-Yêu cầu Hs yếu xem lại các bài tập đã làm khi HS kh¸c lµm bµi 5.. - ChuÈn bÞ bµi sau.[r]
Trang 1Tuần 29
Thứ hai ngày 19 tháng 3 năm 2012
Tiết 1: Chào cờ
Lớp trực tuần nhận xét
Tiết 2: Đạo đức
Tôn trọng luật giao thông (tiết 2)
I, Mục tiêu:
-HS nêu được một số quy định khi tham gia giao thông ( Những quy định có liên quan tới HS ) -Phân biệt được hành vi tôn trọng Luật Giao thông và vi phạm Luật Giao thông
-Nghiêm chỉnh chấp hành Luật Giao thông trong cuộc sống hàng ngày
* GDKNS: Kĩ năng tham gia giao thông đúng luật
Kĩ năng phê phán những hành vi vi phạm Luật Giao thông
II, Đồ dùng dạy học:
- Một số biển báo giao thông
- Đồ dùng hoá trang để chơi trò chơi đóng vai
III, Các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức(2)
2 Kiểm tra bài cũ(3)
- Nêu một vài hành vi thể hiện tôn trọng
Luật Giao thông
- Nhận xét
3 Bài mới(30)
A Giới thiệu bài: ghi đầu bài
B Hướng dẫn thực hành:
a Hoạt động 1: Trò chơi tìm hiểu biển báo
giao thông.(HĐ nhóm 3-4em )
* Mục tiêu: Hs nói được biển báo đó có ý
nghĩa gì?
* Cách tiến hành:
- Tổ chức cho hs chơi theo 3 nhóm
- Gv phổ biến cách chơi
- Tổ chức cho hs chơi trò chơi
- Nhận xét
b Hoạt động 2: Bài 3:(TL nhóm 2-3 em)
* Mục tiêu: Hs nêu được ý kiến đúng trong
cách xử lí tình huống giao thông
* Cách tiến hành
- Tổ chức cho hs làm việc theo 3 nhóm
- Yêu cầu: mỗi nhóm xử lí một tình huống
- Hát
- Hs nêu
- Hs chú ý cách chơi
- Hs chơi trò chơi:
- Các nhóm quan sát biển báo giao thông và nói ý nghĩa của biển báo
- Hs thảo luận theo nhóm
- Các nhóm thảo luận đưa ra cách xử lí tình
Trang 2- Nhận xét:
a, Không tán thành ý kiến của bạn và giải
thích cho bạn hiểu: Luật Giao thông cần
được thực hiện ở mọi lúc, mọi nơi
b, Khuyên bạn không nên thò đầu ra ngoài,
nguy hiểm
c, Căn ngăn bạn không ném đá lên tàu, gây
nguy hiểm cho hành khách và làm hư hỏng
tài sản công cộng
c Hoạt động 3 : Trình bày kết quả điều tra
thực tiễn:( HĐ cả lớp)
* Mục tiêu : Hs nêu được những điều mình
đã điều tra ở địa phương về việc thực hiện an
toàn giao thông
* Cách tiến hành
- Tổ chức cho các nhóm trình bày
- Nhận xét
* Kết luận chung: sgk
4 Củng cố – Dặn dò(5)
- Thực hiện tôn trọng Luật Giao thông
- Chuẩn bị bài sau
huống được giao
- Các nhóm trình bày
- Hs các nhóm trình bày kết quả
- Hs các nhóm khác bổ sung
Tiết 3: Toán :
Luyện tập chung (149)
I, Mục tiêu:
-HS viết được tỉ số của hai đại lượng cùng loại
-Giải được bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tí số của hai số đó
* HS yếu : Bài 1 (a,b ) ; bài 3
II,Đồ dùng dạy –học :SGK
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức(2)
2 Kiểm tra bài cũ (3)
- Kiểm tra bài làm ở nhà của HS
3 Bài mới(30)
A Giới thiệu bài : ghi đầu bài
B Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1: Viết tỉ số của a và b.( cá nhân)
MT: Củng cố về cách viết tỉ số của hai số
- Yêu cầu hs viết tỉ số
- GV kèm HS yếu (a,b )
- Hát
- Hs nêu yêu cầu
(HS yếu thực hiện)
- Hs viết tỉ số của a và b:
Trang 3- Chữa bài, nhận xét.
-Yêu cầu HS yếu xem lại bài 1 trong khi HS
khác làm bài 2
Bài 2: Viết số thích hợp vào ô trống
( Cả lớp)
- Hướng dẫn hs xác định yêu cầu của bài
- Chữa bài, nhận xét
Bài 3:( Làm bài cá nhân)
- Hướng dẫn xác định yêu cầu của bài
- Bài toán thuộc dạng toán gì?
-Yêu cầu HS làm bài
- GV kèm HS yếu
- Chữa bài, nhận xét
-Yêu cầu HS yếu xem lại bài 3 khi HS khác
làm bài 4
Bài 4:( Làm bài cá nhân)
- Hướng dẫn hs xác định yêu cầu của bài
- Nêu các bước giải bài toán
- Chữa bài, nhận xét
a, = ; b, = ;
b
a
4
3
b
a
7 5
c, = ;
b
a
3
, 8
a d
b
- Hs nêu yêu cầu
- Hs làm bài:
Tổng của hai số 72 120 45
Tỉ số của hai số
5
1
7
1 3 2
-HS đọc đề bài -Xác định yêu cầu của bài
-Tìm hai số khi biết tổng và tí số của hai
số đó
Bài giải:
Tổng số phần bằng nhau là:
1 + 7 = 8 ( phần )
Số thứ nhất là:
1080 : 8 = 135
Số thứ hai là:
1080 – 135 = 945
Đáp số: Số thứ nhất: 135
Số thứ hai: 945
- Hs nêu yêu cầu
- Hs nêu các bước giải bài toán
Bài giải:
Tổng số phần bàng nhau là:
2 + 3 = 5( phần) Chiếu rộng của hình chữ nhật là:
125 : 5 x 2 = 50 ( m ) Chiều dài hình chữ nhật là:
125 – 50 = 75 ( m)
Đáp số: Chiều rộng: 50 m
Chiều dài: 75 m
Trang 4-Yêu cầu Hs yếu xem lại các bài tập đã làm
khi HS khác làm bài 5
Bài 5:( Làm bài cá nhân )
- Hướng dẫn hs xác định yêu cầu của bài
- Chữa bài, nhận xét
4 Củng cố, dặn dò(5)
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau
- Hs nêu yêu cầu
- Hs giải bài toán
Bài giải:
Nửa chu vi hình chữ nhật là:
64 : 2 = 32 ( m )
Ta có sơ đồ sau:
Chiều rộng:
Chiều dài:
Chiều dài hình chữ nhật là: ( 32 + 8 ) : 2 = 20 ( m) Chiều rộng hìmh chữ nhật là:
32 – 20 = 12 ( m)
Đáp số: Chiều dài: 20 m Chiều rộng: 12 m
Tiết 4 Kĩ thuật
Lắp xe nôi (tiết 1)
I, Mục tiêu:
- HS biết chọn đúng và đủ số lượng các chi tiết để lắp xe nôi
- Lắp được xe nôi theo mẫu Xe chuyển động được
II, Đồ dùng dạy học:
- Mẫu xe nôi đã lắp sẵn
- Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật
III, Các hoạt động dạy học:
1, Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
2, Dạy học bài mới:
2.1, Quan sát và nhận xét:
- Gv cho HS quan sát mẫu xe nôi đã lắp
sẵn
- Để lắp được xe nôi cần bao nhiêu bộ
phận?
- Xe nôi dùng để làm gì?
2.2, Hướng dẫn thao tác kĩ thuật:
a, Chọn các chi tiết nh sgk
b, Lắp từng bộ phận:
+ Lắp tay kéo:
- Lắp tay kéo cần chọn những chi tiết
- HS quan sát mẫu
- HS chọn các chi tiết như sgk
- HS quan sát gv thao tác mẫu
- HS thực hiện lắp thử 1-2 bộ phận
Trang 5- Gv thao tác mẫu
+ Lắp trục bánh xe
+ Lắp thanh giá đỡ trục bánh xe:
- Gv hướng dẫm thao tác
+ Lắp thành xe với mui xe
+ Lắp trục bánh xe
c, Lắp ráp xe nôi:
- Gv hướng dẫn thao tác lắp ráp các bộ
phận của xe nôi
d, Hướng dẫn tháo rời các chi tiết:
- Hướng dẫn HS tháo các chi tiết theo tứ
tự ngược lại với lắp, xếp gọn các chi tiết
vào hộp
3, Củng cố, dặn dò:
- HS kiểm tra sự chuyển động của xe
Tiết 5 Tập đọc
Đường đi Sa Pa.
I, Mục tiêu:
-Đọc toàn bài Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhẹ nhàng tình cảm ; bước
đầu biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả
-Hiểu nội dung ý nghĩa : Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa , thể hiện tình cảm yêu mến thiết tha của tác giả đối với cảnh đẹp của đất nước ( Trả lời được các câu hỏi thuộc hai đoạn cuối bài
* HS yếu :Đọc đoạn 1 trong bài
II, Đồ dùng dạy học:
- Tranh ảnh minh hoạ bài đọc, tranh ảnh về cảnh Sa pa
III, Các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức(2)
2 Kiểm tra bài cũ(3)
- Đọc bài Con sẻ
- Nhận xét
3 Bài mới(30)
A Giới thiệu bài: Ghi đầu bài
B Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài;
a, Luyện đọc;
- Chia đoạn: 3 đoạn
+ Đoạn 1 : Từ đầu … Liễu rủ
+ Đoạn 2 : Tiếp … tím nhạt
+ Đoạn 3 : Còn lại
- Tổ chức cho hs đọc đoạn
- Gv sửa lỗi phát âm
- Hát
- Hs đọc bài
-1 HS đọc toàn bài
- Hs chia đoạn
- Hs đọc nối tiếp đoạn trước lớp (lượt 1) -HS đọc tiếp nối ( lượt 2)
Trang 6- GVgiúp hs hiểu nghĩa một số từ.
- Gv đọc mẫu
b, Tìm hiểu bài:
- Hãy miêu tả những điều em hình dung
được về mỗi bức tranh trong mỗi đoạn của
bài?
- Những bức tranh phong cảnh bằng lời
trong bài thể sự quan sát tinh tế của tác giả
Hãy nêu những chi tiết thể hiện sự quan sát
tinh tế ấy?
- Vì sao tác giả gọi sa Pa là món quà kì diệu
của thiên nhiên?
- Bài văn thể hiện tình cảm của tác giả đối
với cảnh đẹp Sa Pa như thế nào?
- Nội dung bài nói lên điều gì?
c, Hướng dẫn luyện đọc diễn cảm:
- Gv hướng dẫn hs tìm được giọng đọc phù
hợp
- Tổ chức cho hs luyện đọc thuộc lòng và
diễn cảm
-Tổ chức cho HS thi đọc
- Nhận xét
4 Củng cố, dặn dò(5)
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau
- Hs đọc trong nhóm 3.(GV kèm HS yếu)
- 1 vài nhóm đọc bài
- 1-2 hs đọc toàn bài
- Hs chú ý nghe gv đọc mẫu
- Hs nêu:
+ Những đám mây trắng nhỏ + Những bông hoa chuối + Những con ngựa nhiều màu sắc
+ Nắng phố huyện
+ Sự thay đổi mùa nhanh chóng
- Vì phong cảnh Sa Pa rất đẹp, vì sự thay đổi mùa rất lạ lùng hiếm có
- Tác giả ngưỡng mộ, háo hức trước cảnh
đẹp sa Pa
- Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của sa Pa, thể hiện tình cảm yêu mến tha thiết của tác giả đối với cảnh đẹp đất nước
- Hs luyện đọc thuộc lòng và diễn cảm
- Hs tham gia thi đọc thuộc lòng và diễn cảm
Kế hoạch buổi chiều Tiết 1 Toán
Luyện tập
I.Mục tiêu:
-HS làm đợc bài 3; 4; 5(SGK-149)
II.Đồ dùng dạy học :SGK
III Các hoạt động dạy-học:
Bài 3:
- GV tổ chức cho HS làm bài
- GV kèm HS yếu
Trang 7- Chữa bài
Bài 4:
- GV tổ chức cho HS làm bài
- GV kèm HS yếu
- Chữa bài
Bài 5:
- GV tổ chức cho HS làm bài
- GV kèm HS yếu
- Chữa bài
*Nhận xét tiết học
Tiết 2: Luyện chữ
đường đi sa pa
I.Mục tiêu:
- HS viết đúng đoạn 1 của bài Chữ viết đúng mẫu cỡ chữ hiện hành, trình bày sạch sẽ
II Đồ dùng dạy học
Viết sẵn bài lên bảng
III Các hoạt động dạy học:
- GV đọc đoạn mẫu
- 1 HS đọc – Lớp đọc thầm
- HDHS cách viết
- HS viết bài vào vở
- Chấm – chữa bài
Tiết 3 Tập đọc
đường đi sa pa
I.Mục tiêu:
- HS đọc được bài, trả lời 1 số câu hỏi
II Đồ dùng dạy học:
Sgk
III Các hoạt động dạy học:
- GV đọc mẫu
- HD cách đọc
- HS đọc bài cá nhân, nhóm
- Trả lời câu hỏi
- Gọi 1 số HS đọc bài
- Nhận xét- cho điểm
Thứ ba ngày 20 tháng 3 năm 2012
Tiết 1: Toán
Tìm hai số khi biết hiệu và
tỉ số của hai số đó.
I, Mục tiêu:
Trang 8-HS biết cách giải bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó
*HS yếu làm bài 1
II, Các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức(2)
2 Kiểm tra bài cũ(3)
- Viết tỉ số của a và b với a = 9, b = 6
- Nhận xét
3 Bài mới(30)
A Giới thiệu bài: ghi đầu bài
B Dạy bài mới
a, Bài toán 1:( Cả lớp)
- Gv nêu bài toán, gợi ý hs phân tích đề
- Gv hướng dẫn hs giải bài toán theo các
bước:
+ Tìm hiệu số phàn bằng nhau
+ Tìm giá trị của một phần
+ Tìm số bé
+ Tìm số lớn
- Lưu ý: Có thể gộp bước 2 và bước 3
b, Bài toán 2:
- Gv nêu đề toán
- Hướng dẫn hs giải bài toán
- Hát
- Hs viết
- Hs đọc lại đề toán xác định yêu cầu của
đề
- Hs giải bài toán theo hướng dẫn:
Bài giải : Theo bài ra ta có sơ đồ :
Số bé:
Số lớn:
Hiệu số phần bằng nhau của hai số là :
5 -3 = 2 Giá trị của một phần là: 24 : 2 = 12
Số bé là : 12 x 3 = 36
Số lớn là: 36 + 24 = 60
Đáp số : Số bé : 36
Số lớn : 60
- Hs nêu: Hiệu hai số là 24; tỉ số giữa hai số là: 3
5
- Hs đọc đề toán
Hs giải bài toán:
Bài giải : Theo bài ra ta có sơ đồ :
Sơ đồ:Chiều dài:
Chiều rộng:
Theo sơ đồ ,hiệu số phần bằng nhau là:
7 – 4 = 3 (phần) Chiều dài hình chữ nhật là:
12 : 3 x 7 = 28 (m) Chiều rộng hình chữ nhật là:
28 - 12 = 16(m)
Trang 9- Yêu cầu hs nêu lại các bước giải bài toán.
C Thực hành:
Bài 1: ( Làm bài cá nhân)
- Hướng dẫn hs giải bài toán
-Yêu cầu HS làm bài , GV kèm HS yếu
- Chữa bài, nhận xét
- Nêu lại các bước giải bài toán
-Yêu cầu HS yếu xem lại bài 1 trong khi HS
khác làm bài 2
Bài 2:
- Hướng dẫn hs giải bài toán
- Chữa bài
-Yêu cầu HS yếu gấp vở , tự giải lại bài 1
trong khi HS khác làm bài 3
Bài 3:
- Hướng dẫn hs nắm chắc yêu cầu của bài
- Lưu ý:Số bé nhất có ba chữ số là 100
Đáp số: Chiều dài: 28 m Chiều rộng: 16 m
- Hs nêu khái quát lại các bước giải
- Hs đọc đề bài
- Hs xác định hiệu và tỉ số của hai số
- Hs giải bài toán:
Bài giải:
Theo bài ra ta có sơ đồ :
Số thứ nhất :
Số thứ hai : Theo sơ đồ ta có : Hiệu số phần bằng nhau:
5 – 2 = 3 ( phần)
Số thứ nhất là: 123 : 3 x 2 = 82
Số thứ hai là: 82 + 123 = 205
Đáp số: Số thứ nhất: 205
Số thứ hai : 82
- Hs đọc đề, xác định dạng toán
- Hs giải bài toán
Bài giải:
Theo bài ra ta có sơ đồ : Tuổi con :
Tuổi mẹ:
Theo sơ đồ ta có :
Hiệu số phần bằng nhau là:
7 – 2 = 5 ( phần) Tuổi con là: 25 : 5 x 2 = 10 ( tuổi) Tuổi mẹ là: 10 +25 = 35 ( tuổi)
Đáp số: Con: 10 tuổi Mẹ: 35 tuổi
- Hs đọc đề, xác định yêu cầu của đề
- Hs xác định số bé nhất có ba chữ số
Bài giải:
Theo bài ra ta có sơ đồ :
Số lớn:
Trang 10- Chữa bài, nhận xét.
4 Củng cố, dặn dò(5)
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau
Số bé : Theo sơ đồ ta có :
Hiệu số phần bằng nhau là:
9 – 5 = 4 ( phần)
Số lớn là: 100 : 4 x 9 = 225
Số bé là : 225 – 100 = 125
Đ/s : Số lớn: 225
Số bé: 125
Tiết 2 : Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ : Du lịch – thám hiểm.
I, Mục tiêu:
-HS hiểu các từ du lịch , thám hiểm ( BT1 , BT2 )
-Bước đầu hiểu ý nghĩa câu tục ngữ ( BT3)
-Biết chọn tên sông cho trước đúng với lời giải câu đố trong bài tập 4
*HS yếu :Bài 1, bài 2, Bài 4 (chọn đúng ít nhất 4 tên sông cho trong ngoặc đơn để giải các câu đố )
II, Đồ dùng dạy học:
- Một số tờ phiếu để hs làm bài tập 4
III, Các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức(2)
2 Kiểm tra bài cũ(3)
- Kiểm tra bài học của HS
3 Bài mới (30)
A Giới thiệu bài
B Hướng dẫn hs làm bài tập
Bài1:(Làm bài cá nhân –phát biểu trước lớp)
- Hướng dẫn hs làm bài
- GV kèm HS yếu
- Chữa bài, nhận xét, chốt lại lời giải đúng
(Chọn ý b)
Bài2:(Làm bài cá nhân– phát biểu trước lớp)
- Tổ chức cho hs làm bài
- GV kèm HS yếu
- Chữa bài, nhận xét
Bài 3:( Cả lớp)
- Yêu cầu hs đọc kĩ yêu cầu của bài
- Tổ chức cho hs trả lời các câu hỏi sgk
- Hát
- Hs nêu yêu cầu của bài
- Hs suy nghĩ phát biểu ý kiến
- Hs nêu yêu cầu
- Hs làm bài: Chọn ý c
- Hs nêu yêu cầu của bài
- Hs suy nghĩ trả lời
“ Đi một ngày đàng học một sàng khôn”: Ai
Trang 11- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
Bài 4: (HĐ nhóm 3-4 em )
- Tổ chức cho hs làm việc theo nhóm
- Gv phát phiếu cho các nhóm
- GV kèm HS yếu
- Nhận xét, chữa bài
4 Củng cố, dặn dò(5)
- Nhận xét tiết học
đi được nhiều nơi sẽ mở rộng tầm hiểu biết,
sẽ khôn ngoan, trưởng thành hơn
- Hs nêu yêu cầu của bài
- Hs làm việc theo nhóm
- Các nhóm trình bày lời giải của nhóm mình
Tiết 3: Khoa học
Thực vật cần gì để sống ?
I, Mục tiêu:
-HS nêu được những yếu tố cần để duy trì sự sống của thực vật: nước , không khí ,ánh sáng , nhiệt độ và chất khoáng ,
II, Đồ dùng dạy học:
- Hình trang 114, 115 sgk
- Phiếu học tập
- Mỗi nhóm: 5 vỏ lon sữa bò ( 4 lon đựng đất màu, một lon đựng sỏi rửa sạch), hạt đậu xanh, ngô đã nảy mầm
III, Các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức(2)
2 Kiểm tra bài cũ (3)
- Hãy nêu thời gian trong ngày tương ứng
với sự xuất hiện của bóng cọc ?
-Nhận xét
3 Bài mới(30)
A Giới thiệu bài: Ghi đầu bài
B Dạy học bài mới:
a Hoạt động 1 : Trình bày cách tiến hành
thí nghiệm thực vật cần gì để sống?
(HĐ nhóm 3-4 em )
* Mục tiêu: Biết cách làm thí nghiệm chứng
minh vai trò của nước, chất khoáng, không
khí và ánh sáng đối với đời sống thực vật
* Cách tiến hành
- Tổ chức cho hs làm việc theo nhóm:
- Yêu cầu: đọc mục quan sát sgk làm thí
nghiệm theo hướng dẫn
- Gv quan sát , hướng dẫn cho các nhóm
- Điều kiện sống của cây 1,2,3,4,5 là gì?
- Kết luận: Muốn biết cây cần gì để sống, ta
có thể làm thí nghiệm bằng cách trồng cây
- Hát
- 3 HS nêu
- HS nghe
- Hs làm việc theo 3nhóm
- Hs đọc sgk, tiến hành làm thí nghiệm theo hướng dẫn
- Hs 1 vài nhóm nhắc lại cách tiến hành
- Hs trả lời các câu hỏi
Trang 12trong điều kiện sống thiếu từng yếu tố
Riêng cây đối chứng phải đảm bảo cung cấp
tất cả các yếu tố cần cho cây
b Hoạt động 2: Dự đoán kết quả của thí
nghiệm:
* Mục tiêu: Nêu những điều kiện cần để cây
sống và phát triển bình thường
* Cách tiến hành
- Tổ chức cho hs làm việc với phiếu học tập
- Nhận xét
- Trong 5 cây trên, cây nào sống và phát
triển bình thường được? Tại sao?
- Các cây còn lại sẽ như thế nào? Tại sao?
- Nêu những điều kiện để cây sống và phát
triển được?
- Kết luận: sgk
4 Củng cố, dặn dò(5)
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau
- Hs làm việc với phiếu học tập
- Hs dự đoán kết quả thí nghiệm
- Cây 4 sống và phát triển bình thường vì có
đủ các điều kiện cần cho cây
- Các cây còn lại sẽ không sống và phát triển bình thường được, vì thiếu 1 trong các yếu
tố cần cho cây
- Hs nêu: ánh sáng, không khí, nước, chất khoáng
- Hs nêu kết luận sgk
Tiết 4 : Kể chuyện
Đôi cánh của ngựa trắng.
I, Mục tiêu:
-HS dựa theo lời kể của GV và tranh minh hoạ ( SGK) kể lại được từng đoạn và kể tiếp nối toàn bộ câu chuyện Đôi cánh của ngựa trắng rõ ràng , đủ ý ( BT1 )
-Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa của câu chuyện ( BT2 )
*HS yếu kể được 2-3 đoạn của truyện
II, Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ câu chuyện sgk
III, Các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức(2)
2 Kiểm tra bài cũ(3)
- Y/c HS kể lại câu chuyện được chứng kiến
hoặc tham gia nói về lòng dũng cảm ?
-Nhận xét
3 Bài mới(30)
A Giới thiệu bài:
B Kể chuyện:
- Gv kể toàn bộ câu chuyện, giọng kể chậm
rãi, nhẹ nhàng ở đoạn đầu, nhanh hơn ở
đoạn Sói xám định vồ Ngựa trắng
- Hát
-1HS thực hiện
- Hs chú ý nghe gv kể chuyện