Các Hs khác 1 Hs đọc nội dung bài tập 2,3 - Thực hiện các yêu cầu theo nhóm theo doõi, nhaän xeùt.. - Yêu cầu Hs suy nghĩ , trao đổi theo nhóm đôi và trả lời.[r]
Trang 1TẬP ĐỌC SẦU RIÊNG I.Mục tiêu:
- Đọc rành mạch ,trôi chảy; bước đầu biết đọc một đoạn văn trong bài có nhấn giọng từ
ngữ gợi tả
- Hiểu ND: Tả cây sầu riêng có nhiều nét đặt sắc về hoa, quả và nét độc đáo về dáng cây .( trả lời được các CH trong SKG )
II.Chuẩn bị: - Gv : Tranh minh hoạ nội dung bài, băng giấy hoặc (bảng phụ) viết sẵn câu, đoạn
văn cần hướng dẫn luyện đọc :
- HS : Xem trước bài trong sách
III.Các hoạt động dạy - học:
1.Ổn định : Nề nếp- hát đầu giờ.
2 Kiểm tra:- Gọi:HS trả lời
H.Sông La đẹp như thế nào?
H Chiếc bè gỗ được ví với cái gì? Cách nnói ấy có gì hay?
H Hình ảnh” Trong đạn bom đổ nát; Bừng tươi nụ ngói hồng”nói lên điều gì?
H Nêy đại ý của bài
- Gv nhận xét và ghi điểm
3 Bài mới:
-Gv giới thiệu bài, ghi bảng
1: Luyện đọc
- Gọi 1 HS khá đọc cả bài trước lớp
- Yêu cầu Hs đọc thầm và thực hiện chia đoạn
-Đ1: Từ đầu ……đến kì lạ
- Đ2: Hoa sầu riêng…… tháng năm ta
- Đ3 : Phần còn lại
- Yêu cầu 3 HS nối tiếp nhau đọc theo đoạn đến
hết bài
- GV theo dõi và sửa sai phát âm cho HS( lưu ý các
từ ngữ dễ sai : trái quý, ngào ngạt, quyện, quyến rũ,
lủng củng, khẳng khiu, ngạt ngào )
-Hướng dẫn Hs nghỉ hơi đúng ở các câu dài( dùng
bút chì vạch vào SGK)
- Yêu cầu Hs tiếp tục luyện đọc
- Sau lượt đọc thứ hai, yêu cầu HS đọc và giải
thích một số từ ngữ có trong đoạn mình đọc theo
gợi ý của SGK
- GV kết hợp giải nghĩa thêm một số từ nếu thấy
Hs lúng túng, chưa hiểu nghĩa
- GV tổ chức đọc nhóm đôi
- Gọi vài nhóm thi đọc
- Gọi 1 – 2 HS đọc cả bài
- Theo dõi, lắng nghe
- 1 HS đọc, cả lớp lắng nghe, đọc thầm theo SGK
- Thực hiện chia đoạn bài văn
- 3 HS đọc nối tiếp nhau đọc bài, cả lớp theo dõi đọc thầm theo
- Theo dõi cách nghỉ hơi ở những câu văn dài
- HS phát âm sai - đọc lại
- HS đọc ngắt đúng giọng
- Cả lớp đọc thầm phần chú giải trong SGK
- HS đọc nhóm đôi
- Vài nhóm thi đọc
- 1-2 em đọc, cả lớp theo dõi
Trang 2Nhấn giọng ở các từ ngữ: hết sức đặc biệt, thơm
đậm, ngào ngạt, thơm mùi thơm, béo cái béo, kì lạ,
thơm mát, toả khắp vườn, lủng củng, khẳng khiu,
cao vút, thẳng đuột, dáng cong, dáng nghiêng, chiều
quằn, chiều lượn, ,…
2: Tìm hiểu bài.
*1HS đọc đoạn 1
*Sầu riêng là đặt sản của vùng nào?
*HS đọc thầm toàn bài:
* Dưạ vào bài văn ,hảy miêu tả những nét đặt
sắc của:
a) Hoa sầu riêng
b) Quả sâøu riêng
c) Dáng cây sầu riêng
* HS đọc đoạn 1,3:
Tìm những câu văn thể hiện tình cảm của
tác giả đối với cây sầu riêng?
* Qua bài nầy tả cây gì?
3: Luyện đọc diễn cảm
- Gọi 3 HS đọc bài Cả lớp theo dõi để tìm giọng
đọc phù hợp cho từng đoạn
- Gv chốt cách đọc từng đoạnvà hướng dẫn Hs:
nhấn giọng ở các từ ngữ: hết sức đặc biệt, thơm
đậm, ngào ngạt, thơm mùi thơm, béo cái béo, kì lạ,
thơm mát, toả khắp vườn, lủng củng, khẳng khiu,
cao vút, thẳng đuột, dáng cong, dáng nghiêng, chiều
quằn, chiều lượn, ,…
- Yêu cầu HS luyện đọc đoạn 1 ;2 theo nhóm bàn
- Gọi một số nhóm thi đọc diễn cảm trước lớp
Gv nhận xét, chấm điểm
- Nhận xét, tuyên dương và ghi điểm cho HS
1.Sầu riêng là đặc sản của miền Nam.
2 Những nét đặc sắc của:
+ Hoa sầu riêng:trổ cuối năm, thơm ngát như hương cau, hương bưởi ;đậu thành từng chùm, màu trắng ngà; cánh hoa nhỏ như vảy cá, hao hao giống cánh sen con, lác đác vài nhuỵ li ti giữa những cánh hoa.
+ Quả:lủng củng dưới cành, trông như những tổ kiến; mùi thơm đậm, bay xa, lâu ta trong hkông khí, còn hàng chục mét mới tới nnơi để sầu riêng đã ngửi thấy mùi hương ngào ngạt; thơm mùi thơm của mít chín quyện với hương bưởi, béo cái béo của trứng gà, ngọt vị ,mật ong già hạn; vị ngọt đến đam mê.
+ Dáng cây : thân khẳng khiu, cao vút; cành ngang thẳng đuột;lá nhỏ xanh vàng, hơi khép lại tưởng héo.
* Sầu riêng là loại trái quý của miền
Nam.hươnng vị quyến rũ đến kì lạ.đứng ngắm cây sầu riêng, tôi cứ nghĩ mãi về cái dáng cây kì lạ này.Vậy mà khi trái chín, hương toả ra ngạt ngào, vị ngọt đến đam mê.
* HS nêu nội dung bài
- 3HS thực hiện đọc theo đoạn, lớp nhận xét và tìm ra giọng đọc hay
- HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm
- 2 cặp HS xung phong đọc
- Lớp nhận xét
Lắng nghe, ghi nhận
4.Củng cố: Gọi 1 HS đọc bài, nêu đại ý.
- Nhận xét tiết học.Gv kết hợp giáo dục HS
5.Dặn dò : -Về nhà học bài Chuẩn bị bài tiếp theo.
Lop4.com
Trang 3KHOA HỌC
I.Mục tiêu:
Nêu được ví du về ích lợi của âm thanh trong cuộc sống; âm thanh dùng để giao tiếp trong sinh hoạt , học tâp, lao động , giải trí ; dùng để báo hiệu ( còi tàu , xe, trống trường )
II.Đồ dùng dạy –học:
Gv và Hs : Chuẩn bị trnh ành; 5 cái chai; băng đã,
III Hoạt động dạy –học:
1 Ổn định : Chuyển tiết.
2 Bài cũ :
H.Âm thanh truyền trong những môi trường nào?
H Âm thanh khi lan truyền ra xa sẽ mạnh lên hay yếu đi? Cho ví dụ minh hoạ
- Gv nhận xét, ghi điểm cho Hs
3 Bài mới:
- Giới thiệu bài, ghi đề
HĐ1: Tìm hiểu về vai trò của âm thanh trong cuộc sống.
H Nếu không có âm thanh, điều gì sẽ xảøy ra?
- Yêu cầu Hs suy nghĩ và đưa ra suy nghĩ của mình
- Yêu cầu Hs quan sát tranh trang 86 và ghi lại vai trò của âm
thanh
- Yêu cầu Hs các nhóm trình bày, các nhóm khác theo dõi,
nhận xét và bổ sung các ý
- Gv lưu ý : Các em có thể bổ sung những vai trò khác mà em
biết
- Yêu cầu Hs trình bày Các Hs khác theo dõi và bổ sung
- Theo dõi, nhắc lại đề
- HScác nhóm quan sát các hình trang 84 và theo dõi nội dung trong SGK thực hiện thí nghiệm và dự đoán điều xảy ra khi gõ trống
- Hs các nhóm trình bày, các nhóm khác theo dõi, nhận xét và bổ sung các ý
Gv chốt:*Âm thanh rất cần cho con người Nhờ có âm thanh, chúng ta có thể học tập, nói chuyện
với nhau, thưởng thức âm nhạc, báo hiệu,…
- Yêu cầu Hs theo dõi và nêu ý kiến của cá nhân về những âm
thanh mình thích và những âm thanh mình không thích.Yêu cầu
các em giải thích lí do
- Gv theo dõi, ghi nhanh các âm thanh các em nêu vào 2 cột :
- Hs theo dõi và trình bày trước lớp
HĐ 2: Tìm hiểu về ích lợi của việc ghi lại âm thanh.
- Yêu cầu Hs thảo luận và nêu ích lợi của việc ghi lại âm
thanh
-Yêu cầu Hs trình bày và rút ra kết luận
- Gv yêu cầu từng nhóm trình bày, Gv thực hiện ghi âm, sau đó
phát lại cho các em nghe
HĐ 3: Trò chơi” Làm nhạc cụ”
- Gv hướng dẫn các em cách làm: Yêu cầu nhóm 6 em chuẩn
bị 5 chai, đổ nước vào từ vơi đến đầy.Sau đó yêu cầu các nhóm
- Hs thảo luận
- Một số nhóm trình bày trước lớp
- Theo dõi, thực hiện nhận xét
- Cả lớp lắng nghe
- Nhóm 6 em chuẩn bị 5 chai, thực hiện theo hướng dẫn của
Trang 4Yêu cầu một số nhóm trình bày trước lớp.Các nhóm khác theo
dõi, nhận xét, đánh giá
-Gv theo dõi, giúp đỡ thêm
lớp.Các nhóm khác theo dõi, nhận xét, đánh giá
4 Củng cố:- Yêu cầu Hs nhắc lại nội dung cần ghi nhớ.
- Giáo viên nhận xét tiết học
5 Dặn dò : Về xem lại bài, học bài, chuẩn bị bài tiếp theo.
Lop4.com
Trang 5Thứ hai, ngày 25, tháng 1, năm 2010
ĐẠO ĐỨC LỊCH SỰ VỚI MỌI NGƯỜI( Tiết 2) .Mục tiêu:
-Biết ý nghĩa của việc cư xử lịch sự với mọi người
- Nêu được ví vụ về cư xử lịch sự với mọi người
- Biết cư xử lịch sự với những người xung quanh
II.Chuẩn bị :
-GV : Các bài tập, tình huống
-HS : Xem nội dung các bài tập
III.Các hoạt động dạy và học :
1.Ổn định :
2.Bài cũ : Gọi: HS trả lời
H Vì sao phải lịch sự với mọi người?
H Nêu một vài biểu hiện thái độ lịch sự với mọi người xung quanh
- Nhận xét và ghi điểm cho Hs
3.Bài mới : Giới thiệu bài-Ghi đề :
Hoạt động dạy của GV Hoạt động học của HS
HĐ 1 : Hướng dẫn Hs làm bài tập
Bài 4 : Thảo luận và đóng vai theo tình huống
-Yêu cầu 1 Hs đọc các tình huống
-Phân công tình huống, yêu cầu nhóm thảo luận và thể hiện
tình huống trước lớp, Hs các nhóm theo dõi đặt câu hỏi
- Gv theo dõi, nhận xét
Bài 5 : Sưu tầm các câu ca dao, tục ngữ, bài thơ, bài hát,
tranh, ảnh, truyện, … nói về thái độ lịch sự với mọi người
-Tổ chức cho Hs trình bày miệng trước lớp
- Gv nhận xét, tuyên dương những Hs kể được nhiều câu ca
dao tục ngữ nói về thái độ lịch sự với mọi người
- Yêu cầu Hs đọc câu ca dao trong SGK và giải thích ý
nghĩa:” Lời nói chẳng mất tiền mua
Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau”
=>Theo dõi, nhận xét
-Nêu yêu cầu của đề -Đọc các tình huống -Nhóm 1, 3 : tình huống 1 Nhóm 2,4 : tình huống 2 Nhóm 5, 6: tình huống 3
-Nêu yêu cầu
-Trình bày miệng
-Theo dõi, bổ sung
-Nêu yêu cầu
-Tập kể trong nhóm -Thể hiện trước lớp
HĐ 2 : Thực hiện cư xử lịch sự với mọi người xung quanh.
-Yêu cầu Hs nêu và thể hiện tình huống, sau đó thể hiện thái
độ cư xử lịch sự của bản thân trong tình huống cụ thể đó
- Yêu cầu các Hs khác nhận xét, đánh giá
- Gv ghi nhận kết quả học tập của các em
-Yêu cầu HS đọc lại ghi nhớ
- Hs nêu và thể hiện tình huống
-Nhận xét, bổ sung
-2,3 em đọc, lớp đọc thầm
4 Củng cố : - Gọi 1-2 em nhắc lại ghi nhớ
- Nhận xét tiết học
5.Dặn dò:- Yêu cầu HS học bài và thực hiện đúng như điều mình đã được học
Chuẩn bị tiếp theo
Trang 6TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu:
- Rút gọn được phân số
- Quy đồng được mẫu số hai phân số
II.Chuần bị: Gv :Các bài tập
Hs : Xem trước nội dung bài
III.Các hoạt động dạy học:
1.Ổn định :Hát
2.Bài cũ:
- Yêu cầu Hs sửa các bài tập trong vở bài tập Toán lên bảng
- Gv nhận xét, sửa bài và ghi điểm cho HS
3.Bài mới:
- Giới thiệu bài
BT1:
1HS nêu yêu cầu BT1 Rút gọn các phân số
Bài 2: Phân số bằng phân số
9 2
- Theo dõi, lắng nghe
-1HS nêu yêu cầu BT1
- Thực hiện các bài tập vào vở
- Lần lượt từng cá nhân thực hiện các bài làm trên bảng
5
2 6 : 30
6 : 12 32
12
9
4 5 : 45
5 : 20 45
20
5
2 14 : 70
14 : 28 70
28
51
34
17 : 51
17 : 34
3 2
- HS nêu yêu câu và làm vào vở
63
14 27
6 9
Lop4.com
Trang 7Bài 3: Quy đồng mẫu số các phân số:
và Ta có : và Ta có: và Ta có : 36: 9= 4 và 36 : 12 = 3
3
4
8
5
5
4 9
5
9
4 12 7
nên
= =
24
32
8
3
8
4
3
5
4
45
36 9 5
9
9
4
36
16 4 9
4
= =
8
5
24
15
3
8
3
5
9
5
45
25 5 9
5 5
12
7
36
21 3 12
3 7
4 Củng cố:- Yêu cầu Hs nhắc lại nội dung luyện tập.
- Giáo viên nhận xét tiết học
5 Dặn dò : Xem lại bài, làm bài tập 4 vào vở BT.
Chuẩn bịbài tiếp theo
Trang 8LỊCH SỬ TRƯỜNG HỌC THỜIØ HẬU LÊ
I Mục tiêu :
Biết được sự phát triển của giáo dục thời Hậu Lê (những sự kiện cụ thể về tổ chức giáo dục ,
chính sách khuyên học )
+Đến thời Hậu Lêgiáo dục có quy củ chặt chẻ : ở kinh đô có Quốc Tử Giám , ở các địa phương bên cạch trường công còn có các trường tư ; ba năm có kì thi hương và thi hội ; nội dung học tập là nho giáo ,
+ Chính sách khuyến khích học tập : đặt ra lễ xướng danh , lễ vinh quy , khắc tên tuổi người đỗ trang vào bai đá dựng ở văn miếu
II Chuẩn bị : - Gv : Tranh ảnh có liên quan đến bài; phiếu bài tập.
- HS : Xem trước bài trong sách
III Các hoạt động dạy - học :
1.Ổn định: Chuyển tiết
2.Kiểm tra : -Gọi :HS trả lời
H.Những sự việc nào trong bài thể hiện quyền tối cao của nhà vua?
H Bộ luật Hồng Đức có những nội dung cơ bản nào?
H.Nêu ghi nhớ ?
3.Bài mới :
- Giới thiệu bài - ghi đề
HĐ1: Tìm hiểu một số nét về việc học dưới thời Hậu Lê.
- Yêu cầu học sinh đọc thầm nội dung sách giáo khoa trang 49,
vận dụng vốn hiểu biết của mình, trả lời câu hỏi sau:
1 Việc học dưới thời Hậu Lê được tổ chức như thế nào?
2 Trường học thời Hậu Lê dạy những điều gì?
3 Chế độ thi cử thời Hậu Lê thế nào?
- Gv theo dõi, chốt kiến thức trọng tâm - ghi bảng
=> Giáo dục thời Hậu Lê có tổ chức quy củ, nội dunghọc tập là
Nho giáo.ûi.
- Đọc thầm nội dung sách giáo khoa trang 49, vận dụng vốn hiểu biết của mình, trả lời câu ho
* Thời Hậu Lê việc học được tổ chức: lập Văn Miếu, xây dựng và mở rộng Thái Học viện, thu nhận cả con em thường dân vào trường Quốc Tử Giám; trường có lớp học, chỗ ở, kho trữ sách,
ở các đạo đều có trường do nhà nước mở.
* Trường học thời Hậu Lê dạy Nho giáo, lịch sử và các vương triều phương Bắc.
* Ba năm mới có kì thi hương và thi Hội; có kì thi kiểm tra trình độ của các quan lại.
HĐ 2: Tìm hiểu về việc khuyến khích học tập dưới thời Hậu
Lê
- Yêu cầu Hs đọc thầm nội dung SGK
-Yêu cầu Hs thực hiện thảo luận theo nhóm 4 em nội dung sau:
- Hs đọc thầm nội dung SGK trang 50
- Hs thực hiện thảo luận theo nhóm 4 em
Lop4.com
Trang 9Yêu cầu các nhóm Hs trình bày từng nội dung trước lớp.Các
nhóm khác theo dõi và bổ sung các ý cho hoàn chỉnh
:
H Nhà Hậu Lê đã làm gì để khuyến khích học tập?
- Gv chốt nội dung
-Hs trình bày.Các nhóm khác theo dõi và bổ sung các ý cho hoàn chỉnh
- Theo dõi, lắng nghe
* Tổ chức đọc tên người thi
đỗ.
*( Lễ đón rước người thi đỗ về làng.
* Khắc tên vào bia đá những người đỗ cao rồi cho đặt ở Văn Miếu
- HS nhắc lại ý chính-
4.Củng cố: -Yêu cầu 2-3 học sinh đọc ghi nhớ SGK/50
Nhận xét tiết học
Gv liên hệ giáo dục các em có ý thức coi trọng việc tự học
5 Dặn dò : - Học bài, chuẩn bị ba
Trang 10KỂ CHUYỆN CON VỊT XẤU XÍ.
I Mục tiêu :
Dựa vào lời kể GV ,sắp xếp đúng thứ tự tranh minh họa cho trước (SGK );bước đầu kể lâi được
từng đoạn câu chuyện Con vịt xấu xí rõ ý chính , đúng diễn biến
- Hiểu được lời khuyên qua câu chuyện :Cần nhận ra cài đẹp của người khác ,biết thương yêu người khác ,không lấy mình làm chuẩn để đánh giá người khác
II Chuẩn bị : - Gv : Tranh minh hoa.
- Hs : Xem trước nội dung bài
III Các hoạt động dạy - học :
1 Ổn định : Nề nếp.
2 Kiểm tra: Kiểm tra sự chuẩn bị của Hs.
3 Bài mới:
- Giới thiệu bài, ghi đề
HĐ 1 :Giáo viên kể chuyện.
- GV kể chuyện lần 1 ( Kể toàn bộ câu chuyện)
* Lưu ý : giọng kể thong thả, rõ ràng, chậm rãi.
Nhấn giọng những từ ngữ gợi tả, gợi cảm miêu tả hình dáng
của thiên nga, tâm trạng của nó: xấu xí, nhỏ xíu, quá nhỏ, yếu
ớt, buốn lắm, chành choẹ, bắt nạt, hắt hủi, vô cùng xấu xí, dài
ngoẵng, gầy guộc, vụng về, vô cùng sung sướng, cứng cáp, lớn
khôn, vô cùng mừng rỡ, bịn rịn, đẹp nhất, rất xấu hổ và ân
hận.
- Gv vừa kể vừa kết hợp giải thích một số từ ngữ trong truyện
- GV kể lần 2 vừa kể, vừa chỉ vào tranh minh hoạ và yêu cầu
HS quan sát tranh
HĐ 2 : Kể lại câu chuyện.
* Sắp xếp lại thứ tự các tranh cho đúng và tìm lời thuyết
minh cho nội dung của từng tranh.
- Gv treo 4 tranh minh hoạ truyện lên bảng và yêu cầu Hs
theo dõi, sắp xếp lại các tranh theo đúng thứ tự của câu
chuyện
- Yêu cầu hs trình bày ý kiến của mình, Gv theo dõi, nhận
xét
( Thứ tự đúng : Tranh 2 - Tranh 1- Tranh 3 - Tranh 4 )
- Yêu cầu từng cặp trao đổi và tìm lời thuyết minh cho mỗi
tranh, sau đó trình bày trước lớp
-Yêu cầu các nhóm lên chỉ từng tranh và trình bày lời thuyết
minh của nhóm
- Yêu cầu các nhóm Hs khác nhận xét và sửa chữa các lời
thuyết minh cho từng tranh
- Gv chốt lời thuyết minh đúng
- Lắng nghe
- Theo dõi, lắng nghe
- Theo dõi Gv giải thích từ khó và nêu các từ ngữ mình không hiểu
- Theo dõi câu chuyện và quan sát tranh minh hoạ
- Hs theo dõi, sắp xếp lại các tranh theo đúng thứ tự của câu chuyện
- Trao đổi và tìm lời thuyết minh cho mỗi tranh, sau đó trình bày trước lớp
- Các nhóm lên chỉ từng tranh và trình bày lời thuyết minh của nhóm
- Theo dõi, lắng nghe và nhận xét,ø sửa chữa các lời thuyết minh cho từng tranh
Tranh 1: Vợ chồng thiên nga gửi con lại cho vịt mẹ trông giúp.
Tramh 2: Vịt mẹ dẫn đàn con ra ao Thiên nga con đi sau cùng trông rất cô đơn, lẻ loi.
Tranh 3: Vợ chồng thiên nga xin lại thiên nga con và cảm ơn vịt mẹ cùng đàn vịt con.
Tranh 4: Thiên nga con theo bố mẹ bay đi, đàn vịt ngước nhìm theo, bàn tán, ngạc nhiên.
Lop4.com