góc:
15’
- GV vẽ hình chữ nhật ABCD lên bảng? 4
góc của HCN như thế nào?
- GV kéo dài hai cạnh BC và DC thành 2
đường thẳng, tô màu hai đường thẳng (đã
kéo dài)
=> Hai đường thẳng DC và BC là hai
đư-ờng thẳng vuông góc với nhau
? Hai đường thẳng BC và DC tạo thành
mấy góc vuông? Có chung đỉnh nào?
- Yêu cầu HS kiểm tra lại bằng ê ke
? quan sát các đồ dùng học tập của mình,
quan sát lớp học để tìm hai đường thẳng
vuông góc có trong thực tế cuộc sống
- GV yêu cầu HS dùng ê ke vẽ góc vuông
đỉnh O, cạnh OM, ON rối lại kéo dài hai
cạnh góc vuông để được hai đường thẳng
OM và ON vuông góc với nhau (hình vẽ
- Quan sát và nêu lại
+ 4 góc vuông chung đỉnh C
- HS nêu tên góc và đọc
- HS lên bảng KT lại M
Trang 2K I
H
Q M
P b)
b)
R
Q P
N M
Bài 1:4’ - Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
- HD HS kiểm tra các đường vuông góc
? Vì sao em nói hai đường thẳng HI và KI
vuông góc với nhau ?
Bài 2: 5’
- HS nêu yêu cầu
-GV vẽ lên bảng hình chữ nhật ABCD,
sau đó y/c HS suy nghĩ và ghi tên các cặp
cạnh vuonga góc với nhau có trong hình
chữ nhật ABCD vào VBT
- Cho HS quan sát và tìm các cặp cạnh
vuông góc với nhau và ghi vào vở
- Gọi HS chữa bài trên bảng
Bài 3a:3’ Cho HS tự làm bài.Câu b/HSKG
- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của
bạn trên bảng, sau đó nhận xét và cho
điểm HS
4 Củng cố- Dặn dò: 3’
- Nêu cách nhận biết 2 đường thẳng vgóc
- Dặn dò về nhà làm hoàn thành bài tập
- HS thực hiện trong vở và chữa bàitrên bảng
- Dùng ê ke để kiểm tra hai đườngthẳng có vuông góc với nhau không
-HS dùng ê ke để kiểm tra các hìnhtrong SGK, sau đó ghi tên các cặpcạnh vuông góc với nhau vào vở
- HS đọc các cặp cạnh mình tìmđược trước lớp, HS cả lớp theo dõivà nhận xét
- HS lên bảng, lớp làm bài vàoVBT
a) AB vuông góc với AD, ADvuông góc với DC
b) Các cặp cạnh cắt nhau mà khôngvuông góc với nhau là: AB và BC,
BC và CD
- HS nhận xét bài bạn và kiểm tra lại bài của mình theo nhận xét của GV
TẬP ĐỌC
TIẾT 17: THƯA CHUYỆN VỚI MẸ.
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: - Đọc đúng các tiếng khó: mồn một, thợ rèn, kiếm sống
- Hiểu nd bài: Cương ước mơ trở thành thợ rèn để kiếm sống nên đã thuyết
phục mẹ để mẹ thấy nghề nghiệp nào cũng đáng quý.
2 Kĩ năng Đọc trôi chảy biết ngắt nghỉ, nhấn giọng những từ gợi tả, gợi cảm
3 Thái độ Có ước mơ về một nghề, biết tôn trọng các ngành nghề khác.
II CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GD TRONG BÀI
Trang 3-Lắng nghe tích cực -Giao tiếp.-Thương lượng
III ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- GV: - Tranh minh hoạ bài tập đọc SGK
- Bảng phụ sẵn nội dung cần luyện đọc
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động cảu học sinh
A/ Kiểm tra bài cũ 4’
- 2 HS đọc bài: Đôi giày ba ta màu xanh
+ Những câu văn nào nói lên vẻ đẹp của
đôi giày ba ta màu xanh?
- Nêu nội dung chính của bài
- Bài có mấy đoạn?
- HS đọc nối tiếp đoạn
+ Lần 1: Đọc –Sửa phát âm
+ Lần 2: Đọc – Giải nghĩa từ
- Đọc câu văn dài
- GV đọc mẫu
b) Tìm hiểu bài 8’
+ Từ “thưa” có nghĩa là gì?
+ Cương xin mẹ đi học nghề gì?
+ Cương học nghề thợ rèn để làm gì?
+ Kiếm sống có nghĩa là gì?
+ Đoạn 1 nói lên ý gì?
Đoạn 2
+ Mẹ Cương phản ứng như thế nào khi
em trình bày ước mơ của mình?
+ Mẹ Cương nêu lí do phản đối ntn?
+ Cương thuyết phục mẹ bằng cách nào?
+ Nội dung chính của đoạn 2 là gì?
- Đoạn 1: Từ đầu -> để kiếm sống
- Đoạn 2: Tiếp theo đến hết
Luyện câu:
- Luyện đọc theo nhóm
- Hs đọc đoạn + Trình bày với người trên về 1vấn
đề nào đó với cung cách lễ phép,ngoan ngoãn
+ Nghề thợ rèn
+ Để giúp đỡ mẹ, thương mẹ vất vảmuốn tự mình kiếm sống
+ Tìm cách làm việc để tự nuôi thân
Ý 1: Ước mơ của Cương trở thành thợ rèn để giúp đỡ mẹ.
- Bà ngạc nhiên và phản đối
- Bà cho là Cương bị ai xui, nhàCương là dòng dõi quan sang, làmthợ rèn sợ mất thể diện của gia đình
- Nghèn nghẹn, nắm lấy tay mẹ:Nghề nào cũng đáng tôn trọng,
Ý 2: Cương thuyết phục với mẹ để
mẹ đồng ý.
- Cách xưng hô: Đúng thứ bậc trên,dưới trong gia đình
- 2 HS nêu
Trang 4- Cương ước mơ trở thành thợ rèn để
kiếm sống giúp mẹ nên đã thuyết phục
mẹ để mẹ thấy nghề nghiệp nào cũng
đáng quý.
c Luyện đọc diễn cảm 8’
- 1HS đọc bài
- Nêu giọng đọc toàn bài?
- Hdẫn đọc diễn cảm đoạn 2: Cương thấy
nghèn nghẹn ở cổ như khi đốt cây bông
+ Theo em để đọc đoạn văn cho hay ta
- Nghe- viết đúng bài CT ; trình bày đúng các khổ thơ và dòng thơ 7 chữ
- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt
2 Kĩ năng: - Viết đúng chính tả Trình bày bài sạch, đẹp
3 Thái độ: - Giáo dục HS biết “rèn chữ, giữ vở sạch”.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: Bảng phụ, giấy khổ to ghi nội dung bài 1,2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A/ Kiểm tra bài cũ 5’
- Gọi HS lên bảng đọc cho 3 HS viết bảng
lớp, HS dưới lớp viết vào bảng con: điện
thoại, bay liệng, điên điển, biêng biếc,…
Tìm hiểu bài thơ:3’
- Gọi HS đọc bài thơ
- Gọi HS đọc phần chú giải
? Những từ ngữ nào cho em biết nghề thợ
- HS thực hiện theo yêu cầu
- 2 HS đọc thành tiếng
- 1 HS đọc phần chú giải
+ Các từ ngữ cho thấy nghề thợ rèn
Trang 5Bài 2:- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Phát phiếu và bút dạ cho từng nhóm
Yêu vầu HS làm trong nhóm Nhóm nào
làm xong trước dán phiếu lên bảng Các
nhóm khác nhận xét, bổ sung (nếu sai)
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
- Gọi HS đọc lại bài thơ
? Đây là cảnh vật ở đâu? Vào thời gian
nào?
3 Củng cố - Dặn dò 2’
- Nhận xét tiết học Dặn HS nào viết xấu,
sai 3 lỗi trở lên phải viết lại bài cho đúng
- Dặn HS về nhà học thuộc bài thơ thu
của Nguyễn Khuyến hoặc các câu ca dao
và ôn luyện để chuẩn bị kiểm tra
rất vả: ngồi xuống nhọ lưng, quệt
ngang nhọ mũi, suốt tám giờ chân than mặt bụi, nước tu ừng ực, bóng nhẫy mồ hôi, thở qua tai.
+ vui như diễn kịch, già trẻ nhưnhau, nụ cười không bao giờ tắt.+ nghề thợ rèn vất vả nhưng cónhiều niềm vui trong lao động
- Các từ: trăm nghề, quay một trận,
bóng nhẫy, diễn kịch, nghịch,…
- HS viết bài vào vở
- HS đổi vở cho nhau, dùng bút chì
để soát lỗi theo lời đọc của GV
- Các HS còn lại tự chấm bài chomình
Trang 61.Kiến thức: + Có biểu tượng về hai đường thẳng song song.
+ Biết được hai đường thẳng song song không bao giờ cắt nhau
2.Kĩ năng: + Nhận biết đuợc hai đường thẳng song song.
+ HS có biểu tượng và vẽ được hai đường thẳng song song
3 Thái độ: - Tích cực tự giác hoàn thành các bài tập.
- Yêu thích môn hình học
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: - GV + HS: - Thước thẳng, ê ke.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ: 5’
Gv gọi 2 HS lên bảng yc:
+ HS 1 vẽ hai đường thẳng AB và CD
vuông góc với nhau tại E
+ HS 2 vẽ hình tam giác ABC sau đó vẽ
đường cao AH của hình tam giác
- GV nhận xét
B Bài mới :
1 Giới thiệu bài: 1’
2 Giới thiệu hai đường thẳng song
song
-GV vẽ đường thẳng CD đi qua điểm E
và song song với đường thẳng AB cho
trước 13’
- Gv nêu bài toán rồi hướng dẫn HS thực
hiện
- Vẽ đường thẳng CD đi qua điểm E và
song song với đường thẳng AB cho trước:
Ta có thể vẽ như sau :
+ Vẽ đường thẳng MN đi qua điểm E và
vuông góc với đường thẳng AB
+ Vẽ đường thẳng CD đi qua điểm E và
vuông góc đường thẳng MN ta được
đường thẳng CD song song với đường
thẳng AB
3 Thực hành 18’
Bài 1 :6’ Gọi HS nêu y/c bài
- Gv vẽ hcn ABCD lên bảng Hỏi ngoài
cạnh AB và CD còn có cạnh nào song
song với nhau?
- GV vẽ hình vuông MNPQ y/c HS tìm
các cặp cạnh song với nhau
- GV chữa bài, nhận xét cho điểm
Bài 2 : 6’Tìm các cạnh song song với
A B
C D
- 1HS đọc đề bài
- Cạnh AD song song với BC
- Cạnh MN song song với PQCạnh MQ song song với NP
-1HS đọc đềbài
B A
N M
Trang 7Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Y/c HS quan sát hình nêu các cạnh song
- Y/c HS quan sát các hình nêu các cặp
cạnh song song với nhau có trong hình
MNPQ, EDIHG
- GV có thể thêm 1 số hình cho hs tìm các
cạnh song song với nhau
4 Củng cố – Dặn dò: 3’
- Như tnào là hai đường thẳng song
song?
- Giáo dục HS và liên hệ thực tế
- Dặn dò về nhà làm bài tập
- Các cạnh
song song với BE là
AG, CD
- 1H nêu yêu cầu bài tập
- H thực hiện theo nhóm: dùng ê
ke
để kiểm tra góc M và góc Q tìm các cặp cạnh vuông góc với nhau và các cặp cạnh song song với nhau
= LUYỆN TỪ - CÂU
TIẾT 17: MỞ RỘNG VỐN TỪ: ƯỚC MƠ
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: - Biết thêm một số từ ngữ về chủ điểm Trên đôi cánh ước mơ ; bước đầu tìm được một số từ cùng nghĩa với từ ước mơ bắt đầu bằng tiếng ước, bằng tiếng mơ (BT1, BT2)
2 Kĩ năng: - Ghép được từ ngữ sau từ ước mơ và nhận biết được sự đánh giá của
từ ngữ đó (BT3), nêu được VD minh hoạ về một loại ước mơ ( BT4)
3 Thái độ: - Có ý thức tìm tòi, phát hiện những từ ngữ về chủ điểm Trên đôi
cánh ước mơ
* Điều chỉnh : Không làm bài tập 5
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: - Từ điển.Giấy khổ to, bút dạ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A/ Kiểm tra bài cũ 5’
- Gọi 2 HS trả lời câu hỏi: Dấu ngoặc kép
có tác dụng gì?
- 2 HS ở dưới lớp trả lời
C B A
H G E D
I P
N M
Q
Trang 8- Gọi 2 HS lên bảng đặt câu Mỗi HS tìm
ví dụ về tác dụng của dấu ngoặc kép
- Nhận xét bài làm
B/ Bài mới
1 Giới thiệu bài: 1’
2 Hướng dẫn làm bài tập 30’
Bài 1:7’ - Gọi HS đọc đề bài.
- Yêu cầu HS đọc lại bài Trung thu độc
lập, ghi vào vở nháp những từ ngữ đồng
nghĩa với từ ước mơ.
? Mong ước có nghĩa là gì?
?Đặt câu với từ mong ước
?Mơ tưởng nghĩa là gì?
Bài 2: 8’
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Phát phiếu và bút dạ cho nhóm 4 HS
Yêu cầu HS có thể sử dụng từ điển để tìm
từ Nhóm nào làm xong trước dán phiếu
lên bảng Các nhóm khác nhận xét, bổ
sung để hoàn thành một phiếu đầy đủ
nhất
Bài 3:7’ Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.
- Gọi HS trbày, GV kết luận lời giải đúng
- Đánh giá cao: ước mơ đẹp đẽ, ước mơ
cao cả, ước mơ lớn, ước mơ lớn, ước mơ
chính đáng.
- Đánh giá không cao: ước mơ nho nhỏ.
- Đánh giá thấp: ước mơ viễn vông, ước
mơ kì quặc, ước mơ dại dột.
Bài 4: 8’Gọi HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và tìm ví
dụ minh hoạ cho những ước mơ đó
- Gọi HS phát biểu ý kiến Sau mỗi HS
nói GV nhận xét xem các em tìm ví dụ đã
phù hợp với nội dung chưa?
Ví dụ minh hoạ: (Xem SGV)
Bài 5: Giảm tải
3/ Củng cố - Dặn dò 3’
+Nêu một số từ thuộc chủ điểm ước mơ?
+ Ước mơ là gì?
- 2 HS làm bài trên bảng
- 1 HS đọc thành tiếng
- 2 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọcthầm và tìm từ
+ Các từ: mơ tưởng, mong ước.
* Mong ước: nghĩa là mong muốn
thiết tha điều tốt đẹp trong tương lai
HS đặt câu:
* “Mơ tưởng” nghĩa là mong mỏi
và tưởng tượng điều mình muốn sẽđạt được trong tương lai
* Ước mơ giản dị, thiết thực
+ ước mơ muốn có xe đạp
- 5-7 HS phát biểu ý kiến
Trang 9- GDQTE: Qua bài con thấy trẻ em có
1 Kiến thức: - Cần phải tiết kiệm thời giờ vì thời giờ rất quí cho chúng ta làm
việc và học tập.+ Tôn trọng và quí thời gian Có ý thức làm việc khoa học hợp lí
2 Kĩ năng - Rèn kĩ năng tiết kiệm, không lãng phí thời giờ vào những việc vô ích.
- Biết thực hiện tiết kiệm thời giờ, dùng thời giờ vào những việc có ích
3 Thái độ: Sử dụng thời gian học tập, sinh hoạt, …hằng ngày một cách hợp lí
* GDTTHCM: Gdục HS biết quý trọng thời giờ, học tập đức tính tiết kiệm theo gương Bác Hồ
II CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GD TRONG BÀI
- Xác định giá trị của thời gian là vô giá.- Lập kế hoạch khi làm việc, học tập để
sử dụng thời gian hiệu quả - Quản lí thời gian trong sinh hoạt học tập hằng ngày
- Bình luận, phê phán việc lãng phí thời gian
III ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: - GV: Tranh minh hoạ, phiếu HT
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động cảu giáo viên Hoạt động cảu học sinh
A/ Kiểm tra bài cũ 5’
+ Vì sao phải tiết kiệm tiền của?
+ Thế nào là tiết kiệm tiền của?
Tìm hiểu truyện kể: Một phút.
- Gv kchuyện kết hợp với tranh minh hoạ
+ Mi–chi–a có thói quen sử dụng thời giờ
như thế nào?
+ Mi–chi–a gặp chuyện buồn gì?
+ Sau chuyện đó Mi–chi–a hiểu ra điều
gì?
+ Em rút ra bài học gì từ câu chuyện của
Mi–chi–a?
+ Yêu cầu các nhóm đóng vai kể lại câu
chuyện, sau đó rút ra bài học
- GV kết luận: Mỗi phút đều đáng quý,
chúng ta phải biết tiết kiệm thời giờ.
=> KNS: Qua đó GD cho HS kĩ năng xác
định giá trị của thời gian là vô giá
- Gọi 2 HS trả lời
- HS kể lại câu chuyện
+ Mi–chi–a thường xuyên chậmchạp hơn mọi người
+ Mi–chi–a bị thua trong cuộc thitrượt tuyết
+1phút cũng làm nên chuyệnquantrọng
+ Phải quí trọng và tiết kiệm thờigiờ
- Đại diện 2 nhóm đóng vai
+ Nhận xét bổ sung
- 3 HS nhắc lại bài học
Trang 10b Hđ2: Tiết kiệm thời giờ có t/d gì? 10’
- Em hãy cho biết chuyện gì xẩy ra nếu:
+ Học sinh đến phòng thi muộn?
+ Hành khách đến muộn giờ máy bay bay?
+ Đưa người bệnh đến bệnh viện cấp cứu
chậm?
+ Theo em nếu t/kiệm thời giờ thì những
chuyện đáng tiếc trên có xẩy ra không?
+ Tìm câu tục ngữ, thành ngữ nói về sự
quí giá của thời giờ?
c Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ 10’
- Gviên lần lượt nêu từng ý kiến trong bài
tập 3 và yêu cầu HS thống nhất lại cách
bày tỏ thái độ thông qua các tấm bìa màu
- Giáo viên đề nghị học sinh giải thích về
lí do lựa chọn của mình
- Yêu cầu học sinh đọc ghi nhớ
3/ Củng cố - Dặn dò 3’
+ Kết luận : Thời giờ rất quý giá, như
trong câu nói “Thời giờ là vàng ngọc”
Chúng ta phải tiết kiệm thời giờ vì
“Thời gian thấm thoát đưa thoi
Nó đi , đi mất có chờ đợi ai”
Tiết kiệm thời giờ giúp ta làm được
nhiều việc có ích, ngược lại, lãng phí thời
giờ chúng ta sẽ không làm được việc gì
=> KNS: Kĩ năng quản lí thời gian trong
sinh hoạt và học tập hằng ngày.
- HS làm theo nhóm 3:
+ Sẽ không được vào phòng thi.+ Khách bị nhỡ chuyến bay, mấtthời gian và công việc
+ Nguy hiểm đến tính mạng conngười
+ Nếu biết tiết kiệm thời giờ thìnhững điều đáng tiếc đó sẽ khôngxẩy ra
+ Thời giờ quý hơn vàng bạc
- Học sinh giải thích trước lớp cảlớp trao đổi, thảo luận
+ Chấp hành các quy định về an toàn khi tham gia giao thông đường thuỷ
+ Tập bơi khi có người lớn và phương tiện cứu hộ
- Thực hiện được các quy tắc phòng tránh đuối nước
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
- Kĩ năng phân tích và phán đoánnhững tình huống có nguy cơ dẫn đến tai
nạn đuối nước
- Kĩ năng cam kết thực hiện những nguyên tắc an toàn khi bơi và tập bơi
III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Máy chiếu, tranh, phiếu HT
VI HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Trang 11Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A KTBC: 5’ Gọi hs lên bảng trả lời
- Khi bị các bệnh thông thường ta cần
cho người bệnh ăn các loại thức ăn nào?
- Làm thế nào để chống mất nước cho
bệnh nhân bị tiêu chảy, đặc biệt là trẻ em
?
Nhận xét
B Dạy-học bài mới:
1 Giới thiệu bài: 2’
2 Bài mới: 30’
Hoạt động 1:10’ Những việc nên làm
và không nên làm để phòng tránh tai
nạn sông nước.
- Các em quan sát tranh SGK/36 thảo
luận nhóm đôi để TLCH sau:
+ Hãy mô tả những gì em nhìn thấy ở
hình vẽ 1,2,3 Theo em việc nào nên làm
và không nên làm? Vì sao?
- Gọi đại diện nhóm trình bày kết quả
- Nhận xét
- Chúng ta phải làm gì để phòng tránh tai
nạn sông nước?
kết luận: Các em còn rất nhỏ, vì thế khi
xuống sông, ao hồ bơi phải có người lớn
theo cùng, không được chơi gần ao, hồ
vì dễ bị ngã
*KNS: - Kĩ năng phân tích và phán
đoánnhững tình huống có nguy cơ dẫn
đến tai nạn đuối nước.
Hoạt động 2: 10’Những điều cần biết
- HS lần lượt lên bảng trả lời+ Cần cho người bệnh ăn các thức ăn
có chứa nhiều chất như thịt, cá, trứng,sữa, uống nhiều chất lỏng có chứa cácloại rau xanh, hoa quả, đậu nành + Cho ăn uống bình thường, đủ chất,ngoài ra cho uống dung dịch ô-rê-dôn, uống nước cháo muối
+ Hình 3: Em thấy các bạn hs đang dọc nước khi ngồi trên thuyền Việc làm này không nên vì rất dễ bị ngã xuống sông và bị chết đuối
- Vâng lời người lớn khi tham gia giao thông trên sông nước Trẻ em không nên chơi đùa gần ao hồ Giếng phải được xây thành cao và có nắp đậy
- Lắng nghe
Trang 12khi đi bơi hoặc tập bơi
- Y/c hs qsát tranh /37 để trả lời câu hỏi:
+ Hình minh họa cho em biết điều gì?
+ Theo em nên tập bơi hoặc đi bơi ở
đâu?
+ Trước khi bơi và sau khi bơi cần chú ý
điều gì?
Kết luận: Các em nên bơi hoặc tập bơi ở
nơi có người và phương tiện cứu hộ, cần
vận động trước khi bơi để tránh bị chuột
rút, không nên bơi khi ăn quá no hoặc
lúc đói
*KNS: - Kĩ năng cam kết thực hiện
những nguyên tắc an toàn khi bơi và
tập bơi.
Hoạt động 3: 10’ Bày tỏ thái độ
- Y/c các nhóm thảo luận nhóm 6 để
TLCH sau: Nếu em ở trong tình huống
đánh rơi đồ chơi vào bể nước và đang
cúi xuống để lấy Nếu bạn là Lan, bạn sẽ
làm gì?
+ Nhóm 5,6: Trên đường đi học về trời
đổ mưa to và nước suối chảy xiết, Mỵ và
các bạn của Mỵ nên làm gì?
Kết luận: Các em phải có ý thức phòng
tránh tai nạn đuối nước và vận động mọi
người cùng thực hiện
3 Củng cố, dặn dò: 3’
- Gọi hs đọc mục Bạn cần biết
- Về nhà xem lại bài
- Bài sau: Ôn tập
- HS quan sát tranh+ Các bạn đang bơi ở bể bơi đôngngười, ở bờ biển
+ Nên tập bơi hoặc đi bơi ở bể bơinới có người và phương tiện cứu hộ.+ trước khi bơi và sau khi bơi cầnphải vận động tập các bài tập đểkhông bị cảm lạnh hay "chuột rút",tắm bằng nước ngọt sau khi bơi, dốcvà lau hết nước ở tai, mũi, không bơikhi ăn no hoặc quá đói
- HS lắng nghe
- Chia nhóm, nhận câu hỏi
+ Em sẽ nói: đợi chút nữa hết mồ hôihãy tắm, nếu tắm bây giờ rất dễ bịcảm lạnh
+ Em kêu em đừng lấy nữa vì rất dễ
bị rơi xuống nước Sau đó em nhờngười lớn lấy hộ
+ Em nhờ sự giúp đỡ của người lớn,
- HS lắng nghe
- 3 HS đọc trước lớp
NS: 2 / 11 / 2018
Trang 13NG: 7 / 11 / 2018 Thứ tư ngày 7 tháng 11 năm 2018
TOÁN
TIẾT 42: VẼ HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: - Vẽ được đường thẳng đi qua một điểm và vuông góc với một
đường thẳng cho trước
- Vẽ được đường cao của một hình tam giác
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng vẽ hai đường thẳng vuông góc.
3 Thái độ : Hứng thú học toán vẽ hai đường thẳng vuông góc.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: SGK, thước kẻ và ê ke
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Bài cũ: 5’ Hai đường thẳng song song.
- Gv thực hiện các bước vẽ như SGK vừa
thao tác vừa nêu cách vẽ
+ Bước 1: Đặt cạnh góc vuông ê ke trùng
với đường thẳng AB
+ Bước 2:Chuyển dịch ê ke trượt trên
đường thẳng AB sao cho cạnh góc vuông
thứ 2 của ê ke gặp điểm E Sau đó vạch
đường thẳng theo cạnh đó ta được đường
thẳng CD đi qua điểm E và vuông góc với
AB
b.Trường hợp điểm E nằm ở ngoài
đường thẳng.
- Bước 1: tương tự trường hợp 1
- Bước 2: chuyển dịch ê ke sao cho cạnh ê
ke còn lại trùng với điểm E Sau đó vạch
đường thẳng theo cạnh đó ta được đường
thẳng CD đi qua điểm E và vuông góc với
AB
- Yêu cầu HS nhắc lại thao tác
c Giới thiệu đường cao của hình tam
giác.
- GV vẽ tam giác ABC lên bảng, nêu bài
toán: Hãy vẽ qua A một đường thẳng
vuông góc với cạnh BC?
- (Cách vẽ như vẽ một đường thẳng đi
qua một điểm và vuông góc với một
- HS thực hiện trò chơi.Cả lớp nhận xét bình chọn
E D
C
B A
B A
Trang 14đường thẳng cho trước ở phần 1) Đường
thẳng đó cắt cạnh BC tại H
- GV tô màu đoạn thẳng AH và cho HS
biết: Đoạn thẳng AH là đường cao hình
tam giác ABC.
- GV nêu: Độ dài đoạn thẳng AH là
“chiều cao” của hình tam giác ABC.
3 Thực hành 28’
Bài tập 1: 8’
- GV cho HS thi đua vẽ trên bảng lớp
Bài tập 2: 10’
+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
+ Đường cao AH của hình tam giác ABC
là đường thẳng đi qua đỉnh nào của hình
tam giác ABC, vuông góc với cạnh nào
của hình tam giác ABC ?
- Yêu cầu HS nêu lại thao tác vẽ đường
cao của tam giác
Bài 3 10’
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và vẽ đường
thẳng qua E, vuông góc với DC tại G
? Những cạnh nào vuông góc với EG ?
? Các cạnh AB và DC như thế nào với
nhau?
? Những cạnh nào vuông góc với AB ?
? Các cạnh AD, EG, BC ntnào với nhau ?
4 Củng cố - Dặn dò: 3’
- Cho HS thi vẽ hai đường thẳng vuông
gốc
- Làm bài 1, 2 trang 52, 53 trong SGK
- Cbị bài: Vẽ hai đường thẳng song song
+ Vẽ đường cao AH của hình tamgiác ABC trong các trường hợpkhác nhau
+ Qua đỉnh A của tam giác ABC vàvuông góc với cạnh BC tại điểm H
+ Các cạnh AD, EG, BC
+ Song song với nhau
H nêu tên các hình chữ nhật trong
có trong hình
- Hs vẽ
KỂ CHUYỆN
TIẾT 9: KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
Đề bài: Kể chuyện về một ước mơ đẹp của em hoặc của bạn bè; người thân
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: - Chọn được một câu chuyện về ước mơ đẹp của mình hoặc bạn bè,
người thân
2 Kĩ năng: - Biết sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện để kể lại rõ ý; biết
trao đổi về ý nghĩa câu chuyện - Rèn kĩ năng nghe và kể lại chuyện
3 Thái độ: - Yêu thích kể chuyện, thường xuyên kể chuyện cho mọi người nghe.
II CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GD TRONG BÀI
Trang 15-Thể hiện sự tự tin -Lắng nghe tích cực -Đặt mục tiêu -Kiên định
III ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- HS: Chuẩn bị câu chuyện Gv đã dặn ở tiết trước
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động cảu học sinh A/ Kiểm tra bài cũ 5’
- Gọi HS lên bảng kể câu chuyện đã nghe
- GV đọc, phân tích đề bài, dùng phấn
màu gách chân dưới các từ: ước mơ đẹp
của em, của bạn bè, người thân.
+ Yêu cầu của đề bài về ước mơ là gì?
+ Nhân vật chính trong truyện là ai?
- Nhấn mạnh: Câu chuyện các em kể phải
là ước mơ có thực, nhân vật trong câu
chuyện chính là các em hoặc bạn bè,
người thân.
- Gọi HS đọc gợi ý 2 - Treo bảng phụ
- Em xây dựng cốt truyện của mình theo
hướng nào? Hãy giới thiệu cho các bạn
cùng nghe
* Em ước mơ trở thành một kĩ sư tin học
giỏi vì em rất thích làm việc hay chơi trò
chơi điện tử
* Em kể câu chuyện bạn Nga bị khuyết tật
đã cố gắng đi học vì bạn đã ước mơ trở
thành cô giáo dạy trẻ khuyết tật
b) Đặt tên cho câu chuyện: 3’
- Gọi hs đọc gợi ý 3
- Các em hãy suy nghĩ, đặt tên cho câu
chuyện về ước mơ của mình
- Dán dàn ý kể chuyện lên bảng, gọi 1 hs
đọc
- Nhắc hs: Khi kể các em dựa vào dàn ý
trên, kể câu chuyện em đã chứng kiến, em
phải mở đầu chuyện ở ngôi thứ nhất (tôi,
em)
c) Kể trong nhóm 10’
- Chia nhóm 2 HS, yêu cầu các em kể câu
- 3 HS lên bảng kể
- 2 HS đọc thành tiếng đề bài
+ Đề bài yêu cầu: Ước mơ phải cóthật
+ Nhân vật chính trong chuyện là
em hoặc bạn bè, người thân
- 3 HS đọc thành tiếng
- 1 HS đọc nội dung trên bảng phụ
* Em kể về nội dung em trờ thành
cô giáo vì quê em ở miền núi rất ítgiáo viên và nhiều bạn nhỏ đến tuổimà chưa biết chữ
* Em từng chứng kiến một cô y táđến tận nhà để tiêm cho em Côthật dịu dàng và giỏi Em ước mơmình trở thành một y tá
- Hoạt động trong nhóm
- HS nối tiếp nhau phát biểu: Tên
câu chuyện của em là: Một mơ ước
đẹp, một ước mơ nho nhỏ, Em muốn thành cô giáo,
- 1 hs đọc dàn ý kể chuyện
- HS tham gia kể chuyện
Trang 16chuyện của mình trong nhóm
- GV đi giúp đỡ những nhóm gặp khó
khăn
d) Kể trước lớp 9’
- Tổ chức cho HS thi kể
- Mỗi HS kể GV ghi nhanh lên bảng tên
HS, tên truyện, ước mơ trong truyện
- Sau mỗi HS kể, GV yêu cầu HS dưới
lớp hỏi bạn về nd, ý nghĩa, cách thức thực
hiện ước mơ đó để tạo không khí sôi nổi,
- Dặn HS về nhà viết lại một câu chuyện
các bạn vừa kể mà em cho là hay nhất và
chuẩn bị bài kể chuyện Bàn chân kì diệu.
- Hỏi và trả lời câu hỏi
- Nxét nội dung truyện và lời kểcủa bạn
- Quyền mơ ước, khát vọng
TẬP LÀM VĂN
TIẾT 19: LUYỆN TẬP VỀ VĂN VIẾT THƯ
Đề bài: Em viết thư gửi một bạn ở trường khác để thăm hỏi và kể cho bạn nghe
tình hình lớp và trường em hiện nay.
(Thay bài đã giảm tải: Luyện tập phát triển câu chuyện trang 91/ Tập 1)
- Biết viết một bức thư với tình cảm và lời lẽ chân thành
- Rèn kỹ năng viết thư cho HS
3.Thái độ.
- Có thói quen viết thư cho người khác để thăm hỏi trao đổi thông tin
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bảng phụ viết đề văn
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ 5’
- Gọi 2 học sinh lên bảng
? Nêu cấu tạo một bài văn viết thư?
- 2 hs lên bảng TLCH
* Phần mở đầu:
* Phần chính:
Trang 17B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: 2’
2 Đề bài 33’
a Tìm hiểu đề:
GV: Đề bài yêu cầu em viết thư cho ai ?
- Mục đích viết thư là gì?
- Thư viết cho bạn cùng tuổi cần xưng hô
như thế nào?
? Cần thăm hỏi bạn những gì? )
? Em cần kể cho bạn những gì về tình hình
ở lớp, trường mình?
? Em nên chúc, hứa hẹn với bạn điều gì?
- Yc HS dựa vào gợi ý trên bảng để viết thư
- Viết xong cho vào phong bì, ghi đầy đủ
tên người viết, người nhận, địa chỉ vào
phong bì (thư không dán)
Em chọn viết cho ai? Viết thư với mục đích
gì
b Viết thư
Học sinh viết thư giáo viên theo dõi và uốn
nắn, gợi ý giúp các em viết hoàn chỉnh một
bức thư
3 Củng cố, dặn dò: 3’
-Nhận xét tiết học
-Dặn dò HS về nhà viết lại bức thư vào vở
và chuẩn bị bài sau
* Phần kết thúc:
+Viết thư cho một bạn trường khác + Hỏi thăm và kể cho bạn nghetình hình ở lớp, trường em hiệnnay)
+ Xưng: bạn - mình, cậu - tớ)
+ Hỏi thăm sức khỏe, việc họchành ở trường mới, tình hình giađình, sở thích của bạn
+ Tình hình học tập, sinh hoạt, vuichơi, văn nghệ, tham quan, thầy côgiáo, bạn bè, kế hoạch sắp tới củatrường, lớp em)
+ (Chúc bạn khỏe, học giỏi, hẹnthư sau)
- HS viết thư, nhớ dùng những từngữ thân mật, gần gũi, tình cảmbạn bè chân thành
- HS đọc lá thư mình viết 3 đến 5
1 Kiến thức: - Đọc đúng, tiếng từ khó: Mi - đát; Đi - ô - ni – dốt, Pác – tôn
- Hiểu nghĩa từ ngữ: phép màu, quả nhiên, khủng khiếp
- Hiểu ý nghĩa : Những ước muốn tham lam không mang lại hạnh phúc chocon người (trả lời được các CH trong SGK)
2 Kĩ năng: - Đọc ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, đọc nhấn giọng từ gợi tả gợi cảm
Trang 18- Bước đầu biết đọc diễn cảm phân biệt lời các nhân vật (lời xin, khẩn cầu của Mi-đát, lời phán bảo oai vệ của thần Đi-ô-ni-dốt ).
3 Thái độ: - Ý thức được bản thân không tham lam, ước muốn quá lớn.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: - GV: Tranh minh họa - HS: SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động cảu học sinh
A/ Kiểm tra bài cũ 5’
- bài Thưa chuyện với mẹ và trả lời.
- Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc từng đọc
của bài (3 lượt HS đọc)
+ Lần 1: GV sửa lỗi phát âm, ngắt
giọng cho HS nếu có
+ Lần 2:
+ giải nghĩa: khủng khiếp, phán
- Hdẫn câu văn dài: Xin thần tha tội cho
tôi! Xin người lấy lại điều ước cho tôi
?Vua Mi-đát xin thần điều gì?
?Theo em, vì sao vua Mi-đát lại ước như
vậy?
?Thoạt đầu diều ước được thực hiện tốt
đẹp như thế nào?
?Nội dung đoạn 1 là gì?
- Yêu cầu HS đọc đoạn 2:
?Khủng khiếp nghĩa là thế nào?
?Tại sao vua Mi-đát lại xin thần Đi-
ô 2 HS tiếp nối nhau đọc từng đọan
- Gọi 1 HS đọc toàn bài và nêu đại ýcủa bài
- Yêu cầu 1 HS đọc toàn bài
+Đ1:Có lần thần Đi-ô-ni-dốt…đến
sung sướng hơn thế nữa
+Đ2:Bọn đầy tớ…đến cho tôi được
sống
+Đ3: Thần Đi-ô-ni-dốt…đến tham
lam
+ khủng khiếp: hoảng sợ ở mức cao,
từ đồng nghĩa với từ kinh khủng
+ phán: truyền bảo hay ra lệnh
- HS nối tiếp nhau đọc bài theo trìnhtự
+ Vì ông ta là người tham lam
+ Vua bẻ thử một cành sồi, ngắt thửmột quả táo, chúng đều biến thànhvàng Nhà vua tưởng như mình làngười sung sướng nhất trên đời
Ý 1: Điều ước của vua Mi-đát được thực hiện.
+ Khủng khiếp nghĩa là rất hoảng sợ,
sợ đến mức tột độ
+ Vì nhà vua nhận ra sự khủng khiếp