1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Giáo án lớp 4 tuần 2

37 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 95,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Dựa vào kết quả làm việc với phiếu học tập, hãy nêu lên những biểu hiện bên ngoài của quá trình trao đổi chất giữa cơ thể người với môi trường.. - Hát tập thể - Học sinh trả lời - Nhận[r]

Trang 1

- Đọc lưu loát toàn bài, biết ngắt nghỉ đúng, biết thể hiện ngữ điệu phù hợp với cảnh

tượng, tình huống biến chuyển của truyện (từ hồi hộp, căng thẳng tới hả hê) phù hợpvới lời nói và suy nghĩ của nhân vật Dế Mèn

- Hiểu được nội dung bài: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, ghét áp bức bất công, bênh vực chị Nhà Trò yếu đuối, bất hạnh.

- Giáo dục HS biết giúp đỡ người gặp khó khăn, bất hạnh

* Giáo dục kĩ năng sống : - Thể hiện sự cảm thông

3 Dạy bài mới:

a Giới thiệu và ghi đầu bài:

b.Giảng bài :

*Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

- Bài chia làm mấy đoạn?

- Kết hợp sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ

- Đọc diễn cảm toàn bài

- Bài chia làm 3 đoạn

- Nối tiếp nhau đọc từng đoạn 2 - 3 lần

- Luyện đọc theo cặp

- 2 em đọc cả bài

- Nghe GV đọc

*HĐ2 : Tìm hiểu bài:

- Đọc thầm đoạn 1 và cho biết: Trận địa

mai phục của bọn Nhện đáng sợ như thế

nào?

- Bọn Nhện chăng tơ kín ngang đường,

bố trí nhện gộc canh gác, tất cả nhà nhệnnúp kín trong các hang đá với dáng vẻhung dữ

- Đọc thầm đoạn 2 và cho biết: Dế Mèn đã - Đầu tiên, Dế Mèn chủ động hỏi, lời lẽ

Trang 2

làm cách nào để bọn nhện phải sợ ? rất oai, giọng thách thức của 1 kẻ mạnh:

Muốn nói chuyện với tên nhện “chópbu”, dùng các từ xưng hô: ai, bọn này, ta

- Thấy nhện cái xuất hiện, vẻ đanh đá, nặc

- Đọc câu hỏi 4 trao đổi, thảo luận chọndanh hiệu thích hợp cho Dế Mèn

=> Tốt nhất là chọn danh hiệu Hiệp sĩ.

* HĐ3: Hướng dẫn HS đọc diễn cảm:

- GV khen những em đọc tốt - Nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài

- GV hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm 1,

2 đoạn

+ Nghe và sửa chữa, uốn nắn - 1 vài em thi đọc diễn cảm trước lớp

Trang 3

Toán CÁC SỐ CÓ SÁU CHỮ SỐ I.Mục tiêu:

- Giúp HS ôn lại quan hệ giữa đơn vị các hàng liền kề

- Biết viết và đọc các số có sáu chữ số

- GD học sinh yêu thích môn học

II Đồ dùng dạy - học:

- Sử dụng các bảng gài có thẻ ghi số

III Các ho t đ ng d y – h c ch y u: ạ ộ ạ ọ ủ ế

1 Ổn định tổ chức :

2 Kiểm tra bài cũ:

- GV gọi HS lên chữa bài về nhà

- Nhận xét

3 Dạy bài mới:

a Giới thiệu – ghi đầu bài:

- Đếm xem có bao nhiêu trăm nghìn

Trang 4

a GV cho HS phân tích mẫu.

b GV đưa hình vẽ như SGK, HS nêu kết

quả cần viết vào ô trống 5 2 3 4 5 3

Cả lớp đọc số 5 2 4 4 5 3

+ Bài 2: Làm theo cặp HS: Nêu yêu cầu và tự làm bài, sau đóthống nhất kết quả.+ Bài 3: HĐ cả lớp. HS: Nêu yêu cầu bài tập.- Nối tiếp nhau đọc các số đó.

+ Bài 4: Làm cá nhân. HS: Nêu yêu cầu bài tập.

GV nhận xét bài cho HS. - Viết các số tương ứng vào vở.

4 Củng cố – dặn dò:

- Nhắc lại nội dung bài

- Nhận xét giờ học, về nhà chuẩn bị bài sau

Luyện từ và câu LUYỆN TẬP VỀ CẤU TẠO CỦA TIẾNG

I Mục tiêu:

- Củng cố cho HS về phân tích cấu tạo của tiếng đã học trong tiết trước

- Phân tích cấu tạo tiếng và tìm 2 tiếng bắt vần với nhau trong thơ

2 Kiểm tra bài cũ:

- GV gọi 2 HS lên bảng chữa bài

- Nhận xét

- 2 em lên bảng làm bài

3 Dạy bài mới:

a Giới thiệu và ghi đầu bài:

b Hướng dẫn HS làm bài tập:

+ Bài 1:Nhận xét các tiếng trong câu tục

ngữ sâu và ghi vào bảng:

Ăn quả nhớ kẻ trồng cây

- Nhận xét – tuyên dương

+ Bài 2.Tìm cặp tiếng bắt vần với nhau

trong 2 câu thơ sau :

Cả đời đi gió đi sương

Tiếng chỉ có 2

bộ phận: vần, thanh

quả, nhớ, kẻ,trồng, cây

ăn-HS nêu yêu cầu

Trang 5

Bây giờ mẹ phải lần giường tập đi

+ Bài 3 : Dưạ vào các từ láy bập bềnh,

hãy tạo ra 3 từ láy khác bằng cách thay

đổi âm đầu hoặc thây đổi dấu thanh ở hai

tiếng sao cho thích hợp rồi điền vào chỗ

I Mục tiêu :

- Kể tên một số cơ quan trực tiếp tham gia vào quá trình trao dỏi chất ở người: tiêu hoá, hô hấp, tuần hoàn, bài tiết

- Biết được nếu một trong các cơ quan trên ngừng hoạt động, cơ thể sẽ chết

- GD học sinh ý thức tự giác trong học tập

II Đồ dùng dạy học :

- Tranh, phiếu học tập

III Các hoạt động dạy học :

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Trong quá trình sống, con người cần gì từ

môi trường & thải ra môi trường những gì?

Bước 2: Chữa bài tập cả lớp

Giáo viên chữa bài

Bước 3: Thảo luận cả lớp

- Giáo viên đặt câu hỏi:

+ Dựa vào kết quả làm việc với phiếu học

tập, hãy nêu lên những biểu hiện bên ngoài

của quá trình trao đổi chất giữa cơ thể người

với môi trường?

- Học sinh làm việc theo nhóm, sau đóđại diện nhóm trình bày kết quả làm việcvới phiếu học tập trước lớp

- Học sinh trả lời: Những biểu hiện bênngoài của quá trình trao đổi chất cơquan và thực hiện quá trình trao đổi chất

đó là:

Trang 6

+ Kể tên các cơ quan thực hiện quá trình

đó?

+ Nêu vai trò của cơ quan tuần hoàn trong

việc thực hiện quá trình trao đổi chất diễn ra

bên trong cơ thể

- Giáo viên kết luận chung

Hoạt động 2: Tìm hiểu mối quan hệ giữa

các cơ quan trong việc thực hiện sự trao

đổi chất ở người

Bước 1:

- GV phát cho mỗi nhóm 1 bộ đồ chơi gồm:

1 sơ đồ như hình 5 trang 9 SGK & các tấm

phiếu rời có ghi những từ còn thiếu (chất

dinh dưỡng, ô-xi, khí các-bô-níc; ô-xi & các

chất dinh dưỡng; khí các-bô-níc & các chất

thải; các chất thải)

- Cách chơi: Các nhóm thi nhau lựa chọn

các phiếu cho trước để ghép vào chỗ ……

trong sơ đồ cho phù hợp Nhóm nào gắn

Giáo viên yêu cầu học sinh nói lên vai trò

+ Trao đổi khí: Do cơ quan hô hấpthực hiện: lấy khí ô-xi; thải ra khí các-bô-níc

+ Trao đổi thức ăn: Do cơ quan tiêuhoá thực hiện: lấy nước & các thức ăn cóchứa các chất dinh dưỡng cần cho cơthể; thải chất cặn bã (phân)

+ Bài tiết: Do cơ quan bài tiết nướctiểu (thải ra nước tiểu) & da (thải ra mồhôi) thực hiện

- Cả lớp theo dõi

- Các nhóm nhận bộ đồ chơi

- Các nhóm theo dõi cách chơi

- Học sinh chơi như đã hướng dẫn

- Các nhóm treo sản phẩm của mìnhCác nhóm cử đại diện làm giám khảo đểchấm về nội dung & hình thức của sơ

đồ

- Đại diện nhóm trình bày về mối quan

hệ giữa các cơ quan trong cơ thể trongquá trình thực hiện trao đổi chất giữa cơ

Trang 7

của từng cơ quan trong quá trình trao đổi

“nhân” theo 2 nghĩa khác nhau: người, lòng thương người

Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ ngữ theo chủ điểm Thương người như thểthương thân Nắm được cách dùng các từ ngữ đó

2 Kiểm tra bài cũ:

- GV yêu cầu HS viết vào vở những tiếng

có chỉ người trong gia đình mà phần vần:

+ Có 1 âm (ba, mẹ)

+ Có 2 âm (bác, ông)

- Giáo viên nhận xét

3 Dạy bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Giảng bài :

*Hướng dẫn HS làm bài tập

Bài tập 1:

- Mời HS đọc yêu cầu của bài tập

- Hướng dẫn học sinh làm mẫu 1 phần

- Yêu cầu học sinh trao đổi theo nhóm

- Từng cặp HS trao đổi, làm bài vào vở

- Đại diện nhóm HS làm bài trên phiếu

Trang 8

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

Lời giải đúng:

a/Từ ngữ thể hiện lòng nhân hậu, tình

cảm yêu thương đồng loại: lòng nhân ái,

lòng vị tha, tình thân ái, tình thương mến,

yêu quý, xót thương, đau xót, tha thứ, độ

lượng, bao dung, thông cảm, đồng cảm

c/Từ ngữ trái nghĩa với nhân hậu

hoặc yêu thương: hung ác, nanh ác, tàn

ác, tàn bạo, cay độc, ác nghiệt, hung dữ,

dữ tợn, dữ dằn ……

Bài tập 2:

- Mời HS đọc yêu cầu của bài tập

- Giáo viên phát phiếu khổ to riêng cho 4

- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập

- GV giúp HS hiểu yêu cầu của bài: Mỗi

em đặt 1 câu với 1 từ thuộc nhóm a (nhân

có nghĩa là người) hoặc 1 từ ở nhóm b

(nhân có nghĩa là lòng thương người)

- GV phát giấy khổ to và bút dạ cho các

nhóm HS làm bài

- Mời đại diện các nhóm dán kết quả

- Giáo viên nhận xét, bổ sung, chốt lại

kết quả đúng

Bài tập 4: Giảm tải

4 Củng cố- dặn dò :

Giáo viên yêu cầu học sinh nêu lại các từ

đồng nghĩa (trái nghĩa) với nhân hậu

d/Từ ngữ trái nghĩa với đùm bọc hoặc giúp đỡ: ăn hiếp, hà hiếp, bắt nạt,

hành hạ, đánh đập ……

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- Học sinh trao đổi theo cặp, sau đó làmbài vào vở

- Những HS làm bài trên phiếu trình bàykết quả bài làm trước lớp

- Học sinh hình thành nhóm trọng tài

- Học sinh thực hiện, nhận xét

- Cả lớp theo dõi

Toán LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

Trang 9

- Giúp HS luyện viết và đọc số có sáu chữ số (cả các trường hợp có chữ số 0).

- HS đọc, viết được các số có 6 chữ số theo yêu cầu

- GD học sinh ý thức tự giác trong học tập

III Các hoạt động dạy – học:

3 Dạy bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Giảng bài :

* Hướng dẫn luyện tập:

+ Ôn lại hàng:

- GV cho HS ôn lại các hàng đã học,

quan hệ giữa đơn vị hai hàng liền kề

+ Bài 3: Làm cặp HS: Nêu yêu cầu và tự làm bài, sau đó vài

em lên bảng ghi số của mình

GV nhận xét 1 số bài của HS - chữa bài HS: Cả lớp nhận xét

+ Bài 4: Làm nhóm HS: Đọc yêu cầu và tự nhận xét quy luật

Trang 10

Chính tả (Nghe – viết) MƯỜI NĂM CÕNG BẠN ĐI HỌC

- Giấy khổ to ghi sẵn bài tập 2

- Vở bài tập Tiếng Việt tập 1

III Các hoạt động dạy - học:

3 Dạy bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Giảng bài :

* Hướng dẫn HS nghe – viết:

- GV đọc toàn bài chính tả một lượt - Cả lớp theo dõi

- Đọc thầm lại đoạn văn, chú ý tên riêngcần viết hoa

- GV đọc từng câu hoặc từng bộ phận

ngắn trong câu cho HS viết vào vở Mỗi

câu đọc 2 lượt

Nghe - viết bài vào vở

GV đọc toàn bài cho HS soát lỗi - Soát lỗi

- GV nhận xét vở HS 7 đến 10 bài HS: từng cặp đổi vở soát lỗi cho nhau

- Có thể đối chiếu SGK và sửa lỗi ra lề

- GV nêu nhận xét chung

* Hướng dẫn HS làm bài tập:

- Cả lớp đọc thầm lại truyện vui “Tìm chỗngồi”, suy nghĩ làm bài vào vở

- GV: Dán giấy ghi sẵn nội dung truyện

vui lên bảng

HS: 3 – 4 lên thi làm đúng, làm nhanh

- Từng em đọc lại truyện sau khi đã điền

từ hoàn chỉnh sau đó nói về tính khôi hàicủa truyện vui

- Cả lớp và GV nhận xét từng bạn về

chính tả, phát âm, khả năng hiểu đúng

tính khôi hài, châm biếm của truyện - Lời giải đúng:

+ Lát sau – rằng – phải chăng – xin bà

Trang 11

-băn khoăn – không sao! để xem.

+ Tính khôi hài của truyện:

- HS nắm được đặc điểm, tác dụng và cách sử dụng, bảo quản những vật liệu, dụng cụđơn giản thường dùng để cắt, khâu, thêu

- Biết cách và thực hiện được thao tác xâu chỉ vào kim

- Giáo dục yêu thích môn học

* HĐ4: GV hướng dẫn HS tìm hiểu đặc điểm và cách sử dụng kim

- Quan sát H4 SGK kết hợp với quan sátmẫu kim khâu, kim thêu cỡ to, cỡ vừa, cỡnhỏ để trả lời câu hỏi trong SGK

- GV bổ sung và nêu những đặc điểm chính của kim khâu, kim thêu được làm bằngkim loại cứng có nhiều cỡ to, nhỏ khác nhau Mũi nhọn, sắc Thân kim nhỏ nhọn.Đuôi nhỏ dẹt có lỗ …

- HS quan sát H5a, 5b để nêu cách xâukim

- 1 HS lên bảng thực hiện thao tác xâukim

- HS khác nhận xét, bổ sung

* HĐ5: HS thực hành xâu chỉ vào kim, vê nút chỉ

- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS - Thực hành xâu chỉ vào kim và vê nút

chỉ

Trang 12

- HS thực hành làm theo nhóm.

- Đánh giá kết quả thực hành của HS - Gọi một số HS thực hiện các thao tác xâu

chỉ, vê nút chỉ, HS khác nhận xét thao táccủa bạn

I Mục tiêu:

- Học xong bài này, HS biết trình tự các bước sử dụng bản đồ

- Xác định được 4 hướng chính trên bản đồ theo quy ước

- Tìm một số đối tượng địa lý dựa vào bảng chú giải của bản đồ

- Giáo dục HS yêu thích môn học

3 Dạy bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Giảng bài :

Bước 1: Cách sử dụng bản đồ:

* HĐ1: Làm việc với cả lớp - Đại diện 1 số HS trả lời

- Tên bản đồ cho ta biết điều gì?

- Dựa vào 1 số bảng chú giải ở hình 3 (Bài

2) để đọc các ký hiệu của 1 số đối tượng địa

lý?

- Chỉ đường biên giới phần đất liền của Việt

Nam với các nước láng giềng trên hình 3

(Bài 2) và giải thích vì sao lại biết đó là

biên giới quốc gia?

- GV giúp HS nêu được các bước sử dụng

* HĐ2: Thực hành theo nhóm - Các nhóm lần lượt làm các bài tập a, b

- Đại diện các nhóm trình bày trước lớp

- GV nghe, gọi các nhóm khác sửa chữa, bổ

sung

Trang 13

- Câu trả lời đúng bài b ý 3.

+ Các nước láng giềng Việt Nam là: Lào,

Cam – pu – chia, Trung Quốc

+ Vùng biển nước ta là một phần của biển

+ Một số sông chính: Sông Hồng, sông Thái

Bình, sông Tiền, sông Hậu, …

- 1 em lên chỉ vị trí của tỉnh (thành phố) mình đang sống

- 1 em lên nêu tên những tỉnh, thành phốgiáp với tỉnh (thành phố) mình đangsống

TRÒ CHƠI: “THI XẾP HÀNG NHANH”

- HS tự giác học bài.Có ý thức yêu thích môn thể dục

II Địa điểm và phương tiện

- Địa điểm: Sân thể dục của trường, vệ sinh an toàn nơi tập

- Phương tiện: 1 còi

Trang 14

III Nội dung và phương pháp lên lớp

A PHẦN MỞ ĐẦU

1 Ổn định tổ chức lớp

- GV: Nhận lớp, kiểm tra sĩ số, trang phục

sức khỏe học sinh

- GV : Phổ biến nội dung yêu cầu giờ học

- Kiểm tra sức khỏe của học sinh

đứng nghiêm, đứng nghỉ, quay phải, trái

- GV phổ biến cách thực hiện và hướng dẫn

HS tập luyện Lần 1-2 GV điều khiển,

những lần sau CS điều khiển, giáo viên

quan sát, sửa sai

2 Điểm số, đi đều

- GV hướng dẫn HS thực hiện

- GV quan sát, sửa sai cho HS

3 Trò chơi “thi xếp hàng nhanh”.

- Giáo viên nêu tên trò chơi, giới thiệu cách

chơi, luật chơi cho HS chơi thử, rồi chơi

chính thức

- Luật chơi: Lớp được chia làm 2 - 3 đội tùy

theo số HS trong lớp Khi có hiệu lệnh

x x x x x x

x x x x x

x x x x x x

GV

- GV dùng còi làm hiệu lệnh tập trung lớp

- HS tập luyện theo sự hướng dẫn của GV Đội hình tập luyện

Trang 15

- Học thuộc lòng bài thơ.

3.Giáo dục HS học tập những kinh nghiệm sống quý báu của cha ông

II Đồ dùng dạy học :

- Tranh SGK + sưu tầm thêm tranh về truyện cổ như: “Tấm Cám”, “Thạch Sanh”, …

III Các ho t đ ng d y – h c: ạ ộ ạ ọ

1.Ổn định tổ chức:Hát

2 Kiểm tra bài cũ:

bênh vực kẻ yếu

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài: HS: Quan sát tranh, nghe giới thiệu.

b Bài mới:

-Nối tiếp nhau đọc từng đoạn thơ (2,lần)

- Bài thơ chia làm mấy đoạn?

GV nghe HS đọc và sửa sai cho những em

đọc sai + giải nghĩa từ khó

- HS chia đoạn rồi đọc theo cặp

- Đọc chú giải và nghe giải nghĩa các từchưa hiểu

- 1 em đọc cả bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài - HS theo dõi

*HĐ2: Tìm hiểu bài:

- Đọc thầm bài và cho biết vì sao tác giả

yêu truyện cổ nước nhà?

- Vì truyện cổ nước mình rất nhân hậu,

ý nghĩa rất sâu xa

- Vì truyện cổ giúp ta nhận ra nhữngphẩm chất quý báu của ông cha: Côngbằng, thông minh, độ lượng, đa tình, đamang, …

- Vì truyện cổ truyền cho đời sau nhiều

Trang 16

lời răn dạy quý báu của cha ông: nhânhậu, ở hiền, chăm làm, tự tin, …

- Bài thơ gợi cho em nhớ đến những truyện

cổ nào?

- … Tấm Cám, Thị thơm, Đẽo cày giữađường

GV có thể hỏi HS về nội dung 2 truyện đó,

sau đó nói về ý nghĩa của 2 truyện đó

- Tìm thêm những truyện cổ khác thể hiện

sự nhân hậu của người Việt Nam ta?

- … Sự tích hồ Ba Bể, Nàng tiên ốc, SọDừa, Sự tích dưa hấu, Trầu cau, ThạchSanh, …

- Em hiểu ý nghĩa 2 dòng thơ cuối như thế

nào ?

* Ý nghĩa:

- … truyện cổ chính là những lời răndạy của cha ông đối với đời sau Quanhững câu chuyện cổ cha ông dạy concháu cần sống nhân hậu, độ lượng, côngbằng, chăm chỉ, …

- 1 vài em thi đọc diễn cảm trước lớp

- HS nhẩm học thuộc lòng bài thơ và thiđọc

(CÓ ĐIỀU CHỈNH)

I Mục tiêu:

Giúp HS nhận biết được:

- Lớp đơn vị gồm 3 hàng: Hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm; Lớp nghìn gồm

3 hàng: hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn

- Vị trí của từng chữ số theo hàng và theo lớp

- Giá trị của từng chữ số theo vị trí của từng chữ số đó ở từng hàng, từng lớp

- GD hs lòng ham học toán

Giảm bài 2 : Làm 3 trong 5 số

II Đồ dùng dạy – học:

- Bảng phụ kẻ như phần đầu bài học

III Các hoạt động dạy – học:

Trang 17

1 Giới thiệu lớp nghìn, lớp đơn vị:

- Hãy nêu tên các hàng đã học theo thứ tự

từ bé đến lớn

HS: … Đơn vị, chục, trăm, nghìn, chụcnghìn, trăm nghìn

- GV giới thiệu: Các hàng này được xếp

vào các lớp Hàng đơn vị, chục, trăm hợp

thành lớp đơn vị hay lớp đơn vị gồm 3

? Lớp đơn vị gồm những hàng nào HS: … hàng đơn vị, chục, trăm

- GV viết số 321 vào cột số trong bảng

phụ rồi cho HS lên bảng viết từng chữ số

b) GV cho HS nêu lại mẫu

- Viết số 38753 lên bảng và yêu cầu HS

đọc số

HS: Đọc số

- Chữ số 7 thuộc hàng nào, lớp nào - … hàng trăm, lớp đơn vị

- Giá trị của chữ số 7 là bao nhiêu - … là 700

GV cho HS làm tiếp làm 3 trong 5 số còn

Trang 18

176091 = 100 000 + 70 000 + 6 000 + 90+ 1

+ Bài 5: Theo cặp HS: Quan sát mẫu rồi tự làm bài theo cặp

- Kể lại bằng ngôn ngữ và cách diễn đạt của mình câu chuyện thơ “Nàng tiên ốc”

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện, trao đổi cùng với bạn về ý nghĩa câu chuyện: Con ngườicần thương yêu, giúp đỡ lẫn nhau

- Giáo dục HS phải biết yêu thương giúp đỡ mọi người

II Đồ dùng dạy - học :

Tranh SGK

III Các ho t đ ng d y - h c: ạ ộ ạ ọ

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ: HS: 2 em nối tiếp nhau kể chuyện “Sự tích

hồ Ba Bể” sau đó nói ý nghĩa câu chuyện

GV nhận xét

3 Dạy bài mới:

a Giới thiệu – ghi tên bài:

b Tìm hiểu câu chuyện:

- Bài thơ chia làm mấy khổ thơ? -1 HS đọc bài thơ

-HS chia khổ thơ

- 3 em nối tiếp nhau đọc 3 khổ thơ

- 1 em đọc toàn bài, cả lớp đọc thầm theo

và trả lời câu hỏi

+ Đoạn 1: Bà lão nghèo làm nghề gì để

sinh sống?

- … mò cua bắt ốc

- Bà làm gì khi bắt được ốc? - … thấy ốc đẹp, bà thương không muốn

bán, thả vào chum nước để nuôi

+ Đoạn 2: Từ khi có ốc bà lão thấy trong - … Nhà cửa quét sạch sẽ, đàn lợn được ăn

Ngày đăng: 02/04/2021, 18:37

w