1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Lớp 4 Tuần 9 - Trường tiểu học Phú Mỡ

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 126,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đồ dùng dạy và học: - Các phiếu câu hỏi ôn tập về chủ đề Con người và sức khoẻ GV dựa vào 4 câu hỏi tổng hợp trang 38 SGK để soạn cụ thể hơn theo thực tế yêu cầu ôn tập của HS.. - Phiếu [r]

Trang 1

Tuần 9

(Từ 24/10………28 / 10 / 2011.)

Thứ/ngày Môn Tên bài dạy

2

24/10

Tập đọc Toán Thể dục Lịch sử.

Chào cờ

Thưa chuyện với mẹ Hai đường thẳng vuông góc.

GV chuyên dạy Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân.

Nói chuyện đầu tuần

3

25/10

Toán Địa lí

LT và câu Khoa học Đạo đức.

Hai đường thẳng song song.

HĐ sản xuất của người dân ở Tây Nguyên.(tt) MRVT: Ước mơ

Phòng tránh tai nạn đuối nước.

Tiết kiệm thời giờ (Tiết 1)

4

26/10

Toán Chính tả Thể dục TLvăn

Mĩ thuật

Vẽ hai đường thẳng vuông góc.

Thợ rèn.

GV chuyên dạy Luyện tập phát triển câu chuyện.

GV chuyên dạy

5

27/10

Âm nhạc Tập đọc Toán Khoa học

Kĩ thuật

GV chuyên dạy Điều ước của vua Mi – đát.

Vẽ hai đường thẳng song song.

Ôn tập: Sức khỏe và con người.

Khâu đột thưa (T2)

6

28/10

Toán TLvăn

LT và câu Kể chuyện ATGT Sinh hoạt

Thực hành vẽ hình chữ nhật Thực hành vẽ hv Luyện tập trao đổi ý kiến với người thân.

Động từ.

Kể chuyện chứng kiến hoặc tham gia.

Tiết 8 Tổng kết tuần

Trang 2

Thứ hai ngày 24 tháng 10 năm 2011

Tập đọc: Tiết 17 Thưa chuyện với mẹ

I.Mục tiêu:

- Đọc trôi chảy toàn bài Bước đầu biết đọc diễn cảm phân biệt lời các nhân vật trong đoạn đối thoại

- Hiểu những từ ngữ mới trong bài + hiểu nội dung bài: Cương mơ ước trở thành thợ rèn để kiếm sống nên đã thuyết phục mẹ để mẹ thấy nghề nghiệp nào cũng đáng quí

II Đồ dùng dạy học

- Tranh minh hoạ trong SGK

III Các hoạt động dạy học

1.Bài cũ: - Kiểm tra 2 HS.

- Đọc đoạn 1 truyện Đôi giày ba ta màu xanh và trả

lời câu hỏi sau:

+ Tìm những câu văn tả vẻ đẹp của đôi giày ba ta

- Đọc đoạn còn lại và trả lời câu hỏi

+ Tìm những chi tiết nói lên sự cảm động và niềm

vui của Lái khi nhận đôi giày

- GV nhận xét + cho điem.

2.B ài mới:

* Hoạt động 1: Luyện đọc.

- Cho 1 HS khá đọc cả bài

- GV chia đoạn : 2 đoạn

Đoạn 1: Từ đầu ……kiếm sống

Đoạn 2: Còn lại

- Luyện đọc từ ngữ dễ đọc sai: mồn một kiếm sống,

quan sang, phì phào, cúc cắc …

- Cho HS đọc theo cặp

- Cho HS đọc cả bài

- Cho HS đọc chú giải

- GV có thể giải nghĩa thêm những từ ngữ không có

trong chú giải mà khó hiểu đối với HS: thưa (trình

bày với người trên); kiếm sống (tìm cách, tìm việc

để có cái nuôi mình); đầy tớ (người giúp việc cho

chủ)

- GV đọc diễn cảm toàn bài:

* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.

+ Đoạn 1 - Cho HS đọc thành tiếng.

- Cho HS đọc thầm + trả lời câu hỏi

+ Cương xin mẹ học nghề rèn để làm gì?

+ Đoạn 2: - Cho HS đọc thành tiếng.

- Cho HS đọc thầm + trả lời câu hỏi

+ Mẹ cương nêu lí do phóng đại như thế nào?

- 2 HS đọc bài và trả lời

- 1 HS đọc -HS dùng viết chì đánh dấu đoạn

-Mỗi HS đọc một đoạn nối tiếp

- HS luyện đọc

-Từng cặp HS đọc, mỗi em đọc 1 đoạn

- 2 HS đọc cả bài

- 1 HS đọc chú giải

-HS đọc thành tiếng đoạn 1

-Lớp đọc thầm

- HS trả lời

-HS đọc thành tiếng đoạn 2

- HS trả lời

Trang 3

+ Cương thuyết phục mẹ bằng cách nào?

+ Đọc cả bài

+ Em hãy nêu nhận xét cách trò truyện của 2 mẹ

con

a/ Cách xưng hô.

b/ Cử chỉ trong lúc trò truyện.

- GV nhận xét + chốt lại

a/ Về cách xưng hô, xưng hô đúng thứ bậc trên

dưới trong gia đình …

b/ Cử chỉ trong lúc trò chuyện: thân mật, tình cảm

+ Câu chuyện của Cương có ý nghĩa gì?

Nội dung:Cương mơ ước trở thành thợ rèn để kiếm

sống nên đã thuyết phục mẹ để mẹ thấy nghề

nghiệp nào cũng đáng quí

* Hoạt động 3: HDHS đọc diễn cảm.

- Hướng dẫn HS đọc toàn truyện theo cách phân

vai

- Cho HS thi đọc diễn cảm một đoạn (Đ2)

- GV nhận xét

3.Củng cố - Dặn dò:

+ Em hãy nêu ý nghĩa của bài Thưa chuyện với

mẹ.

- Nhắc HS ghi nhớ cách Cương trò chuyện thân

mật, tình cảm với mọi người

- Đọc trước bài: Điều ước của vua Mi – đát

- Nhận xét tiết học.

- HS trả lời

-Một vài HS phát biểu

- HS trả lời

-Chia nhóm – mỗi nhóm 3 HS sắm vai 3 nhân vật: người dẫn chuyện, Cương mẹ Cương

- HS thi đọc diễn cảm

-Lớp nhận xét

~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~

Toán: Tiết 41 Hai đường thẳng vuông góc

I Mục tiêu:

- Có biểu tượng về hai đường thẳng vuông góc

- Kiểm tra được hai đường thẳng vuông góc với nhau bằng ê- ke

- Bài 1, 2 , 3 a

II Đồ dùng dạy học:

- Ê–ke

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS HĐBT

1.Bài cũ: - Gọi HS lên bảng làm bài tập 2/ 49

- GV nhận xét , bổ sung

2.Bài mới: - GV giới thiệu bài – ghi đề.

Hoạt động 1: Giới thiệu hai đường thẳng vuông góc.

- HS lên bảng làm bài

- Lắng nghe

Trang 4

- Vẽ hình chữ nhật ABCD lên bảng, cho Hs thấy rõ 4

góc A, B, C, D đều là góc vuông

- Kéo dài hai cạnh Bcvà DC thành hai đường thẳng, tô

màu hai đường thẳng đã kéo dài

- Kết luận: hai đường thẳng DC vàBC là 2 đường thẳng

vuông góc với nhau

-Yêu cầu HS nêu nhận xét

-Dùng ê –ke để vẽ góc vuông đỉnh O, cạnh OM, ON rồi

kéo dài hai cạnh góc vuông để được 2 đường thẳng OM

và ON vuông góc với nhau (hình vẽ SGK)

Hoạt động 2: Luyện tập

Bài 1: - GV vẽ hai hình a,b như sgk lên bảng.

- GV yêu cầu cả lớp cùng kiểm tra

- GV yêu cầu HS nêu ý kiến

Bài 2: - GV yêu cầu HS đọc đề bài.

- GV vẽ lên bảng hình chữ nhật ABCD, sau đó yêu cầu

HS suy nghĩ và ghi tên các cặp cạnh vuông góc với nhau

vào vở

- GV nhận xét và kết luận

Bài 3:(a) – GV yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó tự làm

bài

- GV nhận xét

3.Củng cố – Dặn dò:

- Làm thế nào để kiểm tra hoặc vẽ hai đường thẳng

vuông góc với nhau?

- Chuẩn bị thước thẳng và ê –ke

-Nhận xét tiết học

- Theo dõi trên bảng lớp

- HS nhắc lại

- HS phát biểu cá nhân

- Làm theo sự hướng dẫn của GV

- HS dùng ê – ke để kiểm tra hình vẽ,

1 HS lên bảng kiểm tra

- HS nêu ý kiến

- 1 HS đọc đề bài

- HS viết tên các cặp cạnh: AB và AD,

AD và DC, DC và CB, CD và BC, BC và AB

- 1 HS lên bảng dùng ê- ke để kiểm tra, sau đó ghi tên các cặp cạnh vuông góc

~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~

Lịch sử: Tiết 9 Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân

I.Mục tiêu: Học xong bài, HS biết:

Nắm được những nét chính về sự kiện Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân:

+ Sau khi Ngô Quyền mất, đất nước ta rơi vào cảnh loanj lạc, cát cứ địa phương nổi dạy chia cắt đất nước + Đinh Bộ Lĩnh tập hợp nhân đan dẹp loạn 12 sứ quân, thống nhất đất nước

Kể được đôi nét về Đinh Bộ Lĩnh: quê ở vùng Hoa Lư,Ninh Bình, là một người cương nghị, mưu cao và có chí lớn, ông có công dẹp loạn 12 sứ quân

II.Đồ dùng dạy và học:

- Hình trong SGK phóng to

- Phiếu học tập

II.Các hoạt động dạy và học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS HĐBT

1.Bài cũ: - Gọi 3 HS lên bảng trả lời câu hỏi SGK. - 3 HS trả lời

Trang 5

- GV nhận xét và cho điểm

2.Bài mới: - GV giới thiệu bài – ghi đề.

Hoạt động 1: Tình hình đất nước ta sau khi Ngô Quyền

mất

- GV đặt câu hỏi:

+ Em biết gì về Đinh Bộ Lĩnh?

+ Đinh Bộ Lĩnh đã có công gì?

+ Sau khi thống nhất đất nước, Đinh Bộ Lĩnh đã làm gì ?

Hoạt động 2: Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân.

- GV phát phiếu học tập, cho HS thảo luận

- GV kết luận: Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn được 12 xứ quân

và thống nhất đất nước

- GV kết luận : (SGK)

3 Củng cố - Dặn dò:

+ Qua bài học, em có suy nghĩ gì về Đinh Bộ Lĩnh?

- Một vài HS đọc phần ghi nhớ trong SGK

- Về nhà học thuộc ghi nhớ và trả lời các câu hỏi cuối

bài và chuẩn bị bài: Cuộc khánh chiến chống quân

Tống xâm lược lần thứ 1

- HS lắng nghe và nhắc lại

- HS đọc SGK và trả lời, các HS khác theo dọi nhận xét, bổ sung

- Các nhóm thảo luận và đại diện nhóm trình bày

~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~

Thứ ba ngày 25 tháng 10 năm 2011

Toán: Tiết 42 Hai đường thẳng song song

I Mục tiêu:

- Giúp HS có biểu tượng về hai đường thẳng song song

- Nhận biết được hai đường thẳng song song

- Bài 1, 2 , 3 a

II.Đồ dùng dạu học:

- Thướcthẳng và ê –ke

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS HĐBT

1.Bài cũ:

- Thế nào là hai đường thẳng vuông góc? Vẽ hình minh

hoạ

- Nhận xét, ghi điểm

2.Bài mới:- GV giới thiệu bài – ghi đề.

Hoạt động 1: Giới thiệu hai đường thẳng song.

-Vẽ 1 hình chữ nhật ABCD lên bảng kéo dài cạnh AB và

DC về hai phía Tô màu 2 đường kéo dài này và cho HS

biết: hai đường thẳng AB và CD là 2 đường thẳng song

song với nhau

- Tương tự kéo dài cạnh AD và BC về hai phía ta cũng có

AD và BC là 2 đường thẳng song song

- Hai đường thẳng song song với nhau thì như thế nào?

- Tìm các hình ảnh ở xung quanh ta có dạng 2 đường thẳng

- 1 HS

- Lắng nghe

- Theo dõi và thực hiện theo hướng dẫn của GV

- HS trả lời

- Liên hệ thực tế tìm VD

Trang 6

song song?

- Vẽ “ hình ảnh” hai đường thẳng song song, chẳng hạn AB

và CD không dựa vào hình chữ nhật để HS quan sát và

nhận dạng hai đường thẳng song song trực quan

A B

C D

Hoạt động 2: Luyện tập.

Bài 1: - GV vẽ lên bảng hình chữ nhật ABCD, sau đó cho

HS thấy rõ AB và Dc là một cặp cạnh song song với nhau

- Yêu cầu HS tìm cặp cạnh song song còn lại trong hình chữ

nhật

- GV vẽ lên bảng hình vuông MNPQ và yêu cầu HS tìm các

cặp cạnh song song với nhau

- GV nhận xét

Bài 2:- GV gọi HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS quan sát hình và nêu các cạnh song song với

cạnh BE

Bài 3: a)- GV yêu cầu HS quan sát các hình trong sgk và tự

làm bài vào vở

- GV thu 1 số vở chấm, nhận xét

3.Củng cố – Dặn dò:

- Thế nào là hai đường thẳng song song?

- Mang theo thước kẻ và ê –ke để học: Vẽ hai đường thẳng

vuông góc

- Nhận xét tiết học

- HS quan sát hình vẽ

- Cạnh AD và BC

- Cạnh MN song song với QP, MQ song song với NP

- 1 HS đọc đề bài

- Các cạnh song song với BE là

AG, CD

- HS quan sát hình và làm bài vào vở

~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~

Địa lí:Tiết 9 Hoạt động sản xuất của người dân ở Tây Nguyên (tt)

I Mục tiêu: Học xong bài, HS biết:

- Trình bày 1số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ở Tây Nguyên (khai thác sức nước, khai thác rừng)

- Nêu được vai trò của rừng đối với đời sống và sản xuất: cung cấp gỗ, lâm sản, nhiều thú quý…

- Biết được sự cần thiết phải bảo vệ rừng

- Mô tả sơ lược về đặc điểm sông ở Tây Nguyên: có nhiều thác ghềnh

- Mô tả sơ lược về rừng

- Chỉ trên lược đồ (bản đồ) và kể tên những con sông bắt nguồn từ Tây Nguyên

II Đồ dùng dạy và học:

- Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam

- Tranh, ảnh nhà máy thuỷ điện và rừng ở Tây Nguyên (nếu có)

III Các hoạt động dạy và học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS HĐBT

1.Bài cũ: - Gọi 2 HS trả lời câu hỏi: - HS trả lời

Trang 7

+ Kể tên những cây trồng chính ở Tây Nguyên ?

+ Tây Nguyên có những thuận lợi nào để phát

triển chăn nuôi Trâu, Bò?

- GV nhận xét, cho điểm HS

2 Bài mới: - Giới thiệu và ghi tên đề bài

HĐ1 Khai thác sức nước.

Bước 1: HS làm việc theo nhóm.

- GV yêu cầu HS chia nhóm 4, làm theo gợi ý

sau:

- Quan sát lược đồ H4, hãy:

+ Kể tên một số con sông ở Tây Nguyên?

+ Những con sông này bắt nguồn từ đâu và chảy

ra đâu?

+ Tại sao các sông ở Tây Nguyên lắm thác

ghềnh?

+ Người dân Tây Nguyên khai thức sức nước để

làm gì?

+ Các hồ chứa nước do Nhà nước và nhân dân

xây dựng có tác dụng gì?

+ Chỉ vị trí nhà máy thuỷ điện Y-a-li trên lược đồ

H4 và cho biết nó nằm trên con sông nào?

Bước 2: - GV gọi đại diện các nhóm lên trình bày

kết quả làm việc trước lớp

- GV sửa chữa, giúp các nhóm hoàn thiện phần

trình bày

- GV treo bản đồ lên tường gọi HS chỉ 3 con sông

(Xê Xan, Ba, Đồng Nai) và nhà máy thuỷ điện

Y-a-li

HĐ2 Rừng và việc khai thác rừng ở Tây Nguyên.

Bước 1:Làm việc cả lớp.

- GV yêu cầu HS quan sát H6, H7 và đọc mục 4

SGK, trả lời các câu hỏi sau:

+ Tây Nguyên có những loại rừng nào?

+ Vì sao ở Tây Nguyên lại có các loại rừng khác

nhau?

+ Mô tả rừng rậm nhiệt đới và rừng khộp dựa vào

quan sát tranh, ảnh và các từ gợi ý sau: Rừng rậm

rạp, rừng thưa, rừng thường một loại cây, rừng nhiều

loại cây với nhiều tầng; rừng rụng lá mùa khô, xanh

quanh năm

- Lập bảng so sánh 2 loại rừng: Rừng rậm nhiệt

đới và rừng khộp

- HS nhận, xét bổ sung

- HS lắng nghe và nhắc lại

- HS chia nhóm 4 và quan sát lược đồ H4 và trả lời các câu hỏi

- HS trả lời

- Đại diện 1 vài nhóm trình bày kết quả thảo luận Các nhóm khác nhận xét-bổ sung

- HS lắng nghe

- 1 vài HS lên bảng chỉ

- HS quan sát H6, H7 và đọc mục 4 SGK để trả lời

- HS khá giỏi lập bảng

- 1 vài HS lên bảng trả lời

- Các HS khác theo dõi-bổ sung

- HS lắng nghe theo dõi

Trang 8

Bước 2:

- Một vài HS trả lời trước lớp

- GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện câu trả lời

- GV giúp HS xác lập mối quan hệ giữa khí hậu

và thực vật

Bước 3: Làm việc cả lớp.

- Đọc mục 2 quan sát H8, H9, H10 SGK và vốn

hiểu biết của bản thân, HS trả lời các câu hỏi sau:

+ Rừng ở Tây Nguyên có giá trị gì?

+ Gỗ được dùng làm gì?

+ Kể tên các công việc cần phải làm trong quy

trình sản xuất ra các sản phẩm đồ gỗ?

+ Nêu nguyên nhân và hậu quả của việc mất

rừng ở Tây Nguyên ?

+ Thế nào là du canh du cư ?

+ Chúng ta cần phải làm gì để bảo vệ rừng ?

- GV kết luận

3 Củng cố - Dặn dò:

- Yêu cầu HS trình bày tóm tắt những hoạt động

sản xuất của người ở TN (trông cây côngnghiệp lâu

năm, chăn nuôi gia súc có sừng, khai thác nước,

khai thác rừng)

- Về nhà học bài, xem trước bài mới: Thành phố

Đà Lạt

- Nhận xét lớp học

- HS Đọc mục 2 quan sát H8, H9, H10 SGK để trả lời các câu hỏi

- Du canh: hình thức trồng trọt với kỹ thuật lạc hậu làm cho độ phì của đất chóng cạn kiệt, vì vậy phải luôn thay đổi địa điểm trồng trọt từ nơi này sang nơi khác Du cư: hình thức sinh sống, không có sư trú nhất định

- HS trả lời

-Luyện từ và câu: Tiết 17 Mở rộng vốn từ: Ước mơ

I Mục tiêu:

- Biết thêm một số từ ngữ về chủ điểm Trên đôi cánh ước mơ; bước đầu biết tìm được một số từ cùng nghĩa với từ ước mơ bắt đầu bằng tiếng ước, bắt đầu bằng tiếng mơ ( BT1, BT2).

- Ghép được từ ngữ sau từ ước mơ và nhận biết được sự đánh giá sau từ ngữ đó (BT3), nêu được ví dụ minh họa về một loại ước mơ (BT4); hiểu được ý nghĩa hai thành ngữ thuộc chủ điểm (BT5 a,c)

II Đồ dùng dạy học

- Một tờ giấy to kẻ bảng để các nhóm thi làm bài

III Các hoạt động dạy học

Hoạt động của GV Hoạt động của HS HĐBT

1.Bài cũ: - Gọi 2 HS trả lời câu hỏi:

+ Dấu ngoặc kép có tác dụng gì?

+ 1 HS lên bảng đặt câu có dùng dấu ngoặc kép

- GV nhận xét và cho điểm

2.Bài mới: - GV giới thiệu bài – ghi đề.

- 2 HS lên bảng trả lời

- HS nhắc lại

Trang 9

Bài 1: - Gọi HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS đọc bài Trung thu độc lập, ghi vào vở

nháp những từ đồng nghĩa với từ ước mơ

- Gọi HS trả lời.

- GV nhận xét

Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu

- GV phát phiếu và bút dạ cho 4 nhóm HS Yêu cầu

HS tìm từ

- GV kết luận về những từ đúng

Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi để ghép được từ ngữ

thích hợp

- Gọi HS trình bày, GV kết luận lời giải đúng

Bài 4: - Yêu cầu HS thảo luận nhóm và tìm ví dụ minh

họa cho những ước mơ đó

- Gọi HS phát biểu ý kiến

Bài 5: - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Yêu cầu HS thảo luận để tìm nghĩa của các câu

thành ngữ và em dùng thành ngữ đó trong tình huống

nào?

- Gọi HS trình bày, GV kết luận

3.Củng cố – Dặn dò:

- Ghi nhớ các từ thuộc chủ điểm ước mơ và học thuộc

các câu thành ngữ

- Chuẩn bị bài: Động từ

- Nhận xét tiết học

- 1 HS đọc đề bài

- HS đọc bài và ghi những từ đồng nghĩa với ước mơ: mơ tưởng, mong ước

- 1 HS đọc đề bài

- Nhận đồ dùng và thực hiện yêu cầu của GV

- 2 HS đọc yêu cầu và nội dung

- 2 HS ngồi cùng bàn thảo luận, ghép từ

- HS viết vào vở

- HS thảo luận và tìm ví dụ

- HS phát biểu ý kiến

- 1 HS đọc yêu cầu và nội dung

- HS thảo luận và tìm từ

- HS trình bày

-Khoa học: Tiết 17 Phòng tránh tai nạn đuối nước

I Mục tiêu: Học bài, HS biết:

- Nêu được một số việc nên và không nên làm đề phòng tránh tai nạn đuối nước:

+ Không chơi đùa gần hồ, ao, sông, suối; giếng , chum, vại….phải có nắp đậy

+ Chấp hành các quy định an toàn khi thâm gia đường thủy

+ Tập bơi khi có người lớn và phương tiện cứu hộ

- Thực hiện các quy tắc an toànphòng tránh tai nạn đuối nước và vận động các bạn cùng thực hiện

II Đồ dùng dạy và học:

- Hình trang 36, 37 SGK

III Các hoạt động dạy và học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS HĐBT

1 Bài cũ:

- Gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi: - HS trả lời

Trang 10

+ Em hãy cho biết khi bị bệnh cần cho người bệnh ăn uống

như thế nào?

+ Khi người thân bị tiêu chảy em sẽ chăm sóc như thế nào?

- Nhận xét, cho điểm HS

2 Bài mới: - Giới thiệu và ghi tên đề bài

* Hoạt động 1: Những việc nên và không nên làm

phòng tránh tai nạn đuối nước.

Bước 1: Làm việc theo nhóm.

+ Nên và không nên làm gì để phòng tránh tai nạn đuối nước

trong cuộc sống hằng ngày ?

Bước 2: Làm việc theo nhóm.

Đại diện các nhóm lên trình bày

- GV kết luận:

- Không chơi dùa gần hồ ao, sông, suối Giếng nước phải

được xây thành cao, có nắp đậy Chum, vại, bể nước phải có

nắp đậy

- Chấp hành tốt các quy định về an toàn khi tham gia các

phương tiện giao thông đường thuỷ Tuyệt đối không lội qua

suối khi trời mưa lũ, dông bão

* Hoạt động 2: Những điều cần biết khi tập bơi hoặc đi

bơi.

Bước 1: Làm việc theo nhóm.

+ Nên tập bơi hoặc đi bơi ở đâu?

Bước 2: Làm việc cả lớp.

- Đại diện các nhóm lên trình bày

- GV giảng thêm:

+ Không xuống nước bơi lội khi đang ra mồ hôi; trước khi

xuống nước phải vận động, tập các bài theo hướng dẫn để

tránh cảm lạnh “chuột rút”

+ Đi bơi ở các bể phải tuân theo nội quy của bể bơi; tắm

sạch trước và sau khi bơi để giữ vệ sinh chung và vệ sinh cá

nhân

+ Không bơi khi vừa ăn no hoặc khi quá đói

- GV kết luận:

Chỉ tập bơi ở nơi có người lớn và phương tiện cứu hộ, tuân

thủ các quy định của bẻ bơi và khu vực bơi

* Hoạt động 3: Thảo luận (hoặc đóng vai).

Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn.

- GV chia lớp ra thành 3-4 nhóm Giao cho mỗi nhóm một

tình huống để các em thảo luận và tập cách ứng xử phòng

tránh tai nạn sông nước

- Dưới đây là gợi ý một số tình huống, GV đưa ra các tình

- HS lắng nghe và nhắc lại

- HS chia thành các nhóm

- HS đọc kĩ câu hỏi

- Đại diện các trả lời câu hỏi

- HS lắng nghe

- HS thảo luận theo câu hỏi

- Đại diện các nhóm lên trả lời

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe

- HS chia ra thành các nhóm

- Các nhóm lắng nghe gợi ý của GV

Ngày đăng: 30/03/2021, 01:05

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w