Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh bước đầu có kỹ năng trừ hai số thập phân và vận dụng kỹ năng đó trong giải bài toán có nội dung thực tế.. Phương pháp: Thực hành, động não, đàm thoại[r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 11
Thứ 2
16 /11/ 09
Chào cờTập đọc Chuyện một khu vườn nhỏLịch sử Ôn tập: Hơn tám mươi năm…(1858 -1954)
LT & câu Đại từ xưng hô
Kể chuyện Người đi săn và con naiToán Trừ hai số thập phânKhoa học Ôn tập: con người và sức khỏe
Thứ 4
18 /11/ 09
Tập đọc Tiếng vọngTập làm văn Trả bài văn tả cảnhĐịa lí Lâm nghiệp và thủy sản
Chính tả Nghe viết: Luật bảo vệ môi trường
LT & câu Quan hệ từ
Mĩ thuật Vẽ tranh: Đề tài ngày Nhà giáo Việt Nam
Thứ 620/11/ 09
Tập làm văn Luyện tập làm đơnKhoa học Tre, mây, songToán Nhân một số thập phân với một số tự nhiênHát Nghe đọc nhạc: TĐN số 3
Sinh hoạt Tuần 11Thứ hai ngày 16 tháng 11 năm 2009
TẬP ĐỌC:
CHUYỆN MỘT KHU VƯƠN NHỎ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Đọc lưu loát và bước đầu biết đọc diễn cảm bài văn
- Giọng nhẹ nhàng, biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, biết nhấngiọng ở những từ gợi tả
- Đọc rõ giọng hồn nhiên, nhí nhảnh của bé Thu, giọngchậm rãi của ông
2 Kĩ năng: - Hiểu được các từ ngữ trong bài
- Thấy được vẽ đẹp của cây cối, hoa lá trong khu vườn nhò, hiểu được tình cảm yêu quý thiên nhiên cùa hai ông cháu trong bài
3 Thái độ: - Có ý thức làm đẹp cuộc sống môi trường sống trong gia
đình và xung quanh em
II Chuẩn bị:
+ GV: Tranh vẽ phóng to
Trang 2- Giáo viên nhận xét cho điểm.
3 Giới thiệu bài mới:
- Hôm nay các em được học bài
“Chuyện một khu vườn nhỏ”
- Giáo viên đọc mẫu.
- Giáo viên giúp học sinh giải nghĩa từ
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1.
+ Câu hỏi 1: Mỗi loài cây trên ban công
nhà bé Thu có những đặc điểm gì nổi
bật?
• Giáo viên chốt lại
- Yêu cầu học sinh nêu ý 1.
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2.
+ Câu hỏi 2: Vì sao khi thấy chim về
đậu ở ban công, Thu muốn báo ngay
cho Hằng biết?
+ Vì sao Thu muốn Hằng công nhận
ban công của nhà mình là một khu
- Hát
- Học sinh trả lời.
- Học sinh lắng nghe.
Hoạt động lớp
- 1 học sinh khá giỏi đọc toàn bài.
- Lần lượt 2 học sinh đọc nối tiếp.
- Học sinh nêu những từ phát âm còn
Trang 3vườn nhỏ?
+ Em hiểu: “Đất lành chim đậu là như
thế nào”?
• Giáo viên chốt lại
- Yêu cầu học sinh nêu ý 2.
- Nêu ý chính.
Hoạt động 3: Rèn học sinh đọc diễn
cảm
Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc
• Đặc điểm các loài cây trên ban côngnhà bé Thu
- Học sinh đọc đoạn 2.
- Dự kiến: Vì Thu muốn Hằng công
nhận ban công nhà mình cũng làvườn
- Học sinh phát biểu tự do.
- Dự kiến: Nơi tốt đẹp, thanh bình sẽ
có chim về đậu, sẽ có người tìm đếnlàm ăn
• Ban công nhà bé Thu là một khuvườn nhỏ
Vẽ đẹp của cây cối trong khu vườnnhỏ và tình yêu thiên nhiên của haiông cháu bé Thu
- Đoạn 2: Luyện đọc giọng đối thoại
giữa ông và bé Thu ở cuối bài
- Thi đua đọc diễn cảm.
Trang 4Giáo viên nhận xét bài cũ.
3 Giới thiệu bài mới: Ôn tập
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1:
Mục tiêu: Ôn tập lại các sự kiện lịch
sử trong giai đoạn 1858 – 1945
Phương pháp: Đàm thoại, thảo luận
Hãy nêu các sự kiện lịch sử tiêu biểu
trong giai đoạn 1858 – 1945 ?
Giáo viên nhận xét
Giáo viên tổ chức thi đố em 2 dãy
Thực dân Pháp xâm lược nước ta vào
thời điểm nào?
Các phong trào chống Pháp xảy ra vào
lúc nào?
Phong trào yêu nước của Phan Bội
Châu, Phan Chu Trinh diễn ra vào thời
điểm nào?
Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời vào
Học sinh nêu
Hoạt động nhóm
Học sinh thảo luận nhóm đôi nêu:
+ Thực dân Pháp xam lược nước ta
+ Phong trào chống Pháp tiêu biểu: phong trào Cần Vương
+ Phong trào yêu nước của Phan Bội Châu, Phan Chu Trinh
+ Thành lập Đảng Cộng sảnViệt Nam
+ Cách mạng tháng 8 + Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc “Tuyên ngôn độc lập”
Học sinh thi đua trả lời theo dãy.Học sinh nêu: 1858
Nửa cuối thế kỉ XIXĐầu thế kỉ XX
Trang 5ngày, tháng, năm nào?
Cách mạng tháng 8 thành công vào
thời gian nào?
Bác Hồ đọc bản “Tuyên ngôn độc lập”
khai sinh nước Việt Nam dân chủ
cộng hòa vào ngày, tháng, năm nào?
Giáo viên nhận xét câu trả lời của 2
Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại
Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời mang
Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức
Phương pháp: Đàm thoại, động não
Ngoài các sự kiện tiêu biểu trên, em
hãy nêu các sự kiện lịch sử khác diễn
ra trong 1858 – 1945 ?
Học sinh xác định vị trí Hà Nội,
Thành phố Hồ Chí Minh, nơi xảy ra
phong trào Xô Viết Nghệ Tĩnh trên
Hoạt động nhóm bàn
Học sinh thảo luận theo nhóm bàn
Nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung
Hoạt động lớp
Học sinh nêu: phong trào Xô Viết Nghệ Tĩnh, Bác Hồ ra đi tìm đường cứu nước …
- So sánh số thập phân – Giải bài toán với số thập phân
2 Kĩ năng: - Rèn học sinh nắm vững và vận dụng nhanh các tính chất cơ
bản của phép cộng Giải bài tập về số thập phân nhanh, chínhxác
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh yêu thích môn học, vận dụng điều đã
học vào cuộc sống
II Chuẩn bị:
+ GV: Phấn màu, bảng phụ
Trang 6+ HS: Vở bài tập.
III Các hoạt động:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn đinh:
2 Bài cũ: Tổng nhiều số thập phân
- Học sinh lần lượt sửa bài 3, 4, 5/ 50
(SGK)
- Giáo viên nhận xét và cho điểm.
3 Giới thiệu bài mới: Luyện tập
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
kỹ năng tính tổng nhiều số thập phân,
- Giáo viên cho học sinh ôn lại cách
tính tổng nhiều số thập phân, sau đó
cho học sinh làm bài
• Giáo viên chốt lại
• Giáo viên chốt lại
+ Yêu cầu học sinh nêu tính chất áp
dụng cho bài tập 2
(a + b) + c = a + (b + c)
- Kết hợp giao hoán, tính tổng nhiều
số
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh
so sánh số thập phân – Giải bài toán
- Học sinh lên bảng (3 học sinh ).
- Học sinh sửa bài – Cả lớp lần lượt
từng bạn đọc kết quả – So sánh với kếtquả trên bảng
- Học sinh nêu lại cách tính tổng của
- Học sinh lên bảng (3 học sinh ).
- Học sinh sửa bài – Cả lớp lần lượt
Trang 7- Dặn dò: Xem lại các bài tập sgk
- Chuẩn bị: Trừ hai số thập phân.
-từng bạn đọc kết quả – So sánh với kếtquả trên bảng
- Học sinh đọc đề nêu cách giải
- Học sinh làm bài.
Bài giải:
Số mét vải người đó dệt trong ngày
thứ hai là28,4 + 2,2 = 30,6 (m)
Số mét vải người đó dệt trong ngày
thứ ba là30,6 + 1.5 = 32,1 (m)
Số mét vải người đó dệt trong cả ba
ngày là28,4 + 30,6 = 91,1 (m)
- Biết áp dụng các kiến thức cơ bản đó vào cuộc sống một cách có hiệu quả
- Biết giúp đỡ bạn bè cùng nhau tiến bộ và phấn đấu trở thành người con ngoantrò giỏi xứng đáng với cháu ngoan Bác Hồ
II, Chuẩn bị:
Giáo viên
- Tranh ảnh và tài liệu có liên quan
Học sinh
- Chuẩn bị các mẫu chuyện mang tính thiết thực áp dụng vào cuộc sống
III, Các hoạt động dạy -học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
3, Bài mới:
* Giới thiệu bài: Thực hành các kĩ năng
đã học trong năm bài học vừa qua
- Nhắc lại tự bài
* Hoạt động 1:
+ Yêu cầu lớp nhớ lại các nội dung đã - Các nhóm chuẩn bị những mẫu
Trang 8học và sự chuẩn bị của mình để trình bày
+ Yêu cầu các nhóm tổ chức nêu tình
huống để nhóm khác trả lời với nội dung
theo như bài học
- Các nhóm tiến hành nêu và xử lí tìnhhuống
- GV chốt lại những ý hay để HS noi theo
I/ MỤC TIÊU:
- Học động tác toàn thân Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác
- Chơi trò chơi “Chạy nhanh theo số” Yêu cầu tham gia chơi tương đối chủđộng
II/ ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN:
-Địa điểm: Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện
-Phương tiện: Chuẩn bị một còi, kẻ sân chơi trò chơi
III/ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
1/ Phần mở đầu:
- Phổ biến nhiệm vụ, yêu cầu bài học
- Kiểm tra 4 động tác của bài TD
2/ Phần cơ bản:
a/ Hoạt động 1: Ôn tập
- Ôn 4 động tác của bài TD phát triển
chung: 2 – 3 lần, mỗi lần mỗi động tác
- Tập đồng loạt cả cả lớp theo đội hìnhhàng ngang hoặc vòng tròn
- Theo dõi, lắng nghe và thực hiện động
Trang 9tay lên cao cần thẳng tay, căng lưng,
mắt nhìn theo tay, không khuỵu gối
- GV nhắc HS tham gia trò chơi đúng
luật và đảm bảo an toàn khi chơi
3/ Phần kết thúc:
- Hệ thống bài học
- Nhận xét, đánh giá kết quả bài tập
- Giao bài tập về nhà: Ôn 5động tác
của bài TD phát triển chung
tác theo hướng dẫn của GV
- HS thực hiện ôn tập theo điều khiểncủa tổ trưởng
- Tập một số động tác để thả lỏng
LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
ĐẠI TỪ XƯNG HÔ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Giúp học sinh nắm được khái niệm đại từ xưng hô
2 Kĩ năng: - Học sinh nhận biết được đại từ xưng hô trong đoạn văn,
bước đầu biết sử dụng đại từ xưng hô trong văn bản ngắn
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh có ý tìm từ đã học
Trang 103 Giới thiệu bài mới:
Đại từ xưng hô
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
nắm được khái niệm đại từ xưng hô
trong đoạn văn
Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại,
thực hành
Bài 1:
- Giáo viên nhận xét chốt lại: những
từ in đậm trong đoạn văn đại từ
- Giáo viên nêu yêu cầu của bài.
- Yêu cầu học sinh tìm những đại từ
theo 3 ngôi: 1, 2, 3 – Ngoài ra đối với
người Việt Nam còn dùng những đại
từ xưng hô nào theo thứ bậc, tuổi tác,
Giáo viên nhận xét nhanh
Giáo viên nhấn mạnh: tùy thứ bậc,
tuổi tác, giới tính, hoàn cảnh … cần
lựa chọn xưng hô phù hợp để lời nói
bảo đảm tính lịch sự hay thân mật, đạt
mục đích giao tiếp, tránh xưng hô
xuồng vã, vô lễ với người trên
• Ghi nhớ:
+ Đại từ xưng hô dùng để làm gì?
+ Đại từ xưng hô được chia theo
mấy ngôi?
+ Nêu các danh từ chỉ người để
xưng hô theo thứ bậc?
+ Khi dùng đại từ xưng hô chú ý
- Yêu cầu học sinh đọc bài 2.
- Cả lớp đọc thầm Học sinh nhận
xét thái độ của từng nhân vật
- Dự kiến: Học sinh trả lời:
+ Cơm : lịch sự, tôn trọng ngườinghe
+ Hơ-bia : kiêu căng, tự phụ, coithường người khác, tự xưng là ta, gọicơm các ngươi
- Lần lượt cho từng nhóm trò chuyện
theo đề tài: “Trường lớp – Học tập –Vui chơi …”
- Cả lớp xác định đại từ tự xưng và đại
từ để gọi người khác
Trang 11điều gì?
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh
bước đầu biết sử dụng đại từ xưng hô
trong văn bản ngắn
Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại,
thực hành
Bài 1:
- Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu đề bài.
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhận xét
về thái độ, tình cảm của nhân vật khi
dùng từ đó
Bài 2:
- Tìm đại từ xưng hô dùng chưa chính
xác? Sửa lại?
Giáo viên nhận xét và yêu cầu học
sinh giải thích rõ lý do vì sao đại từ
dùng chưa đúng Chốt lại lời giải
đúng
Hoạt động 3: Củng cố
Phương pháp: Trò chơi, động não
- Đại từ xưng hô dùng để làm gì?
Được chia theo mấy ngôi?
- Đặt câu với đại từ xưng hô ở ngôi
- Học sinh trao đổi theo nhóm bàn.
- Đại diện từng bàn phát biểu.
- Học sinh nhận xét.
- Học sinh đọc lại 3 câu văn khi đã
dùng đại từ xưng hô đúng
KỂ CHUYỆN:
NGƯỜI ĐI SĂN VÀ CON NAI
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Vẽ đẹp của con nai dưới ánh trăng có
sức cảm hóa mạnh mẽ đối với người đi săn, khiến anh phải hạsúng, không nỡ bắn nai
2 Kĩ năng: - Chỉ dựa vào tranh minh họa và lời chú thích dưới tranh học
sinh kể lại nội dung từng đoạn chính yếu của câu chuyệnphỏng đoán kết thúc câu chuyện
- Dựa vào lới kể của giáo viên , tranh minh họa và lời chúthích dưới tranh kể lại toàn bộ câu chuyện
3 Thái độ: - Học sinh biết yêu thiên nhiên, có ý thức bảo vệ thiên nhiên
II Chuẩn bị:
+ GV: Bộ tranh phóng to trong SGK
Trang 123 Giới thiệu bài mới:
- Người đi săn và con nai.
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Học sinh kể lại từng
đoạn câu chuyện chỉ dựa vào tranh và
chú thích dưới tranh
Phương pháp: Kể chuyện, đàm thoại
- Đề bài: Kể chuyện theo tranh:
“Người đi săn và con nai”
- Nêu yêu cầu.
Hoạt động 2: Học sinh phỏng đoán
kết thúc câu chuyện, kể tiếp câu
chuyện
Phương pháp: Động não, kể chuyện
- Nêu yêu cầu.
- Gợi ý phần kết.
Hoạt động 3: Nghe thầy (cô) kể lại
toàn bộ câu chuyện, học sinh kể toàn
bộ câu chuyện
Phương pháp: Kể chuyện
- Giáo viên kể lần 1: Giọng chậm rãi,
bộc lộ cảm xúc tự nhiên
- Giáo viên kể lần 2: Kết hợp giới
thiệu tranh minh họa và chú thích dưới
tranh
- Nhận xét + ghi điểm.
Chọn học sinh kể chuyện hay
Hoạt động 4: Trao đổi về ý nghĩa
câu chuyện
Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại
- Vì sao người đi săn không bắn con
nai?
- Câu chuyện muốn nói với em điều
gì?
Hãy yêu quí thiên nhiên, bảo vệ
thiên nhiên, đừng phá hủy vẻ đẹp của
- Học sinh đọc yêu cầu đề bài.
- Học sinh quan sát kẽ tranh đọc lời
chú thích từng tranh rồi kể lại nội dungchủ yếu của từng đoạn
- Thảo luận nhóm đôi.
- Đại diện trả lời.
- Nhận xét, bổ sung.
Trang 13thiên nhiên.
5 Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bị: Kể một câu chuyện đã đọc
đã nghe có nội dung bảo vệ môi
1 Kiến thức: - Biết cách thực hiện phép trừ hai số thập phân
2 Kĩ năng: - Bước đầu có kỹ năng trừ hai số thập phân và vận dụng
kỹ năng đó trong giải bài toán có nội dung thực tế
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh yêu thích môn học, vận dụng điều đã
- Học sinh sửa bài 2, 3, (SGK).
- Giáo viên nhận xét và cho điểm.
3 Giới thiệu bài mới:
- Trừ hai số thập phân.
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
biết cách thực hiện phép trừ hai số
thập phân
Phương pháp: Đàm thoại, thực hành,
động não
• Giáo viên hướng dẫn học sinh thực
hiện trừ hai số thập phân
- Giáo viên chốt.
- Yêu cầu học sinh thực hiện trừ hai
số thập phân
- Yêu cầu học sinh thực hiện bài b.
- Yêu cầu học sinh nêu kết luận.
184 cm = 1,84 m)
Nêu cách trừ hai số thập phân
4,291,842,45
Trang 14
- Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh
bước đầu có kỹ năng trừ hai số thập
phân và vận dụng kỹ năng đó trong
giải bài toán có nội dung thực tế
Phương pháp: Thực hành, động não,
đàm thoại
Bài 1:
Bài 2:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề.
- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu lại
cách tính trừ hai số thập phân
- Giáo viên yêu cầu học sinh làm bài.
- Hình thức thi đua cá nhân (Chích
bong bóng)
- Giáo viên chốt lại cách làm.
Bài 3:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề.
- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu cách
Số Kg đường còn lại trong thùng là28,75 – 18,5 = 10,25 (Kg)
Trang 151 Kiến thức: - Xác định được giai đọan tuổi dậy thì trên sơ đo sự phát
triển của con người từ lúc mới sinh đến khi trưởng thành.Khắc sâu đặc điểm của tuổi dậy thì
- Vẽ hoặc viết được sơ đồcach1 phòng tránh các bệnh:
Bệnh sốt rét, sốt xuất huyết, viêm não, viêm gan A vàHIV/ AIDS
- Nhận ra được bệnh kể trên lây lan thành dịch như thếnào
2 Kĩ năng: - Vận động các em vẽ tranh phòng tránh sử dụng các chất
gây nghiện (hoặc xâm hại trẻ em hoặc HIV/ AIDS, hoặc tainạn giao thông
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh bảo vệ sức khỏe và an toàn cho bản
thân và cho mọi người
• Hãy nêu đặc điểm tuổi dậy thì?
• Dựa vào sơ đồ đã lập ở tiết trước,
trình bày lại cách phòng chống bệnh
(sốt rét, sốt xuất huyết, viêm não, viêm
gan B, nhiễm HIV/ AIDS)?
- Giáo viên nhận xét, cho điểm.
3 Giới thiệu bài mới:
Ôn tập: Con người và sức khỏe (tiết
- Giáo viên chọn ra 2 học sinh (giả sử
2 em này mắc bệnh truyền nhiễm),
Giáo viên không nói cho cả lớp biết và
những ai bắt tay với 2 học sinh sẽ bị
- Mỗi học sinh hỏi cầm giấy, bút.
• Lần thứ nhất: đi bắt tay 2 bạn rối ghitên các bạn đó (đề rõ lần 1)
• Lần thứ hai: đi bắt tay 2 bạn khác rồighi tên các bạn đó (đề rõ lần 2)
• Lần thứ 3: đi bắt tay 2 bạn khác nữarồi ghi tên các bạn đó (đề rõ lần 3)
- Học sinh đứng thành nhóm những
bạn bị bệnh
Trang 16- Yêu cầu học sinh tìm xem trong mỗi
lần ai đã bắt tay với 2 bạn này
Bước 2: Tổ chức cho học sinh thảo
luận
Giáo viên chốt + kết luận: Khi có
nhiều người cùng mắc chung một loại
bệnh lây nhiễm, người ta gọi đó là
Bước 1: Làm việc cá nhân
- Giáo viên theo dõi, giúp đỡ học sinh.
Bước 2: Làm việc cả lớp
- Giáo viên dặn học sinh về nhà nói
với bố mẹ những điều đã học và treo
tranh ở chỗ thuận tiện, dễ xem
Hoạt động 3: Củng cố
- Thế nào là dịch bệnh? Nêu ví dụ?
- Chọn tranh vẽ đẹp, nội dung phong
phú, mới lạ, tuyên dương trước lớp
1 Kiến thức: - Đọc lưu loát diễn cảm bài thơ
- Giọng đọc vừa phải, biết ngắt nhịp thơ hợp lý trong bài thơ viếttheo thể thơ tự do, biết nhấn giọng những từ gợi tả gợi cảm
2 Kĩ năng: - Bộc lộ được cảm xúc phù hợp qua giọng đọc
3 Thái độ: - Cảm nhận được tâm trạng băn khoăn của tác giả về cái chết
của con chim sẻ nhỏ
II Chuẩn bị:
+ GV: Tranh SGK phóng to
+ HS: Bài soạn, SGK
III Các hoạt động:
Trang 17Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Chuyện khu vườn nhỏ
- Đọc đoạn 1 và cho biết Mỗi loại cây
trên ban công nhà bé Thu có đặc điểm
gì nổi bật?
- Đọc đoạn 2 Em hiểu thế nào là “Đất
lành chim đậu”
- Giáo viên nhận xét cho điểm.
3 Giới thiệu bài mới: Tiết học hôm nay
các em được học bài “Tiếng vọng”
• Giáo viên ghi bảng những từ khó
phát âm: cơn bão, giữ chặt, mãi mãi,
đá lở
- Gọi học sinh đọc.
- Giúp học sinh phát âm đúng thanh
ngã, hỏi (ghi bảng)
- Giúp học sinh giải nghĩa từ khó.
- Giáo viên đọc mẫu.
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh
tìm hiểu bài
Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại
• Giáo viên đặt câu hỏi cho học sinh
+ Câu hỏi 1: Con chim sẻ nhỏ chết
trong hoàn cảnh đáng thương như thế
nào?
• Yêu cầu học sinh nêu ý khổ 1
+ Câu hỏi 2: Vì sao tác giả băn khoăn
day dứt về cai chết của con chim sẻ?
+ Câu hỏi 3: Những hình ảnh nào đã
để lại ấn tượng sâu sắc trong tâm trí
- 1 học sinh đọc câu hỏi 1.
- Dự kiến: …trong cơn bão – lúc gần
sáng – bị mèo tha đi ăn thịt – để lạinhững quả trứng mãi mãi chim conkhông ra đời
- Con chim sẻ nhỏ chết trong đêm
mưa bão
- 1 học sinh đọc yêu cầu 2.
- Dự kiến: Trong đêm mưa bão, nằm
trong chăn ấm – Tác giả không mở cửacho chim sẻ tránh mưa – Ích kỷ …cáichết đau lòng
- Con chim sẻ nhỏ chết để lại những
quả trứng nhỏ
- Học sinh đọc câu hỏi 3.
Trang 18• Giáo viên giảng: “Như đá lở trên
ngàn”: sự ân hận, day dứt của tác giả
trước hành động vô tình đã gây nên tội
ác của chính mình
- Nêu ý khổ 3.
+ Tác giả muốn nói với các em điều gì
qua bài thơ?
- Yêu cầu học sinh nêu đại ý.
Hoạt động 3: Rèn học sinh đọc diễn
cảm
Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc
diễn cảm
- Giáo viên đọc mẫu.
- Cho học sinh đọc diễn cảm.
Hoạt động 4: Củng cố
- Thi đua theo bàn đọc diễn cảm.
- Giáo viên nhận xét tuyên dương.
- Dụ kiến: tưởng tượng như nghe thấy
cánh cửa rung lên – Tiếng chim đậpcánh những quả trứng không nở
- Lăn vào giấc ngủ với những tiếng
động lớn
- Sự day dứt ân hận của tác giả về cái
chết của con chim sẻ nhỏ
- Dự kiến: Yêu thương loài vật –
Đừng vô tình khi gặp chúng bị nạn
- 2 học sinh đọc lại cả bài.
- Lần lượt đâi diện các tổ phát biểu.
- Tâm trạng băn khoăn day dứt của tác
giả trước cái chết thương tâm của conchim sẻ nhỏ
1 Kiến thức: - Hướng dẫn học sinh rút kinh nghiệm về bài kiểm tra làm
văn Viết đúng thể loại văn miêu tả – bố cục rõ ràng 0 trình
tự hợp lý – tả có trọng tâm – viết câu văn có hình ảnh –bộc lộ cảm xúc – viết đúng chính tả – bài viết sạch
Trang 192 Kĩ năng: - Rèn kĩ năng phát hiện lỗi sai – Biết sửa những lỗi sai.
- Tự viết lại đoạn văn cho hay hơn
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh lòng yêu thích vẻ đẹp ngôn ngữ và say
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
rút kinh nghiệm về bài kiểm tra làm
văn
Phương pháp: Bút đàm, đàm thoại
- Giáo viên nhận xét kết quả bài làm
của học sinh Giáo viên ghi lại đề bài
- Nhận xét kết quả bài làm của học
– sai chính tả – nhiều ý sơ sài
Thông báo điểm
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh
sửa bài
Phương pháp: Bút đàm, đàm thoại
- Giáo viên yêu cầu học sinh sửa lỗi
trên bảng (lỗi chung)
- Sửa lỗi cá nhân.
- Giáo viên chốt những lỗi sai mà các
bạn hay mắc phải “Viết đoạn văn
không ghi dấu câu”
- Yêu cầu học sinh tập viết đoạn văn
đúng (từ bài văn của mình)
- 1 học sinh đọc đoạn văn sai.
- Học sinh nhận xét lỗi sai – Sai về lỗi