1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Lớp 4 - Tuần 29 - Năm học 2011-2012 (Chuẩn kiến thức 2 cột)

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 184,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Yêu cầu Hs yếu xem lại các bài tập đã làm khi HS kh¸c lµm bµi 5.. - ChuÈn bÞ bµi sau.[r]

Trang 1

Tuần 29

Thứ hai ngày 19 tháng 3 năm 2012

Tiết 1: Chào cờ

Lớp trực tuần nhận xét

Tiết 2: Đạo đức

Tôn trọng luật giao thông (tiết 2)

I, Mục tiêu:

-HS nêu được một số quy định khi tham gia giao thông ( Những quy định có liên quan tới HS ) -Phân biệt được hành vi tôn trọng Luật Giao thông và vi phạm Luật Giao thông

-Nghiêm chỉnh chấp hành Luật Giao thông trong cuộc sống hàng ngày

* GDKNS: Kĩ năng tham gia giao thông đúng luật

Kĩ năng phê phán những hành vi vi phạm Luật Giao thông

II, Đồ dùng dạy học:

- Một số biển báo giao thông

- Đồ dùng hoá trang để chơi trò chơi đóng vai

III, Các hoạt động dạy học:

1 ổn định tổ chức(2)

2 Kiểm tra bài cũ(3)

- Nêu một vài hành vi thể hiện tôn trọng

Luật Giao thông

- Nhận xét

3 Bài mới(30)

A Giới thiệu bài: ghi đầu bài

B Hướng dẫn thực hành:

a Hoạt động 1: Trò chơi tìm hiểu biển báo

giao thông.(HĐ nhóm 3-4em )

* Mục tiêu: Hs nói được biển báo đó có ý

nghĩa gì?

* Cách tiến hành:

- Tổ chức cho hs chơi theo 3 nhóm

- Gv phổ biến cách chơi

- Tổ chức cho hs chơi trò chơi

- Nhận xét

b Hoạt động 2: Bài 3:(TL nhóm 2-3 em)

* Mục tiêu: Hs nêu được ý kiến đúng trong

cách xử lí tình huống giao thông

* Cách tiến hành

- Tổ chức cho hs làm việc theo 3 nhóm

- Yêu cầu: mỗi nhóm xử lí một tình huống

- Hát

- Hs nêu

- Hs chú ý cách chơi

- Hs chơi trò chơi:

- Các nhóm quan sát biển báo giao thông và nói ý nghĩa của biển báo

- Hs thảo luận theo nhóm

- Các nhóm thảo luận đưa ra cách xử lí tình

Trang 2

- Nhận xét:

a, Không tán thành ý kiến của bạn và giải

thích cho bạn hiểu: Luật Giao thông cần

được thực hiện ở mọi lúc, mọi nơi

b, Khuyên bạn không nên thò đầu ra ngoài,

nguy hiểm

c, Căn ngăn bạn không ném đá lên tàu, gây

nguy hiểm cho hành khách và làm hư hỏng

tài sản công cộng

c Hoạt động 3 : Trình bày kết quả điều tra

thực tiễn:( HĐ cả lớp)

* Mục tiêu : Hs nêu được những điều mình

đã điều tra ở địa phương về việc thực hiện an

toàn giao thông

* Cách tiến hành

- Tổ chức cho các nhóm trình bày

- Nhận xét

* Kết luận chung: sgk

4 Củng cố – Dặn dò(5)

- Thực hiện tôn trọng Luật Giao thông

- Chuẩn bị bài sau

huống được giao

- Các nhóm trình bày

- Hs các nhóm trình bày kết quả

- Hs các nhóm khác bổ sung

Tiết 3: Toán :

Luyện tập chung (149)

I, Mục tiêu:

-HS viết được tỉ số của hai đại lượng cùng loại

-Giải được bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tí số của hai số đó

* HS yếu : Bài 1 (a,b ) ; bài 3

II,Đồ dùng dạy –học :SGK

III Các hoạt động dạy học:

1 ổn định tổ chức(2)

2 Kiểm tra bài cũ (3)

- Kiểm tra bài làm ở nhà của HS

3 Bài mới(30)

A Giới thiệu bài : ghi đầu bài

B Hướng dẫn luyện tập:

Bài 1: Viết tỉ số của a và b.( cá nhân)

MT: Củng cố về cách viết tỉ số của hai số

- Yêu cầu hs viết tỉ số

- GV kèm HS yếu (a,b )

- Hát

- Hs nêu yêu cầu

(HS yếu thực hiện)

- Hs viết tỉ số của a và b:

Trang 3

- Chữa bài, nhận xét.

-Yêu cầu HS yếu xem lại bài 1 trong khi HS

khác làm bài 2

Bài 2: Viết số thích hợp vào ô trống

( Cả lớp)

- Hướng dẫn hs xác định yêu cầu của bài

- Chữa bài, nhận xét

Bài 3:( Làm bài cá nhân)

- Hướng dẫn xác định yêu cầu của bài

- Bài toán thuộc dạng toán gì?

-Yêu cầu HS làm bài

- GV kèm HS yếu

- Chữa bài, nhận xét

-Yêu cầu HS yếu xem lại bài 3 khi HS khác

làm bài 4

Bài 4:( Làm bài cá nhân)

- Hướng dẫn hs xác định yêu cầu của bài

- Nêu các bước giải bài toán

- Chữa bài, nhận xét

a, = ; b, = ;

b

a

4

3

b

a

7 5

c, = ;

b

a

3

, 8

a d

b

- Hs nêu yêu cầu

- Hs làm bài:

Tổng của hai số 72 120 45

Tỉ số của hai số

5

1

7

1 3 2

-HS đọc đề bài -Xác định yêu cầu của bài

-Tìm hai số khi biết tổng và tí số của hai

số đó

Bài giải:

Tổng số phần bằng nhau là:

1 + 7 = 8 ( phần )

Số thứ nhất là:

1080 : 8 = 135

Số thứ hai là:

1080 – 135 = 945

Đáp số: Số thứ nhất: 135

Số thứ hai: 945

- Hs nêu yêu cầu

- Hs nêu các bước giải bài toán

Bài giải:

Tổng số phần bàng nhau là:

2 + 3 = 5( phần) Chiếu rộng của hình chữ nhật là:

125 : 5 x 2 = 50 ( m ) Chiều dài hình chữ nhật là:

125 – 50 = 75 ( m)

Đáp số: Chiều rộng: 50 m

Chiều dài: 75 m

Trang 4

-Yêu cầu Hs yếu xem lại các bài tập đã làm

khi HS khác làm bài 5

Bài 5:( Làm bài cá nhân )

- Hướng dẫn hs xác định yêu cầu của bài

- Chữa bài, nhận xét

4 Củng cố, dặn dò(5)

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài sau

- Hs nêu yêu cầu

- Hs giải bài toán

Bài giải:

Nửa chu vi hình chữ nhật là:

64 : 2 = 32 ( m )

Ta có sơ đồ sau:

Chiều rộng:

Chiều dài:

Chiều dài hình chữ nhật là: ( 32 + 8 ) : 2 = 20 ( m) Chiều rộng hìmh chữ nhật là:

32 – 20 = 12 ( m)

Đáp số: Chiều dài: 20 m Chiều rộng: 12 m

Tiết 4 Kĩ thuật

Lắp xe nôi (tiết 1)

I, Mục tiêu:

- HS biết chọn đúng và đủ số lượng các chi tiết để lắp xe nôi

- Lắp được xe nôi theo mẫu Xe chuyển động được

II, Đồ dùng dạy học:

- Mẫu xe nôi đã lắp sẵn

- Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật

III, Các hoạt động dạy học:

1, Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

2, Dạy học bài mới:

2.1, Quan sát và nhận xét:

- Gv cho HS quan sát mẫu xe nôi đã lắp

sẵn

- Để lắp được xe nôi cần bao nhiêu bộ

phận?

- Xe nôi dùng để làm gì?

2.2, Hướng dẫn thao tác kĩ thuật:

a, Chọn các chi tiết nh sgk

b, Lắp từng bộ phận:

+ Lắp tay kéo:

- Lắp tay kéo cần chọn những chi tiết

- HS quan sát mẫu

- HS chọn các chi tiết như sgk

- HS quan sát gv thao tác mẫu

- HS thực hiện lắp thử 1-2 bộ phận

Trang 5

- Gv thao tác mẫu

+ Lắp trục bánh xe

+ Lắp thanh giá đỡ trục bánh xe:

- Gv hướng dẫm thao tác

+ Lắp thành xe với mui xe

+ Lắp trục bánh xe

c, Lắp ráp xe nôi:

- Gv hướng dẫn thao tác lắp ráp các bộ

phận của xe nôi

d, Hướng dẫn tháo rời các chi tiết:

- Hướng dẫn HS tháo các chi tiết theo tứ

tự ngược lại với lắp, xếp gọn các chi tiết

vào hộp

3, Củng cố, dặn dò:

- HS kiểm tra sự chuyển động của xe

Tiết 5 Tập đọc

Đường đi Sa Pa.

I, Mục tiêu:

-Đọc toàn bài Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhẹ nhàng tình cảm ; bước

đầu biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả

-Hiểu nội dung ý nghĩa : Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa , thể hiện tình cảm yêu mến thiết tha của tác giả đối với cảnh đẹp của đất nước ( Trả lời được các câu hỏi thuộc hai đoạn cuối bài

* HS yếu :Đọc đoạn 1 trong bài

II, Đồ dùng dạy học:

- Tranh ảnh minh hoạ bài đọc, tranh ảnh về cảnh Sa pa

III, Các hoạt động dạy học:

1 ổn định tổ chức(2)

2 Kiểm tra bài cũ(3)

- Đọc bài Con sẻ

- Nhận xét

3 Bài mới(30)

A Giới thiệu bài: Ghi đầu bài

B Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài;

a, Luyện đọc;

- Chia đoạn: 3 đoạn

+ Đoạn 1 : Từ đầu … Liễu rủ

+ Đoạn 2 : Tiếp … tím nhạt

+ Đoạn 3 : Còn lại

- Tổ chức cho hs đọc đoạn

- Gv sửa lỗi phát âm

- Hát

- Hs đọc bài

-1 HS đọc toàn bài

- Hs chia đoạn

- Hs đọc nối tiếp đoạn trước lớp (lượt 1) -HS đọc tiếp nối ( lượt 2)

Trang 6

- GVgiúp hs hiểu nghĩa một số từ.

- Gv đọc mẫu

b, Tìm hiểu bài:

- Hãy miêu tả những điều em hình dung

được về mỗi bức tranh trong mỗi đoạn của

bài?

- Những bức tranh phong cảnh bằng lời

trong bài thể sự quan sát tinh tế của tác giả

Hãy nêu những chi tiết thể hiện sự quan sát

tinh tế ấy?

- Vì sao tác giả gọi sa Pa là món quà kì diệu

của thiên nhiên?

- Bài văn thể hiện tình cảm của tác giả đối

với cảnh đẹp Sa Pa như thế nào?

- Nội dung bài nói lên điều gì?

c, Hướng dẫn luyện đọc diễn cảm:

- Gv hướng dẫn hs tìm được giọng đọc phù

hợp

- Tổ chức cho hs luyện đọc thuộc lòng và

diễn cảm

-Tổ chức cho HS thi đọc

- Nhận xét

4 Củng cố, dặn dò(5)

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài sau

- Hs đọc trong nhóm 3.(GV kèm HS yếu)

- 1 vài nhóm đọc bài

- 1-2 hs đọc toàn bài

- Hs chú ý nghe gv đọc mẫu

- Hs nêu:

+ Những đám mây trắng nhỏ + Những bông hoa chuối + Những con ngựa nhiều màu sắc

+ Nắng phố huyện

+ Sự thay đổi mùa nhanh chóng

- Vì phong cảnh Sa Pa rất đẹp, vì sự thay đổi mùa rất lạ lùng hiếm có

- Tác giả ngưỡng mộ, háo hức trước cảnh

đẹp sa Pa

- Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của sa Pa, thể hiện tình cảm yêu mến tha thiết của tác giả đối với cảnh đẹp đất nước

- Hs luyện đọc thuộc lòng và diễn cảm

- Hs tham gia thi đọc thuộc lòng và diễn cảm

Kế hoạch buổi chiều Tiết 1 Toán

Luyện tập

I.Mục tiêu:

-HS làm đợc bài 3; 4; 5(SGK-149)

II.Đồ dùng dạy học :SGK

III Các hoạt động dạy-học:

Bài 3:

- GV tổ chức cho HS làm bài

- GV kèm HS yếu

Trang 7

- Chữa bài

Bài 4:

- GV tổ chức cho HS làm bài

- GV kèm HS yếu

- Chữa bài

Bài 5:

- GV tổ chức cho HS làm bài

- GV kèm HS yếu

- Chữa bài

*Nhận xét tiết học

Tiết 2: Luyện chữ

đường đi sa pa

I.Mục tiêu:

- HS viết đúng đoạn 1 của bài Chữ viết đúng mẫu cỡ chữ hiện hành, trình bày sạch sẽ

II Đồ dùng dạy học

Viết sẵn bài lên bảng

III Các hoạt động dạy học:

- GV đọc đoạn mẫu

- 1 HS đọc – Lớp đọc thầm

- HDHS cách viết

- HS viết bài vào vở

- Chấm – chữa bài

Tiết 3 Tập đọc

đường đi sa pa

I.Mục tiêu:

- HS đọc được bài, trả lời 1 số câu hỏi

II Đồ dùng dạy học:

Sgk

III Các hoạt động dạy học:

- GV đọc mẫu

- HD cách đọc

- HS đọc bài cá nhân, nhóm

- Trả lời câu hỏi

- Gọi 1 số HS đọc bài

- Nhận xét- cho điểm

Thứ ba ngày 20 tháng 3 năm 2012

Tiết 1: Toán

Tìm hai số khi biết hiệu và

tỉ số của hai số đó.

I, Mục tiêu:

Trang 8

-HS biết cách giải bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó

*HS yếu làm bài 1

II, Các hoạt động dạy học:

1 ổn định tổ chức(2)

2 Kiểm tra bài cũ(3)

- Viết tỉ số của a và b với a = 9, b = 6

- Nhận xét

3 Bài mới(30)

A Giới thiệu bài: ghi đầu bài

B Dạy bài mới

a, Bài toán 1:( Cả lớp)

- Gv nêu bài toán, gợi ý hs phân tích đề

- Gv hướng dẫn hs giải bài toán theo các

bước:

+ Tìm hiệu số phàn bằng nhau

+ Tìm giá trị của một phần

+ Tìm số bé

+ Tìm số lớn

- Lưu ý: Có thể gộp bước 2 và bước 3

b, Bài toán 2:

- Gv nêu đề toán

- Hướng dẫn hs giải bài toán

- Hát

- Hs viết

- Hs đọc lại đề toán xác định yêu cầu của

đề

- Hs giải bài toán theo hướng dẫn:

Bài giải : Theo bài ra ta có sơ đồ :

Số bé:

Số lớn:

Hiệu số phần bằng nhau của hai số là :

5 -3 = 2 Giá trị của một phần là: 24 : 2 = 12

Số bé là : 12 x 3 = 36

Số lớn là: 36 + 24 = 60

Đáp số : Số bé : 36

Số lớn : 60

- Hs nêu: Hiệu hai số là 24; tỉ số giữa hai số là: 3

5

- Hs đọc đề toán

Hs giải bài toán:

Bài giải : Theo bài ra ta có sơ đồ :

Sơ đồ:Chiều dài:

Chiều rộng:

Theo sơ đồ ,hiệu số phần bằng nhau là:

7 – 4 = 3 (phần) Chiều dài hình chữ nhật là:

12 : 3 x 7 = 28 (m) Chiều rộng hình chữ nhật là:

28 - 12 = 16(m)

Trang 9

- Yêu cầu hs nêu lại các bước giải bài toán.

C Thực hành:

Bài 1: ( Làm bài cá nhân)

- Hướng dẫn hs giải bài toán

-Yêu cầu HS làm bài , GV kèm HS yếu

- Chữa bài, nhận xét

- Nêu lại các bước giải bài toán

-Yêu cầu HS yếu xem lại bài 1 trong khi HS

khác làm bài 2

Bài 2:

- Hướng dẫn hs giải bài toán

- Chữa bài

-Yêu cầu HS yếu gấp vở , tự giải lại bài 1

trong khi HS khác làm bài 3

Bài 3:

- Hướng dẫn hs nắm chắc yêu cầu của bài

- Lưu ý:Số bé nhất có ba chữ số là 100

Đáp số: Chiều dài: 28 m Chiều rộng: 16 m

- Hs nêu khái quát lại các bước giải

- Hs đọc đề bài

- Hs xác định hiệu và tỉ số của hai số

- Hs giải bài toán:

Bài giải:

Theo bài ra ta có sơ đồ :

Số thứ nhất :

Số thứ hai : Theo sơ đồ ta có : Hiệu số phần bằng nhau:

5 – 2 = 3 ( phần)

Số thứ nhất là: 123 : 3 x 2 = 82

Số thứ hai là: 82 + 123 = 205

Đáp số: Số thứ nhất: 205

Số thứ hai : 82

- Hs đọc đề, xác định dạng toán

- Hs giải bài toán

Bài giải:

Theo bài ra ta có sơ đồ : Tuổi con :

Tuổi mẹ:

Theo sơ đồ ta có :

Hiệu số phần bằng nhau là:

7 – 2 = 5 ( phần) Tuổi con là: 25 : 5 x 2 = 10 ( tuổi) Tuổi mẹ là: 10 +25 = 35 ( tuổi)

Đáp số: Con: 10 tuổi Mẹ: 35 tuổi

- Hs đọc đề, xác định yêu cầu của đề

- Hs xác định số bé nhất có ba chữ số

Bài giải:

Theo bài ra ta có sơ đồ :

Số lớn:

Trang 10

- Chữa bài, nhận xét.

4 Củng cố, dặn dò(5)

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài sau

Số bé : Theo sơ đồ ta có :

Hiệu số phần bằng nhau là:

9 – 5 = 4 ( phần)

Số lớn là: 100 : 4 x 9 = 225

Số bé là : 225 – 100 = 125

Đ/s : Số lớn: 225

Số bé: 125

Tiết 2 : Luyện từ và câu

Mở rộng vốn từ : Du lịch – thám hiểm.

I, Mục tiêu:

-HS hiểu các từ du lịch , thám hiểm ( BT1 , BT2 )

-Bước đầu hiểu ý nghĩa câu tục ngữ ( BT3)

-Biết chọn tên sông cho trước đúng với lời giải câu đố trong bài tập 4

*HS yếu :Bài 1, bài 2, Bài 4 (chọn đúng ít nhất 4 tên sông cho trong ngoặc đơn để giải các câu đố )

II, Đồ dùng dạy học:

- Một số tờ phiếu để hs làm bài tập 4

III, Các hoạt động dạy học:

1 ổn định tổ chức(2)

2 Kiểm tra bài cũ(3)

- Kiểm tra bài học của HS

3 Bài mới (30)

A Giới thiệu bài

B Hướng dẫn hs làm bài tập

Bài1:(Làm bài cá nhân –phát biểu trước lớp)

- Hướng dẫn hs làm bài

- GV kèm HS yếu

- Chữa bài, nhận xét, chốt lại lời giải đúng

(Chọn ý b)

Bài2:(Làm bài cá nhân– phát biểu trước lớp)

- Tổ chức cho hs làm bài

- GV kèm HS yếu

- Chữa bài, nhận xét

Bài 3:( Cả lớp)

- Yêu cầu hs đọc kĩ yêu cầu của bài

- Tổ chức cho hs trả lời các câu hỏi sgk

- Hát

- Hs nêu yêu cầu của bài

- Hs suy nghĩ phát biểu ý kiến

- Hs nêu yêu cầu

- Hs làm bài: Chọn ý c

- Hs nêu yêu cầu của bài

- Hs suy nghĩ trả lời

“ Đi một ngày đàng học một sàng khôn”: Ai

Trang 11

- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng:

Bài 4: (HĐ nhóm 3-4 em )

- Tổ chức cho hs làm việc theo nhóm

- Gv phát phiếu cho các nhóm

- GV kèm HS yếu

- Nhận xét, chữa bài

4 Củng cố, dặn dò(5)

- Nhận xét tiết học

đi được nhiều nơi sẽ mở rộng tầm hiểu biết,

sẽ khôn ngoan, trưởng thành hơn

- Hs nêu yêu cầu của bài

- Hs làm việc theo nhóm

- Các nhóm trình bày lời giải của nhóm mình

Tiết 3: Khoa học

Thực vật cần gì để sống ?

I, Mục tiêu:

-HS nêu được những yếu tố cần để duy trì sự sống của thực vật: nước , không khí ,ánh sáng , nhiệt độ và chất khoáng ,

II, Đồ dùng dạy học:

- Hình trang 114, 115 sgk

- Phiếu học tập

- Mỗi nhóm: 5 vỏ lon sữa bò ( 4 lon đựng đất màu, một lon đựng sỏi rửa sạch), hạt đậu xanh, ngô đã nảy mầm

III, Các hoạt động dạy học:

1 ổn định tổ chức(2)

2 Kiểm tra bài cũ (3)

- Hãy nêu thời gian trong ngày tương ứng

với sự xuất hiện của bóng cọc ?

-Nhận xét

3 Bài mới(30)

A Giới thiệu bài: Ghi đầu bài

B Dạy học bài mới:

a Hoạt động 1 : Trình bày cách tiến hành

thí nghiệm thực vật cần gì để sống?

(HĐ nhóm 3-4 em )

* Mục tiêu: Biết cách làm thí nghiệm chứng

minh vai trò của nước, chất khoáng, không

khí và ánh sáng đối với đời sống thực vật

* Cách tiến hành

- Tổ chức cho hs làm việc theo nhóm:

- Yêu cầu: đọc mục quan sát sgk làm thí

nghiệm theo hướng dẫn

- Gv quan sát , hướng dẫn cho các nhóm

- Điều kiện sống của cây 1,2,3,4,5 là gì?

- Kết luận: Muốn biết cây cần gì để sống, ta

có thể làm thí nghiệm bằng cách trồng cây

- Hát

- 3 HS nêu

- HS nghe

- Hs làm việc theo 3nhóm

- Hs đọc sgk, tiến hành làm thí nghiệm theo hướng dẫn

- Hs 1 vài nhóm nhắc lại cách tiến hành

- Hs trả lời các câu hỏi

Trang 12

trong điều kiện sống thiếu từng yếu tố

Riêng cây đối chứng phải đảm bảo cung cấp

tất cả các yếu tố cần cho cây

b Hoạt động 2: Dự đoán kết quả của thí

nghiệm:

* Mục tiêu: Nêu những điều kiện cần để cây

sống và phát triển bình thường

* Cách tiến hành

- Tổ chức cho hs làm việc với phiếu học tập

- Nhận xét

- Trong 5 cây trên, cây nào sống và phát

triển bình thường được? Tại sao?

- Các cây còn lại sẽ như thế nào? Tại sao?

- Nêu những điều kiện để cây sống và phát

triển được?

- Kết luận: sgk

4 Củng cố, dặn dò(5)

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài sau

- Hs làm việc với phiếu học tập

- Hs dự đoán kết quả thí nghiệm

- Cây 4 sống và phát triển bình thường vì có

đủ các điều kiện cần cho cây

- Các cây còn lại sẽ không sống và phát triển bình thường được, vì thiếu 1 trong các yếu

tố cần cho cây

- Hs nêu: ánh sáng, không khí, nước, chất khoáng

- Hs nêu kết luận sgk

Tiết 4 : Kể chuyện

Đôi cánh của ngựa trắng.

I, Mục tiêu:

-HS dựa theo lời kể của GV và tranh minh hoạ ( SGK) kể lại được từng đoạn và kể tiếp nối toàn bộ câu chuyện Đôi cánh của ngựa trắng rõ ràng , đủ ý ( BT1 )

-Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa của câu chuyện ( BT2 )

*HS yếu kể được 2-3 đoạn của truyện

II, Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ câu chuyện sgk

III, Các hoạt động dạy học:

1 ổn định tổ chức(2)

2 Kiểm tra bài cũ(3)

- Y/c HS kể lại câu chuyện được chứng kiến

hoặc tham gia nói về lòng dũng cảm ?

-Nhận xét

3 Bài mới(30)

A Giới thiệu bài:

B Kể chuyện:

- Gv kể toàn bộ câu chuyện, giọng kể chậm

rãi, nhẹ nhàng ở đoạn đầu, nhanh hơn ở

đoạn Sói xám định vồ Ngựa trắng

- Hát

-1HS thực hiện

- Hs chú ý nghe gv kể chuyện

Ngày đăng: 01/04/2021, 07:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w