1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án lớp 5 tuần 11

27 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 204,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Giáo viên tóm tắt nội dung chính. + Mạng lưới sông ngòi dày đặc. + Người dân có nhiều kinh nghiệm. + Nhu cầu về thuỷ sản ngày càng tăng.. Tập đọc ÔN TẬP I. - Biết đọc diễn cảm các bà[r]

Trang 1

TUẦN 11 Thứ hai ngày 13 tháng 11 năm 2017 Buổi sáng

Tập đọc CHUYỆN MỘT KHU VƯỜN NHỎ

Theo Văn Long

I MỤC TIÊU

- HS nắm được từ ngữ: săm soi, cầu viện

- Học sinh đọc chôi chảy lưu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn: giọng bé Thuhồn nhiên nhí nhảnh, giọng ông hiền từ, chậm rãi

- Nội dung: Tình cảm yêu quý thiên nhiên của 2 ông cháu Có ý thức làm đẹp môitrường sống trong gia đình và xung quanh

- Giáo dục tình cảm yêu quý thiên nhiên

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh minh họa Bảng phụ chép đoạn luyện đọc diễn cảm

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

- Giáo viên đọc mẫu

b) Hướng dẫn học sinh tìm hiểu nội

dung

+ Bé Thu thích ra ban công để làm gì?

+ Mỗi loài cây trên ban công nhà bé

Thu có những đặc điểm gì nổi bật?

+ Vì sao khi thấy chim về đậu ở ban

công, Thu muốn báo ngay cho Hằng

- Học sinh luyện đọc theo cặp

- 1 đến 2 học sinh đọc lại toàn bài

+ … Để được ngắm nhìn cây cối, ngheông kể chuyện về từng loài cây trồng ởban công

+ Cây quỳnh: lá dây, giữ được nước

+ Hoa ti gôn: Thò những cái dâu theogió ngọ nguậy như những cái vòi voi béxíu

+ Hoa giấy: Bị vòi ti gôn quấn nhiềuvòng

+ Cây đa Ấn Độ : bật ra những búp đỏhang nhọn nhất, xoè những tán lá nâu rõ

to, ……

+ Vì Thu muốn Hằng công nhận bancông nhà mình cũng là vườn hoa

+ Là nơi đất tốt đẹp, thanh bình sẽ cóchim về đậu, sẽ có con người đều sinhsống làm ăn

- Học sinh nêu

- Học sinh đọc nối tiếp

Trang 2

- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện

đọc diễn cảm

- Giáo viên đọc mẫu đoạn 3

- Giáo viên bao quát- nhận xét

- Học sinh theo dõi

- Học sinh luyện đọc theo cặp

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Phiếu học tập.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra - Học sinh làm bài tập 3 (52)

2 Bài mới

2.1.Giới thiệu bài

2.2 Gi ng b iả à

* Bài 1: Tính

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

* Bài 2: Tính bằng cách thuận tiện

b) 27,05 + 9,38 + 11,23 = 36,43 + 11,23 = 47,66

- 4 HS lên bảng

- Học sinh làm cá nhân vào vởa) 4,68 + 6,03 + 3,97

= 4,68 + 10,00 = 14,68

b) 6,9 + 8,4 + 3,1 + 0,2 = (6,9 + 3,1) + (8,4 + 0,2) = 10 + 8,6 = 18,6

- H c sinh t l m, ch a b ng.ọ ự à ữ ả3,6 + 5,8 > 8,9

9,45,7 + 8,8 = 14,5

7,56 < 4,2 + 3,4 7,60,5 > 0,08 + 0,4

Trang 3

I MỤC TIÊU

- Kể lại từng đoạn câu chuyện theo tranh minh hoạ và lời gợi ý dưới tranh phỏngđoán được kết thúc

- Hiểu ý nghĩa truyện: Giáo dục ý thức bảo vệ thiên nhiên, không giết hại thú rừng

- Biết nhận xét đúng lời kể của bạn

- Giáo dục ý thức bảo vệ các loài vật quý hiếm

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh minh hoạ trong SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ

2 Bài mới

2.1 Giới thiệu bài

2.2 Hướng dẫn kể chuyện

- Giáo viên k chuy n “Ngể ệ ườ đ ăi i s n v con nai”à

- Giáo viên kể 4 đoạn + tranh (2  3 lần)

- Đoạn 5: Học sinh tự phỏng đoán

- Giáo viên hướng dẫn kể: Giọng chậm rãi, diễn tả rõ lời nói của từng nhân vật, bộc

lộ cảm xúc ở những đoạn tả cảnh thiên nhiên, tả vẻ đẹp của con nai, tâm trạng người

đi săn

- Hướng d n h c sinh k chuy n, trao ẫ ọ ể ệ đổi ý ngh a câu chuy n.ĩ ệ

+ Kể từng đoạn câu chuyện

Đoán xem câu chuyện kết thúc như thế

nào? Kể tiếp câu chuyện theo phỏng

đoán đúng không?

- Giáo viên kể tiếp đoạn 5

+ Kể toàn bộ câu chuyện

- Học sinh kể gắn với tranh

- Kể theo cặp

- Kể trước lớp

- Học sinh trả lời

+ Kể theo cặp  kể trước lớp

- 1  2 học sinh kể toàn câu chuyện

- Học sinh thảo luận và trả lời

Trang 4

+ Nêu ý nghĩa câu chuyện? + Hãy yêu quí và bảo vệ thiên nhiên,

bảo vệ các loài vật quý Đừng phá huỷ

vẻ đẹp của thiên nhiên

1 Kiến thức: Củng cố kiến thức cho học sinh về đọc thành tiếng và đọc thầm.

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc diễn cảm và đọc hiểu cho học sinh.

3 Thái độ: Yêu thích môn học

a Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng

- Giáo viên đưa bảng phụ có viết sẵn đoạn

cần luyện đọc:

- Hát

- Lắng nghe

- Nhận phiếu

- Quan sát, đọc thầm đoạn viết

a) “Một sớm chủ nhật đầu xuân, khi mặt

trời vừa hé mây nhìn xuống, Thu phát hiện

ra chú chim lông xanh biếc sà xuống cành

lựu có gì lạ đâu hả cháu ?.”

b) “Nửa đêm, Bé chợt thức giấc vì

tiếng sấm ì ầm lúc gần lúc xa Mưa chiếc lá vàng duy nhất ấy rồi.”

- Yêu cầu học sinh nêu lại cách đọc diễn

cảm đoạn viết trên bảng

- Giáo viên yêu cầu học sinh lên bảng gạch

dưới (gạch chéo) những từ ngữ để nhấn

(ngắt) giọng

- Tổ chức cho học sinh luyện đọc theo

nhóm đôi rồi thi đua đọc trước lớp

- Nhận xét, tuyên dương

- Nêu lại cách đọc diễn cảm

- 2 em xung phong lên bảng, mỗi em

1 đoạn, lớp nhận xét

- Học sinh luyện đọc nhóm đôi (cùngtrình độ) Đại diện lên đọc thi đuatrước lớp

- Lớp nhận xét

b Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu

- Giáo viên yêu cầu học sinh lập nhóm 4,

thực hiện trên phiếu bài tập của nhóm

- Gọi 1 em đọc nội dung bài tập trên phiếu

- 1 em đọc to, cả lớp đọc thầm

Bài 1 Vì sao bé Thu thích ra ban công ngồi

? Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng

nhất

Bài 2 Nửa đêm Bé chợt tỉnh giấc vì:

a Tiếng sấm ì ầm lúc gần lúc xa

b Ánh chớp nhoáng nhoàng sáng

Trang 5

a Vì bé thích ngồi nghe ông kể chuyện về

các loài cây

b Vì ở đó ông thường kể về con chim xanh

biếc hay sà xuống cành lựu

c Vì cây ở ngoài ban công có cây đa Ấn Độ

bật ra những búp đỏ hồng nhọn hoắt

d Tất cả các lí do trên

lóe

c Cây cối ngả nghiêng lao xao

d Tiếng mưa xối xả

- Yêu cầu các nhóm thực hiện và trình bày

kết quả

- Nhận xét, sửa bài

- Các nhóm thực hiện, trình bày kếtquả

- Các nhóm khác nhận xét, sửa bài

3 Hoạt động nối tiếp (3 phút):

- Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn

Toán TRỪ HAI SỐ THẬP PHÂN

I MỤC TIÊU: Giúp học sinh:

- Biết trừ 2 số thập phân thành thạo

- Rèn kĩ năng thực hiện phép trừ thành thạo, nhanh, đúng

- Giáo dục HS tính kiên trì

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Phiếu học tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ - GV kiểm tra vở bài tập

+ Tính đoạn BC làm như thế nào?

+ Đổi sang đơn vịcm được:

4,29 m = 429 cm

1,84 m = 184 cm

- Giáo viên kết luận: Thông thường

ta đặt tính rồi làm như sau:

- HS đọc ví dụ 1

+ Ta phải thực hiện phép trừ:

4,29 – 1,84 = ? (m) Hay:

429 – 184 = 245 (cm)

Mà 245 cm = 2,45 mVậy 4,29 – 1,84 = 2,45 (m)

Trang 6

- GV hướng dẫn giải theo 2 cách

- Gọi lên bảng chữa 2 cách

4,29

(m)+ Thực hiện phép trừ như trừ số tự nhiên.+ Viết dấu phẩy ở hiệu thẳng cột với các dấu phẩy của số bị trừ và số trừ

42,7 5,7

68,42

37,46

9,34

46,8

31,554

19,256

41,7 30,4

3 Củng cố, dặn dò - Muốn trừ 2 số thập phân ta làm như thế nào?

- GV nhận xét giờ

Luyện từ và câu ĐẠI TỪ XƯNG HÔ

I MỤC TIÊU: Giúp HS

- Nắm được khái niệm đại từ xưng hô

Trang 7

- Nhận biết được đại từ xưng hô trong đoạn văn; bước đầu biết sử dụng đại từ xưng

hô thích hợp trong một văn bản ngắn

- Giáo dục HS thái độ lễ phép khi xưng hô với người lớn

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Vở bài tập Tiếng việt lớp 5 tập 1

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ - Giáo viên nhận xét qua bài kiểm tra giữa học kì I.

2 Dạy bài mới:

2.1 Giới thiệu bài

+ Những từ nào chỉ người nói?

+ Những từ nào chỉ người nghe?

+ Từ nào chỉ người hay vật được nhắc

- Giáo viên nêu yêu cầu của bài tập

+ Cách xưng hô của cơm:

+ Cách xưng hô của Hơ Bia:

* Bài 3:

+ Tìm những từ em vần xưng hô với

thầy, cô, bố, mẹ, anh chị em với bạn

bè:

- Học sinh đọc nội dung bài tập 1

+ Hơ Bia, cơm và thóc gạo

+ Cơm và Hơ Bia đối đáp với nhau.Thóc gạo giận Hơ Bia, bỏ vào rừng

+ (Xưng là chúng tôi, gọi Hơ Bia là chị)

Tự trọng, lịch sự với người đối thoại

+ (Xưng là ta, gọi cơm là các người):Kiêu căng, thô lỗ, coi thường người đốithoại

+ Với thầy cô giáo: em, con …+ Với bố, mẹ: con

+ Với anh: chị: em

+ Với em: anh (chi)+ Với bạn bè: tôi, tớ, mình …

b) Phần ghi nhớ - Học sinh đọc lại nội dung ghi nhớ SGK

c) Phần luyện tập

* Bài 1:

- Giáo viên nhắc học sinh tìm những

câu nói có đại từ xưng hô trong đoạn

văn, sau đó tìm đại từ xưng hô

- Giáo viên gọi học sinh làm bài rồi

chữa

* Bài 2:

- Giáo viên viết lời giải đúng vào ô

trống

- Học sinh đọc thầm đoạn văn

+ Thỏ xưng hô là ta, gọi rùa là chú em:kiêu căng, coi thường rùa

+ Rùa xưng là tôi, gọi thỏ là anh, tựtrọng lịch sự với thỏ

- Học sinh đọc to đoạn văn

- Học sinh suy nghĩ làm bài

- Học sinh phát biểu ý kiến

Trang 8

- Một, hai học sinh đọc lại đoạn vănsau khi đã điền đủ đại từ xưng hô.

Thứ tự cần điền vào ô trống: 1- tôi; tôi; 3- nó; 4- tôi; 5- nó; 6- chúng ta

2-3 Củng cố, dặn dò - Một học sinh đọc lại nội dung phần ghi nhớ trong bài.

- Giáo viên nhận xét giờ học

Buổi chiều Tiếng Việt

ÔN TẬP

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Củng cố kiến thức cho học sinh về đại từ; mở rộng vốn từ “Thiênnhiên”

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng thực hiện các bài tập củng cố và mở rộng.

3 Thái độ: Yêu thích môn học.

a Hoạt động 1: Giao việc

- Giáo viên giới thiệu các bài tập trên bảng

phụ yêu cầu học sinh trung bình và khá tự

chọn đề bài

- Giáo viên chia nhóm theo trình độ

- Phát phiếu luyện tập cho các nhóm

- Học sinh quan sát và chọn đề bài

- Học sinh lập nhóm

- Nhận phiếu và làm việc

b Hoạt động 2: Thực hành ôn luyện

Bài 1 Hãy gọi tên những hiện tượng thiên

nhiên (là hiện tượng gì?) có trong đoạn văn

sau:

“Ngày hôm qua còn rét cắt da cắt thịt Ấy

vậy mà sáng nay trời bỗng nổi cơn dông

Mây đen ùn ùn kéo đến Gió mạnh, cuộn

thành từng cột, bốc bụi mù bay tít lên cao

Cây cối nghiêng ngả Rồi trời cũng bắt đầu

mưa Lác đác, nặng và thưa hạt, rồi ào ào trút

nước Chỉ lát sau, mưa tạnh, trời hửng nắng

Đây là hiện tượng bất thường, kì lạ của thiên

Bài 2 Viết tiếp vào chỗ trống những thành ngữ :

a) Chỉ hiện tượng thiên nhiên :

Đáp án

a) Các thành ngữ chỉ hiện

Trang 9

Mẫu : Mưa thối đất thối cát.

b) Chỉ việc con người chinh phục thiên nhiên

Mẫu : Đội đá vá trời

tượng thiên nhiên : Mưa thốiđất thối cát; Mưa rây gió giật;Nắng như đổ lửa; Mưa to giólớn,…;

b) Chỉ việc con người chinhphục thiên nhiên: Đội đá vátrời; Quai đê lấn biển; Đắpđập ngăn sông,…

Bài 3 Hãy tìm những đại từ để điền vào chỗ trống

trong đoạn văn sau sao cho đúng:

a) Chợt con gà trống ở phía nhà bếp nổi gáy,

… biết đó là con gà của nhà anh Bốn

Linh Tiếng … dõng dạc nhất xóm, …

nhón chân bước từng bước oai vệ, ưỡn ngực ra

đằng trước Bị chó vện đuổi, … bỏ

chạy.”

b) “Một chú khỉ con cứ nhảy qua, nhảy lại lia lịa,

chờn vờn trèo lên đống bí ngô Thấy … đi

qua, nhe răng khẹc khẹc, ngó … rồi quay lại

nhìn người chủ, dường như muốn bảo …

hỏi dùm tại sao … lại không thả mối dây

xích cổ ra để … được tự do đi chơi

như ….”

Đáp án

a) Chợt con gà trống ở phía

nhà bếp nổi gáy, tôi biết đó là

con gà của nhà anh Bốn Linh

trèo lên đống bí ngô Thấy tôi

đi qua, nhe răng khẹc khẹc,

ngó tôi rồi quay lại nhìn

người chủ, dường như muốn

bảo tôi hỏi dùm tại sao người

ta lại không thả mối dây xích

cổ ra để nó được tự do đi chơi như tôi.”

c Hoạt động 3: Sửa bài

- Yêu cầu các nhóm trình bày, nhận xét, sửa bài

3 Hoạt động nối tiếp (3 phút):

- Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn luyện

- Nhận xét tiết học

- Nhắc nhở học sinh chuẩn bị bài

- Các nhóm trình bày, nhậnxét, sửa bài

- Học sinh phát biểu

Lịch sử

ÔN TẬP : HƠN TÁM MƯƠI NĂM CHỐNG THỰC DÂN PHÁP

XÂM LƯỢC VÀ ĐÔ HỘ (1858 - 1945)

Trang 10

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra - Nêu ý nghĩa lịch sử ngày 2/9/1945 ?

- Gọi học sinh trình bày nội dung

- G/ viên nêu nội dung ở bài thống kê

- Học sinh đọc câu hỏi 1, 2, 3

- Học sinh nối tiếp đọc câu hỏi 1, 2, 3

- Học sinh trình bày

Thời gian Sự kiện tiêu biểu Nội dung cơ bản (hoặc ý

nghĩa lịch sử) của sự kiện

Các nhân vật lịch

sử tiêu biểu1/9/1858 Pháp nổ súng xâm

- Phong trào nổ ra từ nhữngngày đầu khi Thực dânPháp vào đánh chiếm GiaĐịnh

8/1945 Cách mạng tháng

8

- Ngày 19/8 là ngày kỉ niệmcách mạng tháng 8 củanước ta

a) Nêu tên sự kiện lịch sử tương ứng

với các năm trên trục thời gian

b) Hướng dẫn học sinh chơi trò chơi

Ô chữ kì diệu: Tuyên ngôn độc lập

- Giáo viên bao quát, giúp đỡ

- Biểu dương

- Học sinh làm cá nhân- trình bày

- Học sinh chia 3 đội chơi- trọng tài

3 Củng cố, dặn dò - Hệ thống nội dung

Trang 11

- Nhận xét giờ

Địa lí LÂM NGHIỆP VÀ THUỶ SẢN

I MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh biết

- Dựa vào sơ đồ, biểu đồ để tìm hiểu về các ngành lâm nghiệp, thuỷ sản của nước ta

- Biết được các hoạt động chính trong lâm nghiệp, thuỷ sản

- Nêu được tình hình phát triển và phân bố của lâm nghiệp, thuỷ sản

- Thấy được sự cần thiết phải bảo vệ và trồng rừng, không đồng tình với những hành

vi phá hoại cây xanh, phá hoại rừng và nguồn lợi thuỷ sản

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh ảnh về trồng và bảo vệ rừng, khai thác và nuôi trồng thuỷ sản

- Bản đồ kinh tế Việt Nam

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ

- Ngành trồng trọt có vai trò như thế nào trong sản xuất nông nghiệp ở nước ta?

2 Bài mới

2.1.Giới thiệu bài

2.2 Gi ng b iả à

a) Hoạt động 1: Lâm nghiệp

+ Hãy kể tên các hoạt động chính của

ngành lâm nghiệp?

+ Em hãy nêu nhận xét về sự thay đổi

diện tích rừng của nước ta?

+ Từ năm 1980  1995: diện tích rừng

bị giảm do khai thác bừa bãi, đối xứnglàm nương rẫy

+ Từ năm 1995 2004: diện tích rừngtăng do nhà nước, nhân dân tích cựctrồng rừng

- Học sinh quan sát hình 4, 5 và trả lờicâu hỏi

+ Vùng biển rộng có nhiều hải sản

+ Mạng lưới sông ngòi dày đặc

+ Người dân có nhiều kinh nghiệm

+ Nhu cầu về thuỷ sản ngày càng tăng.+ Phân bố chủ yếu ở những nơi cónhiều sông, hồ ở các đồng bằng

Trang 12

Tập đọc

ÔN TẬP

I MỤC TIÊU

- Hướng dẫn HS ôn tập và luyện đọc các bài tập đọc từ tuần 1 đến tuần 10

- Học sinh đọc trôi chảy lưu loát toàn bài

- Biết đọc diễn cảm các bài văn , bài thơ

- GV cho HS đọc 1 đoạn văn hoặc 1

khổ thơ trong bài và kết hợp trả lời câu

hỏi

- Hướng dẫn học sinh luyện đọc

- Giáo viên chỉnh sửa cho HS

c) Luyện đọc diễn cảm

- GV chọn từng bài tập đọc

- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện

đọc diễn cảm theo đoạn

- Giáo viên bao quát- nhận xét

- HS lên bảng nhúp thăm , vào bài nàothì HS đọc 1 đoạn theo yêu cầu của GV

- Học sinh luyện đọc theo cặp

I MỤC TIÊU

- Rèn luyện kĩ năng trừ 2 số thập phân

- Tìm 1 thành phần chưa biết của phép cộng, phép trừ với số thập phân Cách trừ 1

số cho 1 tổng

- Giáo dục HS chăm học

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Sách giáo khoa

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ - Học sinh chữa bài tập

- Giáo viên nhận xét, chữa bài

- Học sinh chữa bài, nêu cách thực hiệnphép trừ 2 số thập phân

- Lớp làm nhápa) b) c) d)

Trang 13

- Giáo viên vẽ bảng bài 4.

- Giáo viên cho học sinh nêu nhận

xét

- Giáo viên cho học sinh làm tương

tự với các trường hợp tiếp theo

b) Tính bằng 2 cách

Cho học sinh tự làm rồi chữa

- Giáo viên cho học sinh nhận xét để

nhận ra làm theo cách 2 thuận tiện

hơn cách 1

38,81 29,91

68,72

43,83

8,64

52,37

45,2430,26

75,5

47,5512,45

60,00

- Học sinh tự làm rồi chữa

- Học sinh lên bảng chữa

14,5 – (4,8 + 3,6) = 6,1 (kg) Đáp số: 6,1 kg

- Học sinh nêu và tính giá trị của từng biểu thức trong từng hàng

Chẳng hạn: với a = 8,9; b = 2,3 ; c = 3,5Thì: a - b - c = 8,9 – 2,3 – 3,5 = 3,1 và

a – (b + c) = 8,9 – (2,3 + 3,5) = 3,1

a – b – c = a – (b + c)

Cách 1: 8,3 – 1,4 – 3,6 = 6,9 – 3,6 = 3,3Cách 2: 8,3 - 1,4 - 3,6 = 8,3 - (1,4 + 3,6) = 8,3 - 5

I MỤC TIÊU: Giúp học sinh:

- Biết rút kinh nghiệm về các mặt bố cục, trình tự miêu tả, cách diễn đạt, cách trìnhbày, chính tả

- Có khả năng phát hiện và sửa lỗi trong bài làm của mình, của bạn; nhân vật biết ưuđiểm của những bài văn hay, viết lại được 1 đoạn trong bài cho hay hơn

- GD tính cẩn thận khi viết bài

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV chuẩn bị một số lỗi sai điển hình về chính tả, dùng từ đặt câu, ý … cần chữa

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra

Ngày đăng: 02/04/2021, 23:20

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w