1. Trang chủ
  2. » Địa lý lớp 11

Giáo án lớp 5. Tuần 6 (2019-2020)

43 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 148,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Trong tiết học toán này chúng ta cùng ôn tập về cách đổi, so sánh đơn vị đo diện tích và giải một số bài tập có liên quan.. - Yêu cầu HS tự làm bài.[r]

Trang 1

TUẦN 6

Ngày soạn: 11/10/2019

Ngày giảng: Thứ hai ngày 14 tháng 10 năm 2019

Toán Tiết 26: LUYỆN TẬP

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Củng cố mối liên hệ giữa các đơn vị đo diện tích

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng đổi các đơn vị đo diện tích, so sánh các số đo diện tích,giải các bài toán có liên quan đến đơn vị đo diện tích

3 Thái độ: Giáo dục cho HS có ý thức làm bài, trình bày khoa học, tính toán chínhxác, nhanh

II Chuẩn bị

- GV: Bảng phụ

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ: 3’

+Nêu tên các đơn vị đo diện tích theo

thứ tự từ cao đến thấp?

+ Mỗi đơn vị đo diện tích liền kề,đơn

vị lớn gấp đơn vị bé bao nhiêu lần?

- Gv nhận xét, đánh giá

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: 1’.

- Luyện tập về đổi các số đo diện tích,

so sánh các số đo diện tích và giải các

bài toán liên quan đến đơn vị đo diện

- GV giảng lại cách đổi cho HS, sau

đó yêu cầu các em làm bài

b) Viết các số đo sau dưới dạng số đo

có đơn vị là xăng – ti - mét vuông

+ km 2 , hm 2 , dam 2 , m 2 , dm 2 ,

cm 2 , mm2+ Mỗi đơn vị đo diện tích liền kề,đơn vịlớn gấp đơn vị bé 100lần

- HS trao đổi với nhau và nêu trước lớpcách đổi:

100 m2.19m2 7dm2= 19m2 +

7

100m2 =

7 19

100 m2.43dm2 =

43

100 m2.b)

Trang 2

- GV chữa bài của HS trên bảng lớp,

sau đó nhận xét và cho điểm HS

+ Em có nhận xét gì về cách đổi đơn

vị đo diện tích ở bài tập 1?

Bài 2 ( 8)’ <, >, =

- Gọi HS đọc đề bài toán

- Yêu cầu HS làm bài

- HS nhận xét, bổ sung

+ Để so sánh các số đo diện tích

chúng ta phải làm như thế nào?

Bài 2 (4-5’) Khoanh trước câu trả lời

- Gọi HS đọc đề bài toán trước lớp

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

- Yêu cầu HS tự làm bài

¿ GV hướng dẫn HS yếu:

+ Muốn tìm diện tích căn phòng em

làm như thế nào? (tìm diện tích 200

viên gạch)

+ Muốn tìm diện tích 200 viên gạch

em làm như thế nào? (tìm diện tích 1

9cm2 58mm2= 9cm2 +

58

100cm2 =

58 9

100cm248mm2 =

100cm2

- Nhận xét, bổ sung

+ Đổi số đo diện tích có tên hai đơn vị đothành số đo dưới dạng phân số (hay hỗnsố) có một đơn vị cho trước

- 1 HS đọc đề bài

- 2 HS làm trên bảng nhóm Cả lớp làmbài vào vở

- 1- 2 HS nhận xét, bổ sung

71dam2 25m2 = 7125m258m2 = 580dm2

12km2 5hm2 > 125hm2801cm2< 8dm²10mm²+ Chúng ta phải đổi về cùng một đơn vị

đo, sau đó mới so sánh

- HS thực hiện phép đổi, sau đó chọn đáp

án phù hợp

+ Đáp án B là đúng

- HS nêu: 1m2 25cm2= 1025cm2Vậy khoanh tròn vào B

- 1 HS đọc đề bài

+ Căn phòng: 200 mảnh gỗ

1 mảnh gỗ: chiều dài: 80cm

Chiều rộng: 20cm+ Diện tích căn phòng: m2?

- 1 HS lên bảng làm bài

Bài giảiDiện tích mảnh gỗ là:

80  20 = 1600 (cm2)Diện tích của căn phòng là:

1600  200 = 320 000 (cm2)Đổi 320000cm2 = 32m2

Trang 3

viên gạch).

- GV chữa bài, nhận xét và đánh giá

C Củng cố, dặn dò (3)’

+ Nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo

diện tích liền kề nhau

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò HS về nhà làm các bài tập ở

vở bài tập

Đáp số: 32m2+ Mỗi đơn vị đo diện tích gấp 100 lầnđơn vị bé hơn tiếp liền nó

+ Mỗi đơn vị đo diện tích bằng 100

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Đọc trôi chảy toàn bài; đọc đúng các từ phiên âm ( a- phác- thai), tênriêng (Nen- xơn Man- đê- la), các số liệu thống kê (1/5, 9/10, 3/4,…) Giọng đọcthể hiện sự bất bình với chế độ phân biệt chủng tộc và ca ngợi cuộc đấu tranh dũngcảm, bền bỉ của ong Nen- xơn Man-đê- la và nhân dân Nam Phi

2 Kĩ năng: Hiểu ý nghĩa của bài văn: Phản đối chế độ phân biệt chủng tộc, ca ngợicuộc đấu tranh của người da đen ở Nam Phi

3 Thái độ: Giáo dục cho HS tình đoàn kết giữa các dân tộc trên thế giới

GDQTE: có quyền được đối xử bình đẳng, không phân biệt màu da, chủng tộc ANQP: Nêu lên nạn phân biệt chủng tốc ở 1 số nước trong khu vực Đông Nam Á,

qua đó nói lên tình hữu nghị giữa các nước trong việc đấu tranh chống nạn phânbiệt chủng tộc

*Giảm tải: Bỏ câu hỏi 3.

II Chuẩn bị

- GV: Tranh Bảng phụ ghi sẵn đoạn 3, hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ.5’

- Gọi 2 HS đọc bài

+ Vì sao chú Mo-ri-xơn lên án cuộc

chiến tranh xâm lược của chính quyền

1 Giới thiệu bài: 1’

- Đây là ông Nen-xơn Man-đê-la, ông đã

- 2HS đọc

+ Vì đây là một cuộc chiến tranh phinghĩa và vô nhân đạo, ko nhân danh ai

…+ Chú Mo- ri- xơn là người dám xả thân

vì việc nghĩa

+ Hành động của chú Mo- ri- xơn thậtcao cả và đáng khâm phục

- Lắng nghe

Trang 4

đấu tranh chống sự phân biệt chủng tộc

suốt cả cuộc đời Xoá bỏ nạn phân biệt

chủng tộc để xây dựng một xã hội bình

đẳng, bác ái là góp phần tạo nên một thế

giới hoà bình, không có chiến tranh Các

- Gọi HS đọc toàn bài

- GV chia đoạn: 3 đoạn

- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn lần 1- sửa

phát âm

- GV hướng dẫn HS đọc câu dài, câu

khó

- Yêu cầu HS đọc thầm chú giải SGK

- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn lần 2- giải

nghĩa từ

- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn lần 3- nhận

xét

- Yêu cầu HS đọc theo nhóm bàn

- GV đọc mẫu toàn bài

b) Tìm hiểu bài: 10’

- HS đọc đoạn 1, 2 và cho biết:

+ Em biết gì về đất nước Nam Phi?

+ Dưới chế độ A-pác- thai, người da đen

bị đối xử ntn?

- GV giảng: Dưới chế độ A-pác-thai,

người da đen bị khinh miệt, đối xử tàn

- Cuộc đấu tranh dũng cảm và bền bỉ của

họ / được sự ủng hộ của những ngườiyêu chuộng tự do và công lí trên toàn thếgiới

- 3 HS đọc nối tiếp đoạn- giải nghĩa từsgk

- 3 HS đọc nối tiếp đoạn

- 2 HS ngồi cùng bàn đọc và sửa sai chonhau

riêng, không được hưởng một chút tự

do dân chủ nào

- HS lắng nghe

Trang 5

dân chủ nào Họ bị coi như một công cụ

lao động biết nói Có khi họ bị mua đi

bán lại ở ngoài chợ, ngoài đường như

một thứ hàng hóa

- HS đọc đoạn 3 và cho biết:

+ Người dân Nam Phi đã làm gì để xoá

bỏ chế độ phân biệt chủng tộc?

- GV giảng: Chế độ a-pác-thai đã đưa ra

một luật vô cùng bất công và tàn ác đối

với người dân da đen Họ bị mất hết

quyền sống, quyền tự do, dân chủ Do

vậy, những người yêu chuộng hoà bình

và công lí trên thế giới không thể chấp

nhận được Họ ủng hộ cuộc đấu tranh

của người dân Nam Phi Họ hiểu rõ con

người không thể có màu da cao quý và

màu da thấp hèn, dân tộc nào cũng có

quyền tự do, không thể có dân tộc thống

trị và dân tộc bị thống trì Một trong

những người đi đầu trong phong trào

chống chế độ phân biệt chủng tộc là ông

Nen-xơn Man-đê-la

+ Em biết gì về ông Nen-xơn

Man-đê-la?

- GV giới thiệu: Ông Nen-xơn Man – đê

– la là luật sư da đen Ông sinh năm

1918, vì đấu tranh chống chế độ

a-pác-thai nên ông bị nhà cầm quyền Nam Phi

xử chung thân năm 1964 27 năm sau,

năm 1990 ông được trả tự do, trở thành

tổng thống đầu tiên của Nam Phi năm

1994 sau khi chế độ a-pác-thai bị xoá

bỏ Ông được nhận giải Nô-ben về hoà

bình năm 1993

+ Nội dung chính của bài là gì?

c) Luyện đọc diễn cảm: 8’

- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn- HS lớp dựa

2 Người da đen ở Nam Phi đứng lênđòi quyền bình đẳng

+ Họ đã đứng lên đòi quyền bình đẳng.Cuộc đấu tranh dũng cảm và bền bỉ của

họ được nhiều người ủng hộ và cuốicùng họ đã giành được chiến thắng

- HS lắng nghe

+ Ông Nen-xơn Man- đê- la là luật sư.Ông đã cùng người dân Nam Phi chốnglại chế độ phân biệt chủng tộc và bị cầm

tù 27 năm…

- HS lắng nghe

+ Phản đối chế độ phân biệt chủng tộc,

ca ngợi cuộc đấu tranh của người da

đen ở Nam Phi

- 3 HS đọc nối tiếp đoạn

Trang 6

vào nội dung tìm hiểu tìm giọng đọc hay

toàn bài

+ Bài văn đọc với giọng như thế nào?

- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn

3

- Gọi HS đọc đoạn 3

- Yêu cầu HS tìm từ nhấn giọng

- Gọi HS đọc thể hiện giọng diễn cảm

- Gọi HS thi đọc diễn cảm

- GV nhận xét đánh giá

C Củng cố, dặn dò: 2’

+ Hãy nêu cảm nghĩ của em qua bài tập

đọc này

ANQP: + Em hãy nêu 1 vài cuốc đấu

tranh chốn nạn phân biệt chủng tộc ở

Đông Nam Á mà e biết?

- Năm 1975 – 1979 nhân dân Việt Nam

đã cùng với nhân dân Campuchia đẩy lùi

được nạn diệt chủng rất là tàn ác, dã

man của chế độ Khmer Đỏ (Khmer

Rouge) do Pol Pot lãnh đạo Qua đó ta

cũng thấy được tình hữu nghị giữa Việt

Nam với các nước láng giềng

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò HS về nhà học bài và kể lại câu

chuyện cho người thân nghe và chuẩn bị

bài tác phẩm của Si- le và tên phát xít

+ Toàn bài đọc với giọng thông báo rõràng, rành mạch, tốc độ nhanh: đoạncuối bài đọc với giọng cảm hứng cangợi cuộc đấu tranh dũng cảm bền bỉcủa người da đen

- HS chú ý lắng nghe

- 1-2 HS tìm từ nhấn giọng: bấtbình,dũng cảm,bền bỉ,yêu chuộng tự do

và công lí,buộc phải hủy bỏ,xấu xanhất,chấm dứt

+ Tội ác diệt chủng ở Campuchia năm

1975 – 1979

-Khoa học Tiết 11: DÙNG THUỐC AN TOÀN

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Giúp các em có kiến thức cơ bản về thuốc, mua thuốc, cách sử dụngthuốc

2 Kĩ năng: Biết phân biệt một số loại thuốc cơ bản, biết cách sử dụng thuốc

3 Thái độ: Hiểu và sử dụng thuốc đúng theo sự chỉ dẫn của bác sĩ

Trang 7

IV Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ 3’

+ Khi bị người khác lôi kéo, rủ rê sử

dụng chất gây nghiện, em sẽ xử lí như

thế nào?

- Gv nhận xét, đánh giá

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: 1’.

- Bài học hôm nay giúp các em có

kiến thức cơ bản về thuốc, mua thuốc,

dụng thuốc trong một số trường hợp

Hãy giới thiệu cho các bạn biết về loại

thuốc mà em đã đem đến lớp:

+ Tên thuốc là gì? Thuốc có tác dụng

gì? Thuốc được sử dụng trong trường

dùng thuốc để chữa trị Tuy nhiên,

nếu sử dụng thuốc không đúng có thể

+ Chúng ta khéo léo từ chối, báo chocha mẹ, thầy cô hoặc những người lớntuổi

- Tổ trưởng tổ báo cáo việc chuẩn bịcủa các thành viên

- 5 đến 7 HS đứng tại chỗ giới thiệu

+ Đây là vỉ thuốc Panadol Thuốc cótác dụng giảm đau, hạ sốt Thuốc được

sử dụng khi bị đau đầu, sốt, đau chântay

+ Em sử dụng thuốc cảm khi bị cảm,sốt, đau họng

+ Em sử dụng thuốc ho bổ phế khi bịho

+ Em sử dụng thuốc Becbein khi bịđau bụng, có dấu hiệu đi ngoài

Trang 8

làm bệnh nặng hơn, thậm chí có thể

gây chết người

3 HĐ 2 : Sử dụng thuốc an toàn: 8'

- Yêu cầu HS hoạt động theo cặp để

cùng giải quyết vấn đề sau :

- Đọc kĩ các câu hỏi và câu trả lời

- GV kết luận lời giải đúng

+ Chỉ nên dùng thuốc khi nào?

+ Sử dụng sai thuốc nguy hiểm như

thế nào?

+ Khi dùng thuốc, đặc biệt là thuốc

kháng sinh cần chú ý điều gì?

+ Khi mua thuốc cần lưu ý gì?

- GVgọi học sinh nêu kết quả làm bài

tập cá nhân

+ Theo em, thế nào là sử dụng thuốc

an toàn?

+ Sử dụng thuốc an toàn có lợi gì?

- GV nhận xét câu trả lời của HS

GV kết luận: Chúng ta chỉ sử dụng

- 3 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảoluận, tìm câu trả lời tương ứng với câuhỏi Dùng bút chì nối vào SGK

- 1HS lên bảng để nối câu trả lời phùhợp với từng câu hỏi.HS dưới lớp làmphiếu

+ Dùng đúng thuốc, đúng cách, đúngliều lượng, dùng theo chỉ định của bác

sĩ, cán bộ y tế+ Phải biết xuất xứ của thuốc, hạn sửdụng, tác dụng phụ của thuốc

+ Phải ngừng sử dụng thuốc khi thấybệnh không giảm hoặc bị dị ứng

+ Đọc kĩ thông tin ghi trên vỏ đựng vàbản hướng dẫn kèm theo để biết hạn sửdụng, nơi sản xuất, tác dụng phụ, liềulượng, cách dùng

1.d 2.c 3.a 4.b

+ Là dùng đúng thuốc, đúng cách,đúng liều lượng, dùng thuốc theo chỉđịnh của bác sĩ, cán bộ y tế

+ Là phải biết xuất sứ của thuốc, hạn

sử dụng, tác dụng phụ của thuốc

+ Phòng và chống được một số bệnh,không bị ngộ độc thuốc, không nguyhại đến sức khoẻ,

- HS lắng nghe

Trang 9

thuốc khi thật sự cần thiết Dùng đúng

thuốc, đúng cách, đúng liều lượng Để

đảm bảo an toàn chúng ta chỉ nên

dùng thuốc theo hướng dẫn của bác sĩ

Khi mua thuốc cần đọc kĩ thông tin

ghi trên vỏ đựng và bản hướng dẫn

kèm theo để biết hạn sử dụng, nơi sản

xuất, tác dụng phụ, liều lượng, cách

giấy khổ to, bút dạ cho từng nhóm

- Yêu cầu HS đọc kĩ từng câu hỏi

- GV kết luận: Để cung cấp nhiều

vitamin cho cơ thể cách tốt nhất là ăn

thức ăn chứa nhiều vitamin, chúng có

nhiều trong thức ăn và có tác dụng

trực tiếp đối với cơ thể

- Hoạt động trong nhóm

- Phiếu đúng :

1 Để cung cấp vitamin cho cơ thể cần:

¿ Ăn thức ăn chứa nhiều vitamin

¿ Uống nhiều vitamin

¿ Tiêm vitamin

2 Để đề phòng còi xương cho trẻ cần :

¿ Ăn phối hợp nhiều loại thức ăn có chứa canxi và vitamin D

¿ Tiêm canxi

C Củng cố, dặn dò: 3’

+ Thế nào là sử dụng thuốc an toàn?

+ Khi đi mua thuốc, chúng ta cần lưu

+ Là phải biết xuất sứ của thuốc, hạn

sử dụng, tác dụng phụ của thuốc

+ Đọc kĩ thông tin ghi trên vỏ đựng vàbản hướng dẫn kèm theo để biết hạn sửdụng, nơi sản xuất, tác dụng phụ, liềulượng, cách dùng

-Ngày soạn: 12/10/2019

Ngày giảng: Thứ ba ngày 15 tháng 10 năm 2019

Toán

Trang 10

Tiết 27: HÉC TA

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Biết tên gọi, kí hiệu, độ lớn của đơn vị đo diện tích héc- ta Mối quan

hệ giữa héc- ta và mét vuông

2 Kĩ năng: Biết chuyển đối các số đo diện tích trong quan hệ với héc- ta, vận dụng

để giải các bài toán có liên quan

3 Thái độ: Giáo dục HS có ý thức làm bài tập: tự giác làm bài, làm bài nhanh,chính xác

II Chuẩn bị

- GV: Bảng phụ

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ 5’

- Gọi 2 HS làm bài 2 trong VBT (mỗi hs

làm 1 cột)

- Gv nhận xét, đánh giá

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: 1’.

- Trong bài học hôm nay chúng ta tiếp tục

học về các đơn vị đo diện tích

2 Các hoạt động:

a) Giới thiệu đơn vị đo diện tích hec- ta:

8’

- GV giới thiệu:

 Thông thường để đo diện tích của một

thửa ruộng, một khu rừng, ao hồ,… người

ta thường dùng đơn vị đo là héc- ta

+ Nêu yêu cầu khác của bài?

- Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó cho HS

- HS nghe và viết : 1ha = 1hm2

+ 1hm2 = 10 000m2+ 1ha = 10 000m2+ Đổi các đơn vị đo diện tích

- 4 HS lên bảng làm bài

- HS nhận xét, bổ sung

+ HS nêu rõ cách làm của một sốphép đổi

+ 7ha = …m2

Vì 7ha = 7hm2, mà 7hm2 = 70000m2 Nên 7ha = 70 000m2

Vậy điền 70 000m2 vào chỗ chấm

Trang 11

- GV nhận xét câu trả lời của HS.

Bài 2: 5’ Đúng ghi Đ, sai ghi S

- Gọi HS đọc đề bài và tự làm bài

a)54km²< 540ha

b) 71ha > 80 000m²

c) 5m²8dm² =

8 5

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

- Yêu cầu HS tự làm bài

+ 40 000m2 = …ha

Vì 1ha = 10 000m2,

Và 40 000 : 10 000 = 4Vậy 40 000m2 = 4ha+ 2600ha = 26km2

- 1 HS đọc đề bài toán trước lớp

+ Diện tích Hồ Tây: 440haDiện tích hồ Ba Bể : 670ha+ Diện tích hồ Ba Bể hơn diện tích

Hồ Tây : mét vuông?

- 1 HS lên bảng làm bài Cả lớp làmVBT

Bài giảiDiện tích hồ Ba Bể hơn diện tích HồTây số mét vuông là :

670 – 440 = 230 (ha)Đổi 230ha = 2 300 000m²

Đáp số: 2 300 000m2

- 1 HS nêu yêu cầu

Trang 12

trả lời đúng 3’

- HS nêu yêu cầu

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS đọc kết quả bài làm

+ Diện tích khu đất hình chữ nhật là bao

bài tập và chuẩn bị bài sau

- HS tự làm bài Gọi HS nêu kết quả

+ Diện tích khu đất hình chữ nhật là3ha

Đáp án A đúng

- Hs trả lời

-Lịch sử Tiết 6: QUYẾT CHÍ RA ĐI TÌM ĐƯỜNG CỨU NƯỚC

I Mục tiêu

1 KT: Học xong bài này, HS biết:

- Nguyễn Tất Thành chính là Bác Hồ kính yêu Nguyễn Tất Thành đi ra nướcngoài là do lòng yêu nước, thương dân, mong muốn tìm con đường cứu nước

- HS trình bày được quyết tâm của NTT muốn ra nước ngoài để tìm đường cứunước

2 KN: HS trình bày quyết tâm ra đi tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất Thành đúng, hay

A Kiểm tra bài cũ (5’)

- Em hãy thuật lại phong trào Đông du?

- Nhận xét

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài (2’)

+ Gợi ý cho HS nhắc lại những phong trào

chống thực dân Pháp đã diễn ra

+ Vì sao các phong trào đó thất bại?

+ Vào đầu thế kỉ XX, nước ta cha có con

đư-ờng cứu nước đúng đắn BH kính yêu của

chúng ta đã quyết chí ra đi tìm đường cứu nước

mới cho dân tộc VN

- GVnêu nhiệm vụ học tập cho HS:

- 2 HS trả lời

- 1HS nhắc lại

- HS lắng nghe

Trang 13

+ Tìm hiểu về gia đình, quê hương của NTT.

+ Mục đích đi ra nước ngoài của NTH là gì?

+ Quyết tâm của NTT muốn ra nước ngoài để

tìm đường cứu nước được biểu hiện ra sao?

* HĐ1: (Làm việc theo nhóm đôi)

- GV tổ chức cho HS thảo luận: Tìm hiểu về

gia đình, quê hương của NTT

* HĐ 2: (Làm việc theo nhóm.)

- GV tổ chức cho HS thảo luận các nhiệm vụ

2,3 thông qua các câu hỏi:

+ NTT ra nước ngoài để làm gì?

+ Theo NTT, làm thế nào để có thể kiếm sống

và đi ra nước ngoài?

- GV trình bày sự kiện ngày 5-6-1911, NTT ra

đi tìm đường cứu nước

? Vì sao bến cảng Nhà Rồng được công nhận

+ Nếu không có việc Bác Hồ ra đi tìm đường

cứu nước, thì nước ta sẽ NTN?

- GV nhận xét tiết học Dặn HS chuẩn bị bài

sau

- Thảo luận theo nhóm đôi

- Đại diện các nhóm trình bàytrước lớp HS khác nhận xét,

bổ sung

- Thảo luận theo nhóm

- Đại diện các nhóm trình bàytrước lớp HS khác nhận xét,BS

- 1 HS chỉ trên bản đồ vị tríTPHCM

- GV: Bài tập 2 viết sẵn trên bảng nhóm

III Các hoạt động dạy học

Trang 14

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

A Kiểm tra bài cũ: 3’

1 Giới thiệu bài: 1’.

- Tiết học ngày hôm nay chúng ta sẽ

nhớ viết đoạn cuối bài thơ và luyện tập

cách ghi dấu thanh ở các tiếng có

nguyên âm đôi ưa/ ươ

2 Hướng dẫn viết chính tả: 18-20’

- Gọi HS đọc thuộc lòng đoạn thơ

+ Chú Mo- Thu, nhận xét đánh giá bài

của HS

3 Hướng dẫn làm bài tập chính tả:

Bài 2: 7-8’

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập

- Yêu cầu HS tự làm bài.(HS gạch

chândưới các tiếng có chứa ưa/ ươ)

- Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng

+ Em có nhận xét gì về cách ghi dấu

thanh ở các tiếng ấy?

GV kết luận: Các tiếng có nguyên âm

đôi ưa không có âm cuối, dấu thanh

được đặt ở chữ cái đầu của âm chính

(nếu có) Các tiếng có nguyên âm đôi

+ Cuốn, luống, xuống, buồng, xuồng,mùa, lùa, bùa, túa

+ Tiếng có ua mà không có âm cuốidấu thanh đặt ở chữ cái đầu nguyên

âm đôi (u) Tiếng có uô (có âm cuối)dấu thanh đặt ở chữ cái thứ hai (ô)

- 3- 5 HS đọc thuộc lòng đoạn thơtrước lớp

+ Chú muốn nói với Ê- mi- li về nóivới mẹ: Cha đi vui, xin mẹ đừngbuồn

- 2 HS

- 1 HS đọc

- 2 HS làm bảng phụ HS dưới lớplàm vào vở

- 1-2 HS nhận xét bạn làm bài

Các từ chứa ưa: lưa, thưa, mưa, giữa.Các từ chứa ươ: tưởng, nước, tươi,ngược

+ Các tiếng: mưa, lưa, thưa khôngđược đánh dấu thanh vì mang thanhngang riêng giữa dấu thanh đặt ở chữcái đầu của âm chính

Các tiếng: tưởng, nước, ngược dấuthanh đặt ở chữ cái thứ hai của âmchính, tiếng tươi không được đặt dấuthanh vì mang thanh ngang

- HS lắng nghe

Trang 15

ươ có âm cuối, dấu thanh được đặt ở

chữ cái thứ hai của âm chính (nếu có)

Bài 3: 5’

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập

- HS tự làm bài theo hướng dẫn sau :

dấu thanh ở các tiếng có nguyên âm đôi

ưa/ ươ và chuẩn bị bài sau

- 2 HS đọc

- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi làm bài

- Cầu được, ước thấy: đạt được đúngđiều mình thường mong mỏi, ao ước

- Năm nắng, mười mưa: trải qua nhiềukhó khăn, vất vả

- Nước chảy, đá mòn: kiên trì, nhẫnnại, sẽ thành công

- Lửa thử vàng gian nan thử sức: khókhăn là điều kiện thử thách và rènluyện con người

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Mở rộng và hệ thống hoá một số từ ngữ về hữu nghị – hợp tác

2 Kĩ năng: Hiểu ý nghĩa các thành ngữ nói về tình hữu nghị- hợp tác Sử dụng các

từ, các thành ngữ nói về tình hữu nghị- hợp tác để đặt câu

3 Thái độ: Giáo dục HS tình đoàn kết, hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới

QTE: GDHS vềquyềnđược mở rộng quan hệ, đoàn kết hữu nghị với bạn bè năm

châu

* Giảm tải: không làm bài tập 4

II Chuẩn bị

- Từ điển học sinh.Bảng phụ kẻ sẵn của bài tập 1, 2

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ 3’

- 3 HS lên bảng nêu một số ví dụ về từ

đồngâm, đặt câu với những từ đồng âm

- 3HS thực hiện

Trang 16

- Viết lại các từ theo nhóm.

- GV tổng kết và yêu cầu HS làm bài

vào vở

- Yêu cầu HS giải thích nghĩa của các

từ:

+ Tại sao lại xếp từ: Hữu nghị, chiến

hữu vào cột “Hữu” có nghĩa là bạn bè

hoặc hữu tình, hữu dụng vào nhóm hữu

a) Hữu có nghĩa là “bạn bè”: hữunghị, hữu chiến, thân hữu, hữu hảo,bằng hữu, bạn hữu

b) Hữu có nghĩa là “có”: hữu ích,

hữu hiệu, hữu tình, hữu dụng.

+ Hữu nghị: tình cảm thân thiết giữacác nước

+ Chiến hữu: bạn chiến đấu

+ Thân hữu: bạn bè thân thiết

+ Hữu hảo: tình cảm bạn bè thânthiện

+ Bằng hữu: tình bạn thân thiết.+ Bạn hữu: bạn bè thân thiết

Trang 17

+ Tại sao em lại xếp Hợp tác, hợp nhất,

hợp lực vào cột Hợp có nghĩa là “gộp

lại”?

Bài 3 (8’): Đặt câu với một từ ở BT1,

một từ ở BT 2

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập

- Yêu cầu HS tiếp nối nhau đặt câu, GV

chú ý sửa lỗi dùng từ, diễn đạt cho

từngHS

- Yêu cầu HS đặt 3- 4 câu vào vở

* Bài 4: Giảm tải

trong bài và học thuộc các thành ngữ và

chuẩn bị bài sau

+ Hợp tác: cùng chung sức giúp đỡlẫn nhau

+ Hợp nhất: Hợp lại thành một tổchức duy nhất

+ Hợp lực: chung sức để làm mộtviệc gì đó

-Chiều

Đạo đức Tiết 6: CÓ CHÍ THÌ NÊN (Tiết 2)

I Mục tiêu

Học xong bài này, HS biết:

1 Kiến thức: Trong cuộc sống, con người thường phải đối mặt với những khókhăn, thử thách Nhưng nếu có ý chí, có quyết tâm và biết tìm kiếm sự hỗ trợ củanhững người tin cậy, thì sẽ có thể vượt qua được khó khăn để vượt lên trong cuộcsống

2 Kĩ năng: Xác định được những thuận lợi, khó khăn của mình; biết đề ra kếhoạch vượt khó khăn của bản thân

3 Thái độ: Cảm phục những tấm gương có ý chí vượt lên khó khăn để trở thànhngười có ích cho gia đình, cho xã hội Giáo dục HS tinh thần vượt khó vươn lêntrong học tập

*GDQTE: Các em có quyền được tự quyết về những vấn đề có liên quan đến bản

thân phù hợp với lứa tuổi

Trang 18

*GDTGHCM: Giáo dục HS tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh: rèn luyện phẩm

chất, ý chí, nghị lực theo gương Bác Hồ

II Giáo dục KNS

- Kĩ năng tư duy phê phán (Biết phê phán, đánh giá những quan niệm, những hành

vi thiếu ý chí trong học tập và trong cuộc sống)

- Kĩ năng đặt mục tiêu vượt khó khăn vượt lên trong cuộc sống và trong học tập

- Trình bày suy nghĩ, ý tưởng

III Chuẩn bị

GV: Một vài mẩu chuyện về những tấm gương vượt khó như Nguyễn Ngọc ký,Nguyễn Đức Trung, …

IV Các hoạt động dạy học

Hoạt động dạy của thầy Hoạt động học của trò

A Kiểm tra bài cũ: (3’)

+ Trong cuộc sống, con người thường

phải đối mặt với những khó khăn, thử

thách vậy chúng ta phải làm gì để vượt

qua được khó khăn vươn lên trong cuộc

sống?

- Gv nhận xét, đánh giá

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: 1’

- GV nêu mục tiêu bài

- Gọi đại diện các nhóm lên trình bày

kết quả làm việc của nhóm

- GV gợi ý để HS hiểu được hoàn cảnh

khó khăn:

- Khó khăn của bản thân như: sức khoẻ

yếu, bị khuyết tật,

- Khó khăn về gia đình như: nhà nghèo,

sống thiếu sự chăm sóc của bố hoặc

mẹ,

- Khó khăn khác như: đường đi học xa,

phương tiện đi lại không có,

- GV ghi nhanh tóm tắt lên bảng theo

mẫu sau:

Hoàn cảnh Những tấm gương

+ Dù hoàn cảnh khó khăn đến đâunhưng có niềm tin, ý chí quyếttâmphấn đấu thì sẽ qua được hoàncảnh

- 1 HS đọc yêu cầu

- Hoạt động 4 em 1 nhóm

- Các nhóm lên trình bày, các nhómkhác nhận xét

- HS lắng nghe, ghi nhớ

Trang 19

có khó khăn ở ngay trong lớp mình,

trường mình và có kế hoạch giúp bạn

- Cả nhóm thảo luận, liệt kê các việc có

thể giúp bạn ( trong nhóm) có nhiều khó

khăn nhất về vật chất và tinh thần (theo

mẫu sau):

STT Khó khăn Những biện pháp

khắc phục1

2

3

4

- GV tổ chức hoạt động cả lớp

- GV yêu cầu đại diện nhóm lên báo cáo

kết quả thảo luận

- GV yêu cầu cả lớp trao đổi bổ sung

thêm những việc có thể giúp đỡ bạn gặp

hoàn cảnh khó khăn

- GV nhận xét, kết luận

C Củng cố, dặn dò: 1'

+ Hãy nêu những tấm gương vượt khó để

vươn lên trong học tập, trong cuộc sống

- HS thảo luận nội dung GV đưa ra

I Mục tiêu

Trang 20

1 Kiến thức: Nêu được một số đặc điểm của đất phe- ra- lít, đất phù sa, rừng rậmnhiệt đới, rừng ngập mặn Nêu được vai trò của đất, vai trò của rừng đối với đờisống và sản xuất của con người.

2 Kĩ năng: Chỉ được trên bản đồ (lược đồ) vùng phân bố của đất phe- ra- lít, đấtphù sa, rừng rậm nhiệt đới, rừng ngập mặn

3 Thái độ: Nhận biết được sự cần thiết phải bảo vệ và khai thác đất, rừng một cáchhợp lí

*GDBVMT:Ảnh hưởng của việc khai thác dầu mỏ, khí tự nhiên đối với môi

trường không khí, nước

*SDNLTKHQ: Sử dụng xăng và gas tiết kiệm trong cuộc sống sinh hoạt hàng

ngày

II Chuẩn bị

GV: Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam Lược đồ phân bố rừng ở Việt Nam

- Các hình minh hoạ trong SGK

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ: (3’)

+ Nêu đặc điểm của vùng biển nước

ta?

+ Biển có vai trò thế nào đối với đời

sống và sản xuất của con người?

- Gv nhận xét, đánh giá

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: 2’

- GV nêu mục tiêu bài

+ Nêu đặc điểm của từng loại đất?

- Đại diện nhóm trình bày

- Một số HS lên bảng chỉ trên Bản đồ

Địa lí Tự nhiên Việt Nam vùng phân

bố hai loại đất chính ở nước ta

+ Đất có phải là tài nguyên vô hạn

không? Chúng ta cần làm gì để giữ

+ Nước không bao giờ đóng băng

+ Miền Bắc và miền Trung hay có bão.+ Hằng ngày, nước biển có lúc dâng lên,

có lúc hạ xuống+ Biển điều hoà khí hậu, là nguồn tàinguyên và đường giao thông quan trọng,ven biển có nhiều nơi du lịch, nghỉ máthấp dẫn

Do sông ngòi bồi đắp, rất màu mỡ

- 2, 3 HS lên bảng chỉ

+ Đất không phải là tài nguyên vô hạn mà

là tài nguyên có hạn Vì vậy, sử dụng đất

Trang 21

đất ?

+ Nếu chỉ sử dụng mà không cải tạo,

bồi dưỡng, bảo vệ đất thì sẽ gây cho

đất tác hại gì?

+ Nêu một số cách cải tạo và bảo vệ

đất mà em biết?

GV kết luận: Nước ta có nhiều loại

đất nhưng chiếm phần lớn là đất

phe-ra- tít có màu đỏ hoặc đỏ vàng, tập

trung ở vùng đồi, núi Đất phù sa do

các con sông bồi đắp rất màu mỡ, tập

- Quan sát tranh ảnh và vốn hiểu biết,

hay so sánh sự khác nhau giữa rừng

thủy triều lên hàng ngày

Chủ yếu là cây đước, sú, vẹtCây mọc vượt lên mặt nước

GV kết luận: Nước ta có nhiều loại

rừng, nhưng chủ yếu là rừng rậm

nhiệt đới và rừng ngập mặn Rừng

rậm nhiệt đới tập trung chủ yếu ở

vùng đồi núi, rừng ngập mặn thường

thấy ở ven biển

Ngày đăng: 02/03/2021, 13:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w