1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án Lớp 4 - Tuần 8

18 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 122,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kieåm tra baøi cuõ: + Nêu phần ghi nhớ của bài “Tiết kiệm tieàn cuûa” + Yêu cầu HS nêu 1 số việc các em đã làm ở nhà thể hiện sự tiết kiệm tiền của.. Hoạt động học..[r]

Trang 1

TUẦN 8

Tiết 8 Bài 4

TIẾT KIỆM TIỀN CỦA

I.MỤC TIÊU:

Qua việc thực hành : Giúp HS hiểu :

- Mọi người ai ai cũng phải tiết kiệm tiền của vì tiền của do sức lao động

vất vả của con người mới có được

- Tiết kiệm tiền của cũng chính là tiết kiệm sức lao động của con người

- HS biết tiết kiệm, giữ gìn sách vở, đồ dùng, đồ chơi … trong sinh hoạt

hằng ngày

- Biết đồng tình ủng hộ những hành vi, việc làm tiết kiệm; Không đồng

tình với những hành vi, việc làm lãng phí tiền của

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- SGK Đạo đức 4

- Đồ dùng để chơi đóng vai

- Mỗi HS có 3 thẻ màu: xanh, đỏ, vàng

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A.Ổn định:

- Yêu cầu quản ca bắt nhịp, cả lớp hát một

bài

B Kiểm tra bài cũ:

+ Nêu phần ghi nhớ của bài “Tiết kiệm

tiền của”

+ Yêu cầu HS nêu 1 số việc các em đã

làm ở nhà thể hiện sự tiết kiệm tiền của

- GV nhận xét

C.Bài mới:

1.Giới thiệu bài :“Tiết kiệm tiền

của”(Tiếp theo)

2.Giảng bài :

* Hoạt động 1: Làm việc cá nhân (Bài

tập 4- SGK/13)

- 1 HS nêu

- 3 HS nêu

- HS làm bài tập 4: Đánh dấu X vào trước những việc đã tiết kiệm

- HS trả lời

Trang 2

- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập 4

- GV tổ chức cho HS làm bài tập số 4

trong SGK

- GV tổ chức cho HS làm việc cả lớp :

+ Trong những việc trên, việc nào thể

hiện sự tiết kiệm ?

+ Trong các việc làm đó những việc làm

nào thể hiện không tiết kiệm ?

- Yêu cầu HS đánh dấu X vào trước những

việc mà mình đã làm trong số các việc

làm ở bài tập 4

+ Yêu cầu HS trao đổi chéo vở cho bạn,

quan sát kết quả và đánh giá xem bạn

mình đã tiết kiệm chưa ?

- GV mời 1 số HS chữa bài tập và giải

thích

- GV kết luận:

+ Các việc làm a, b, g, h, k là tiết kiệm

tiền của

+ Các việc làm c, d, đ, e, i là lãng phí tiền

của

- GV nhận xét, khen thưởng HS đã biết

tiết kiệm tiền của và nhắc nhở những HS

khác thực hiện tiết kiệm tiền của trong

sinh hoạt hằng ngày

* Hoạt động 2: Thảo luận nhóm và đóng

vai (Bài tập 5- SGK/13)

- GV chia 3 nhóm, giao nhiệm vụ cho mỗi

nhóm thảo luận và đóng vai 1 tình huống

trong bài tập 5

+ Nhóm 1 : Bằng rủ Tuấn xé sách vở lấy

giấy gấp đồ chơi Tuấn sẽ giải thích thế

nào?

+ Nhóm 2 : Em của Tâm đòi mẹ mua cho

đồ chơi mới trong khi đã có quá nhiều đồ

- Cả lớp trao đổi và nhận xét

- HS nhận xét, bổ sung

- HS đổi chéo vở kiểm tra bài cho nhau

- HS lắng nghe

- Các nhóm thảo luận và chuẩn bị đóng vai

- Một vài nhóm lên đóng vai

- Cả lớp thảo luận:

+ Cách ứng xử như vậy đã phù hợp chưa? Có cách ứng xử nào khác không? Vì sao?

+Em cảm thấy thế nào khi ứng xử như vậy?

Trang 3

chơi Tâm sẽ nói gì với em?

+ Nhóm 3 : Cường nhìn thấy bạn Hà lấy

vở mới ra dùng trong khi vở đang dùng

vẫn còn nhiều giấy trắng Cường sẽ nói gì

với Hà?

- GV tổ chức cho HS làm việc cả lớp

+ Yêu cầu HS các nhóm trả lời

+ Yêu cầu các nhóm khác quan sát, nhận

xét

- GV kết luận về cách ứng xử phù hợp

trong mỗi tình huống

- GV kết luận chung:

Tiền bạc, của cải là mồ hôi, công sức của

bao người lao động Vì vậy, chúng ta cần

phải tiết kiệm, không được sử dụng tiền

của lãng phí

D.Củng cố - Dặn dò:

- Thực hành tiết kiệm tiền của, sách vở,

đồ dùng, đồ chơi, điện, nước, … trong cuộc

sống hằng ngày

- Chuẩn bị bài: Tiết kiệm thời giờ

- Nhận xét tiết học

- HS thảo luận và đại diện nhóm trình bày

- Nhóm khác nhận xét, bổ sung

- HS lắng nghe

- HS cả lớp thực hành

TUẦN 8 Bài 6

TIẾT 8 ÔN TẬP

I.MỤC TIÊU :

- HS biết : từ bài 1 đến bài 5 học hai giai đoạn lịch sử :Buổi đầu dựng

nước và giữ nước;Hơn một nghìn năm đấu tranh giành lại độc lập

- Kể tên những sự kiện lịch sử tiêu biểu trong hai thời kì này rồi thể hiện

nó trên trục và băng thời gian

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Băng và hình vẽ trục thời gian

Trang 4

- Một số tranh ảnh , bản đồ

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1.Ổn định:

2.Kiểm tra bài cũ

- Em hãy nêu vài nét về con người Ngô

Quyền

- Ngô Quyền đã dùng kế gì để đánh giặc ?

- Kết quả trận đánh ra sao ?

- GV nhận xét , đánh giá

3.Bài mới :

a.Giới thiệu :ghi tựa

b Giảng bài:

*Hoạt động 1: Làm việc theo nhóm

- GV yêu cầu HS đọc SGK / 24

- GV treo băng thời gian (theo SGK) lên

bảng và phát cho mỗi nhóm một bản yêu

cầu HS ghi (hoặc gắn) nội dung của mỗi

giai đoạn

- GV hỏi :chúng ta đã học những giai đoạn

lịch sử nào của lịch sử dân tộc, nêu những

thời gian của từng giai đoạn

- GV nhận xét , kết luận

*Hoạt động 2: Làm việc cả lớp

- GV treo trục thời gian (theo SGK) lên

bảng hoăc phát PHTcho HS và yêu cầu

HS ghi các sự kiện tương ứng với thời gian

có trên trục : khoảng 700 năm TCN , 179

năm TCN ,938

- GV tổ chức cho các em lên ghi bảng

hoặc báo cáo kết quả

- GV nhận xét và kết luận

*Hoạt động 3: Làm việc cá nhân

- GV yêu cầu HS chuẩn bị cá nhân theo

- 3 HS trả lời , cả lớp theo dõi , nhận xét

- HS lắng nghe

- HS đọc

- HS các nhóm thảo luận và đại diện lên điền hoặc báo cáo kết quả

- Các nhóm khác nhận xét , bổ sung

- HS lên chỉ băng thời gian và trả lời

- HS nhớ lại các sự kiện lịch sử và lên điền vào bảng

- HS khác nhận xét và bổ sung cho hoàn chỉnh

- HS đọc nội dung câu hỏi và trả lời theo yêu cầu

* HS1: kể về đời sống người Lạc Việt

Trang 5

yêu cầu mục 3 trong SGK :

Em hãy kể lại bằng lời hoặc bằng bài viết

ngắn hay bằng hình vẽ về một trong ba

nội dung sau :

+ Đời sống người Lạc Việt dưới thời Văn

Lang (sản xuất ,ăn mặc , ở , ca hát , lễ hội

)

+ Khởi nghĩa Hai Bà Trưng nổ ra trong

hoàn cảnh nào ? Nêu diễn biến và kết quả

của cuộc kn?

+Trình bày diễn biến và nêu ý nghĩa của

chiến thắng Bạch Đằng

-GV nhận xét và kết luận

4.Dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài tiết sau : “Đinh Bộ Lĩnh

dẹp loạn 12 sứ quân”

dưới thời Văn Lang

* HS 2: kể về khởi nghĩa Hai Bà trưng

*HS 3: kể về chiến thắng Bạch Đằng -HS lần lượt trình bày kết quả

-HS khác nhận xét , bổ sung

- HS cả lớp

TUẦN 8

Tiết 15 Bài 14

QUAY SAU, ĐI ĐỀU VÒNG PHẢI, VÒNG TRÁI

TRÒ CHƠI “NÉM BÓNG TRÚNG ĐÍCH ”

I MỤC TIÊU :

- Củng cố và nâng cao kĩ thuật: Quay sau, đi đều vòng phải, vòng Yêu

cầu quay sau đúng hướng, không lệch hàng, đi đều đến chỗ vòng và

chuyển hướngkhông xô lệch hàng

- Trò chơi: “Ném trúng đích” Yêu cầu tập trung chú ý, bình tĩnh, khéo

léo, ném chính xác vào đích

II ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN :

- Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện

- Chuẩn bị 1 còi, 6 quả bóng và vật làm đích, kẻ sân chơi

III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:

lượng

Phương pháp tổ chức

Trang 6

- Tập hợp lớp, ổn định : Điểm danh

- GV phổ biến nội dung : Nêu mục

tiêu - yêu cầu giờ học

- Khởi động : Đứng tại chỗ hát và

vỗ tay

- Trò chơi : “Kết bạn”

2 Phần cơ bản:

a) Đội hình đội ngũ

- Ôn quay sau, đi đều vòng phải,

vòng trái

* GV điều khiển lớp tập

* Chia tổ tập luyện do tổ trưởng

điều khiển, GV quan sát sửa chữa

sai sót cho HS các tổ

* Tập hợp cả lớp đứng theo tổ, cho

các tổ thi đua trình diễn GV quan

sát, nhận xét, đánh giá, sửa chữa sai

sót, biểu dương các tổ thi đua tập

tốt

* GV điều khiển tập lại cho cả lớp

để củng cố

b) Trò chơi : “Ném trúng đích”

- GV tập hợp HS theo đội hình chơi

phút

22 phút

12 phút

12

- Lớp trưởng tập hợp lớp báo cáo









GV

- Đội hình trò chơi

- HS đứng theo đội hình 4 hàng dọc











GV

- HS theo đội hình hàng ngang theo thứ tự từ tổ 1, 2, 3, 4









GV

GV

Trang 7

- Nêu tên trò chơi

- GV giải thích cách chơi và phổ

biến luật chơi

- GV tồ cho một tổ chơi thử

- Tổ chức cho HS thi đua chơi

- GV quan sát, nhận xét, biểu dương

thi đua giữa các tổ

3 Phần kết thúc

- HS làm động tác thả lỏng

- Đứng tại chỗ hát và vỗ tay theo

nhịp

- GV cùng học sinh hệ thống bài

học

- GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ

học và giao bài tập về nhà: Ôn các

động tác đội hình đội ngũ

- GV hô giải tán

phút

6 phút

2 phút

2 phút

2 phút

- HS thành đội hình ngang









GV

- Đội hình hồi tĩnh và kết thúc









GV

- HS hô “khỏe”

Tiết 16 : Bài 16

ĐỘNG TÁC VƯƠN THỞ VÀ TAY

TRÒ CHƠI “NHANH LÊN BẠN ƠI ”

I MỤC TIÊU :

- Học hai động tác vươn thở và tay của bài thể dục phát triển chung

Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác

- Trò chơi: “Nhanh lên bạn ơi ” Yêu cầu tham gia trò chơi tuơng đối chủ

động, nhiệt tình

II ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN :

- Trên sân trường.Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện

- Chuẩn bị 1 còi, phấn trắng, thước dây, 4 cờ nhỏ, cốc đựng các để phục

vụ cho trò chơi

III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:

lượng

Phương pháp tổ chức

Trang 8

- Tập hợp lớp, ổn định: Điểm danh

- GV phổ biến nội dung: Nêu mục

tiêu - yêu cầu giờ học

- Khởi động : Đứng tại chỗ xoay các

khớp cổ chân, cổ tay, đầu gối, hông,

vai

- Trò chơi : “Trò chơi hiệu lệnh ”

2 Phần cơ bản:

a) Bài thể dục phát triển chung:

- Động tác vươn thở:

* Lần 1 : + GV nêu tên động tác

+ GV làm mẫu, vừa làm mẫu vừa

phân tích giảng giải từng nhịp để HS

bắt chước, GV hướng dẫn cho HS

cách hít vào bằng mũi và thở ra

bằng miệng

Nhịp 1: chân trái bước sang ngang

rộng bằng vai, đồng thời hai tay

bước sang ngang ra trước, bàn tay

sấp, mắt nhìn thẳng, hít vào bằng

mũi

Nhịp 2: Từ từ hạ hai tay xuống và

thở ra bằng miệng

Nhịp 3: Hai tay đưa từ dưới sang

ngang lên chếch cao (hình chữ v)

lòng bàn tay hướng vào nhau, đầu

ngửa, mắt nhìn theo tay và từ từ hít

sâu vào bằng mũi

phút

22 phút

14 phút

- Lớp trưởng tập hợp lớp báo cáo









GV

- Đội hình trò chơi

- HS đứng theo đội hình 4 hàng ngang









GV

GV

Trang 9

Nhịp 4: Từ từ hạ hai tay xuống,

đồng thời thu chân trái về TTCB và

thở ra bằng miệng

Nhịp 5 , 6, 7, 8 : Như nhịp 1, 2, 3, 4

nhưng đổi bên

* GV treo tranh : HS phân tích, tìm

hiểu các cử động của động tác theo

tranh

* Lần 2: GV vừa hô nhịp chậm vừa

quan sát nhắc nhơ ûhoặc tập cùng với

các em

* Lần 3: GV hô nhịp cho HS tập

toàn bộ động tác

* Lần 4 : Cho cán sự lớp lên hô

nhịp cho cả lớp tập, GV theo dõi sửa

sai cho các em

- Động tác tay :

* Lần 1 : + GV nêu tên động tác

+ GV vừa làm mẫu vừa giải thích

cho HS bắt chước

Nhịp 1: Khuỵu gối, lưng thẳng, đồng

thời hai tay giơ sang ngang rồi gập

khuỷu tay, các ngón tay đặt lên hõm

vai

Nhịp 2: Đứng thẳng đồng thời hai

tay dang ngang, bàn tay ngửa

Nhịp 3: Khuỵu gối, lưng thẳng, đồng

thời hai tay đưa ra trước và vỗ tay

ngang ngực

Nhịp 4: Về TTCB.

Nhịp 5, 6, 7, 8 : như nhịp 1, 2, 3, 4

* Treo tranh : HS phân tích, tìm

hiểu các cử động của động tác tay

theo tranh

4 lần 2 lần 8 nhịp

Trang 10

* Lần 2 : GV vừa hô nhịp chậm

vừa quan sát nhắc nhở và cho 1 – 2

HS tập tốt ra làm mẫu

* Lần 3: GV hô nhịp cho HS tập

toàn bộ động tác

* Lần 4: Cho cán sự lớp lên hô

nhịp cho cả lớp tập, GV theo dõi sửa

sai cho các em

- GV điều khiển kết hợp cho HS tập

2 động tác cùng một lượt

- Cán sự lớp điều khiển hô nhịp để

HS cả lớp tập

- GV chia tổ tập luyện do tổ trưởng

điều khiển, GV quan sát sửa chữa

sai sót cho HS các tổ

- Tập hợp cả lớp đứng theo tổ, cho

các tổ thi đua trình diễn GV cùng

HS quan sát, nhận xét, đánh giá GV

sửa chữa sai sót, biểu dương các tổ

thi đua tập tốt

* GV điều khiển tập lại cho cả lớp

để củng cố

b) Trò chơi : “Nhanh lên bạn ơi”

- GV tập hợp HS theo đội hình chơi

- Nêu tên trò chơi GV giải thích

cách chơi và phổ biến luật chơi

- Cho HS chơi thử

8 phút

- Học sinh 4 tổ chia thành 4 nhóm ở vị trí khác nhau để luyện tập

GV

 

 GV 

 

 

 









GV

- HS chuyển thành đội hình vòng tròn

- Đội hình hồi tĩnh và kết thúc 







GV

- HS hô “khỏe”

GV

T1

T2

T3

T4

Trang 11

- Tổ chức cho HS thi đua chơi chính

thức có phân thắng thua và đưa ra

hình thức thưởng phạt vui, ngộ

nghĩnh

- GV quan sát, nhận xét, biểu dương

những HS chơi chủ động, nhiệt tình

3 Phần kết thúc:

- HS làm động tác thả lỏng

- GV cùng học sinh hệ thống bài

học

- GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ

học và giao bái tập về nhà

- GV hô giải tán

TUẦN 8

TIẾT 8 BÀI 5

KHÂU ĐỘT THƯA ( Tiết 2 )

I/ MỤC TIÊU:

- HS biết cách khâu đột thưa và ứng dụng của khâu đột thưa

- Khâu được các mũi khâu đột thưa theo đường vạch dấu

- Hình thành thói quen làm việc kiên trì, cẩn thận

II/ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:

- Tranh quy trình khâu mũi đột thưa

- Mẫu đường khâu đột thưa được khâu bằng len hoặc sợi trên bìa, vải khác màu (mũi khâu ở mặt sau nổi dài 2,5cm)

- Vật liệu và dụng cụ cần thiết:

 Một mảnh vải trắng hoặc màu, kích 20 x 30cm

 Len (hoặc sợi), khác màu vải

 Kim khâu len và kim khâu chỉ, kéo, thước, phấn vạch

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

A.Ổn định:

- Nhắc nhở HS giữ trật tự, ngồi đúng tư thế

chuẩn bị ĐDHT để học bài

B Kiểm tra bài cũ.

- HS cả lớp thực hiện

Trang 12

- Nêu qui trình thực hiện khâu đột thưa.

- Kiểm tra dụng cụ học tập

- GV nhận xét

C Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài:

- Khâu đột thưa

- GV ghi tưạ lên bảng

2 Tìm hiểu bài:

* Hoạt động 1: HS thực hành khâu đột

thưa

- Hỏi: Các bước thực hiện cách khâu đột

thưa

- GV nhận xét và củng cố kỹ thuật khâu

mũi đột thưa qua hai bước:

+ Bước 1:Vạch dấu đường khâu

+ Bước 2: Khâu đột thưa theo đường vạch

dấu

- GV hướng dẫn thêm những điểm cần lưu

ý khi thực hiện khâu mũi đột thưa

- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS và nêu

thời gian yêu cầu HS thực hành

- GV quan sát uốn nắn thao tác cho những

HS còn lúng túng hoặc chưa thực hiện

đúng

* Hoạt động 4: Đánh giá kết quả học

tập của HS

- GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm

thực hành

- GV nêu tiêu chẩn đánh giá sản phẩm:

+ Đường vạch dấu thẳng, cách đều cạnh

dài của mảnh vải

+ Khâu được các mũi khâu đột thưa theo

đường vạch dấu

+ Đường khâu tương đối phẳng, không bị

dúm

- 1 HS nêu

- Cả lớp

- HS lắng nghe

- 1 HS nhắc lại tựa bài

- HS nhắc lại phần ghi nhớ và thực hiện các thao tác khâu đột thưa

- HS lắng nghe

- HS thực hành cá nhân

- HS trưng bày sản phẩm

- HS lắng nghe

- HS tự đánh giá các sản phẩm theo các tiêu chuẩn trên

Trang 13

+ Các mũi khâu ở mặt phải tương đối bằng

nhau và cách đều nhau

+ Hoàn thành sản phẩm đúng thời gian

quy định

- GV nhận xét và đánh giá kết quả học tập

của HS

D.Củng cố

- Nêu các bước thực hiện cách khâu đột

thưa?

E Dặn dò:

- Nhận xét sự chuẩn bị và tinh thần, thái

độ, kết quả học tập của HS

- Về nhà đọc trước và chuẩn bị vật liệu,

dụng cụ theo SGK /21 để học bài “khâu

đột mau”

- HS nêu

- Lắng nghe, ghi nhớ về nhà thực hiện

TUẦN 8

Tiết 15 BÀI 15

BẠN CẢM THẤY THẾ NÀO KHI BỊ BỆNH ?

I/ MỤC TIÊU:

Giúp HS:

- Nêu được những dấu hiệu để phân biệt lúc cơ thể khoẻ mạnh và lúc cơ

thể bị các bệnh thông thường

- Có ý thức theo dõi sức khỏe bản thân và nói ngay với cha mẹ hoặc

người lớn khi mình có những dấu hiệu của người bệnh

II/ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:

- Các hình minh hoạ trang 32, 33 / SGK (phóng to nếu có điều kiện)

- Bảng lớp chép sẵn các câu hỏi

- Phiếu ghi các tình huống

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

A Ổn định :

- Yêu cầu cả lớp giữ trật tự để chuẩn bị - Cả lớp thực hiện

Trang 14

học bài.

B Kiểm tra bài cũ :

-Để đề phòng bệnh lây qua đường tiêu hoá

ta cần làm gì?

- GV nhận xét và cho điểm HS

C.Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài:

- Bạn cảm thấy thế nào khi bị bệnh ?

- GV ghi tựa lên bảng

2 Tìm hiểu bài:

a Hoạt động 1: Quan sát hình trong

SGK và Kể chuyện

* Mục tiêu: Nêu được những biểu hiện

của cơ thể khi bị bệnh

* Cách tiến hành:

- Yêu cầu HS đọc mục quan sát và thực

hành, quan sát hình vẽ SGK/32

+ Làm việc theo nhóm bàn.

- Yêu cầu : Sắp xếp các hình có liên quan

ở SGK/32 thành 3 câu chuyện và kể lại

các bạn trong nhóm cùng nghe

- Gợi ý : Cần mô tả khi Hùng bị bệnh thì

Hùng cảm thấy thế nào ?

Hỏi : Kể tên một số bệnh em đã mắc phải

?

Khi bị bệnh đó em thấy trong người thế

nào ?

- Khi nhận thấy dấu hiệu không bình

thườngem làm gì ? Vì sao /

- GV kết luận : đoạn đầu SGK/33

b Hoạt động 2: Trò chơi đóng vai “ Mẹ

ơi, con …sốt”

* Mục tiêu: Học sinh biết nói với cha mẹ

hoặc người lớn khi trong người cảm thấy

khó chịu, không bình thường

- 2 HS trả lời

- HS lắng nghe

- Nhắc lại tựa

- 1 HS đọc yêu cầu đề bài

- Cả lớp đọc thầm và quan sát hình

ở SGK/32

- HS thảo luận nhóm bàn theo yêu cầu

- Đại diện nhóm trình bày trước lớp

- Nhóm khác nhận xét, bổ sung

- HS chú ý cách kể chi tiết khi Hùng bị bệnh

- Lần lượt HS trả lời câu hỏi

- Bạn nhận xét

- Cả lớp cùng lắng nghe

Ngày đăng: 02/04/2021, 23:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w