2. Kĩ năng: Biết dùng từ, đặt câu đúng. Biết viết câu văn có hình ảnh, cảm xúc. Thái độ: Giáo dục HS ý thức học tốt bộ môn... Kiểm tra bài cũ: 5’. - GV kiểm tra việc chuẩn bị cho tiết ki[r]
Trang 1TUẦN 20
Ngày soạn: 25/01/2019
Ngày giảng: Thứ hai ngày 28 thỏng 01 năm 2019
Toỏn Tiết 96: LUYỆN TẬP I/ Mục tiờu:
1 Kiến thức: Rốn kĩ năng tớnh chu vi hỡnh trũn
2 Kĩ năng: Biết vận dụng để tớnh chu vi hỡnh trũn
3 Thỏi độ: Học sinh yờu thớch mụn học
II/ Đồ dựng:
- Bảng phụ
III/ Hoạt động dạy và học
A Kiểm tra bài cũ: 5’
Muốn tớnh chu vi của hỡnh trũn ta làm
1 Giới thiệu bài: 1’
- GV nờu mục tiờu tiết học
- Gọi HS đọc bài toỏn
+ Bài toỏn cho biết gỡ?
+ Bài toỏn hỏi gỡ?
+ Muốn tỡm đường kớnh khi đã biết
= 18 ì 2 ì 3,14 = 113,04cmChu vi hỡnh trũn (2) :
C = 40,4 ì 2 ì 3,14 = 253,712 dmChu vi hỡnh trũn (3) :
C = 1,5 ì 2 ì 3,14 = 9,42m
- HS đọc bài+ Bài toỏn cho biết chu vi của hỡnhtrũn
+ Tớnh đường kớnh hỡnh trũn
+ Ta lấy chu vi chia cho 3,14+ Ta lấy chu vi chia 3,14 rồi chia
Trang 2+ Nếu bánh xe lăn một vòng trên mặt
đất thì được quãng đường dài bao
nhiªu?
+ Muốn tính quãng đường xe đi được
khi bánh xe lăn 10 vòng hay 200 vßng
ta lµm thÕ nµo?
- YC HS làm bài
- Gọi HS đọc bài giải
- GV nhận xét
- GV: Bánh xe lăn 1 vòng thì ô tô sẽ đi
được một quãng đường đúng bằng chu
vi của bánh xe Bánh xe lăn bao nhiêu
vòng thì ô tô sẽ đi được quãng đường
dài bằng bấy nhiêu lần chu vi của bánh
60 : 2 = 30 (cm)Hoặc
+ Lấy chu vi của bánh xe nhân 10lần
- Cả lớp làm vào vở
Bài giải
a Chu vi bánh xe là :0,8 × 3,14 = 2,512 (m)
b Quãng đường ô tô đi được khibánh xe lăn 10, 200, 1000 vòng trênmặt đất là :
2,512 × 10 = 25,12 (m)2,512 × 200 = 502,4 (m)2,512 × 1000 = 2512 (m)Đáp số : a 2,512m ; b 25,12m ;
502,4m ; 2512m
- 2HS đọc bài giải, các HS khácnhận xét, bổ sung:
Trang 3+ Muốn điền được đáp án ta phải làm
- HS nêu
- HS làm bài
Chu vi hình vuông A là :11,75 × 4 = 47 (cm)Chu vi hình chữ nhật B là :(9 + 14,5) × 2 = 47 (cm)Chu vi của hình C là :(10 × 3,14) : 2 + 10 = 25,7 (cm)Đáp án đúng: a – Đ; b – S; c – S
- 2 HS trả lời
- HS lắng nghe
-Tập đọc Tiết 39: THÁI SƯ TRẦN THỦ ĐỘ I/ Mục tiêu
1 Kiến thức: Đọc lưu loát, diễn cảm bài văn Biết đọc phân biệt lời các nhân vật.
2 Kỹ năng: Hiểu nghĩa các từ khó trong truyện (thái sư, câu đương, kiệu quân
hiệu)
- Ý nghĩa: Ca ngợi Thái sư Trần Thủ Độ, một người cư xử gương mẫu, nghiêmminh, không vì tình riêng mà làm sai phép nước
3 Thái độ: HS yêu thích môn học
QTE: quyền được tự do phát biểu ý kiến và tiếp nhận thông tin.
II Đồ dùng
- Bảng phụ
III/ Hoạt động dạy và học
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
+ Học sinh đóng tiểu phẩm “Người
công dân số 1”
- Nêu ý nghĩa bài
- Nhận xét, tuyên dương
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: 1’
- GV nêu mục tiêu tiết học
2 Hướng dẫn đọc: (10’)
- Một học sinh đọc toàn bài
- Giáo viên chia bài: 3 đoạn
- 2 HS trả lời
- HS lắng nghe
+ Đ 1: ông mới tha cho
Trang 4- Học sinh đọc nối tiếp lần 1.
- Học sinh đọc nối tiếp lần 2
- Học sinh đọc nối tiếp lần 3
- Học sinh đọc cặp đôi, đại diện cặp
đọc
- Giáo viên đọc mẫu
3 Tìm hiểu nội dung bài: (10’)
+ Ông xử lý như vậy là có ý gì ?
- Nêu nội dung của đoạn 1,2
- Học sinh đoạn 3
- Khi biết có viên quan tâu với vua
rằng mình chuyên quyền, Trần Thủ Độ
nói thế nào.?
- Những lời nói và việc làm của Trần
Thủ Độ cho thấy ông là người như thế
- Học sinh luyện đọc đoạn 3
+ Đ 2: lấy vàng, lụa thưởng cho.+ Đ 3: còn lại
- Sửa phát âm
- Giải thích từ: thềm cấm, khinhnhờn, kể rõ ngọn ngành
+ Ngắt câu dài:
+ Thái sư Trần Thủ Độ / nhà Trần, chú của vua / và đứng đầu chophép mình /
- Cách xử sự này của Trần Thủ Độ
có ý răn đe những kẻ có ý định muaquan, bán tước, làm rối loạn phépnước
+ Không trách móc mà còn thưởngvàng, lụa
+ Khuyến khích những người làmđúng phép nước
1 Trần Thủ Độ cư xử nghiêm minh:
- 1 HS đọc
2 Trần Thủ Độ nghiêm khắc với bản thân, đề cao phép nước:
Nội dung: Ca ngợi Thái sư Trần Thủ
Độ, một người cư xử gương mẫu,nghiêm minh, không vì tình riêng màlàm sai phép nước
+ Linh Từ Quốc Mẫu: ấm ức
- Đ2 Trần Thủ Độ: ôn tồn, điềmđạm
- Đ3 Trần Thủ Độ: giọng trầm ngâm,thành thật, gây ấn tượng bất ngờ về
Trang 5- Thi đọc giữa 4 tổ: 4 học sinh.
- Luyện đọc phân vai
(1945- 1954) I/ Mục tiêu:
1 Kiến thức: Sự kiện lịch sử tiêu biểu từ năm 1945- 1954, lập được bảng thốngkê.Tầm quan trọng của chiến dịch Điện Biên Phủ
2 Kĩ năng: Kĩ năng tóm tắt các sự kiện lịch sử trong giai đoạn này.
3 Thái độ: Giáo dục lòng tự hào dân tộc
II/ Đồ dùng:
- Bảng phụ, Phiếu học tập
III/ Hoạt động dạy và học
A Kiểm tra bài cũ 5’
- Chiến dịch Điện Biên Phủ được
chia làm mấy đợt? Hãy thuật lại
đợt tấn công cuối cùng?
- Nêu ý nghĩa chiến thắng Điện
Biên Phủ?
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài 1’
- GV nêu mục tiêu tiết học
2 Hoạt động 1: Một số sự kiện
trong thời kì chín năm 10’
- GV yêu cầu HS đọc các câu hỏi
trong SGK và trả lời cho nhau
- Nhóm 2: Chín năm khán chiến bắt đầu
từ ngày 19-12-1946 đến ngày 7-5-1954
- Nhóm 3: Lời kêu gọi toàn quốc khángchiến thể hiện quyết tâm bảo vệ nền độclập dân tộc
- Nhóm 4: Các sự kiện lịch sử tiêu biểu
Trang 6sinh to lớn của nhân dân ta vì sự
nghiệp giải phóng đất nước
Hoạt động 3: Tổ chức trò chơi:
“Tìm địa chỉ đỏ” 10’
- GV phổ biến nội luật chơi.
- GV treo bản đồ Việt Nam
- GV ghi tên những địa danh trên
mặt tờ giấy và y/c HS bốc thăm để
trả lời
- HS lên bốc thăm đọc tên địa
danh, dựa vào kiến thức đã học kể
lại sự kiện, nhân vật lịch sử tương
ứng với các địa danh đó
19/12/194612/1946Thu đông 1947Thu đông 19502/1951
1/5/19527/5/1954
1 Chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947
2 Chiến dịch Biên giới thu - đông 1950
3 Chiến thắng Điện Biên Phủ 1954
- HS lắng nghe
Chiều
-Kĩ thuật Tiết 20: CHĂM SÓC GÀ
I MỤC TIÊU.
được mục đích, tác dụng của việc chăm sóc gà
2 Kĩ năng: Biết cách chăm sóc gà, liên hệ thực tế để chăm sóc gà ở gia đình ở địaphương
3 Thái độ: Có ý thức chăm sóc, bảo vệ gà
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Ảnh trong SGK, phiếu đánh giá kết quả học tập
Trang 7III HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU.
A Kiểm tra bài cũ: 5’
+ Vì sao gà giò cần được ăn nhiều thức
ăn cung cấp chất bột đường và đạm?
- GV nhận xét
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài 2
2 Hoạt động 1: Tìm hiểu mục đích,
tác dụng của việc chăm sóc gà 10’
- GV nêu: Khi nuôi gà, ngoài việc cho
gà ăn uống, ta cần chăm sóc gà
- GV gọi HS đọc mục 1 SGK
+ Chăm sóc gà nhằm mục đích gì?
+ Nêu tác dụng của việc chăm sóc gà?
- GV tóm tắt: Gà cần ánh sáng, nhiệt
độ, không khí, nước và các chất dinh
dưỡng để sinh trưởng và phát triển
Chăm sóc tạo điều kiện về nhiệt độ,
ánh sáng, không khí thích hợp cho gà
sinh trưởng và phát triển Chăm sóc gà
đầy đủ giúp gà khoẻ mạnh, mau lớn, có
sức chống bệnh tốt và góp phần nâng
cao năng suất
- Yêu cầu HS liên hệ đến đời sống ở
gia đình các em
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách chăm
sóc gà 10’
- YC HS đọc thầm nội dung mục 2
SGK và trả lời câu hỏi
+ Em hãy nêu tên các cộng việc chăm
- …Giúp gà sinh trưởng và PT tốt
- Giúp cho gà tránh được một sốbệnh, gà khoẻ mạnh chóng lớn
- HS lắng nghe
- 3 HS nêu lại kết luận SGK
- HS liên hệ đến đời sống ở gia đìnhcác em
- 2 HS đọc mục 2 SGK và trả lờicâu hỏi
- HS trả lời
- HS quan sát tranh SGK nêu cáccách sưởi ấm cho gà con
+ Nhiệt độ tác dụng đến sự lớn lên,sinh sản của động vật
- HS lắng nghe
- 1 HS trả lời
Trang 8dùng để sưởi ấm cho gà?
+ Vì sao cần phải sưởi ấm cho gà nhất
là gà không có mẹ?
- GV nhận xét và nêu một số cách sưởi
ấm cho gà mới nở: Dùng chụp sưởi,
bóng đèn, đốt bếp than (củi) quanh
- 1 số HS nêu
- HS lắng nghe
Địa lí Tiết 20: CHÂU Á (Tiết 2) I/ Mục tiêu:
3 Thái độ: Giáo dục HS ý thức học tốt bộ môn.
TKNL: GV liên hệ giới thiệu
- Khai thác dầu có ở một số nước và một số khu vực của châu Á
- Sơ lược một số nét về tình hình khai thác dầu ở một số nước và khu vực của châuÁ
BĐ: Biết một số ngành kinh tế của cư dân ven biển ở châu Á: đánh bắt, nuôi trồng
III/ Hoạt động dạy - học
Trang 9châu Á ?
- Nhận xét, khen ngợi
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài 1’
- GV nêu mục tiêu tiết học
+ Vì sao cần phải giảm mức độ gia
tăng dân số ở châu Á ?
bố người dân châu Á
- GV chốt: Châu Á có số dân đông
nhất thế giới, mật độ dân số cũng cao
nhất thế giới
*HĐ2: Hoạt động kinh tế 10’
? Kể tên những HĐ sản xuất khác
nhau của người dân châu Á?
? Nêu tên một số ngành sản xuất?
- Quan sát hình 5 và đọc chú giải;
thảo luận theo nhóm
? Tìm ký hiệu về các hoạt động sản
xuất trên lược đồ và nêu nhận xét sự
phân bố của chúng ở châu Á?
? Nông nghiệp hay công nghiệp là
ngành sản xuất chính của đa số
người dân châu á
? Ngành công nghiệp nào phát triển
+ Để cải thiện chất lượng cuộc sốngcủa người dân
+ Người châu Á chủ yếu là người davàng, ở các đồng bằng châu thổ
+ Trong các châu lục mật độ dân cưchâu Á lớn nhất
- HS lắng nghe
- HS lên bảng chỉ trên bản đồ
- Trồng bông, trồng lúa mì, lúa gạo,nuôi bò, khai thác dầu mỏ, sản xuất ôtô
Hoạt độngkinh tếPhân bốLợi ích
Khai thác dầu
- Khu vực Tây Nam á
- Cung cấp nhiên liệuSản xuất
ô tô-Tập trung ở Đông Á
- Mang lại giá trị ktếTrồng lúa mì
Trang 10HĐ kinh tế.
*GV liên hệ GDBĐ:
- Một số hoạt động khai thác dầu ở
một số nước (Việt Nam, ) và một
số khu vực của Châu Á
- Sơ lược một số nét về tình hình
khai thác dầu ở một số nước và khu
vực của châu Á.(chú trọng ở VN)
- Biết một số ngành kinh tế của cư
dân ven biển ở châu Á: đánh bắt,
nuôi trồng hải sản
* HĐ 3: Khu vực Đông Nam Á 10’
- HS quan sát bản đồ các nước châu
Á và bản đồ tự nhiên châu Á, trả lời
câu hỏi :
? Chỉ trên lược đồ các khu vực châu
á và nêu vị trí giới hạn khu vực Đông
Nam á
? Nêu những nét chính của địa hìn
khu vực Đông Nam á
? Kể tên 11 quốc gia trong khu vực ?
? Khu vực Đông Nam Á có đường
xích đạo đi qua có khí hậu như thế
nào ? Loại rừng nào phát triển mạnh
nhất ở Đông Nam Á?
? Em có nhận xét gì về địa hình khu
vực Đông Nam Á ?
? Kể tên một số ngành kinh tế chính
của các nước Đông Nam Á
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả
- Cung cấp lương thực
+ Nằm ở Đông Nam Á có đường xíchđạo đi qua
- Mi- an- ma, Việt Nam, Lào, Cam –
pu - chia, Thái Lan, Xin – ga – po
- Khí hậu nhiệt đới nóng, có rừng rậmnhiệt đới phát triển mạnh
- Khu vực Đông Nam á chủ yếu có khíhậu gió mùa nóng ẩm
- Khai thác khoáng sản
Ghi nhớ : SGK
- HS sử dụng máy tính bảng truy cấp
Trang 11mạng tìm hiểu thông tin về các nước ởChâu Á và chia sẻ với cả lớp
1 Kiến thức: Nắm được quy tắc, công thức tính diện tích hình tròn
2 Kĩ năng: Vận dụng để tính diện tích hình tròn
3 Thái độ: Học sinh yêu thích môn học
II Đồ dùng
- Bảng nhóm, bút dạ
III/ Hoạt động dạy và học
A Kiểm tra bài cũ 5’
- Gọi 1 HS lên bảng chữa bài 4
VBT
- GV nhận xét, khen ngợi
B Bài mới.
1 Giới thiệu bài 1’
- Nêu mục tiêu tiết học
2 Giới thiệu cách tính diện tích
hình tròn 8’
- Giới thiệu quy tắc và công thức
tính diện tích hình tròn thông qua
bán kính:
+ Muốn tính diện tích hình tròn ta
lấy bán kính nhân với bán kính
rồi nhân với số 3,14
- Gọi HS nhắc lại quy tắc
- HS theo dõi, lắng nghe
- 2HS nhắc lại, lớp theo dừi
- 1HS lên bảng viết, lớp nhận xét, bổ sung:
S = r r 3,14
- 1 HS lên bảng làm, lớp làm vào nháp.Sau đó 1 em nêu bài giải, lớp nhận xét, bổsung:
Trang 12Bài 1 10’
- Gäi HS đọc YC của BT
- Yêu cầu HS nêu lại cách tính
diện tích hình tròn khi biết bán
- Yêu cầu HS nêu lại cách tính
diện tích hình tròn khi biết đường
S = 0,2 ⨯ 0,2 ⨯ 3,14 = 0,1256 dm2Diện tích hình tròn (3)
S = 4,1 × 4,1 × 3,14 = 52,7834 cm2Bán kính hình tròn (2) :
r = 18,6 : 2 = 9,3dmDiện tích hình tròn (2) :
- HS trả lời
Trang 13- Dặn dò: Về nhà làm bài VBT
- HS lắng nghe
-Chính tả Tiết 20: CÁNH CAM LẠC MẸ I/ Mục tiêu:
1 Kiến thức: Nghe viết đúng chính tả bài Cánh cam lạc mẹ
2 Kĩ năng: Luyện viết đúng các tiếng chứa âm đầu r/d/gi
III/ Hoạt động dạy và học:
A Kiểm tra bài cũ: 3’
- GV nhận xét bài viết ở vở của HS
- Cho HS viết lại một số từ sau: lim
dim, nắng rơi, tỉnh giấc
- GV nhận xét, tuyên dương
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: 1’
- GV giới thiệu bài và ghi đầu bài
lên bảng
2 Hướng dẫn HS nghe - viết: 5’
a Trao đổi về nội dung đoạn văn:
- Bài viết thuộc thể loại gì?
- Cho HS nêu cách trình bày đoạn
- HS nêu
- HS viết vào vở
- HS rà soát lại lỗi chính tả
- Số HS còn lại đổi chéo bài để soát lỗi
Trang 14- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu lớp tự suy nghĩ tìm chữ cái
- GV hỏi về tính khôi hài của mẩu
chuyện vui Giữa cơn hoạn nạn.
Điền âm đầu r, d, gi vào chỗ trống
C Củng cố - Dặn dò: 1’
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS ghi nhớ để không viết sai
lỗi chính tả những từ đã ôn luỵện
- Chuẩn bị bài sau: N – V: Trí dũng
song toàn.
chính tả cho nhau
- Lắng nghe
- HS đọc yêu cầuGiải :
- ra, giữa, dòng, rò, ra, duy, ra, giấu,giận, rồi
- Anh chàng ích kỉ không hiểu ra rằng:nếu thuyền chìm thì anh ta cũng rồiđời
1 Kiến thức: Giúp học sinh củng cố kĩ năng tính chu vi, diện tích hình tròn
2 Kĩ năng: Giải toán liên quan đến tính chu vi, diện tích hình tròn
3 Thái độ: Giáo dục HS ý thức học tốt bộ môn
II/ Chuẩn bị:
- Bảng nhóm, bút dạ
III/ Hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ 5’
+ Nêu quy tắc, công thức tính
diện tích hình tròn?
GV nhận xét, khen ngợi
B Bài mới
1 Giới thiệu bài 1’
- Nêu mục tiêu tiết học
- 1HS nêu quy tắc, 1HS lên viết công thứctính diện tích hình tròn Lớp nhận xét
- HS lắng nghe
Trang 152 Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1 10’
- Yêu cầu HS đọc bài
- Yêu cầu HS nêu lại cách tính
chu vi và diện tích hình tròn
- HS làm bài
- Gọi HS nhận xét
- Yêu cầu HS giải thích cách làm
- Yêu cầu đổi vở kiểm tra kết quả
tròn khi biết chu vi của nó Cách
tính: từ chu vi, tính đường kính
C = 20 ⨯ 2 ⨯ 3,14 = 125,6cmDiện tích hình tròn (1) :
S = 20 ⨯ 20 ⨯ 3,14 = 1256cm2Chu vi hình tròn (2) :
C = 0,25 ⨯ 2 ⨯ 3,14 = 1,57mDiện tích hình tròn (2) :
S = 5 ⨯ 5 ⨯ 3,14 = 78,5cm2Đường kính hình tròn (2) :
d = 9,42 : 3,14 = 3mBán kính hình tròn (2) : r = 3 : 2 = 1,5mDiện tích hình tròn (2) :
S = 1,5 ⨯ 1,5 ⨯ 3,14 = 7,065m2
- 1HS đọc, lớp đọc thầm
- HS theo dõi
Trang 163 ⨯ 2 = 6 (cm2)Diện tích phần tô đậm là :
6 – 0,785 = 5,215 (m2)Chọn đáp án C
- HS lắng nghe
-Luyện từ và câu Tiết 39: MỞ RỘNG VỐN TỪ: CÔNG DÂN I/ Mục tiêu:
1 Kiến thức: Mở rộng vốn từ gắn với chủ điểm Công dân
2 Kĩ năng: Biết cách dùng 1 số từ ngữ thuộc chủ điểm Công dân
3 Thái độ: Giáo dục HS ý thức học tốt bộ môn
II/ Đồ dùng:
- Từ điển
III/ Hoạt động dạy và học
1 Giới thiệu bài 1’
- Nêu mục tiêu tiết học
2 Hướng dẫn HS làm bài tập.
Bài 1: 5’ Nghĩa của từ “Công dân”.
- HS đọc yêu cầu của bài tập 1, đọc 3
Trang 17- Lớp nhận xét Gi¶i thÝch t¹i sao.
- Nhiều HS nêu nghĩa của từ Công dân
? Em có phải là một công dân không?
Vì sao?
- GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng
* GVchốt: Các em là những công dân
nhỏ tuổi của đất nước
Bài 2: 7’ Xếp những từ chứa tiếng
“công” cho dưới đây vào nhóm thích
hợp:
- HS đọc yêu cầu của BT2
- HS làm bài GV phát phiếu + bút dạ
cho 3 HS làm bài
- HS còn lại làm bài vào giấy nháp (tra
từ điển để tìm nghĩa của các từ đã cho)
- 3 HS làm bài vào giấy lên dán trên
- HS đọc yêu cầu của BT 3
- HS làm bài theo cặp, tra từ điển để
tìm nghĩa các từ; tìm từ đồng nghĩa với
b/ Công có nghĩa là “không thiên vị”: công bằng, công lí, công minh, công tâm.
c/ Công có nghĩa là “thợ khéo tay”: công nhân, công nghiệp.
- HS đọc yêu cầu của BT3
- HS làm bài
+ nhân dân, dân chúng, dân
- HS đọc yêu cầu của BT4
- HS làm bài theo nhómTrong câu văn đã cho, không thay
thế từ công dân bằng từ đồng nghĩa
được vì từ công dân trong câu có
hàm ý “người dân một nước độc
lập”, khác với từ nhân dân, dân, dân chúng.
Trang 18với chủ điểm công dân để sử dụng tốt
trong nói và viết
1 Kiến thức: Rèn kĩ năng nói:
- Biết kể tự nhiên, bằng lời của mình một câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về mộttấm gương sống, làm việc theo pháp luật, theo nếp sống văn minh
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện; biết đặt câu hỏi cho bạn hoặc trả lời câu hỏi của bạn vềcâu chuyện
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng nghe: Chăm chú nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể củabạn
3 Thái độ: Giáo dục HS ý thức học tốt bộ môn.
QTE: Bổn phận sống và làm việc theo pháp luật, giữ gìn trật tự vệ sinh, nếp sống
văn minh nơi công cộng
TT HCM: Giáo dục ý thức chấp hành nội qui của Bác trong câu chuyện Bảo vệ
như thế là rất tốt (bộ phận)
II/ Chuẩn bị:
- Một số sách chuyện bài báo viết về một tấm gương sống, làm việc theo pháp luật,theo nếp sống văn minh
- Bảng nhóm về tiêu chuẩn đánh giá kể chuyện
III/ Hoạt động dạy - học
A- Kiểm tra bài cũ: 5’
- Gọi 2 HS nối tiếp nhau kể lại chuyện
Chiếc đồng hồ và trả lời câu hỏi về ý
nghĩa câu chuyện
- GV nhận xét
B- Bài mới:
1 Giới thiệu bài: 1’
- GV giới thiệu bài và ghi đầu bài lên
Đề bài : Kể một câu chuyện em đã
nghe, đã đọc nói về một tấm gương sống, làm việc theo pháp luật, theo