Đọc lưu loát, diễn cảm bài văn phù hợp với tâm lý nhân vật giọng bé Thu: hồn nhiên, nhí nhảnh; giọng ông hiền từ, chậm rãi và nội dung bài văn.. Hiểu được tình cảm yêu quý thiên nhiên c
Trang 11 Đọc lưu loát, diễn cảm bài văn phù hợp với tâm lý nhân vật (giọng bé Thu: hồn nhiên,
nhí nhảnh; giọng ông hiền từ, chậm rãi ) và nội dung bài văn
2 Hiểu được tình cảm yêu quý thiên nhiên của hai ông cháu trong bài Có ý thức làm đẹp
môi trường sống trong gia đình và xung quanh
- T giới thiệu chủ điểm Giữ lấy màu xanh: Nói lên nhiệm vụ của chúng ta là bảo vệ môi
trường sống xung quanh mình, giữ lấy màu xanh cho môi trường
- T giới thiệu bài: Bài học đầu tiên Chuyện một khu vườn nhỏ
2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a Luyện đọc:
- Một em đọc toàn bài
- HS đọc nối tiếp 3 đoạn của bài
+ Đoạn 1 : Bé Thu rất khoái từng loài cây
+ Đoạn 2 : Cây quỳnh lá dày không phải là vườn
Lượt 3: HS hiểu nghĩa các từ chú giải SGK
- T đọc diễn cảm toàn bài
b Tìm hiểu bài :
- HS đọc thầm đoạn 1, 2
- T giảng từ: ban công:
Trang 2+ Bé Thu thích ra ban công để làm gì ?( Để được ngắm nhìn cây cối, nghe ông kể chuyện
về từng loài cây trồng ở ban công).
+ Mỗi loài cây trên ban công nhà bé Thu có những đặc điểm gì nổi bật ?
- HS quan sát tranh minh họa SGK
+ Em có nhận xét gì về cách miêu tả ban công nhà bé Thu? ( Tác giả dùng nhiều từ ngữ hình ảnh sinh động, sử dụng biện pháp tu từ, nhân hóa).
+ Cách miêu tả đó giúp cho em có suy nghĩ gì về ông Thu? (Ông rất yêu thiên nhiên, cây cối, chim chóc.Ông chăm sóc từng loài cây rất tỉ mỉ).
+ Điều gì làm bạn Thu chưa vui? ( Vì bạn Hằng ở nhà dưới bảo ban công nhà Thu không phải là vườn).
- HS đọc thầm đoạn 3
+ Vì sao khi thấy chim về đậu ở ban công Thu muốn báo ngay cho Hằng biết ? (Vì Thu muốn Hằng công nhận ban công nhà mình cũng là vườn).
+ Em có nhận xét gì về vườn nhà em và vườn nhà bạn Thu?
+ Như vậy, ban công nhà bạn Thu thật sự là vườn chưa?
+ Em hiểu “ Đất lành chim đậu” là như thế nào ?( Nơi tốt đẹp, thanh bình sẽ có chim về đậu, sẽ có người tìm đến làm ăn).
- T: Câu nói “ Đất lành chim đậu ” của ông bé Thu thật nhiều ý nghĩa Loài chim chỉ bay đến sinh sống, làm tổ, hát ca ở những nơi thanh bình, có nhiều cây xanh, môi trường trong lành Nơi chim sống và làm tổ có thể là trong rừng, trên cánh đồng, một cây trong công viên, trong khu vườn hay mái nhà Có khi đó chỉ là một mảnh vườn nhỏ trên ban công của một căn hộ tập thể
+ Bản thân em đã làm gì để tạo cho môi trường trong lành hơn?
c Hướng dẫn đọc diễn cảm:
- 3 HS tiếp nối nhau đọc toàn bài
- T: Hướng dẫn HS tìm cách đọc, giọng đọc đoạn 3 theo cach phân vai
- Cả lớp luyện đọc và thi đọc diễn cảm đoạn 3 theo cách phân vai (người dẫn
chuyện, Thu và ông) Nhấn giọng các từ ngữ: hé mây, phát hiện, sà xuống, săm soi, mổ
mổ, rỉa cánh, vội, vườn, cầu viện, đúng là, hiền hậu, đúng rồi, đất lành chim đậu.
Trang 3* Bài 2: T lưu ý HS nắm vững yêu cầu
- Vận dụng tính chất giao hoán, kết hợp của phép cộng để tính nhẩm nhanh
- HS tự làm rồi đổi vở chấm theo bài chữa trên bảng
Trang 4Ngày thứ ba dệt được số m vải là:
I Mục đích yêu cầu:
- HS luyện viết đúng, đẹp, trình bày khoa học bài luyện viết trong vở luyện viết
- Rèn cho HS tính cẩn thận kiên trì trong học tập
II Các hoạt động dạy - học chủ yếu.
1.Luyện vết chữ hoa
- HS: Đọc đoạn cần viết ở vở Luyện viết, tìm những tiếng có viết hoa
- HS: Đọc những tiếng có viết hoa trong đoạn văn cần viết
- T: Giới thiệu bảng mẫu chữ cái có ghi các chữ cái hoa: T,Đ, V, N, A, M, S, L
- HS: Tập viết bảng con các chữ cái viết hoa trên.
- T: Nhận xét sửa sai các nét cho HS
- T: Lưu ý HS kiểu viết thứ hai: kiểu chữ xiên
2 Luyện viết vào vở:
- T: Nhắc nhở HS về tư thế ngồi viết, yêu cầu HS quan sát thật kĩ mẫu chữ trong vở luyện viết để viết cho đẹp
- T: Lưu ý HS: Bài Mùa thu câu cá: viết theo kiểu chữ đứng
Bài: Vào hè: Tự viết theo mẫu chữ xiên
- Cách trình bày bài viết
- HS : Dựa vào cách viết mẫu ở vở để viết vào vở
3 Nhận xét bài viết của HS
-T: Xem và chấm bài một số em
- T: Nhận xét bài viết của HS
- Sửa những lỗi phổ biến trong bài viết của HS
Trang 5- HS luyện tập về phộp cụng phõn số
- Giải bài toỏn cú lời văn
II Cỏc hoạt động D-H
* T ra bài tập, tổ chức hướng dẫn HS làm bài va fchữa bài
* Bài 1: Đặt tớnh rồi tớnh:
a 42,54+ 38,17 b 572,84 + 85, 69 c 396,08 + 217,64
- HS làm bài vào bảng con
- T kiểm tra kết quả và chữa bài
* Bài 2: Tớnh bằng cỏch thuận tiện nhất:
a 25,7 + 9,48 + 14,3 b 5,92 + 0,44 + 5,56 + 4,08
c 7,5 + 6,5 + 5,5 + 4,5 + 3,5 + 2,5 d 8,65 + 7,6 + 1,35 + 0,4
- HS làm bài vào vở, T hướng dẫn thờm cho những HS yếu
- HS: 4 em lờn chữa bài bảng lớp
* Bài 3: Bốn bạn: Hựng, My, Hưng, Thịnh cõn nặng lần lượt là 33,2kg; 35kg; 31,55kg; 36,25kg Hỏi trung bỡnh mỗi bạn cõn nặng bao nhiờu kg?
- HS: Tự làm bài vào vở
- T: Hướng dẫn thờm cho HS yếu
- T : cho HS chữa bài
- Học động tác toàn thân Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác
- Chơi trò chơi “Chạy nhanh theo số” Yêu cầu tham gia chơi tơng đối chủ động
- Điạ điểm: Trên sân trờng Vệ sinh nơi tập Đảm bảo an toàn tập luyện
- Phơng tiện: Chuẩn bị một còi, kẻ sân cho trò chơi
III - Nội dung và ph ơng pháp lên lớp:
1 Phần mở đầu:
- T nhận lớp, phổ biến nhiệm vụ, yêu cầu bài học:1-2 phút
Trang 6- HS: Chạy chậm theo địa hình tự nhiên: 1phút
- Đứng theo vòng tròn khởi động các khớp và chơi 1 trò chơi: 3-4phút
2, Phần cơ bản:
a) Ôn 4 động tác thể dục đã học:2-3 lần, mỗi lần 2 x 8 nhịp
- HS: Tập đồng loạt cả lớp theo đội hình hàng ngang hoặc vòng tròn
+ Lần 1: T nêu tên động tác, sau đó cho HS thực hiện theo lần lợt cả 4 động tác
- T : nhận xét, sửa động tác sai cho HS
b) Học động tỏc toàn thân: 3-4 lần mỗi lần 2x8 nhịp
- Lần 1: T nêu tên, làm mẫu và giải thích động tác đồng thời hô nhịp
- Lần 2: T hô nhịp và làm mẫu cho cả lớp tập theo.GV nhận xét, uốn nắn động tác sai cho HS
- Lần 3: T hô nhịp và sửa sai trực tiếp cho HS
+ Ôn 5 động tác đã học: 5-6 phút
c Chơi trò chơi Chạy nhanh theo số“ ”:
- T: nhắc HS tham gia trò chơi đúng luật và đảm bảo an toàn khi chơi
3 Phần kết thúc :
- Tập một số động tác hồi tĩnh vỗ tay theo nhịp và hát
- T: cùng HS hệ thống bài :
- T nhận xét, đánh giá kết quả bài học
- T: Giao bài tập về nhà: Ôn 5 động tác của bài thể dục phát triển chung
Thứ ba ngày 10 thỏng 11 năm 2009
Trang 7- HS : 1em lên bảng đặt tính và nêu cách tính như SGK
.- HS nêu cách trừ như trong SGK
- Cho nhiều em nhắc lại
2.Thực hành :
*Bài 1 : T nêu từng phép tính – HS làm vào bảng con
- T: theo dõi , sửa chữa
* Bài 3: HS đọc bài toán
- HS:Tự giải vào vở, 1 em làm phiếu lớn
Trang 8- Nghe - viết đúng 1 đoạn trong Luật bảo vệ môi trường
- Ôn lại cách viết những từ ngữ chứa tiếng có âm đầu n / l hoặc âm cuối n / ng
II Đồ dùng D-H
- Bảng nhóm cho hoạt động nhóm đôi và nhóm 4, một số phiéu con ghi nội dung bài tập2
III Hoạt động dạy học :
A Bài mới
1 Giới thiệu bài :
2 Hướng dẫn HS nghe - viết :
- T: đọc Điều 3 , khoản 3 , Luật bảo vệ môi trường ( về Hoạt động bảo vệ môi trường ) -
HS theo dõi trong SGK
- Một HS đọc lại Điều 3 , khoản 3
+ Nội dung Điều 3 , khoản 3 , Luật bảo vệ môi trường nói gì ?
( Điều 3 , khoản 3 giải thích thế nào là hoạt động bảo vệ môi trường )
- HS đọc thầm lại bài chính tả GV nhắc các em chú ý cách trình bày
- T: đọc cho HS viết bài chính tả
- T: chấm , chữa 1 số bài HS đỏi vở soát lỗi cho nhau
3 Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả :
* Bài 2 :
- T: Tổ chức cho HS làm bài tập dưới hình thức chơi
- HS lần lượt “bốc thăm” , mở phiếu và đọc to cho cả lớp nghe cặp tiếng ghi trên phiếu (
VD : lắm - nắm ) ; tìm và viết thật nhanh lên bảng 2 từ ngữ có chứa 2 tiếng đó ( VD : thích lắm - nắm cơm )
+ HS đọc từ ngữ đã ghi trên bảng T cùng cả lớp nhận xét
+ HS đọc lại 1 số cặp từ ngữ phân biệt âm đầu l / n ( hoặc âm cuối n / ng )
* Bài 3 : HS đọc nội dung bài tập
- HS làm bài: các nhóm HS thi tìm các từ láy âm đầu n hoặc các từ gợi tả âm thanh có
âm cuối ng ( trình bày lên giấy khổ to dán lên bảng lớp )
- T: Nhận xét , ghi điểm cho các nhóm
- Nắm được khái niệm đại từ xưng hô
- Nhận biết được đại từ xưng hô trong đoạn văn ; bước đầu biết sử dụng đại từ xưng hô thích hợp trong 1 văn bản ngắn
Trang 9- T nhận xét kết quả bài kiểm tra giữa HK I
B Bài mới
1 Phần Nhận xét :
* Bài 1 : HS đọc nội dung bài 1
+ Đoạn văn có những nhân vật nào ? ( Hơ Bia, cơm và thóc gạo )
+ Các nhân vật làm gì ? ( Cơm và Hơ Bia đối đáp nhau Thóc gạo giận Hơ bia, bỏ vào rừng )
- Nhận xét , bổ sung
* Bài 2 : T nêu yêu cầu của bài ; nhắc HS chú ý lời nói của 2 nhân vật: cơm và Hơ Bia
- HS đọc từng lời của nhân vật ; nhận xét về thái độ của cơm, sau đó của Hơ Bia :
+ Cách xưng hô của cơm : tự trọng , lịch sự với người đối thoại
+ Cách xưng hô của Hơ Bia : kiêu căng , thô lỗ, coi thường người đối thoại
* Bài 3 : Tìm những từ các em thường tự xưng với thầy cô , bố mẹ , anh chị em , bạn bè
VD :
Đối tượng Gọi Tự xưng
Với thầy cô giáo thầy , cô em , con
- HS đọc thầm lại đoạn văn , làm bài miệng
+ Thỏ xưng là ta , gọi rùa là chú em
+ Rùa xưng là tôi , gọi thỏ là anh
* Bài 2 : HS đọc thầm Nêu yêu cầu
+ Đoạn văn có những nhân vật nào ? Nội dung đoạn văn kể chuyện gì ?
( Bồ Chao hốt hoảng kể với các bạn chuyện nó và Tú Hú gặp cột trụ chống trời ……
sợ sệt )
- HS suy nghĩ , làm bài
- HS phát biểu ý kiến GV viết lời giải đúng vào ô trống trên tờ phiếu đã chép sẵn những câu quan trọng của đoạn văn
- Một , hai HS đọc lại nội dung của đoạn văn sau khi đã điền đủ các đại từ xưng hô
- Cả lớp sửa lại bài
- Thứ tự điền vào các ô : 1 – Tôi , 2 – Tôi , 3- Nó , 4- Tôi , 5- Nó , 6- chúng ta
Trang 10I Mục đích yêu cầu
1 Rèn kĩ năng nói :
- Dựa vào lời kể của thầy cô kể lại từng đoạn của câu chuyện theo tranh minh hoạ và lời gợí ý dưới tranh, phỏng đoán được kết thúc câu chuyện ; cuối cùng kể lại được cả câu chuyện
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện : Giáo dục ý thức bảo vệ thiên nhiên, không giết hại thú rừng
2 Rèn kĩ năng nghe : Nghe Thầy(cô) kể chuyện, ghi nhớ chuyện
- Nghe bạn kể chuyện, nhận xét đúng lời kể của bạn, kể tiếp được lời bạn
II Đồ dùng D-H
- Tranh minh hoạ trong BĐD
III Hoạt động dạy học :
A Bài cũ :
- HS kể chuyện về 1 lần đi thăm cảnh đẹp ở địa phương hoặc ở nơi khác
B Bài mới :
1 Giới thiệu bài:
2 GV kể chuyện Người đi săn và con nai (2 hoặc 3 lần):
- T chỉ kể 4 đoạn ứng với 4 tranh minh hoạ trong SGK: Giọng kể chậm rãi, thể hiện lời nói của từng nhân vật, bộc lộ cảm xúc ở những đoạn tả cảnh thiên nhiên, tả vẻ đẹp của con nai, tâm trạng người đi săn
3 Hướng dẫn HS kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện:
a Kể lại từng đoạn của câu chuyện:
- Từng cặp HS thảo luận về nội dung từng bức tranh và cách kể chuyện theo bức tranh đó
- HS: Kể chuyện trước lớp
- HS theo dõi, bổ sung, nhận xét
- T: cho HS đoán xem: Thấy con nai đẹp quá, người đi săn có bắn nó không? Chuyện gì
sẽ xảy ra sau đó?
- HS kể chuyện theo cặp, sau đó kể trước lớp
- T: kể tiếp đoạn 5 của câu chuyện
b Kể toàn bộ câu chuyện và trao đổi về ý nghĩa câu chuỵện:
- T mời 1-2 HS kể toàn bộ câu chuyện
+ Vì sao người đi săn không bắn con nai?
+ Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì? (Hãy yêu quý và bảo vệ thiên nhiên, bảo vệ các loài vật quý Đừng phá huỷ vẻ đẹp của thiên nhiên!)
3 Củng cố, dặn dò:
Trang 11- Khen ngợi những HS, nhóm HS kể chuyện hay.
- Về nhà kể lại câu chuyện Người đi săn và con nai
- Đọc kĩ một câu chuyện em đã được nghe, được đọc có nội dung bảo vệ môi trường
1 Đọc lưu loát và diễn cảm bài thơ bằng giọng nhẹ nhàng, trầm buồn, bộc lộ cảm xúc xót
thương, ân hận trước cái chết thương tâm của chú chim sẻ nhỏ
2 Cảm nhận được tâm trạng ân hận, day dứt của tác giả vì vô tâm đã gây nên cái chết của chú chim sẻ nhỏ Hiểu được điều tác giả muốn nói: Đừng vô tình với những sinh linh bé nhỏ trong thế giới quanh ta
1 Giới thiệu bài:
- HS quan sát tranh minh họa và mô tả những gì vẽ trong tranh? ( Tranh vẽ một chú bé
với gương mặt buồn bã, bên ngoài cửa sổ là hình ảnh một chú chim chết).
- GV giới thiệu: Tại sao chú bé buồn như vậy? Chuyện gì đã xảy ra khiến chú chim sẻ
phải chết gục bên cửa sổ? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài thơ: Tiếng vọng.
2 Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:
a Luyện đọc:
- HS đọc toàn bài.
- HS đọc nối tiếp từng khổ thơ.
+ Lượt 1: HS đọc bài, T hướng dẫn HS phát âm các từ khó: ngon lành, lạnh ngắt, cơn bão,
+ Lượt 2: HS đọc bài: tìm giọng đọc bài thơ:giọng nhẹ nhàng, trầm buồn, bộc lộ cảm xúc xót thương, ân hận
+ Lượt 3: T giúp HS hiểu nghĩa một số từ chú giải SGK
- T đọc diễn cảm bài thơ, nhấn giọng những từ ngữ gợi tả, gợi cảm: chết rồi, giữ chặt, lạnh ngắt, mãi mãi, rung lên, lăn,…
Trang 12b Tìm hiểu bài:
- HS đọc thầm toàn bài
+ Con chim sẻ nhỏ chết trong hoàn cảnh đáng thương như thế nào?
+ Vì sao tác giả băn khoăn, day dứt về cái chết của chim sẻ? (Trong đêm mưa bão, nghe cánh chim đập cửa, nằm trong chăn ấm, tác giả không muốn dậy mở của cho sẻ tránh mưa Tác giả ân hận vì đã ích kỉ, vô tình gây nên hậu quả đau lòng).
+ Những hình ảnh nào đã để lại ấn tượng sâu sắc trong tâm trí tác giả? (Hình ảnh những quả trứng không có mẹ ủ ấp để lại ấn tượng sâu sắc, khiến tác giả thấy chúng cả trong giấc ngủ, tiếng lăn như đá lở trên ngàn Chính vì vậy mà tác giả đặt tên bài thơ là Tiếng vọng).
+ Hãy đặt một tên khác cho bài thơ (VD: Cái chết của sẻ nhỏ / Sự ân hận muộn màng /
Kỉ niệm của tôi…)
c Hướng dẫn HS đọc diễn cảm:
- 2 HS tiếp nối nhau đọc toàn bài.
- T hướng dẫn cho HS đọc diễn cảm bài thơ
Trang 13* Bài 1 : Yêu cầu : Đặt tính rồi tính :
1.Biết rút kinh nghiệm về các mặt bố cục, trình tự miêu tả, cách trình bày, chính tả.
2.Có khả năng phát hiện và sửa lỗi trong bài văn của mình, của bạn; nhận biết ưu điểm
của những bài văn hay; viết lại được một đoạn trong bài cho hay hơn
II Đồ dùng D-H:
- Bảng phụ ghi đề bài; một số lỗi điển hình về chính tả, dùng từ.
III Các hoạt động D-H:
A Giới thiệu bài:
- T nêu mục đích, yêu cầu của tiết học.
Trang 14B Nhận xét về kết quả bài làm của HS:
- Dùng dấu câu chưa hợp lí
2 Thông báo điểm số cụ thể
3 Hướng dẫn HS chữa bài:
a Hướng dẫn chữa lỗi chung:
- T chỉ các lỗi cần chữa ở bảng phụ.
- Một số HS lên bảng chữa lỗi
- Cả lớp tự chữa ở vở nháp
- HS nhận xét ở bảng lớp
b Hướng dẫn từng HS chữa lỗi trong bài:
- HS đổi vở cho bạn để rà soát lỗi
- T theo dõi, kiểm tra
c Hướng dẫn học tập những đoạn văn hay, bài văn hay:
- T đọc những đoạn văn, bài văn hay có ý riêng, có sáng tạo.
- Gợi ý cho HS trao đổi về kinh nghiệm viết bài văn tả cảnh
- Mỗi HS chọn một đoạn viết lại cho hay hơn
- HS tiếp nối nhau đọc trước lớp đoạn viết GV khích lệ sự cố gắng của HS
4 Củng cố - dặn dò:
- T nhận xét giờ học.
- Yêu cầu HS viết bài chưa đạt về nhà viết lại
- Chuẩn bị cho tiết TLV Luyện tập viết đơn
-
-Khoa học
ÔN: CON NGƯỜI VỚI SỨC KHOẺ (Tiếp).
Trang 15I Mục tiêu: HS có khả năng
- HS biết vẽ tranh vận động phòng tránh sử dụng các chất gây nghiện hoặc xâm hại trẻ
em, hoặc HIV/AIDS, hoặc tai nạn giao thông
II Đồ dùng D-H:
- Giấy khổ to và bút dạ đủ dùng cho các nhóm
III Hoạt động D-H:
1 Hoạt động 3: Trò chơi: Ô chữ kì diệu.
- T phổ biến luật chơi:
+ T đưa ra một ô chữ gồm 15 ô chữ hàng ngang và 1 ô chữ hình chữ S Mỗi ô chữ hàng ngang là một nội dung kiến thức đã học với kèm theo gợi ý
+ Khi T đọc gợi ý cho các hàng, các nhóm chơi phải phất cờ để giành quyền trả lời + Nhóm trả lời đúng được 10 diểm
+ Nhóm trả lời sai nhường quyền trả lời cho nhóm khác
+ Nhóm thắng cuộc là nhóm ghi được nhiều điểm nhất
+ Tìm được ô chữ S được 20 điểm
+ Trò chơi kết thúc khi ô chữ hình chữ S được đoán
- GV tổ chức cho HS chơi thử
- GV tổ chức cho các nhóm HS chơi (theo tổ)
- GV nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc
* Nội dung ô chữ và gợi ý cho từng ô:
1) Nhờ có quá trình này mà các thế hệ trong mỗi gia đình, dòng họ duy trì, kế tiếp.(SINH SẢN)
2) Đây là biểu trưng của nữ giới, do cơ quan sinh dục tạo ra.(TRỨNG)
3) Từ thích hợp đièn vào chổ trống trong câu: “ dậy thì vào khoảng từ 10 đến 15 tuổi
là:(CON GÁI)
4) Hiện tượng xuất hiện ở con gái khi đến tuổi dậy thì.(KINH NGUYỆT)
5) Đây là giai đoạn con người ở vào khoảng từ 20 đến 60 hoặc 65 tuổi.(TRƯỞNG THÀNH)
6) Từ thích hợp điền vào chỗ trống trong câu: “ dậy thì vào khoảng từ 13 đến 17 tuổi là.(CON TRAI)
7) Đây là tên gọi chung của các chất như: rượu, bia, thuốc lá, ma túy.( GÂY NGHIỆN)
8) Hậu quả của việc này là mắc các bệnh về đường hô hấp.(HÚT THUỐC LÁ)
9) Đây là bệnh nguy hiểm lây qua đường tiêu hóa mà chúng ta vừa học.(VIÊM GAN A) 10) Tác nhân gây bệnh sốt xuất huyết.(VI RÚT)
11) Đây là việc chỉ có phụ nữ làm được.(CHO CON BÚ)
12) Người mắc bệnh này có thể bị chết, nếu sống cũng sẽ bị di chứng như bại liệt, mất trí nhớ.(VIÊM NÃO)
13) Điều mà pháp luật quy định, công nhận cho tất cả mọi người.(QUYỀN)
14) Đây là con vật trung gian truyền bệnh sốt rét.(MUỖI A NÔ PHEN)
15) Giai đoạn đầu của tuổi vị thành niên.(TUỔI DẬY THÌ)
- Ô chữ hình chữ S: SỨC KHỎE LÀ VỐN QUÝ.