- Học sinh tiến hành hoàn chỉnh một bài văn miêu tả đồ vật sau giai đoạn học về văn miêu tả đồ vật- bài viết đúng yêu cầu của đề, có đủ ba phần ( mở bài, thân bài và kết bài), diễn đạt t[r]
Trang 1III Các hoạt động dạy học :
1 KTBài cũ:
- Phân biệt gió nhẹ, gió mạnh, gió to, gió dữ
- Nêu tác hại do bão gây ra và một số cách
phòng chống bão
- GV nhận xét & cho điểm
2 Bài mới: GV giới thiệu
* Hoạt động 1: Tìm hiểu về KK ô nhiễm ,
KK sạch
- GV cho HS qsát hình 78 & 79 SGK và chỉ
ra: + Hình nào thể hiện bầu KK bị ô nhiễm?
Hình nào thể hiện bầu KK tronh sạch? Vì
sao em biết?
Gv cho hs nhận xét & gv rút ra kết luận:
+ KK sạch là KK trong suốt, không màu,
không mùi, không vị, chỉ chừa khói, bụi, khí
độc, vi khuẩn với một tỉ lệ thấp, không làm
hại đến sức khoẻ con người
+ KK bẩn hay ô nhiễm là KK có chứa 1
trong các loại khói, khí độc, các loại bụi, vi
khuẩn quá tỉ lệ cho phép, có hại sức khoẻ
con người và các vi sinh vật khác
* Hoạt đông 2: Thảo luận về những nguyên
nhân gây ô nhiễm KK
- GV y/c hs liên hệ thực tế và phát biểu:
+ Nguyên nhân làm KK ô nhiễmbị ô nhiễm
nói chung & nguyên nhân làm KK ở địa
phương bị ô nhiễm nói riêng?
- HS thảo luận hóm đôi , b/c kết quả
- Nêu những nguyên nhân gây bẩn bầu KK+ Địa phương em KK có nơi cũng bị bẩnnhư ở đường phố thị xã
+ Do khí thải các nhà máy, khói, khí độc,bụi do các phương tiện ôtô thải ra; khí độc,
vi khuẩn do rác thải sinh ra
- Nhiều HS nêu
Trang 2- Nhiều hs nêu mục bạn cần biết
I Yêu cầu: Giúp hs:
- Bước đầu nhận biết về phân số; biết phân số có tử số, mẫu số;
Biết đọc, viết phân số
- Làm Bài 1, Bài 2
II Đồ dùng: Các mô hình (sgk).
III Các hoạt động dạy – học:
1 Kiểm tra: Kiểm tra bài tập ở nhà
2 Giới thiệu phân số:
*Năm phần sáu viết thành 56 (viết số 5,
viết gạch ngang, viết số 6 dưới gạch ngang
và thẳng cột với số 5).Đọc: năm phần sáu
*Ta gọi 56 là phân số
*Phân số 56 có tử số là 5, mẫu số là 6
*HD hs nhận ra : MS viết dưới gạch
ngang MS cho biết hình tròn được chia
thành 6 phần bằng nhau 6 là số tự nhiên
khác 0(MS phải khác 0) Tử số viết trên
gạch ngang TS đã tô màu 5 phần bằng
+ 5 phần ( trong 6 phần bằng nhau đó) đãđược tô màu
- vài hs đọc
- vài hs nhắc lại
- hs nhắc lại
- hs nêu-Tự nêu nhận xét-Nêu y/c a), b) -> làm bài , chữa bài
Trang 3Bài 2: Viết theo mẫu
3 Củng cố- dặn dò:
-Thi đua cho ví dụ về phân số, chỉ tử số và
mẫu số
- VN: Bài 3 , Bài 4
-Chuẩn bị bài tiết 97
- hs lần lượt lên bảng viết và nêu, lớp làm
- Bảng phụ ghi các câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
III Các hoạt động dạy- học:
A Kiểm tra:
- Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ “Chuyện
cổ tích về loài người”, trả lời các câu hỏi
trong SGK
B Bài mới: 1 Giới thiệu bài
GV cho HS xem tranh minh họa trong SGk
miêu tả cuộc chiến của bốn anh em Cẩu
Khây với yêu tinh
GV giới thiệu truyện đọc “Bốn anh tài”
2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc:
GV cho HS đọc tiếp nối 2 đoạn của bài
(Đoạn1: 6 dòng đầu Đoạn 2:còn lại) GV
kết hợp sửa lỗi cách đọc cho HS, giúp HS
hiểu các từ mới được giải nghĩa (phần chú
thích SGK)
GV đọc diễn cảm toàn bài ( chú ý nhấn
giọng những từ ngữ gợi tả, gợi cảm
b) Tìm hiểu bài:
Lần lượt cho HS đọc thầm kết hợp 1 em
đọc thành tiếng từng đoạn, kết hợp suy nghĩ
trả lời những câu hỏi sau:
- Tới nơi yêu tinh ở, anh em Cẩu Khây gặp
ai và đã được giúp đỡ như thế nào?
- 2 HS
- Học sinh quan sát tranh
- Học sinh nhắc lại đề bài
- Học sinh đọc tiếp nối 2-3 lượt
- 1 học sinh đọc
- Anh em Cẩu Khây chỉ gặp 1 cụ già cònsống sót Bà cụ nấu cơm cho họ ăn và
Trang 4- Yêu tinh có phép thuật gì đặt biệt?
- Thuật lại cuộc chiến đấu của bốn anh em
- Dặn HS về nhà tập thuật lại câu chuyện
thật hấp dẫn cho người thân nghe
cho họ ngủ nhờ
- Yêu tinh có phép thuật phun nước nhưmưa làm nước dâng ngạp cả cánh đồng,làng mạc
- HS thuật
- Anh em Cẩu Khây buộc nó quy hàng
- 2 HS đọc tiếp nối 5 đoạn của bài
- HS luyện đọc và thi đọc diễn cảm: theocặp
- Câu chuyện ca ngợi sức khỏe, tài năng,tinh thần đoàn kết, hiệp lực chiến đấu
4 anh em Cẩu Khây
Ngày soạn: 21 /01 /2010
Ngày dạy: Thứ ba ngày 26 tháng 01 năm 2010
LỊCH SỬ: CHIẾN THẮNG CHI LĂNG
I Yêu cầu:
Sau bài học, HS có thể nêu được:
- Diễn biến của trận Chi Lăng
- Ý nghĩa quyết định của trận Chi Lăng đối với thắng lợi của cuộc kháng chiến chốngquân Minh xâm lược của nghĩa quân Lam Sơn
II Đồ dùng:
- Hình trong SGK
- Bảng phụ viết sẵn câu hỏi gợi ý cho hoạt động 2
III Các hoạt động dạy – học:
A Kiểm tra:
- Gọi HS trả lời 2 câu hỏi cuối bài 15
- Gv nhận xét việc học bài ở nhà của hs
* Gv treo hình minh họa trang 46, SGK và
hỏi: Hình chụp đền thờ ai? Người đó có
công gì đối với dân tộc ta?
B Bài mới:1 Giới thiệu bài
*Hoạt động 1: Ải Chi Lăng và bối cảnh dẫn
tới trận Chi Lăng
- Gv trình bày hoàn cảnh dẫn tới trận Chi
Lăng - Gv treo lược đồ trận Chi Lăng (hình
1, trang 45 SGK) và yêu cầu hs quan sát
Trang 5+ Thung lũng có hình như thế nào?
+ Hai bên thung lũng là gì?
+ Lòng thung lũng có gì đặc biệt?
+ Theo em, với địa thế như trên, Chi Lăng
có lợi gì cho quân ta và có hại gì cho quân
địch?
- Gv tổng kết
* Hoạt động 2: Trận Chi Lăng
- Gv yêu cầu Hs làm việc theo nhóm: quan
sát lược đồ, đọc SGK và nêu lại diễn biến
của trận Chi Lăng theo các nội dung chính
sau:
+ Lê Lợi đã bố trí quân ta ở Chi Lăng như
thế nào?
+ Kị binh của ta đã làm gì khi quân Minh
đến trước ải Chi Lăng?
+ Trước hành động của quân ta, kị binh của
giặc đã làm gì?
+ Kị binh của giặc thua như thế nào?
+ Bộ binh của giặc thua như thế nào?
- Gv tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả
họat động nhóm
- Gv gọi HS khá trình bày lại diễn biến của
trận Chi Lăng
*Hoạt động 3: nguyên nhân thắng lợi và ý
nghĩa của trận chi lăng
-Gv: hãy nêu lại kết quả của trận Chi Lăng?
-Theo em, chiến thắng Chi Lăng có ý nghĩa
như thế nào đối với lịch sử dân tộc ta?
C.
Củng cố- dặn dò
- Nhận xét
- VN: học bài, chuẩn bị bài 17
+ Thung lũng này hẹp và có hình bầudục
+ Phía tây thung lũng là dãy núi đá hiểmtrở, phía đông thung lũng là dãy núi đấttrùng trùng điệp điệp
+ Lòng thung lũng có sông lại có 5 ngọcnúi nhỏ là núi Quỷ Môn Quan, núi MaSẳn, núi Phượng Hoàng, núi Mã Yên, núiCai Kinh
+ Địa thế Chi Lăng tiện cho quân ta maiphục đánh giặc, còn giặc đã lọt vào ChiLăng khó mà có đường ra
- Chia nhóm có từ 4- 6 HS thảo luận:
- Kết quả:
+ Lê Lợi đã bố trí cho quân ta mai phụcchờ địch ở hai bên sườn núi và lòng khe + Khi quân địch đến, kị binh của ta ranghênh chiến rồi quay đầu giả vờ thua đểnhử Liễu Thăng cùng đám kị binh vào ải + Kị binh của giặc thấy vậy ham đuổinên bỏ xa hàng vạn quân bộ ở phía sauđang lũ lượt chạy
Trang 6- Làm Bài 1 Bài 2: 2 ý đầu Bài 3.
II Đồ dùng:
-Mô hình ,hình vẽ SGK
III Các hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra: Gọi HS làm bài 3,4
2 Bài mới:
a)gv nêu : “Có 8 quả cam, chia đều cho 4
em Mỗi em được mấy quả cam?”
-Nêu câu hỏi khi trả lời hs nhận biết được:
Kết quả của phép chia 1 STN cho 1 STN
khác 0 có thể là một số tự nhiên
b) Nêu : “ Có 3 cái bánh, chia đều cho 4
em Hỏi mỗi em được bao nhiêu phần của
cái bánh?”
->Kết quả của phép chia một số tự nhiên
cho một số tự nhiên khác 0 là một phân số
c) Nêu câu hỏi hs trả lời nhận ra được:
Thương của phép chia số tự nhiên cho
chia số tự nhiên ( khác 0 ) có thể viết
Bài 2: Viết theo mẫu
Bài 3: a) Viết theo mẫu
- HS nghe
CHÍNH TẢ CHA ĐẺ CỦA CHIẾC LỐP XE ĐẠP
I.Yêu cầu
- Nghe-viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng BT CT phương ngữ (2) a/b hoặc (3) a/b hoặc BT do GV soạn
II Đồ dùng:
- Một số tờ phiếu viết nội dung bài tập 2a, 3a
Trang 7III Các hoạt động dạy- học:
A Kiểm tra:
- GV mời 1 HS đọc cho 2 bạn viết, cả lớp
viết vào nháp từ: sản sinh, sắp xếp, thân
thiết, nhiệt tình……
B Bài mới: Giới thiệu bài
- HS viết
- Học sinh nhắc lại đề bài
1 Hướng dẫn nghe viết:
- GV đọc toàn bài chính tả
- Nh¾c hs chú ý những chữ cần viết những
tên tiêng nước ngoài, những chữ số La mã,
những từ ngữ thường viết sai và cách trình
bày
- GV đọc chính tả, HS viết bài
- GV đọc lại toàn bài chính tả một lần
- GV chấm, sửa sai từ 7 đến 10 bài
- Nhận xét chung
- HS theo dõi SGK
- 1 HS đọc to, líp đọc thầm đọan văn
- Học sinh viết bài
- HS soát bài: đổi vở soát lỗi cho nhau
tự sửa những chữ viết sai
Gv gọi HS nêu yêu cầu bài tập
Tổ chức hoạt động nhóm ( như bài tập 2)
Gọi HS nhận xét- GV chốt lời giải đúng:
a)Đãng trí bác học: đãng trí, chẳng thấy,
xuất trình
3 Củng cố, dặn dò: VN viết lại những từ
ngữ đã sai
- Nêu yêu cầu, đọc thầm khổ thơ, làm
vào vở bài tập : điền ch/tr
- HS Điền nhanh âm đầu thích hợp vàochỗ trống Thi đọc kết quả
I Yêu cầu
- Nắm vững kiến thức và kĩ năng sử dụng câu kể Ai làm gì? Để nhận biết được câu kể
đó trong đoạn văn (BT1), xác định được bộ phận CN, VN trong câu kể tìm được(BT2)
- Viết được đoạn văn có dùng kiểu câu Ai làm gì? (BT3)
- HS khá, giỏi viết được đoạn văn (ít nhất 5 câu) có 2, 3 câu kể đã học (BT3)
Trang 8Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
Bài tập 2: GV nêu yêu cầu của bài
- HS làm bài cá nhân
- HS trình bày
- GV chốt lại ý đúng
Bài tập 3: - HS nêu yêu cầu của bài
- GV treo tranh ảnh minh họa ( nếu có) và
nhắc nhở HS về yêu cầu của bài
- HS viết đoạn văn
III.Các hoạt động dạy- học:
Trang 91.Kiểm tra: gọi hs làm bài 2
2.Bài mới:
a)ví dụ 1: (SGK)
-Nhận biết : ăn 1 quả cam tức là ăn 4
phần hay 44 quả cam; ăn thêm 14
quả nữa, tức là ăn thêm 1 phần, như vậy
Vân đã ăn hết tất cả 5 phần hay
5 4
¿❑
❑
quả cam
b) ví dụ 2 : ( SGK )
Nhận biết : Chia đều 5 quả cam cho 4
người thì mỗi người nhận được
5 4
¿❑
❑
quả cam c) Nhận biết:
5 4
.Phân số 14 có tử số bé hơn mẫu số
(1< 4 ) , phân số đó bé hơn 1 và viết :
-Nhìn hình vẽ SGK để nhận biết
- HS nêu
- Rút ra nhận xét
- Nêu phân số -> rút ra nhận xét
-Làm bảng con, chữa bài
- Làm vào vở, sửa bài a), b), c)
- HS nghe
KỂ CHUYỆN:
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I Yêu cầu: HS
- Dựa vào gợi ý trong SGK, chọn và kể lại được câu chuyện (đoạn truyện) đã nghe,
đã đọc nói về một người có tài
- Hiểu nội dung chính của câu chuyện (đoạn truyện) đã kể
II Đồ dùng:
- Một số truyện về người có tài : Truyện cổ tích, thần thoại, truyền thuyết, truyện
danh nhân, truyện thiếu nhi …
- Giấy khổ to viết dàn ý KC
Trang 10- Bảng phụ viết tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện.
III.Các hoạt động dạy- học:
A Kiểm tra :gäi hs kể 1-2 đoạn của câu
chuyện Bác đánh cá và gã hung thần, nêu
ý nghĩa câu chuyện
B Bài mới: Giới thiệu bài
- 1 HS
1)Hướng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu của đề
bài:
- HS đọc đề bài
-GV lưu ý HS: Chọn đúng 1 câu chuyện
em đã đọc hoặc đã nghe Những nhân vật
có tài được nêu làm ví dụ trong sách là
những nhân vật các em đã biết qua các bài
2)HS thực hành kể chuyện, trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện
GV mời 1 HS đọc lại dàn ý bài KC
-Cho HS kể trong nhóm
-Tổ chức HS thi kể ( khuyến khích những
HS xung phong kể trước)
- Từng cặp HS KC, trao đổi về ý nghĩacâu chuyện
- HS thi kể theo nhóm hoặc cá nhân
- Cả lớp nhận xét và bình chọn bạn kểhay nhất, bạn kể tự nhiên, hấp dẫn nhất
3
Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học, khen những HS
chăm chú nghe bạn kể, nhận xét lời kể của
bạn chính xác, đặt câu hỏi hay
- Yêu cầu HS về nhà tập kể lại câu chuyện
vừa kể ở lớp cho người thân nghe
- HS nghe
TẬP ĐỌC:
TRỐNG ĐỒNG ĐÔNG SƠN I.Yêu cầu
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn phù hợp với nội dung tự hào, ca ngợi
- Hiểu ND: Bộ sưu tập trống đồng Đông Sơn rất phong phú, độc đáo, là niềm tự hàocủa người Việt Nam (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II Đồ dùng:
-Ảnh trống đồng trong SGK
III Các hoạt động dạy- học:
A Kiểm tra:
GV gọi HS đọc truyện “Bốn anh tài”, trả - 2 HS
Trang 11lời cõu hỏi
B Bài mới: Giới thiệu bài
GV cho HS xem tranh minh họa và giới
thiệu một vài ý nghĩa của chiếc trống đồng
GV giới thiệu bài “Trống đồng ĐụngSơn”
- Học sinh quan sỏt tranh + lắng nghe
- Học sinh nhắc lại đề bài
1 Hướng dẫn luyện đọc và tỡm hiểu bài
a)Luyện đọc:
- GV cho HS đọc tiếp nối đoạn
( Đoạn 1: từ đầu- hươu nai cú gạc…
Đoạn 2: phần cũn lại ) Kết hợp hướng
dẫn HS quan sỏt trống đúng SGK Giỳp HS
hiểu cỏc từ mới và khú trong bài, yờu cầu
HS đặt cõu với một số từ đồng thời nhắc HS
lưu ý những chỗ ngắt, nghỉ hơi giữa cỏc
cụm từ trong cõu văn khỏ dài
- GV đọc diễn cảm toàn bài- giọng tự hào
-Vỡ sao cú thể núi hỡnh ảnh con người chiếm
vị trớ nổi bật trờn hoa văn trống đồng?
-Vỡ sao trống đồng là niềm tự hũa chớnh
đỏng của người Việt nam ta?
- HS tiếp nối nhau đọc đoạn(2 lần)
- 1 học sinh đọc diễn cảm toàn bài
- HS làm việc theo nhúm đôi:
+Trống đồng Đụng Sơn đa dạng vềhỡnh dỏng, kớch cỡ lẫn phong cỏchtrang trớ, sắp xếp hoa văn
+Giữa mặt trống là hỡnh ngụi sao nhiềucỏnh, hỡnh trũn đồng tõm, hỡnh vũ cụngnhảy mỳa, chốo thuyền…
+Lao động ,đỏnh cỏ, săn bắn, đỏnhtrống, thổi kốn, cầm vũ khớ bảo vệ quờhương
+Vỡ những hỡnh ảnh hoạt động của conngười là những hỡnh ảnh nổi rừ nhấttrờn hoa văn……
+Trống đồng Đụng Sơn đa dạng, hoavăn trang trớ đẹp, là một cổ vật quý giỏphản ỏnh trỡnh độ văn minh
c Hướng dẫn HS đọc diễn cảm:
Gọi HS đọc tiếp nối
GV hướng dẫn cả lớp luyện đọc
GV đọc mẫu
- 2 HS đọc tiếp nối 2 đoạn của bài
- HS luyện đọc và thi đọc diễn cảm
3 Củng cố, dặn dũ:
- Nội dung chớnh của bài là gỡ? - HS trả lời
Trang 12- HS về nhà tiếp tục luyện đọc bài
1.Bài cũ: Không khí bị ô nhiễm
-Những nguyên nhân nào gây ô nhiễm bầu
không khí?
- Không khí bị ô nhiễm là như thế nào?
GV nhận xét, ghi điểm – nhận xét chung
2 Bài mới: Giới thiệu bài “Bảo vệ bầu
không khí trong sạch”
*Hoạt động 1:Tìm hiểu những biện pháp
bảo vệ bầu không khí trong sạch
-HS thảo luận nhóm đôi, quan sát hình trang
80, 81 SGK và trả lời câu hỏi:
+ Nêu những việc nên làm và không nên
làm để bảo vệ bầu không khí trong sạch?
-Gọi một số HS trình bày
-Kết luận: Chống ô nhiễm không khí bằng
cách
-Thu gom và xử lý rác, phân hợp lí
-Giãm lượng khí thải độc hại của xe có động
cơ chạy bằng xăng, dầu và giảm khói đun
bếp
-Bảo vệ rừng và trồng nhiều cây xanh để giữ
cho bầu không khí trong lành
*Hoạt động 2: Liên hệ thực tế:
+ BVMT : HS nói những việc nên làm để
bảo vệ bầu không khí trong sạch
- Ở địa phương em có bị ô nhiễm không khí
Trang 13-Liên hệ GD: HS yêu thích môn học, có ý
thức bảo vệ bầu không khí trong sạch
II Chuẩn bị.
- Tranh minh họa một số đồ vật trong sgk
III Các hoạt động dạy- học:
1 Kiểm tra:
Yêu cầu nêu lại dàn bài của bài văn miêu
tả đồ vật
Có mấy cách mở bài và kết bài theo kiểu
bài văn miêu tả đồ vật?
Nhận xét và tuyên dương em nêu đúng
2 Bài mới
a Giới thiệu:
b Hướng dẫn cách làm bài:
Yêu cầu đọc lần lượt các đề
Treo tranh và giới thiệu
Lưu ý với kiểu bài miêu tả đồ vật ta cần tả
theo thứ tự từ bao quát đến chi tiết; từ bên
ngoài vào bên trong, tự trên xuống dưới…
Trước khi tả cần quan sát kĩ đồ vật, tìm
nét nổi bật, riêng biệt của đồ vật mà em
định tả
c Làm bài:
Yêu cầu tự chọn và làm vào vở
Thu và nhận xét cách làm bài của các em
1 Tả chiếc cặp sách của em
2 Tả cái thước kẻ của em
Trang 14đồ vật.
Nhận xét chung tiết học
TOÁN: LUYỆN TẬP
I Yêu cầu
- Biết đọc, viết phân số
- Biết quan hệ giữa phép chia số tự nhiên và phân số
- Làm Bài 1, Bài 2, Bài 3
II Các hoạt động dạy – học:
1 Kiểm tra.
Yêu cầu viết phần số lớn hơn 1 bằng 1 và
nhỏ hơn 1 Nhận xét và ghi điểm
2 Bài mới a Giới thiệu:
b Hướng dẫn bài tập:
Bài 1 : Nêu kết quả
-Hướng dẫn HS đọc các số đo đại lượng :
kg ; m ; giờ ;m
Sửa bài nhận xét và ghi điểm
Bài 2: Viết vào bảng.
Đọc từng phân số để HS viết
Sửa bài nhận xét và ghi điểm
Bài 3 : Làm vở.
-Treo bảng phụ lên bảng
-Yêu cầu của bài là gì ?
Thu chấm sửa bài, nhận xét
3 Củng cố dặn dò.
Yêu cầu nêu lại nội dung luyện tập
Cần luyện tập kĩ năng làm toán và viết
đúng các phân số
Cá nhân viết vào bảng
HS đọc đề nêu yêu cầu -HS đọc miệng các phân số -Lớp theo dõi nhận xét
Cá nhân ghi vào bảng
Cá nhân tự làm vào vở
8
1 , 141 , 321 , 01 , 11
ĐỊA LÝ ĐỒNG BẰNG NAM BỘ
I
Mục tiêu : HS
- Nêu được một số đặc điểm về địa hình, đất đai, sông ngòi của đồng bằng Nam Bộ.+ Đồng bằng NB là đồng bằng lớn nhất nước ta, do phù sa của hệ thống sông MêCông và sông Đồng Nai bồi đắp
+ ĐBNB có hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt Ngoài đất phù sa màu mỡ,ĐBNB còn nhiều đất phèn, đất mặn cần cải tạo
- Chỉ được vị trí ĐBNB, sông Tiền, sông Hậu trên Bản đồ (lược đồ) TNVN
- QS hình, tìm, chỉ và kể tên một số sông lớn của ĐBNB: sông Tiền, sông Hậu
II.
Đồ dùng : - Bản đồ địa lý TN VN
III Các hoạt động dạy – học: