-Yêu cầu HS trình bày, GV nhận xét chốt lại: Đại ý: Bài văn cho ta thấy giá trị của khu vườn và tình yêu thiên nhiên của ông cháu bé Thu.. HĐ 3: Luyện đọc diễn cảm:khoảng 10 phút aHướng
Trang 1TUẦN 11
Ngày soạn: Ngày 11 / 11 / 2006
Ngày dạy: Thứ hai, ngày 13 / 11 / 2006
Tập đọc
CHUYỆN MỘT KHU VƯỜN NHỎ I.Mục đích, yêu cầu:
-Luyện đọc:
+ Đoc đúng: ngọ ngậy, nhọn hoắt, sà xuống, leo trèo.
+Đọc lưu loát, diễn cảm bài văn phù hợp với tâm lí nhân vật (giọng bé Thu hồnnhiên, nhí nhảnh; giọng ông hiền từ, châïm rãi) và nội dung bài văn
-Hiểu được:
+Nghĩa các từ: săm soi, cầu viện.
+Nội dung bài: tình cảm yêu quý thiên nhiên của hai ông cháu bé Thu Có ý thứclàm đẹp môi trường sóng trong gia đình và xung quanh
II Chuẩn bị: GV: Tranh minh hoạ SGK
III Các hoạt động dạy và học:
1 Ổn định: Chỉnh đốn nề nếp lớp.
2 Kiểm tra bài cũ (khoảng 2 -3 phút): GV nhận xét thông báo điểm thi tuần trước.
3 Dạy – học bài mới:
Giới thiệu bài- ghi đề lên bảng
HĐ 1: Luyện đọc: (khoảng 10 phút)
- Gọi 1 HS đọc khá đọc toàn bài
-GV giới thiệu cách chia đoạn: Chia thành 3 đoạn
+ Đoạn1: Câu đầu
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến “không phải là vườn”
+ Đoạn3: Còn lại
-Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng đoạn trước lớp:
*Đọc nối tiếp lần 1: GV phát hiện thêm lỗi đọc sai sửa cho
học sinh; kết hợp ghi bảng các từ HS đọc sai lên bảng.
*Đọc nối tiếp lần 2: kết hợp giải nghĩa từ trong phần chú
giải: săm soi, cầu viện.
*Đọc nối tiếp lần 3: hướng dẫn HS đọc ngắt nghỉ đúng ở
câu văn dài
+GV đọc mẫu toàn bài
HĐ 2: Tìm hiểu nội dung bài:(khoảng 10 phút)
-Yêu cầu hS đọc thầm đoạn 1 và 2 trả lời câu hỏi:
H: Bé Thu thích ra ban công để làm gì?
(…để ngắm nhìn cây cối; nghe ông kể chuyện về từng loài
cây trồng ở ban công.)
H: Hãy nói về những loài cây được trồng trên ban công nhà
bé Thu?
( Mỗi loài cây ở trên ban công nhà bé Thu có mỗi đặc
điểm:
Cây quỳnh: lá dài, giữ được nước
Cây hoa ti gôn: thích leo trèo, cứ thò những cái râu ra, theo
gió mà ngọ nguậy như những cái vòi voi bé xíu.
Cây hoa giấy: bị vòi hoa ti gôn quấn nhiều vòng.
-1 HS đọc, HS khác đọc thầm
-Đọc nối tiếp nhau từng phầntrước lớp
-Đọc nối tiếp nhau từng đoạntrước lớp, kết hợp nêu cáchhiểu từ
-Đọc nối tiếp nhau từng đoạntrước lớp
-Theo dõi GV đọc
-HS đọc đoạn 1 và 2, kết hợptrả lời câu hỏi
Trang 2Cây đa Ấn Độ: liên tục bật ra những búp đỏ hồng nhọn
hoắt; khi đủ lớn nó xoè ra thành chiếc lá nâu rõ to.
-Yêu cầu HS đọc thầm đoạn còn lại và trả lời câu hỏi:
H: Vì sao khi thấy chim về đậu ở ban công, Thu muốn báo
ngay cho Hằng biết ?
(…Thu muốn báo ngay cho Hằng biết vì: Thu muốn Hằng
nhận ra ban công nhà mình cũng là vườn.)
Câu 4: Em hiểu:“Đất lành chim đậu” có nghĩa là thế nào?
(… nơi tốt đẹp, thanh bình sẽ có chim về đậu, sẽ có người
tìm đến để làm ăn.)
-GV chốt giảng thêm: loài chim chỉ đế sống và làm tổ, hát
ca ở những nơi có cây cối, sự bình yên, môi trường thiên
nhiên sạch đẹp Nơi ấy không nhất thiết là một cánh rừng,
một cánh đồng, một công viên hay một khu vườn lớn Có khi
chỉ có một mảnh vườn nhỏ bằng một băng chiếu trên ban
công…nếu mỗi người biết yêu thiên nhiên, cây hoa, chim
chóc, biết tạo cho mình một khu vườn như trên ban công nhà
bé Thu thì môi trường xung quanh ta sẽ trong lành, tươi đẹp
hơn.
-Yêu cầu HS thảo luận nhóm bàn tìm nội dung chính của
bài
-Yêu cầu HS trình bày, GV nhận xét chốt lại:
Đại ý: Bài văn cho ta thấy giá trị của khu vườn và tình yêu
thiên nhiên của ông cháu bé Thu.
HĐ 3: Luyện đọc diễn cảm:(khoảng 10 phút)
a)Hướng dẫn HS đọc từng đoạn:
*Gọi một số HS mỗi em đọc mỗi đoạn theo trình tự các
đoạn trong bài, yêu cầu HS khác nhận xét cách đọc của bạn
sau mỗi đoạn
*GV hướng dẫn, điều chỉnh cách đọc cho các em sau mỗi
đoạn
b)Hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm đoạn 3
Cách đọc: Đọc theo cách phân vai (người dẫn chuyện, Thu
và ông) Đọc phân biệt được lời bé Thu, lời ông; nhấn
giọng các từ ngữ: hé mây, sà xuống, săm soi, mổ mổ, rỉa
cánh, vội, vườn, cầu viện, đúng là, hiền hậu, đúng rồi, đất
lành chim đậu.
-GV đọc mẫu đoạn văn cần luyện đọc
-Tổ chức HS đọc diễn cảm theo cặp
-Yêu cầu HS thi đọc diễn cảm trước lớp GV theo dõi uốn
nắn (có thể đọc theo cách phân vai)
-Tổ chức cho HS nhận xét, bình chọn bạn đọc tốt nhất
4 củng cố - Dặn dò: (khoảng 3 -5 phút)
- Gọi 1 HS đọc toàn bài nêu đại ý.
- Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà đọc bài, trả lời lại được các câu hỏi cuối
bài, chuẩn bị bài tiếp theo
-HS đọc thầm đoạn còn lại.-HS trả lời, HS khác bổ sung
-HS trả lời, HS khác bổ sung
-HS thảo luận nhóm bàn tìmđại ý cuả bài
-HS trình bày đại ý HS khácbổ sung
-HS đọc đại ý
-HS mỗi em đọc mỗi đoạn
HS khác nhận xét cách đọc.-Theo dõi nắm bắt cách đọc.-Theo dõi nắn cách đọc
-Theo dõi GV đọc
-HS đọc diễn cảm
-HS thi đọc diễn cảm trướclớp
-HS nhận xét, bình chọn bạn đọc tốt nhất
-1 HS đọc, nêu đại ý
Trang 3-Thực hành thành thạo các kiến thức và kĩ năng trên.
-Giáo dục HS luôn có tình cảm, thái độ, việc làm phù hợp quan hệ bản thân và quanhệ với người khác
II.Chuẩn bị: GV: Các tình huống, phiếu bài tập.
HS: Ôn tập 5 bài đã học
III Hoạt động dạy và học:
1 Ổn định: Chỉnh đốn nề nếp lớp.
2 Kiểm tra bài cũ (khoảng 2 -3 phút):
HS1: Trong câu chuyện: Tình bạn em có đồng tình với hành động bỏ bạn chạy thoát
thân của nhân vật trong chuyện không? Vì sao? (Thanh Nga)
HS2: Nêu ghi nhớ của bài? (Văn Hoà)
- Nhận xét , đánh giá từng HS
3 Dạy – học bài mới:
HĐ1:Củng cố các chuẩn mực, hành vi đạo đức đã học.(10- 12
phút)
-YC HS lần lượt nêu các bài đã học từ tuần 1 đến tuần 10
-GV liệt kê và ghi trên bảng:
Em là học sinh lớp 5; Có trách trách nhiệm về việc làm của mình;
Có chí thì nên; Nhớ ơn tổ tiên; Tình bạn
-Yêu cầu HS thảo luận nhóm bàn, nội dung sau:
1.Trong câu truyện: Chuyện của bạn Đức, theo em Đức nên giải
quyết việc đó như thế nào cho tốt? vì sao?
2.Trần Bảo Đồng đã gặp khó khăn gì trong cuộc sống và trong học
tập? Em học tập được những gì từ tấm gương đó?
3.Kể những việc đã làm được thể hiện lòng biết ơn tổ tiên và
những việc chưa làm đựơc?
4 Đọc những câu tục ngữ, ca dao hay kể câu chuyện nó về tình
bạn?
- Tổ chức cho các nhóm rút thăm trình bày
- Yêu cầu các nhóm nhận xét, bổ sung GV tổng kết nội dung kiến
thức trên, tuyên dương nhóm trình bày tốt
HĐ2 : Thực hành các kĩ năng về trách nhiệm về việc làm của
mình và mọi người xung quanh (Dự kiến 15- 18 phút )
-Chia lớp thành hai dãy: Cách chơi hát hoặc đọc một bài thơ về chủ
đề trường em Hát nối tiếp dãy này hát xong là dãy kia hát Trong
vòng 10 giây dãy nào không tìm được bài hát hoặc bài thơ theo chủ
đề là dãy đó thua
-GV cử 1 dãy 1 em làm trọng tài :phân thắng bại
- Trọng tài mời GV nhận xét, đánh giá
* GV kết luận: chúng ta là học sinh lớp năm chúng ta phải tự hào về
trường lớp mình Đồng thời cố gắng học tập rèn luyện để xứng đáng
-Cá nhân thực hiện nêu,lớp theo dõi
-Thực hiện thảo luậnnhóm theo yêu cầu GV
- Rút thăm , trình bày Lớp nhận xét , bổ sung
-Hai dãy thực hiện chơitheo yêu cầu của trongtài
-Lắng nghe, thực hành.-Nhiều em thực hiện kểtrước lớp
Trang 4là học sinh lớp 5 xây dựng trường lớp ngày càng tốt hơn.
H: Em hãy kể lại một việc làm chứng tỏ mình đã có trách nhiệm
hoặc thiếu trách nhiệm
-HS trao đổi với bạn bên cạnh về câu chuyện của mình
-GV yêu cầu một số em trình bày trước lớp
-Yêu cầu HS nghe và đặc câu hỏi về câu chuyện bạn vừa kể (Ví
dụ: Qua các câu chuyện trên bạn rút ra được bài học gì?)
GV chốt ý: Khi giải quyết công việc hay xử lí một tình huống một
cách có trách nhiệm, chúng ta thấy vui và thanh thản, ngược lại, khi
làm một việc thiếu trách nhiệm dù khong ai biết ta cũng áy náy
trong lòng
Người có trách nhiệm khi làm việc gì cũng suy nghĩ cẩn thận nhằm
mục đích tốt đẹp Khi làm hỏng việc hoặc có lỗi, họ dám nhận trách
nhiệm vừa làm.
-GV tổ chức hoạt nhóm đôi: Nêu những khó khăn mà HS trong
trường trong lớp mình phải gặp và kế hoạch để giúp bạn.
-Yêu cầu các mhóm trình bày
* GV gợi ý:
+Những khó khăn về bản thân: sức khoẻ yếu, bị khuyết tật…
+Khó khăn về gia đình như nhà nghèo, sống thiếu sự chăm sóc của
bố mẹ
+Khó khăn khác như đường đi học xa,hiểm trở…
-Yêu cầu HS giới thiệu về truyền thống tốt đẹp của gia đình dòng
họ về nhớ ơn tổ tiên
H: Em có tự hào về truyền thống đó không?Vì sao? Em cần làm gì
để xứng đáng với truyền thống tốt đẹp đó?
4 Củng cố – Dặn dò: ( 2-3 phút )
-Tổng kết bài Nhận xét tiết học
-Dặn về nhà thực hành tốt các kĩ năng vừa học và chuẩn bị bài 6:
“Kính gìa , yêu trẻ “
-Theo dõi, đặt câu hỏitrao đổi cùng bạn
-Tiếp thu, vận dụng
-Bắt cặp nêu và trình bàytrước lớp
-Vài cá nhân giới thiệutruyền thống tốt đẹp nhớ
ơn tổ tiên và nêu việclàm giữ gìn truyền thốngđó
Khoa học:
ÔN TẬP : CON NGƯỜI VÀ SỨC KHOẺ ( TIẾT 2)
I Mục tiêu:
-Củng cố các kiến thức đã học về: Con người và sức khoẻ
-HS vẽ đựơc tranh vận động phòng tránh sử dụng các chất gây nghiện ( hoặc xâmhại trẻ em, hoặc HIV/ AIDS, hoặc tai nanï giao thông)
-HS có ý thức luôn biết coi trọng sức khoẻ và chú ý phòng chống bệnh cho mình vàcho những người xung quanh, ngăn ngừa bệnh tật trong mọi trường hợp
II Chuẩn bị : Một số tranh vẽ SGK, Phiếu học tập.
III Các hoạt động dạy và học:
1 Ổn định: Chỉnh đốn nề nếp lớp.
2 Kiểm tra bài cũ (khoảng 5 phút) : Bài: Ôn tập con người với sức khoẻ (tiết 1)
HS1: Nêu tác hại của bệnh viêm não? Cách phòng tránh? (Thu Minh)
HS2: Nêu tác hại của bệnh sốt rét? Cách phòng tránh? ( Bảo Yến)
GV nhận xét ghi điểm
3 Dạy – học bài mới: Giới thiệu bài, ghi đề.
Trang 5HĐ3:Tìm hiểu nôi dung các tranh ở sách giáo khoa.
(khoảng 7-8 phút)
MT: HS nắm được nội dung của tranh hình 1 và hình 3 SGK
và nêu được nội dung ý nghĩa từng tranh
-Giáo viên cho HS quan sát tranh hình 2, 3 sách giáo khoa
-Yêu cầu học sinh thảo luận với nội dung:
Chỉ ra những việc làm và ý nghĩa của từng tranh 2 và
3 trang 44?
-Yêu cầu đại diện nhóm trình bày, GV nhận xét và chốt lại:
Tranh 1: Một bạn học sinh đang rủ bạn cùng lứa bị nhiễm
HIV đi học và tham gia chơi cùng mình Điều đó nói lên rằng
chúng ta không nên kì thị với người bị nhiễm HIV
Tranh 2: kêu gọi mọi người cương quyết không hút thuốc lá
và cai thuốc lá
HĐ 3: Thực hành vẽ tranh vận động (khoảng 20-22 phút)
MT: HS vẽ được tranh vận động phòng tránh sử dụng các
chất gây nghiện (hoắc xâm hại trẻ em, hoặc HIV/AIDS,
hoặc tai nạn giao thông)
-GV yêu cầu HS dựa vào 2 tranh vận động 1 và 2 ở SGK
Hãy vẽ tranh có nội dung phòng tránh sử dụng các chất gây
nghiện (hoắc xâm hại trẻ em, hoặc HIV/AIDS, hoặc tai nạn
giao thông)
-Chia lớp thành 6 nhóm thảo luận về nội dung bức tranh
nhóm mình vẽ và phân công cùng nhau vẽ
-Yêu cầu các nhóm dán tranh của nhóm mình lên bảng Cử
đại diện nhóm thuyết trình về nội dung bức tranh
-GV nhận xét khen ngợi nhóm vẽ đẹp, đúng nội dung và
nhóm thuyết trình hay
-GV chốt lại: Muốn phòng tránh các bệnh nguy hiểm , tai
nạn giao thông, sự xâm hại của người khác đối với mỗi người
chúng ta Chúng ta cần phải tự biết cách phòng tránh cho
bản thân và kêu gọi vận động tuyên truyền mọi người cùng
tham gia phòng tránh
4 Củng cố – Dặn dò: (khoảng 3 -5 phút)
-GV nhận xét tiết học
-Dặn HS luôn có ý thức bảo vệ sức khoẻ cho bản thân cho
người thân và cộng đồng; chuẩn bị bài tiếp theo
-Học sinh quan sát nhận xét.-Học sinh thảo luận nhóm đôi nêu nội dung từng bức tranh
-Đại diện nhóm trả lời
-Lớp nhận xét bổ sung
-Các nhóm thảo luận vẽ tranh.-Cử đại diên lên trình bày
-Các nhóm khác nhận xét bổ sung
-Học sinh lắng nghe
Toán
51 LUYỆN TẬPI.Mục tiêu:
-Củng cố các kiến thức về: thực hiện tính cộng các số thập phân; so sánh các sốthập phân, giải bài toán có phép cộng nhiều số thập phân
-HS vận dụng được tính chất của phép cộng để tính theo cách thuận tiện, làm tốtcác bài tập SGK
-HS có ý thức trình bày bài sạch đẹp khoa học
II Chuẩn bị: Phiếu bài tập ghi bài 2.
III Hoạt động dạy và học:
Trang 61 Ổn định: Chỉnh đốn nề nếp lớp.
2 Kiểm tra bài cũ (khoảng 5 phút): Gọi 2 HS lên bảng bảng làm bài, HS dưới lớp 2
dãy mỗi dãy làm 1 bài:
a) Đặt tính và tính: 45,23 + 57 + 678, 3 (Thanh Nga)
b) Tính theo cách thuận tiện nhất: 45,09 +56,73 + 54,91 + 43,27 (Ngọc Toàn)
GV nhận xét ghi điểm
3 Bài mới:
-Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học
HĐ 1: Làm bài tập 1 và 2.(khoảng 12-14 phút)
-Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1 và 2, xác định yêu cầu đề
bài
-Tổ chức cho HS tự làm bài
-Gọi HS nhận xét bài bạn, GV nhận xét chốt lại và ghi
-Yêu cầu HS giải thích tại sao em lại chọn cách làm đó
HĐ 2: Làm bài tập3.(khoảng 5-6 phút)
-GVphát phiếu bài tập yêu cầu HS làm vào phiếu
-Yêu cầu HS nhận xét bài bạn và giải thích cách làm của
-Nếu HS khá giỏi làm xong bài nhanh, GV cho các em
tiến hành làm bài 4
HĐ 3: Làm bài tập 4 (khoảng 7 phút)
-Gọi HS đọc đề bài, xác định cái đã cho cái phải tìm
-Tổ chức cho HS tự làm bài
-Nếu những HS khá giỏi làm xong trước, GV yêu cầu các
em hướng dẫn cho HS còn lúng túng
-HS đọc yêu cầu bài tập 1 và
2, xác định yêu cầu đề bài.-HS làm bài vào vở, 2 em lênbảng làm
-Nhận xét bài bạn trên bảng
-HS giải thích chọn cách làm
-HS làm vào phiếu
-HS nhận xét bài bạn và giảithích cách làm của từng phép
-Nhận xét bài bạn trên bảng
Trang 7-Nhận xét bài làm của HS chốt lại và ghi điểm.
Bài giải:
Ngày thứ hai dệt được số mét vải là:28,4 + 2,2 = 30,6 (m)
Ngày thứ hai dệt được số mét vải là:30,6 + 1,5 = 32,1 (m)
Cả ba ngày dệt được số mét vải là:28,4 +30,6 +32,1= 91,1
(m)
Đáp số: 91,1m
4 Củng cố - Dặn dò: (khoảng 3 -5 phút)
-GV nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà làm bài ở vở BT toán , chuẩn bị bài tiếp
theo.
Ngày soạn: Ngày 12 / 11 / 2006
Ngày dạy: Thứ ba, ngày 14 / 11 / 2006
Chính tả
LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ( nghe – viết)
I Mục đích, yêu cầu:
- HS nghe – viết và trình bày đúng bài chính tả: Luật Bảo vệ môi trường Ôn lại cách viết tiếng có âm cuối n/ng.
- HS có kĩ năng nghe – Viết đúng chính tả, viết đạt tốc độ, vận dụng làm tốt phần
bài tập phân biệt tiếng có âm cuối n/ng.
-HS có ý thức viết rèn chữ, viết rõ ràng và giữ vở sạch đẹp
II Chuẩn bị: GV: Phiếu bài tập bài 2.
HS: Vở bài tập Tiếng Việt
III Các hoạt động dạy và học:
1 Ổn định: Chỉnh đốn nề nếp lớp.
2 Kiểm tra bài cũ (khoảng 3 phút): Nhận xét bài thi giữa học kì 1.
3 Dạy – học bài mới:
-Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu cảu tiết
H: Thế nào là hoạt động bảo vệ môi truờng?
(Là hoạt động giữ cho môi trường trong lành, sạch
đẹp; …)
-Yêu cầu 1 HS lên bảng viết, lớp viết vào giấy nháp
các từ: suy thoái, phòng ngừa, ứng phó.
- GV nhận xét – và nêu cách hiểu một số từ vừa
viết
HĐ2:Viết chính tả – chấm, chữa bài chính tả.
(khoảng 15 phút)
1 HS đọc bài ở SGK, lớp đọc thầm
-HS trả lời, HS khác bổ sung
-1 em lên bảng viết, lớp viết vàogiấy nháp
- HS đọc thầm bài chính tả
Trang 8-Yêu cầu HS đọc thầm bài chính tả, quan sát hình
thức trình bày đoạn văn xuôi và chú ý các chữ mà
mình dễ viết sai
-GV hướng dẫn tư thế ngồi viết, cách trình bày bài,
cách viết hoa…
-GV đọc từng câu hoặc chia nhỏ câu thành các cụm
từ cho HS viết , mỗi câu (hoặc cụm từ) GV chỉ đọc 2
lượt
-GV đọc lại toàn bộ bài chính tả 1 lượt để HS soát
lại bài tự phát hiện lỗi sai và sửa
-GV đọc lại toàn bộ bài chính tả, yêu cầu HS đổi vở
theo từng cặp để sửa lỗi sai bằng bút chì
- GV chấm bài của tổ 3, nhận xét cách trình bày và
sửa sai
HĐ3: Làm bài tập chính tả.(khoảng 8 phút)
Bài 2b:
-Gọi HS đọc bài tập 2, xác định yêu cầu của bài tập
-GV tổ chức cho các em hoạt động nhóm 4 em làm
trên phiếu bài tập, một nhóm lên bảng làm vào bảng
phụ
-Yêu cầu HS nhận xét bài, GV chốt lại:
-HS viết bài vào vở
-HS soát lại bài tự phát hiện lỗi saivà sửa
-HS đổi vở theo từng cặp để sửa lỗisai bằng bút chì
-HS đọc bài tập 2, xác định yêu cầucủa bài tập
- HS đọc và làm vào phiếu bài tập,
1 nhóm lên bảng làm vào bảng phụ,sau đó đối chiếu bài của mình đểnhận xét bàitrên bảng
Con trăn-vầng trăng
-Gọi HS đọc bài 3, nêu yêu cầu đề bài (làm bài 3b)
-GV tổ chức cho HS chia thành 2 đội, mỗi đội chọn 5
em xếp hàng dọc thi tiếp sức lên bảng viết từ láy có
âm ng hoặc n ở cuối Em đứng đầu lên viết rồi vòng
ra sau, em tiếp theo lên viết cứ thế hết thời gian đội
nào tìm nhiều từ đúng không trùng từ, đội đó sẽ
thắng
-GV nhận xét phân thắng/thua – GV khen ngợi,
động viên 2 đội
4 Củng cố – Dặn dò:(khoảng 3 -5 phút)
-Nhận xét tiết học, tuyên dương những HS học tốt
-Dặn HS ghi nhớ cách viết chính tả các chữ có
âm n/ng ở cuối, chuẩn bị bài tiếp theo
-HS chia thành 2 đội, mỗi đội chọn
5 em thi tìm từ tiếp sức, HS khác cổvũ
Toán
52 TRỪ HAI SỐ THẬP PHÂNI.Mục tiêu:
- HS nắm được cách trừ hai số thập phân
- Biết cách trừ hai số thập phân, HS có kỹ năng đặt tính số trừ dưới số bị trừ sao chocác chữ số trong cùng một hàng thẳng cột với nhau, dấu phẩy thẳng cột với nhau, dấu phẩy
Trang 9ở hiệu thẳng cột với dấu phẩy ở số trừ ,số bị trừ ; giải bài toán có liên quan đến phép trừhai số thập phân.
- HS có ý thức trình bày bài sạch đẹp khoa học
II Chuẩn bị:
III Hoạt động dạy và học:
1 Ổn định: Chỉnh đốn nề nếp lớp.
2 Kiểm tra bài cũ (khoảng 5 phút) : Gọi 2 HS lên bảng bảng làm bài, HS dưới lớp
2 dãy mỗi dãy làm 1 bài:
a) Đặt tính và tính: 0,234 + 234 + 23,4 (Thanh Nga)
b) Tính bằng cách thuận tiện nhất: 12,34 + 23,87 + 7,66 + 32,13 (Đức Tiến)
GV nhận xét ghi điểm
3 Dạy – học bài mới:
-Giới thiệu bài: GV yêu cầu tiết học
HĐ1: Tìm hiểu ví dụ -rút ra cách cộng hai số thập
phân (khoảng 10 phút)
-GV nêu ví dụ 1: Đường gấp khúc ABC dài 4,29m, trong
đó đoạn thẳng AB dài 1,84m Hỏi đoạn thẳng BC dài
bao nhiêu mét?
-Yêu cầu HS đọc ví dụ xác định cái đã cho cái phải tìm
-Yêu cầu HS nêu phép tính giải bài toán để có phép trừ
số thập phân 4,29 – 1,84 = ?
-Yêu cầu HS theo nhóm 2 em tìm cách thực hiện phép
trừ
-GV theo dõi HS và nhắc nhở thêm (nếu HS còn lúng
túng GV có thể gợi ý các em đổi ra số tự nhiên rồi tính)
-Yêu cầu đại diện nhóm trình bày, GV nhận xét và chốt
của 2 phép trừ trên
-GV chốt lại: Đặt tính giống nhau, trừ giống nhau, chỉ
khác ở chỗ không có hoặc có dấu phẩy
-Yêu cầu HS nêu cách trừ hai số thập phân từ cách làm
ở ví dụ 1
-GV nêu ví dụ 2 và ghi phép tính trừ: 45,8 – 19,26 = ?
-Yêu cầu HS tự đặt tính và tính, sau đó trình bày
-GV nhận xét và cốt lại cách làm
-Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi nêu cách trừ 2 số
thập phân
-Yêu cầu nhóm trình bày GV chốt lại: (như trong SGK)
HĐ2: Thực hành luyện tập (khoảng 20 phút)
-HS đọc cách trừ số thập phân ởSGK
-HS đọc yêu cầu bài tập 1, 2 và
Trang 10-Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1, 2 và xác định yêu cầu
bài tập
-Tổ chức cho HS làm bài
-Nhận xét chầm điểm chốt lại cách làm
-Nếu HS khá giỏi làm nhanh các em tiến hành làm tiếp
-Gọi HS đọc bài xác định cái đã cho, cái phải tìm
-Tổ chức cho HS làm bài (HS khá, giỏi giúp cho HS
trung bình)
-GV nhận xét chốt lại cách làm chấm điểm
Bài giải:
Số đường lấy ra tất cả là:10,5 + 8 = 18,5 (kg)
Số đường còn lại trong thùng là:28,75 – 18,5 = 10,25
(kg)
Đáp số: 10,25 kg
4 Củng cố - Dặn dò: (khoảng 3 -5 phút
- Yêu cầu HS nêu lại cách trừ 2 số thập phân
-Dặn HS về nhà làm bài ở vở BT toán, chuẩn bị bài tiếp
theo.
xác định yêu cầu bài tập
-HS làm bài vào vở, 3 em lênbảng làm
-Nhận xét bài bạn trên bảng
-HS đọc bài xác định cái đã cho,cái phải tìm
-HS làm bài vào vở, 1 em lênbảng làm
-Nhận xét bài bạn trên bảng
-HS nêu lại cách trừ 2 số thậpphân
Luyện từ và câu
ĐẠI TỪ XƯNG HÔ
I Mục đích, yêu cầu:
-HS nắm được khái niệm đại từ xưng hô
-Nhận biết đựơc đại từ xưng hô trong đoạn văn; bước đầu biết sử dụng đại từ xưnghô thích hợp trong đoạn văn bản ngắn
-Giáo dục học sinh sử dụng đại từ xưng hô thích hợp trong giao tiếp hàng ngày
II Chuẩn bị: GV:Bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập 3 (Phần nhận xét)
III.Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định: Chỉnh đốn nề nếp lớp.
2 Kiểm tra bài cũ: (khoảng 5 phút)
HS1: Đại từ là gì? Tìm đại từ trong câu: Vì Tuấn chăm học nên bạn ấy đạt học sinhgiỏi
(Hữu Thảo)
GV nhận xét ghi điểm
3 Dạy - học bài mới:
Trang 11Hoạt động dạy của GV Hoạt động học của HS
-Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học
Các từ in đậm trong phần nhận xét 1 từ nào dùng
chỉ người nói, từ nào chỉ người nghe, từ nào chỉ
người hay vật được nhắc tới?
-Tổ chức cho HS trình bày, GV nhận xét chốt lại:
Từ chỉ người nói chúng tôi, ta
Từ chỉ người nghe chị, các ngươi
Từ chỉ người hay vật chúng
Nhận xét 2:
-Yêu cầu HS yêu cầu đề
H: Cách xưng hô của mỗi nhân vật ở đoạn văn trên thể
hiện thái độ của người nói như thế nào?
-GV nhận xét và chốt lại:
*Cách xưng hô của cơm (xưng là chúng tôi, gọi Hơ Bia là
chị) Tự trọng lịch sự với người đối thoại.
*Cách xưng hô của Hơ Bia: (xưng là ta, gọi cơm là các
ngươi): kiêu căng, thô lỗ, coi thường người đối thoại.
-Nhận xét 3:
-Gọi HS đọc yêu cầu của nhận xét 3
-Yêu cầu HS trả lời:
H: Tìm từ em vẫn thường dùng để xưng hô với thầy, cô;
cha, mẹ; anh, chị, em; với bạn bè?
-GV nhận xét và chốt lại như bảng sau:
Với bố, mẹ bố, cha, ba, thầy , tía mẹ,má, mạ, u, mệ, bầm, bủ… con
Với bạn bè bạn, cậu, đằng ấy… tôi, tớ, mình
-Gọi học sinh đọc ghi nhớ SGK trang 105
HĐ2: Thực hành luyện tập (khoảng 18 phút)
Bài 1:
-Gọi HS đọc bài tập 1 và xác định yêu cầu đề bài
-Tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm 2 em hoàn thành
yêu cầu bài tập 1
-Yêu cầu đại diện nhóm trình bày, GV chốt lại:
+ Thỏ xưng là ta, gọi rùa là chú em: kiêu căng, coi thường
-Hs làm bài theo nhóm 2 em
-Đại diện nhóm trình bày,nhóm khác bổ sung
-HS đọc nhận xét 2, xác địnhyêu cầu
-HS trả lời cá nhân, HS khácbổ sung
-HS đọc yêu cầu của nhận xét3
-HS trả lời cá nhân, HS khácbổ sung
2 em đọc phần ghi nhớ
-HS đọc bài tập 1 và xác địnhyêu cầu đề bài
-HS làm bài theo nhóm 2 em.-Đại diện nhóm trình bày,nhóm khác bổ sung
-HS đọc bài 2 và xác định yêu
Trang 12-Gọi HS đọc bài 2 và xác định yêu cầu đề bài.
-GV treo bảng phụ ghi nội dung bài 2 lên bảng
-GV phát phiếu học tập yêu cầu học sinh điền từ cần điền
vào phiếu, 1 em lên bảng làm
-Yêu cầu HS nhận xét bài bạn trên bảng và GV chốt lại
chấm điêm3
*Thứ tự điền vào ô trống: 1 - tôi, 2 - tôi, 3- nó, 4- tôi,
5-nó, 6- chúng ta
4 Củng cố – Dặn dò: (khoảng 3 -5 phút)
-Gọi 1 HS đọc lại ghi nhớ
-GV nhận xét tiết học
-Về nhà học thuộc ghi nhớ, chuẩn bị bài tiếp theo
cầu đề bài
-1 em lên bảng làm, lớp làmvào phiếu bài tập
-Nhận xét bài bạn trên bảng
-HS đọc lại ghi nhớ
Ngày soạn: Ngày 13 / 11 / 2006
Ngày dạy: Thứ tư, ngày 15 / 11 / 2006
Kể chuyện
NGƯỜI ĐI SĂNI.Mục đích, yêu cầu:
-HS nắm được nội dung và hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Giáo dục ý thức bảo vệ
thiên nhiên, không giết hại thú rừng
-Dựa vào lời kể của GV và tranh minh họa, kể được từng đoạn và toàn bộ câuchuyện; biết kết hợp lời kể với điệu bộ, cử chỉ, nét mặt, một cách tự nhiên; theo dõi bạn kểchuyện, nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn; kể tiếp được lời bạn
-Giáo dục HS ý thức bảo vệ môi trường thiên nhiên
II Chuẩn bị:
-Tranh minh họa truyện trong SGK, phóng to tranh
III Các hoạt động dạy và học:
1 Ổn định: Chỉnh đốn nề nếp lớp.
2 Kiểm tra bài cũ (khoảng 5 phút) : -Gọi HS kể chuyện về 1 lần em được đi thăm
cảnh đẹp ở địa phương hoặc nơi khác (Khiết Ngọc)
-GV nhận xét ghi điểm
3 Dạy - học bài mới:
-Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học
HĐ1: Giáo viên kể chuyện (khoảng 10 phút)
-GV kể chuyện lần 1 và kết hợp giải nghĩa từ khó súng kíp:
loại súng cũ chế tạo theo phương pháp thủ công (GV chỉ kể 4
đoạn với 4 bức tranh Bỏ lại đoạn 5 để HS tự phỏng đoán.)
-GV kể lần 2, vừa kể vừa chỉ vào tranh minh họa
GV cần kể: Giọng chận rãi, diễn tả rõ lời nói của từng nhân
vật, bộc lộ cảm xúc của những đoạn tả cảnh thiên nhiên, tả vẻ
đẹp của con nai, tâm trạng người đi săn.
HĐ 2: HS tập kể chuyện (khoảng 12-17 phút)
-Gọi 1 HS đọc nội dung 1 SGK/107
-GV hướng dẫn: Không cần kể đúng nguyên văn như cô đã kể
chỉ cần kể được cốt chuyện và tình tiết tiêu biểu trong câu
chuyện Chú ý giọng kể cho phù hợp với nội dung từng đoạn
-HS theo dõi lắng nghe
-HS lắng nghe GV kể, kết hợpquan sát tranh
-HS đọc nội dung 1 SGK/107, HSkhác đọc thầm
-Nghe GV hướng dẫn kể
Trang 13-Tổ chức cho HS kể từng đoạn câu chuyện trong nhóm.
-Yêu cầu HS kể từng đoạn nối tiếp nhau trước lớp, GV gọi HS
khác nhận xét bổ sung
*GV yêu cầu: Em thử đoán xem câu chuyện kết thúc thế nào
và kể tiếp câu chuyện theo phỏng đoán của em.
-GV tổ chức cho HS kể theo cặp trong nhóm; sau đó kể trước
lớp đoạn 5
-GV kể đoạn 5 câu chuyện trước lớp
-Tổ chức cho HS thi kể toàn bộ câu chuyện trước lớp – GV
nhận xét bổ sung
HĐ 3: Tìm hiểu nội dung ý nghĩa câu chuyện:(khoảng 5 phút)
-GV yêu cầu HS tự đặt câu hỏi và gọi bạn khác trả lời để tìm
hiểu nội dung ý nghĩa câu chuyện Nếu HS lúng túng thì GV
nêu câu hỏi để HS trả lời:
H: Vì sao người đi săn không bắn con nai? Câu chuyện muốn
nói với chúng ta điều gì?
-GV nhận xét ý của HS trả lời và rút ra ý nghĩa câu chuyện:
Giáo dục ý thức bảo vệ thiên nhiên, không giết hại thú rừng.
-Yêu cầu HS bình chọn bạn kể hay nhất, bạn có câu hỏi và
câu trả lời hay nhất
4 Củng cố - Dặn dò: (khoảng 3-4 phút)
-Yêu cầu HS nêu lại ý nghĩa câu chuyện
-Nhận xét tiết học tuyên dương
-Về kể lại câu chuyện cho gia đình nghe Chuẩn bị: Kể
chuyện đã nghe, đã đọc nói về quan hệ giữa con người với
-HS kể đoạn 5 nối tiếp nhautrước lớp, HS khác nhận xét.-Theo dõi Gv kể đoạn 5
-HS thi kể toàn bộ câu chuyệntrước lớp.(3-5 em)
-HS tự đặt câu hỏi để hỏi bạn vềnội dung ý nghĩa câu chuyện
-Cả lớp bình chọn bạn kể haynhất, bạn có câu hỏi hoặc câu trảlời hay nhất
-1 HS nêu
Lịch sử
ÔN TẬP: HƠN TÁM MƯƠI NĂM CHỐNG THỰC DÂN PHÁP
XÂM LƯỢC VÀ ĐÔ HỘ(1858 – 1945)I.Mục tiêu:
Học xong bài:
-Giúp học sinh nhớ móc thời gian những sự kiện lịch sử tiêu biểu từ năm 1858 đến năm
1945 và ý nghĩa lịch sử của các móc lịch sử quan trọng đó
-Học sinh biết trình bày một số sự kiện lịch sử tiêu biểu trong thời kì (1858 – 1945)
-Giáo dục các em tự hào truyền thống đấu tranh của nhân dân ta
II.Đồ dùng dạy học:
-Bản đồ hành chính Việt Nam
- Bảng thống kê sự kiện lịch sử từ bài 1 đến bài 10
III.Hoạt động dạy - học:
1.Ổn định: Nề nếp
2.Kiểm tra bài cũ(khoảng 5 phút): Bài: Bác Hồ đọc bản tuyên ngôn độc lập.
HS1 Bác Hồ đọc bản tuyên ngôn độc lập ngày tháng năm nào? Ở đâu? (Minh Tuấn)
HS2.Em hãy thuật lại buổi lễ tưng bừng của buổi lễ tuyên bố độc lập? (Ngọc yến)
GV nhận xét ghi điểm từng HS
Trang 143.Dạy - học bài mới:
t độn g học
-Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học
HĐ1: Tìm hiểu nội dung ôn tập (khoảng 12 phút)
-Gv phát phiếu bài tập, yêu cầu HS điền điền thêm vào phần chỗ chấm nội dung
thích hợp
Phiếu bài tập
Tên trong nhóm: ……….
Hãy điền thêm vào phần chỗ chấm nội dung, sự kiện, nhân vật thích hợp với các
4) Đảng cộng sản Việt Nam ra đời ngày….tháng …năm ….Tại:
………Do……… chủ trì hội nghị thành lập Đảng
5) Ngày 19-8 -1945: ………
6) Ngày 2 – 9 – 1945 : ………
-Tổ chức HS làm bài theo nhóm bàn
-GV theo dõi nhắc nhở cho nhóm còn lúng túng
HĐ2: Trình bày nội dung thảo luận.(khoảng 15 phút)
-Tổ chức cho đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét bổ sung
-GV nhận xét và chốt lại ý đúng, chấm điểm một số nhóm làm bài tốt
-GV yêu cầu HS trả lời;
H: Đảng Cộng sản Việt Na ra đời có ý nghĩa lịch sử gì?
(…Từ đó, Cách mạng ta có Đảng lãnh đạo và giành được nhiều thắng lợi vẻ vang.)
H: Cách mạng Tháng Tám thành công có ý nghỉa lịch sử gì? ( Cách mạng Tháng
Tám thành công khẳng định lòng yêu nước, tinh thần cách mạng Đem lại độc lập, tự
do cho nước nhà đưa nhân ta thoát khỏi kiếp nô lệ)
-GV dán lên bảng: Bảng thống kê sự kiện lịch sử từ bài 1 đến bài 10, yêu cầu HS
đọc
4 Củng cố – Dặn dò: (khoảng 2-3 phút)
-Gv nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà học bài, chuẩn bị bài tiếp theo
-HS nhậ
n phiế
u bài tập.-HS đọc yêu cầu của phiế
u bài tập
-HS làm bài theonhó
m bàn.-Đại
Trang 15m trìnhbày,nhó
m khácbổ sung
-HS trả lời,
HS khácbổ sung
-HS trả lời,
HS khácbổ sung
-2
HS đọc
Toán
53 LUYỆN TẬPI.Mục tiêu:
-Củng cố cho HS kĩ năng trừ hai số thập phân; cách tìm một thành phần chưa biếtcủa phép cộng, phép trừ với số thập phân; trừ một số cho một tổng
- HS biết vận dụng các kiến thức đã học làm tốt các bài tập ở SGK
- HS có ý thức trình bày bài sạch đẹp khoa học
II Chuẩn bị: Phiếu bài tập bài 4.
III Hoạt động dạy và học:
Trang 161 Ổn định: Chỉnh đốn nề nếp lớp.
2 Kiểm tra bài cũ (khoảng 5 phút):Gọi 2 HS lên bảng bảng làm bài, HS dưới làm
vào nháp:
a) Đặt tính và tính: 34,1 – 0,341 (Bảo Yến)
b) Tìm x, biết: 23,14 + x = 231,4 (Hoàng Vũ)
GV nhận xét ghi điểm
3 Dạy - học bài mới:
-Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học
HĐ1: Làm bài tập 1: (khoảng 7 phút)
-Gọi HS nêu yêu cầu bài tập 1 và HS tự đặt tính và tính
-Gọi HS nhận xét bài bạn, GV chốt lại cho điểm
Đặt tính rồi tính:
a) 68,72 b) 52,37 c) 75,5 d) 60
- 29,91 - 8,64 - 30,26 - 12,45
38,81 43,73 45,24 47,55
HĐ2: Làm bài tập 2.(khoảng 8 phút)
-Yêu cầu HS đọc đề bài
-Tổ chức cho HS làm bài.(HS khá giỏi làm xong trước các em
tiến hành làm tiếp bài 3)
-Gọi HS nhận xét bài bạn và nêu cách tìm x của mình
-GV chấm điểm và chốt lại cách làm:
HĐ3: Làm bài tập 3: (khoảng 7 phút)
-Gọi HS đọc bài xác định cái đã cho, cái phải tìm
-Tổ chức cho HS làm bài (HS khá, giỏi giúp cho HS trung bình)
-GV nhận xét chốt lại cách làm chấm điểm
Bài giải:
Quả dưa thứ hai cân nặng là:4,8 – 1,2 = 3,6 (kg)
Quả dưa thứ ba cân nặng là: 14,5 –( 4,8 + 3,6 ) 6,1 (kg)
Đáp số: 6,1kg
HĐ4: Làm bài tập 4: (khoảng 10 phút)
-GV treo bảng phụ có sẵn phần a) và yêu cầu HS làm bài vào
phiếu bài tập
-Yêu cầu HS nhận xét bài bạn và rút ra quy tắc về trừ một số
cho một tổng
-GV nhận xét chốt lại:
Bài 4:
-HS nêu yêu cầu bài tập 1 và HStự đặt tính và tính làm vào vở, 4
em thứ tự lên bảng làm
-Nhận xét bài bạn
-HS đọc đề bài và làm bài vàovở, 4 em thứ tự lên bảng làm
-Nhận xét bài bạn và nêu cáchlàm
-HS đọc bài xác định cái đã cho,cái phải tìm
-HS làm bài vào vở, 1 em lênbảng làm
-Nhận xét bài bạn
-Xác định yêu cầu bài tập
-Làm bài theo nhóm 2 em vàophiếu, 1 nhóm lên bảng làm.-Nhận xét bài làm trên bảng; rút
ra kết luận