Đi một ngày đàng, học một sàng khôn H5: Tìm từ trái nghĩa với từ Lạc quan – yêu đời: Hoạt động 2: HS làm bài tập củng cố vào vở Tiếng Việt TC Bài 1: Gạch dưới bộ phận trạng ngữ chỉ mục đ[r]
Trang 1
Thứ hai ngày tháng 5 năm2010
HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ: NHẬN XÉT ĐẦU TUẦN
TẬP ĐỌC: VƯƠNG QUỐC VẮNG NỤ CƯỜI
(TIẾP THEO)
I Mục đích- yêu cầu:
- Đọc rành mạch, trôi chảy ; biết đọc một đoạn trong bài với giọng phân biệt lời các nhân vật (nhà vua, cậu bé)
- Hiểu ND: Tiếng cười như một phép mầu làm cho cuộc sống của vương quốc u buồn thay đổi, thoát khỏi nguy cơ tàn lụi (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh hoạ nội dung bài học trong SGK
III Hoạt động dạy- Học:
1 KTBC:
-Kiểm tra 2 HS
* Bài thơ “Ngắm trăng” sáng tác trong
hoàn cảnh nào ?
* Bài thơ nói lên tính cách của Bác ?
-GV nhận xét và cho điểm
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
Ở tiết tập đọc trước (đầu tuần 32), chúng
ta đã học đến chỗ nhà vua yêu cầu thị vệ
dẫn người cười sằng sặc vào Đó là ai ?
Kết quả như thế nào, ta cùng đi vào bài
học hôm nay
b) Luyện đọc:
a) Cho HS đọc nối tiếp
-GV chia đoạn: 3 đoạn
+Đ1: Từ Cả triều đình … ta trọng
thưởng
+Đ2: Tiếp theo … đứt giải rút ạ
-HS1 đọc thuộc bài Ngắm trăng
* Bài thơ sáng tác khi Bác đang bị giam cầm trong nhà lao của Tưởng Giới Thạch tại Quảng Tây, Trung Quốc
-HS2 đọc thuộc bài Không đề
* Bài thơ cho biết Bác là người luôn ung dung, lạc quan, bình dị
-HS lắng nghe
-HS nối tiếp đọc đoạn (2 lần)
Trang 2+Đ3: Còn lại.
-Cho HS luyện đọc từ ngữ khó đọc: lan
khan, dải rút, dễ lây, tàn lụi, …
b) Cho HS giải nghĩa từ và đọc chú giải
-Cho HS luyện đọc
c) GV đọc diễn cảm cả bài
-Cần đọc với giọng vui, đầy bất ngờ, hào
hứng Biết đọc phân biệt lời nhân vật
c) Tìm hiểu bài:
-Cho HS đọc thầm toàn truyện
* Cậu bé phát hiện ra những chuyện buồn
cười ở đâu ?
* Vì sao những chuyện ấy buồn cười ?
* Bí mật của tiếng cười là gì ?
-Cho HS đọc đoạn 3
* Tiếng cười làm thay đổi cuộc sống ở
vương quốc u buồn như thế nào ?
d) Đọc diễn cảm:
-Cho HS đọc phân vai
-GV hướng dẫn cả lớp luyện đọc đoạn 3
-Cho HS thi đọc
-GV nhận xét và cùng HS bình chọn
nhóm đọc hay nhất
3 Củng cố, dặn dò:
* Câu chuyện muốn nói với các em điều
gì ?
-GV nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà tiếp tục luyện đọc
-HS đọc nghĩa từ và chú giải
-Từng cặp HS luyện đọc
-1 HS đọc cả bài
-Cả lớp đọc thầm
* Ở xung quanh cậu bé nhà vua quên lau miệng, túi áo quan ngự uyển căng phồng một quả táo đang cắn dở, cậu bị đứt giải rút
* Vì những chuyện ấy bất ngờ và trái ngược với cái tự nhiên
* Là nhìn thẳng vào sự thật, phát hiện những chuyện mâu thuẩn, bất ngờ, trái ngược, với một cái nhìn vui vẻ lạc quan -Cả lớp đọc thầm đoạn 3
* Tiếng cười như có phép màu làm mọi gương mặt đều rạng rỡ, tươi tỉnh Hoa nở, chim hót, những tia nắng mặt trời nhảy múa …
-3 HS đọc theo cách phân vai cả truyện -Cả lớp luyện đọc đoạn 3
-Các nhóm thi đua đọc phân vai
-Lớp nhận xét
-HS có thể trả lời:
* Con người không chỉ cần cơm ăn, áo mặc mà cần cả tiếng cười
*Cuộc sống thiếu tiếng cười sẽ rất buồn chán
* Tiếng cười rất cần cho cuộc sống
TOÁN
ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ
(TIẾP THEO)
I Mục tiêu:
- Thực hiện được nhân , chia phân số
- Tìm một thành phần chưa biết trong phép nhân , phép chia phân số
II Đồ dùng dạy học:
III Hoạt động dạy- Học:
Trang 3Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1.Ổn định:
2.KTBC:
-GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em
làm các BT hướng dẫn luyện tập thêm của
tiết 160
-GV nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới:
a).Giới thiệu bài:
-Trong giờ học này chúng ta sẽ ôn tập về
phép nhân và phép chia phân số
b).Hướng dẫn ôn tập
Bài 1 (a , c)
( chỉ yêu cầu tính )
-Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó gọi HS
đọc bài làm trước lớp để chữa bài
-Có thể yêu cầu HS nêu cách thực hiện
phép nhân, phép chia phân số Nhắc các
em khi thực hiện các phép tính với phân
số kết quả phải được rút gọn đến phân số
topi61 giản
Bài 2:
-Yêu cầu HS tự làm bài
-GV chữa bài, yêu cầu HS giải thích
cách tìm x của mình
Bài 3: : HS giỏi
-Viết phép tính phần a lên bảng, hướng
dẫn HS cách làm rút gọn ngay khi thực
hiện tính, sau đó yêu cầu HS làm bài
-GV chữa bài, yêu cầu HS đổi chéo vở
để kiểm tra bài của nhau
-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn
-HS lắng nghe
-HS làm bài vào VBT, sau đó theo dõi bài chữa của bạn để tự kiểm tra bài mình
-3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
-Nêu:
+Cách tìm thừa số chưa biết trong phép nhân
+Cách tìm số chia chưa biết trong phép chia
+Cách tìm số bị chia chưa biết trong phép chia
-HS theo dõi phần hướng dẫn của GV, sau
đó làm bài vào VBT
-1 HS đọc thành tiếng, HS cả lớp đọc thầm trong SGK
-Làm phần a vào VBT
+Nối tiếp nhau nêu cách làm của mình trước lớp:
Tính diện tích của 1 ô vuông rồi chia diện tích của tờ giấy cho diện tích 1 ô vuông
Lấy số đo cạnh tờ giấy chia cho số đo cạnh ô vuông để xem mỗi cạnh tờ giấy
Trang 4Bài 4:
-Gọi 1 HS đọc đề bài trước lớp
-Yêu cầu HS tự làm bài phần a
-Hướng dẫn HS làm phần b:
+Hỏi: Muốn biết bạn An cắt tờ giấy
thành bao nhiêu ô vuông em có thể làm
như thế nào ?
GV có thể vẽ hình minh họa:
Cạnh tờ giấy gấp cạnh ô vuông số lần là:
5
2 : = 5 )lần)
25
2
Vậy tờ giấy được chia như sau:
-Yêu cầu HS chọn một trong các cách
vừa tìm được để trình bày vào VBT
-Gọi HS đọc tiếp phần c của bài tập
-Yêu cầu HS tự làm phần c
-GV kiểm tra vở của một số HS, sau đó
nhận xét và cho điểm HS
4.Củng cố -Dặn dò::
-GV tổng kết giờ học
-Dặn dò HS về nhà làm các bài tập
hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị bài
sau
chia được thành mấy phần, lấy số phần vừa tìm được nhân với chính nó để tìm số
ô vuông
Đổi số đo các cạnh của tờ giấy và ô vuông ra xăng-tỉ lệ-mét rồi thực hiện chia
-1 HS đọc trước lớp
-Làm vào VBT
Chiều rộng của tờ giấy hình chữ nhật là:
(m)
5
1 5
4 : 25
CHIỀU:
Lịch sử TỔNG KẾT I.Mục tiêu :
- Hệ thống những sự kiện tiêu biểu của mỗi thời kỳ trong lịch sử nước ta từ buổi đầu dựng nước đến giữa thế kỷ XIX (từ thời Văn Lang-Au Lạc đến thời Nguyễn): Thời Văn Lang – Au Lạc; Hơn một nghìn năm đấu tranh chống Bắc thuộc; Buổi đầu độc lập; Nước Đại Việt thời Lý, thời Trần, thời Hậu Lê, thời Nguyễn
Trang 5- Lập bảng nêu tên và những cống hiến của các nhân vật lịch sử tiêu biểu: Hùng vương, An Dương Vương, Hai Bà Trưng, Ngô Quyền, Đinh Bộ Lĩnh, Trần Hưng Đạo,
Lê Lợi, Nguyễn Trãi, Quang Trung
II.Chuẩn bị :
- PHT của HS
- Băng thời gian biểu thị các thời kì LS trong SGK được phóng to
III.Hoạt động trên lớp :
1.Ổn định:
GV cho HS hát
2.KTBC :
-Cho HS đọc bài : “Kinh thành Huế”
-Em hãy mô tả kiến trúc độc đáo của quần thể
kinh thành Huế ?
-Em biết thêm gì về thiên nhiên và con người
ở Huế ?
GV nhận xét và ghi điểm
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài:
Bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng tổng kết về
các nội dung lịch sử đã học trong chương trình
lớp 4
b.Phát triển bài :
*Hoạt động cá nhân:
-GV đưa ra băng thời gian, giải thích băng
thời gian (được bịt kín phần nội dung)
*Hoạt động nhóm;
- GV phát PHT có ghi danh sách các nhân vật
LS :
+ Hùng Vương +An Dương Vương
+Hai Bà Trưng +Ngô Quyền
+Đinh Bộ Lĩnh +Lê Hoàn
+Lý Thái Tổ +Lý Thường Kiệt
+Trần Hưng Đạo +Lê Thánh Tông
+Nguyễn Trãi +Nguyễn Huệ ……
-GV yêu cầu các nhóm thảo luận và ghi tóm
tắt về công lao của các nhân vật LS trên
(khuyến khích các em tìm thêm các nhân vật
LS khác và kể về công lao của họ trong các giai
đoạn LS đã học ở lớp 4 )
-GV cho đại diện HS lên trình bày phần tóm
tắt của nhóm mình GV nhận xét ,kết luận
* Hoạt động cả lớp:
-GV đưa ra một số địa danh ,di tích LS ,văn
hóa có đề cập trong SGK như :
+Lăng Hùng Vương +Động Hoa Lư
-Cả lớp hát
-HS đọc bài và trả lời câu hỏi -HS khác nhận xét
-HS dựa vào kiến thức đã học ,làm theo yêu cầu của GV
-HS lên điền
-HS nhận xét ,bổ sung
-HS các nhóm thảo luận và ghi tóm tắt
Trang 6+Thành Cổ Loa +Thành Thăng
Long
+Sông Bạch Đằng +Tượng Phật A-di-
đà …
-GV yêu cầu một số HS điền thêm thời gian
hoặc sự kiện LS gắn liền với các địa danh ,di
tích LS ,văn hóa đó (động viên HS bổ sung các
di tích, địa danh trong SGK mà GV chưa đề
cập đến )
GV nhận xét, kết luận
4.Củng cố - Dặn dò:
-Gọi một số em trình bày tiến trình lịch sử vào
sơ đồ
-GV khái quát một số nét chính của lịch sử
Việt Nam từ thời Văn Lang đến nhà Nguyễn
-Về nhà xem lại bài và chuẩn bị ôn tập kiểm
tra HK II
-Nhận xét tiết học
vào trong PHT -HS đại diện nhóm trình bày kết quả làm việc
-Các nhóm khác nhận xét ,bổ sung
-HS cả lớp lên điền -HS khác nhận xét ,bổ sung
-HS trình bày
-HS cả lớp
TOÁN : ôn luyện
ôn tập về phân số
ôn tập về phép tính phân số
I MỤC TIấU:
- HS biết rút gọn phân số, quy đồng mẫu số các phân số, sắp xếp thứ tự các phân số
- HS thực hiện được các phộp tớnh cộng, trừ cỏc phõn số, giải cỏc bài toỏn cú liờn quan
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ ghi bài tập củng cố
- Cỏc hỡnh cỏ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động 1: Củng cố
H1: Để rút gọn một phân số, em làm thế
nào? Cho vớ dụ
H2: Để quy đồng mẫu số 2 phân số không
cung mẫu, em thực hiện thế nào? Cho vớ
dụ
Hoạt động 2: Trò chơi: Thi tiếp sức.
- Chia lớp thành 2 đội, tỡm những phân số
chưa được tối giản trong các phân số sau:
2; 5; 14; 6; 20; 17; 29; 34; 52; 25 Viết các
phân số đó thành phân số tối giản
5 10 20 7 40 21 38 14 46 45
Hoạt động 3: HS làm bài tập củng cố vào
vở Toỏn
Bài 1: Tìm x để có các phân số bằng nhau:
1 HS đọc thành tiếng, HS cả lớp đọc thầm trong SGK
Trang 7a) 2 = 12 b) 14 = 1 c) 24 = x
d) x = 2
3 x 56 x 36
12 125 5
Bài 2: Tính nhanh:
a) 38 + 4 _ 5 _ 3 b) 6 5 _ 8 _ 3
_ 6 c) 4 5 _ 1 _ 3 5 + 25
11 17 11 17 9 17 17
17 16 4 80 100
Bài 3: Tìm x biết:
a) x + 2 = 9 b) X x 4 = 8
c) 1 : x = 5
5 10 7 21
6 18
Bài 4: Điền dấu > ; < ; =
a) 4 x 7 x 2 … 2 x 4 x 7 b) 4
x 2 + 4 x 3 … 1 _ 1
5 11 9 5 11 9 7
5 7 5 2
IV CỦNG CỐ - DẶN Dề:
- Chấm vở - Nhận xét
- GV chữa bài ở bảng
- Nhận xét tiết học
-Làm phần vào vở
+Nối tiếp nhau nêu cách làm của mình trước lớp
1 HS đọc thành tiếng, HS cả lớp đọc thầm trong SGK
-Làm phần vào vở
+Nối tiếp nhau nêu cách làm của mình trước lớp
- Chữa bài
Luyện tập xây dựng đoạn văn miêu tả con vật Luyện tập xây dựng đoạn mở bài, kết bài trong bài văn miêu tả con vật
I MỤC ĐÍCH:
- Biết được xây dựng các đoạn văn trong bài văn miêu tả con vật
- Biết viết đoạn mở bài, kết bài trong bài văn miêu tả con vật
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ ghi bài tập củng cố
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động 1: Củng cố:
H1: Khi miêu tả các hoạt động của con
vật, cần chú ý miêu tả gì?
H2: Có mấy cách viết đoạn mở bài trong
bài văn miêu tả con vật?
H3: Có mấy cách viết đoạn kết bài trong
Trang 8bài văn miêu tả con vật?
Hoạt động 2: HS làm bài tập củng cố
vào vở Tiếng Việt (TC)
Bài 1: Đọc đoạn văn sau:
Trong đàn gà của em, em thích nhất
chú gà trống Em đặt tên cho chú là
“Lông Mượt”
Đúng với cái tên, chú gà trống có bộ
lonng vàng mượt xen những lông đỏ tía
và lấp lánh dưới ánh nắng mặt trời trông
rất đẹp Đầu chú hình hột xoài, mắt nhỏ
như cúc áo Mỏ của chú cứng và trên
đầu có một cái mào đỏ thắm Đuôi của
chú vồng ra phía sau trông như một cái
chổi nhỏ Chân gà trống có móng sắc và
đôi cựa to khỏe Đôi khi nghịch ngợm
chú cũng đá nhau với các chú gà trong
xóm
Hằng ngày, “Lông Mượt” của em đánh
thức cả xóm dậy với tiếng gáy quen
thuộc “ ò…ó…o…o !”Ra khỏi chuồng,
chú nhảy tót lên đống rơm, rướn cao cổ
để gáy Khi gáy, chú phình lên, ngực
ưỡn ra phía trước và vỗ cánh phành
phạch oai vệ như một chàng võ sĩ trên
võ đài Chú nhảy xuống sân, mỏ mổ
xuống sân liên hồi kêu “Tục! Tục!” để
gọi lũ gà mái.Tiếng gà trống đều vang
lên, mọi người đều thức giấc Anh công
nhân sửa soạn đến xưởng, bác nông dân
chuẩn bị ra đồng, còn chúng em thì
nhanh chân sửa soạn đi học
Em rất yêu “Lông Mượt” vì chú vừa
đẹp vừa oai vệ avf dũng mãnh Nhờ có
chú mà em biết dậy sớm để đi học đúng
giờ Em xem chú gà trống như người bạn
thân thiết
1 Đoạn văn trên có mây đoạn?
Bài 2: Hãy viết một đoạn mở bài gián
tiếp và kết bài mở rộng cho bài văn tả
con vật mà em yêu thích
IV CỦNG CỐ - DẶN Dề:
- Chấm vở- Nhận xột
- GV chữa bài ở bảng
- H: Trong tiết học này chúng ta đó ụn
lại cỏc kiến thức nào?
A Hai đoạn B Ba đoạn
D Bốn đoạn 2 Nội dung chính của mỗi đoạn là gì? Đoạn 1:………
………
Đoạn 2:……….………
Đoạn 3 ………
Đoạn 4:……….………
………
3 Phần thân bài, con gà trống được miêu tả theo trình tự nào? A Hình dáng B Hoạt động
C Xen kẽ hình dáng và hoạt động
Trang 9- Nhận xét tiết học
Thứ ba ngay thang 5 nam 2011,
TOÁN
ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ
(TIẾP THEO)
I Mục tiêu:Giúp HS ôn tập về:
- Tính giá trị của biểu thức với các phân số
- Giải được các bài toán có lời văn với các phân số
II Đồ dùng dạy học:
III Hoạt động dạy- Học:
1.Ổn định:
2.KTBC:
-GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các
em làm các BT hướng dẫn luyện tập
thêm của tiết 161
-GV nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới:
a).Giới thiệu bài:
-Trong giờ học này chúng ta sẽ ôn
luyện về cách phối hợp bốn phép tính
với phân số để tính giá trị của các biểu
thức và giải bài toán có lời văn
b).Hướng dẫn ôn tập
Bài 1
-Yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó hỏi:
+Khi muốn nhân một tổng với một số
ta có thể làm theo những cách nào ?
+Khi muốn chia một hiệu cho một số
thì ta có thể làm như thế nào ?
-Yêu cầu HS áp dụng các tính chất
trên để làm bài
Bài 2
-Viết lên bảng phần a, sau đó yêu cầu
HS nêu cách làm của mình
-Yêu cầu HS nhận xét các cách mà các
bạn đưa ra cách nào là thuận tiện nhất
-Kết luận cách thuận tiện nhất là:
-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn
-HS lắng nghe
+Ta có thể tính tổng rồi nhân với số đó, hoặc lấy từng số hạng của tổng nhân với số đó rồi cộng các kết quả với nhau
+Ta có thể tính hiệu rồi lấy hiệu chia cho số
đó hoặc lấy cả số bị trừ và số trừ chia cho số
đó rồi trừ các kết quả cho nhau
-4 HS lên bảng làm bài, mỗi HS thực hiện một phần, HS cả lớp làm bài vào VBT
-Một số HS phát biểu ý kiến của mình
-Cả lớp chọn cách thuận tiện nhất
Trang 10+Rút gọn 3 với 3.
+Rút gọn 4 với 4
5
2 5 4 3
4 3 2
-Yêu cầu HS làm tiếp các phần còn lại
của bài
Bài 3
-Gọi 1 HS đọc đề bài toán
-Hướng dẫn:
+Bài toán cho biết gì ?
+Bài toán hỏi gì ?
+Để biết số vải còn lại may được bao
nhiêu cái túi chúng ta phải tinh được gì
?
-Yêu cầu HS làm bài
Bài 4: HS giỏi
-Yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó đọc
kết quả và giải thích cách làm của mình
trước lớp
-HS làm bài vào VBT, sau đó hai HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài nhau
-1 HS đọc đề bài trước lớp, HS cả lớp đọc thầm trong SGK
+Bài toán cho biết:
Tấm vải dài 20 m
May quần áo hết
5
4 tấm vải
Số vải còn lại may túi Mỗi túi hết
3
2 m +Hỏi số vải còn lại may được bao nhiêu cái túi
+Ta phải tính được số mét vải còn lại sau khi đã may áo
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
Bài giải
Đã may áo hết số mét vải là:
20
5
4 = 16 (m) Còn lại số mét vải là:
20 – 16 = 4 (m)
Số cái túi may được là:
4 :
3
2 = 6 (cái túi) Đáp số: 6 cái túi
-HS làm bài và báo cáo kết quả:
Điền 20 vào - Khoanh vào D
Có thể giải thích như sau:
Cách 1: Lần lượt thay các số 1, 4, 5, 20 vào
thì ta được:
5
4 : =
5
1
5 20
Vậy điền 20 vào
Ta có:
5
4 : =
5
1 5
=
5
4:
5
1
5
= Vậy = 20
20