- Hướng dẫn HS vận dụng công thức tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương và dựa vào kết quả tính độ dài của cạnh hình lập phương để so sánh diện tích và [r]
Trang 1`
Thứ hai ngày 1 tháng 2 năm 2010
Toán : LUYỆN TẬP
I/Mục tiêu: Giúp HS
- Củng cố công thức tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật
- Luyện tập vận dụng công thức tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật trong một số tình huống đơn giản
- Giáo dục HS yêu thích môn toán
II/ Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1/ Bài cũ
- Nêu quy tắc và công thức tính diện
tích xung quanh và diện tích toàn phần
của hình hộp chữ nhật?
- Nhận xét và ghi điểm cho HS
2/ Bài mới :
a Giới thiệu bài - ghi đề
b Hướng dẫn luyện tập
Bài 1: Gọi HS đọc đề bài
- Hướng dẫn HS vận dụng công thức
tính diện tích xung quanh và diện tích
toàn phần để tính
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- Nhận xét thống nhất kết quả
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS nêu các làm và làm bài
vào vở - yêu cầu 1HS làm bài vào
phiếu dán bảng
- Nhận xét chữa bài
Bài 3: Nêu yêu cầu bài tập
- Tổ chức cho HS thi phát hiện nhanh
- 2 HS lên bảng trả lời - lớp nhận xét, bổ sung
- 1HS đọc đề bài - lớp nghe
- Vận dụng công thức làm bài vào vở - 1HS lên bảng làm - lớp nhận xét chữa bài
- 1 HS đọc to yêu cầu - lớp đọc thầm
- 1 số HS nêu cách làm
- Làm bài vào vở - 1 HS làm bài vào phiếu dán bảng
- Lớp nhận xét chữa bài
Bài giải
Chu vi mặt đáy là:
(1,5 + 0,6) x 2 = 4,2( m) Diện tích xquanh là:
4,2 x 0,8 = 3,36 ( m ❑2 ) Diện tích mặt đáy:
1,5 x 0,6 = 0,9 ( m ❑2 ) Diện tích quét sơn : 3,36 + 0,9) x 2 = 8,52 ( m ❑2 ) Đáp số: 8,52m
❑2
Trang 2kết quả đúng trong các trường hợp đã
cho
- Nhận xét đánh giá kết quả đúng
a Đ , b S , c S , d Đ
3/ Củng cố dặn dò :
- Hệ thống lại nội dung bài học - Nhận
xét tiết học
- Dặn HS ghi nhớ các kiến thức đã học
về diện tích xung quanh và diện tích
toàn phần của hình hộp chữ nhật
- Làm bài theo nhóm phát hiện nhanh kết quả - 1số nhóm nêu ý kiến
- Nhận xét thống nhất kết quả đúng
- 1 số HS nêu lại nội dung bài vừa học
- Nghe và thực hiện
Tập đọc: LẬP LÀNG GIỮ BIỂN
I/ Mục tiêu:
- HS đọc trôi chảy, diễn cảm toàn bài, giọng đọc thay đổi phù hợp lời nhân vật
- Hiểu nội dung của bài : Bố con ông Nhụ dũng cảm lập làng giữ biển
- GD học sinh biết kính trọng những gương dũng cảm, làm những việc có ích cho quê hương đất nước
II/ Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài đọc sgk
III/ Các hoạt động dạy -học;
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1/ Bài cũ
- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc bài Tiếng
rao đêm
? Nêu nội dung bài
- Nhận xét ghi điểm cho HS
2/ Bài mới :
a Giới thiệu bài ghi đề
b Hướng dẫn luyện đọc tìm hiểu bài
* Luyện đọc
- Gọi HS khá đọc tàn bài – Yêu cầu lớp
dò bài
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc đoạn
- Hướng dẫn HS luyện đọc đúng và giải
nghĩa các từ mới sgk
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm đôi
- Gọi HS đọc thể hiện
- GV đọc mẫu
* Tìm hiểu bài
- Hướng dẫn HS đọc thầm và đọc lướt
bài , đoạn trao đổi và trả lời các câu hỏi
sau
+ Bài văn có những nhân vật nào?
- 3 HS lên bảng nối tiếp nhau đọc bài và trả lời nội dung bài
- Nghe và mở sgk
- 1 HS khá đọc toàn bài
- Nối tiếp nhau đọc đoạn 2-3 tốp
- Luyện đọc đúng theo yêu cầu của GV
và giải nghĩa các từ mới
- HS đọc theo nhóm đôi
- 1 - 2 HS đọc thể hiện
- Lắng nghe GV đọc
- đọc bài cá nhân trao đổi theo nhóm đôi trả lời lần lượt các câu hỏi
- Nhụ, bố Nhụ, ông nhụ
Trang 3+ Bố và ông của Nụ bàn với nhau công
việc gì
+ Bố nhụ nói “ Con sẽ họp làng”Chứng
tỏ ông là người như thế nào?
+ Theo lời của bố Nhụ việc lập làng
mới ở ngoài đảo có gì lợi ?
+ Hình ảnh làng chài mới hiện ra như
thế nào qua những lời nối của bố Nhụ
* Luyện đọc diễn cảm
- Gọi HS đọc phân vai
- Hướng dẫn HS đọc đúng lời các vai
- Hướng dẫn HS diễn cảm đoạn 2 của
bài
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm 4
theo hình thức phân vai
- Gọi HS đọc thể hiện trước lớp
- Nhận xét và tuyên dương HS đọc tốt
3/ Củng cố dặn dò
- Gọi HS đọc lại toàn bài – Yêu cầu lớp
tìm nội dung bài
- Nhận xét tiết học và giao việc về nhà
+ Họp làng để di dân ra biển…
+ Bố Nhụ phải là cán bộ lãnh đạo làng, xã
+ Ngoài đảo có đấaoroongj, bãi dài…
+ dân chài thả sức phơi lưới…
- Lắng nge Gv hướng dẫn cách đọc
- HS nghe và theo dõi để đọc đúng
- Luyện đọc theo nhóm 4
- Thi đua nhau đọc diễn cảm trước lớp
- 1 số HS nêu nội dung bài học
- Nghe và thực hiện
Khoa học: SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG CHẤT ĐỐT
I/ Mục tiêu:
- HS nêu được một số biện pháp phòng chống cháy, bỏng, ô nhiểmkhi sử dụng
năng lượng chất đốt
- Thực hiện tiết kiệm các loại chất đốt
II Đồ dùng dạy -học:
- Tranh ảnh về việc sử dụng chất đốt
III/ các hoạt động dạy -học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Bài cũ
- Kể tên một số chất đốt thường dùng?
- Nêu công dụng việc khai thác từng loại
chất đốt?
- Nhận xét ghi điểm cho HS
2/ Bài mới
a Giới thiệu bài ghi đề
b Thảo luận về sử dụng an toàn, tiết
kiệm chất đốt
* Hoạt động1 : làm việc theo nhóm
- Yêu cầu các nhóm đọc thông tin sgk,
tranh ảnh đã chuẩn bị và liên hệ thực tế
- 2 HS lên bảng trả lời - lớp nhận xét bổ sung
- Nghe và mở sgk
- Làm việc theo nhóm 4, đọc các thông
Trang 4gia đỡnh thảo luận theo cỏc ý sau
+Tại sao khụng nờn chật cõy, phỏ rừng
bừa bói để lấy củi đun, đốt than?
+Than đỏ dầu mỏ, khớ tự nhiờn cú phải là
cỏc nguồn năng lượng vụ tận khụng? tại
sao?
+Nờu vớ dụ về việc sử dụmg lóng phớ cỏc
năng lượng chất đốt ở gia đỡnh bạn?
+ Gia đỡnh bạn dựng chất đốt nào để đun
nấu?
+ Cần phải làm gỡ để phũng trỏnh tai nạn
khi sử dụng chất đốt trong sinh hoạt?
- Gọi đại diện cỏc lớp trỡnh bày ý kiến
- Nhận xột và chốt lại cỏc ý đỳng (sgk)
- Gọi HS nờu mục bạn cần biết sgk
3/ Củng cố dặn dũ
- Hệ thống lại nội dung bài học - nhận xột
tiết học
- Yờu cầu HS ghi nhớ cỏc kiến thức đó
học về sử dụng năng lượng chất đốt
tin sgk lờn hệ thực tế để trả lời cỏc cõu hỏi GV nờu ra
- đại diện cỏc nhúm nờu ý kiến – cỏc nhúm khỏc bổ sung
- 1 số HS nờu - lớp nghe
- 1 số HS nờu nội dung Bạn cần biết
- Nghe và thực hiện
Địa lí: Châu Âu
I/Mục tiêu
Học xong bài này HS biết
- Dựa vào lợc đồ ,bản đồ để nhận biết , mô tả đợc vị trí địa lí giới hạn của Châu Âu ,
đọc tên một số dãy núi, đồng bằng , sông lớn của Châu Âu , đặc điểm địa hình của Châu Âu
- Nêu đợc đặc điểm về địa hình,khí hậu, dân c và hoạt động sản xuất của Châu Âu
- Đọc tên và chỉ vị trí một số dãy núi, cao nguyên, đồng bằng, sông lớn của Châu Âu trên bản đồ
- Sử dụng tranh ảnh, bản đồ để nhận biết một số đặc điểm về c dân và hoạt động sản xuất của ngời dân Châu Âu
II/ Đồ dùng dạy học.
- Bản đồ tự nhiên Châu Âu
III/ Các hoạt động dạy học:
A/ Kiểm tra bài cũ:
- Kể tên các nớc láng giềng của Việt
Nam?
B/ Dạy bài mới.
1 Giới thiệu bài.
- GV nêu nội dung yêu cầu bài học
- 1 – 2 HS trả lời
Trang 52 Hớng dẫn H/S tìm hiểu bài.
a Vị trí địa lí, giới hạn.
GV cho h/s làm việc với hình 1 và bảng
số liệu về diện tích của các châu lục ở
bài 17 Trả lời các câu hỏi trong bài để
nhận biết vị trí địa lí và giới hạn; diện
tích của Châu Âu trên bản đồ
- Cho h/s so sánh diện tích của Châu Âu
và các châu lục trên thế giới
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả, GV nhận
xét sửa sai
* Kết luận: Châu Âu nằm ở phía tây
Châu á, ba phía giáp biển và đại dơng
b Đặc điểm tự nhiên
- GV cho h/s quan sát H1 trong SGK,
đọc tên các dãy núi, đồng bằng lớn của
Châu Âu
- GV cho H/S trình bày kết quả làm việc
sau đó nhận xét
- GV nhận xét sửa sai
- Gv kết luận: Châu Âu chủ yếu có địa
hình là đồng bằng, khí hậu ôn hoà
c Dân c và hoạt động kinh tế ở châu
âu
- GV cho H/S nhận xét về bẳng số liệu ở
bài 17
GV yêu cầu h/s nêu kết quả
- GV nhận xét bổ sung
- GV cho h/s quan sát h4 và kể tên một
số hoạt động sản xuất của châu âu
- GV nhận xét kết luận: Đa số dân châu
âulà ngời da trắng, nhiều nớc có nền
kinh tế phát triển
- GV đọc thông tin trong SGV cho h/s
nghe
3 Củng cố – Dặn dò.
- GV nhận xét giờ học
- Dặn h/s về nhà học bài và chuẩn bị bài
sau
- HS nghe
- HS làm việc với hình trong sách GK,
và bảng số liệu ở bài 17
- HS làm bài và trả lời câu hỏi
+ Châu Âu nằm ở Bán cầu Bắc, Phía bắc giáp Bắc Băng Dơng , Phía tây giáp Đại Tây Dơng; Phía nam giáp Địa Trung Hải, phía đông, đông nam giáp Châu á, phần lớn lãnh thổ châu âu nằm ở đới khí hậu ôn hoà
+ Châu Âu có diện tích đứng thứ 5, trong số các Châu lục trên thế giới và gần bằng 1/4 diện tích châu á
- HS lắng nghe
- HS quan sát và đọc tên các dãy núi, các đồng bằng lớn ở Châu Âu
+ Châu âu có những đồng bằng lớn trải
từ Tây Âu qua Trung Âu sang đông Âu, các dãy núi nối tiếp nhau ở phía nam, phía bắc, dãy U- Ran là danh giới của Châu Âu và châu á ở phía đông, châu âu chủ yếu nằm ở đới khí hậu ôn hoà, có rừng lá kim và rừng lá rộng, mùa đông gần nh lãnh thổ châu âu phủ tuyết trắng
HS quan sát và nêu kết quả + Dân số Châu âu đứng thứ 4 trên thế giới và gần bằng 1/5 dân số châu á, dân
c thuộc chủng tộc da trắng mũi cao tóc vàng, hoặc nâu, có cặp mắt sáng xanh hoặc nâu
- HS :Hoạt động sản xuất của ngời dân châu âu cũng nh các châu lục khác, có
sự liên kết của các nớc để sản xuất ra các mặt hàng ô tô, máy bay, hàng điện tử
Trang 6Thứ ba ngày 2 tháng 2 năm 2010
Toán : DIỆN TÍCH XUNG QUANH VÀ DIỆN TÍCH TOÀN PHẦN CỦA
HÌNH LẬP PHƯƠNG I/ Mục tiêu: HS
- Biết được hình lập phương là hình hộp chữ nhật đặc biệt, để rút ra quy tắc tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương từ quy tắc tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật
- Vận dụng được quy tắc tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương vào giải toán
- GD học sinh cẩn thận trong tính toán
II/Đồ dùng dạy -học
- 1 số HS hình lập phương có kích thước khác nhau
III/ Các hoạt động day -học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 / Bài cũ
- Nêu quy tắc tính diện tích xung
quanh và diện tích toàn phàn của hình
hộp chữ nhật và hình hộp chữ nhật?
- Nhận xét và ghi điểm cho HS
2/ Bài mới :
a Giới thiệu bài ghi đề
b Hình thành công thức tính diện tích
xung quanh và diện tích toàn phần của
hình lập phương
- Yêu cầu HS quan sát các mô hình
trực quan và nêu câu hỏi để HS nhận
xét rút ra kết luận: hình lập phương là
hình hộp chữ nhật đặc biệt (có ba
khích thước bằng nhau )
- Yêu cầu HS rút ra kết luận về tính
diện tích xung quanh và diện tích toàn
phần
c Thực hành
Bài 1:
- Hướng dẫn HS vận dụng trực tiếp
công thức để tính
- Yêu cầu HS làm bài vào vở - 1 HS
lên bảng làm
- Nhận xét thống nhất kết quả
Bài 2: Gọi HS đọc to yêu cầu bài toán
- Yêu cầu HS nêu cách giải và tự giải
bài toán vào vở - 1HS làm bài vào
phiếu dán bảng
- 2 HS lên bảng trả lời - lớp nhận xét bổ sung
- Tự làm các bài tập sgk rút ra cách tính
và công thức tính diện tích xung quanh
và tính diện tích toàn phần
- Vận dụng công thức để tính
- làm bài vào vở -1HS lên bảng làm -lớp nhận xét chữa bài
- 1HS đọc to bài toán - lớp nghe -1 số HS nêu cách làm và làm bài vào vở
- 1HS làm bài vào phiếu
- Lớp nhận xét chữa bài
Trang 7- Cùng HS nhận xét chữa bài
3/ Củng cố dặn dò :
- Hệ thống lại nội dung bài học - nhận
xét tiết học
- Dặn HS ghi nhớ các kiến thức đã học
về diện tích xung quanh và diện tích
toàn phần của hình lập phương
Bài giải
Diện tích xung quanh: ( 2,2 x 2,5) x 4
=25( dm ❑2 ) Diện tích bìa dùng để làm hộp ( 2,5 x 2,5 ) x 5 = 31,25( dm ❑2 ) Đáp số: 31,25 dm
- 1số HS nêu quy tắc và công thức tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương
- Nghe và thực hiện
Chính tả ( Nghe viết ) HÀ NỘI
I/ Mục tiêu:
- Nghe viết đúng chính tả trích đoạn bài thơ Hà Nội, trình bày đúng hình thức thơ 5 tiếng, rõ 3 khổ thơ
- Biết tìm và viết đúng danh từ riêng tên người, tên địa lí Việt Nam (BT2), viết được 3 đến 5 tên người, tên địa lí theo yêu cầu của BT3
- GD học sinh có ý thức rèn chữ viết
II/ Đồ dùng dạy -học:
- Bảng phụ viết quy tắc viết hoa tên người, tên địa danh
- Bút xạ - phiếu học tập
III/ Các hoạt động dạy -học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1/ Bài cũ
- Yêu cầu HS viết các tiếng có âm r / gi /
d
- Nhận xét ghi điểm cho HS
2/ Bài mới :
a Giới thiệu bài ghi đề
b Hướng dẫn nghe viết
- GV đọc trích đoạn bài thơ “ Hà Nội”
? Nêu nội dung của bài thơ
- Yêu cầu HS đọc thầm bài thơ
- Đọc chậm từng dòng thơ – Yêu cầu HS
nghe và viết vào vở
c Chấm chữa bài
- Đọc lại toàn trích đoạn – Yêu cầu HS
- 2 HS lên bảng viết - lớp viết vào nháp
- Lắng nghe GV đọc trả lời nội dung bài thơ “ bài thơ là lời 1 bạn nhỏ mới đến thủ đô thấy Hà Nội có nhiều cảnh đẹp , cảch lạ
- Đọc thầm bài thơ chú ý các từ khó và
từ dễ sai
- Nghe GV đọc viết vào vở
- Đổi vở cho bạn dò bài tự chữa lỗi
Trang 8dò bài và chữa lỗi
- Thu 1 số bài chấm và nhận xét chung
d Luyện tập
Bài 2: Gọi HS đọc nội dung bài tập
- Yêu cầu HS nêu ý kiến về các danh từ
riêng chỉ người , chỉ tên địa lý
- Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc viết tên
người, tên địa lý Việt Nam
- Gọi HS đọc quy tắc ghi ở bảng phụ
Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu làm bài vào
vở
- Chia lớp thành 3 nhóm - Yêu cầu các
nhóm thi viết tiếp sức các tên riêng
- Hướng dẫn HS chơi thi đua theo nhóm
nhóm nào viết được nhiều tên riêng thì
nhóm đó thắng cuộc
- Nhận xét bình chọn nhóm thắng cuộc
3/ Củng cố dặn dò :
- Hệ thống lại nội dung bài học - nhận
xét tiết học
- Dặn HS ghi nhớ các kiến thức vừa học
- 1 HS đọc nội dung bài tập
-1 số HS nêu ý kiến về cách viết tên người, tên địa lý Việt Nam
- 2 - 3 HS nhắc lại quy tắc viết hoa tên người – tên địa lý
- 1HS đọc to yêu cầu
- Làm bài vào vở
- Hoạt động theo nhóm 6 thi tiếp sức viết các tên riêng
- Tuyên dương nhóm thắng cuộc
- 1 số HS nêu quy tắc viết tên riêng và tên địa lí
- Nghe và thực hiện
Luyện từ và câu: NỐI CÁC VẾ CÂU BẰNG QUAN HỆ TỪ
I/ Mục tiêu:
- HS hiểu thế nào là câu ghép thể hiện quan hệ điều kiện - kết quả, giả thiết - kết quả
- Biết tìm các vế câu và quan hệ từ trong câu ghép (BT1); tìm được quan hệ từ thích hợp để tạo câu ghép (BT2); Biết thêm vế câu để tạo thành câu ghép
II/ Đồ dùng dạy -học:
- Bảng học nhóm, bút xạ
III/ Các hoạt động dạy học
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1/ Bài cũ
- Nêu cách nối các vế câu bằng quan hệ
từ thể hiện nguyên nhân - kết quả
- Gọi HS lên bảng chữa bài tập 3 (sgk)
- Nhận xét ghi điểm cho HS
2/ Bài mới
a Giới thiệu bài - ghi đề
- 2 HS lên bảng trả lời và làm bài tập - lớp nhận xét chữa bài
Trang 9b Nhận xét
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Hướng dẫn HS làm theo các bước
* Đánh dấu phân cách các vế câu trong
mỗi câu ghép
* Phát hiện các nối các vế câu có gì
khác
* Phát hiện các sắp xếp các vế câu trong
2 câu ghép có gì khác
- Gọi HS phát biểu ý kiến
- Nhận xét chốt lơì giải đúng
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu lớp suy nghĩ phát biểu ý kiến
- Chốt lời giải đúng
* Cặp quan hệ từ nối các vế câu thể hiện
quan hệ từ : ĐK – KQ ( Nếu như thì
; hễ thì ; hễ mà thì ; giá thì ; giá
mà ; giả sử thì …)
c Ghi nhớ :
- Gọi HS đọc ghi nhớ sgk
* Lưu ý : Giả thiết là những cái chưa
xảy ra hoặc khó xảy ra còn điều kiện là
những cái có thể có thực, có thể xảy ra
d Luyện tập:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- Gọi HS phân tích 2 câu thơ ghi ở bảng
và gạch dưới câu chỉ ĐK – GT, vế chỉ
KQ và khoanh tròn QHT nối các vế câu
- Nhận xét và đưa ra đáp án đúng
Bài 2:
- Nêu yêu cầu bài tập
- Gv dán 3 – 4 tờ phiếu đã viết nội dung,
mời 3 – 4 HS lên bảng thi làm bài đúng,
nhanh
- Nhận xét chốt lời giải đúng
Bài 3: Hướng dẫn HS làm các bước
tương tự bài 2
Câu a : hễ – thì ; Câu b: nếu – thì
- 1 HS đọc yêu cầu - lớp nghe
- lắng nghe GV hướng dẫn cách làm
- 1 số HS nêu ý kiến - lớp nhận xét bổ sung
-1 HS đọc yêu cầu
- 1 số HS nêu ý kiến - lớp bổ sung
- 1 số HS nêu ghi nhớ sgk
- 1HS đọc yêu cầu baì – Lớp nêu cách làm và làm bài vào vở
- 1HS lên bảng làm - lớp nhận xét chữa bài
- Nghe GV nêu yêu cầu và hướng dẫn cách làm – Làm bài vào phiếu theo nhóm 4
- Đại diện các nhóm nêu ý kiến – các nhóm khác bổ sung
- Làm bài cá nhân
- HS chữa bài
Trang 10Câu c: giá mà …nếu mà
3/ Củng cố dặn dò :
- Hệ thống lại nội dung bài học - nhận
xét tiết học
- Dặn HS ghi nhớ các kiến thức vừa
luyện tập về câu ghép
- 1số HS nêu nội dung bài vừa học
- Nghe và thực hiện
Kể chuyện: ÔNG NGUYỄN KHOA ĐĂNG
I/ Mục tiêu:
1 Rèn kỹ năng nói :
- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ kể lại từng đoạn và toàn bộ câu chuyện
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện : Ca ngợi Ông Nguyễn khoa Đăng thông minh, tài chí giỏi xét xử các vụ án, có công trừng trị bọn cướp bảo vệ cuộc sống bình yên cho dân
2 Rèn kỹ năng nghe : Chăm chú nghe cô kể chuyện, nhớ chuyện, theo dõi bạn
kể chuyện nhận xét đúng lời kể của bạn, kể tiếp được lời kể của bạn
3
II/ Đồ dùng dạy -học:
- Tranh minh hoạ câu chuyện sgk
III/ Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1/ Bài cũ
- Gọi HS kể chuyện được chứng kiến
hoặc tham gia
- Nhận xét ghi điểm cho HS
2/ Bài mới
a Giới thiệu bài ghi đề
b GV kể chuyện
- Kể chuyện lần 1 : viết lên bảng 1 số từ
ngữ và giải thích ( Truông, sào huyệt,
phục binh )
- Kể chuyện lần 2: Kết hợp chỉ vào các
tranh minh hoạ
c.Hướng dẫn HS kể chuyện, trao đổi
về ý nghĩa câu chuyện
* Kể chuyện trong nhóm
- Yêu cầu HS dựa vào tranh kể lại câu
chuyện theo nhóm đôi và trao đổi cùng
bạn nội dung câu chuyện
* Thi kể chuyện trước lớp
- Gọi HS thi kể chuyện trước lớp
- Hướng dẫn HS trao đổi về biện pháp
- 2 HS kể, lớp nhận xét bổ sung
- Chú ý nghe GV kể chuyện và quan sát tranh sgk
- Kể chuyện theo nhóm đôi trao đổi nội dung câu chuyện
- Nối tiếp nhau kể chuyện theo từng đoạn