Giáo án lớp 4 – Tuần 28 + Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết được một số hình ảnh, chi tiết có ý nghĩa trong bài; bước đầu biết nhận xét về nhân vật trong [r]
Trang 1TUẦN 28
Thứ hai, ngày 25 tháng 3 năm 2013
Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu:
Ở tiết học này, HS:
- Nhận biết được một số tính chất của hình chữ nhật, hình thoi
- Tính được diện tích hình vuông, hình chữ nhật, hình bình hành, hình thoi
- Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2 Bài 3
- KNS: Tư duy sáng tạo; tư duy logic; quản lý thời gian; hợp tác
II Đồ dùng dạy-học:
- Bảng nhóm
III Các hoạt động dạy-học:
1 Ổn định tổ chức:
- Kiểm tra sĩ số, HS hát tập thể
2 Kiểm tra:
- Kiểm tra việc thực hiện bài tập ở nhà
và sự chuẩn bị cho tiết học của HS
- Nhận xét đánh giá
3 Bài mới:
HĐ 1 Giới thiệu bài:
HĐ 2 Hướng dẫu luyện tập
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS đọc lại từng câu, nhìn vào
hình bên cạnh sau đó ghi đúng hoặc sai
vào ô vuông
- Gọi HS nêu kết quả
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS đọc lại từng câu, nhìn vào
hình bên cạnh sau đó ghi đúng hoặc sai
vào ô vuông
- Gọi HS nêu kết quả
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Muốn biết hình nào có diện tích lớn
nhất ta làm như thế nào?
- Hát đầu giờ
- Hợp tác cùng GV
- Lắng nghe và điều chỉnh
- Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập
- Tự làm bài vào SGK
- a Đ; b Đ; c Đ; d S
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập
- Tự làm bài vào SGK
- a S; b Đ; c Đ; d Đ
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập
- Ta tính diện tích của từng hình, sau đó
so sánh số đo diện tích của các hình (với đơn vị đo là xăng-ti-mét) và chọn số đo lớn nhất
Trang 2- Yêu cầu HS làm bài vào SGK
- Gọi HS nêu kết quả
Bài 4: Khuyến khích HS khá, giỏi.
- Gọi HS đọc đề bài.
- Yêu cầu HS tự làm bài, gọi 1 HS lên
bảng giải
- Cùng HS nhận xét, kết luận lời giải
đúng
4 Củng cố, dặn dò:
- Về nhà học thuộc các công thức tính
diện tích, chu vi hình chữ nhật, hình
vuông, diện tích hình bình hành Chuẩn
bị bài sau
- Nhận xét tiết học
- Làm bài vào SGK
- Hình có diện tích lớn nhất là hình vuông 25cm2
- 1 HS đọc đề bài
- Tự làm bài
- Lắng nghe và điều chỉnh
- Lắng nghe, thực hiện
Tập đọc
ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
(Tiết 1)
I Mục tiêu:
Ở tiết học này, HS:
- Đọc rành mạch, tương đối lưu loát bài tập đọc đã học ( tốc độ đọc khoảng 85 tiếng/15 phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung bài đọc
- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết được một số hình ảnh, chi tiết có ý nghĩa trong bài; bước đầu biết nhận xét về nhân vật trong văn bản tự sự
- HS khá, giỏi đọc tương đối lưu loát, diễn cảm được đoạn văn, đoạn thơ (tốc độ đọc trên 85 tiếng/ phút)
II Đồ dùng dạy-học:
- Phiếu viết tên từng bài tập đọc
- Một số bảng nhóm kẻ bảng ở BT2 để HS điền vào chỗ trống
III Các hoạt động dạy-học:
1 Kiểm tra:
- Kiểm tra chuẩn bị cho tiết học của HS
- Nhận xét, đánh giá
2 Bài mới:
HĐ 1 Giới thiệu bài:
Trong tuần 28, các em sẽ ôn tập, củng cố
kiến thức và kiểm tra kết quả học môn
TV từ tuần 19 đến tuần 27
HĐ 2 Kiểm tra TĐ và HTL.
- Hợp tác cùng GV
- Lắng nghe và điều chỉnh
- Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài
Trang 3- Gọi HS lên bắt thăm chọn bài sau đó về
chỗ xem lại bài khoảng 2 phút
- Gọi HS lên đọc trong SGK theo yêu cầu
trong phiếu
- Hỏi HS về nội dung đoạn vừa đọc
- Nhận xét, cho điểm
HĐ 3 Tóm tắt vào bảng nội dung các
bài tập đọc là truyện kể đã học trong
chủ điểm Người ta là hoa đất.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Trong chủ điểm Người ta là hoa đất có
những bài tập đọc nào là truyện kể?
- Nhắc nhở: Các em chỉ tóm tắt các bài
tập đọc là truyện kể trong chủ điểm
Người ta là hoa đất (phát phiếu cho một
số HS)
- Gọi HS dán phiếu và trình bày
- Cùng HS nhận xét, kết luận lời giải
đúng
3 Củng cố, dặn dò:
- Về nhà đọc lại các bài đã ôn tập Xem
lại các bài học về 3 kiểu câu kể (Ai làm
gì?, Ai thế nào?, Ai là gì?)
- Nhận xét tiết học
- HS lên bắt thăm, chuẩn bị
- Lần lượt lên đọc bài trước lớp
- Suy nghĩ trả lời câu hỏi
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập
- Bốn anh tài, Anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa
- Lắng nghe, tự làm bài vào vở
- Dán phiếu trình bày kết quả
- Nhận xét, điều chỉnh, bổ sung
- Lắng nghe, thực hiện
************************
Thứ ba, ngày 26 tháng 3 năm 2013
Toán
GIỚI THIỆU TỈ SỐ
I Mục tiêu:
Ở tiết học này, HS:
- Biết lập tỉ số của hai đại lượng cùng loại
- Bài tập cần làm bài 1, bài 3
- KNS; Tư duy sáng tạo; quản lý thời gian; hợp tác
II Đồ dùng dạy-học:
- Bảng nhóm
III Các hoạt động dạy-học:
1 Ổn định tổ chức:
- Chuyển tiết
2 Kiểm tra:
- Kiểm tra việc hoàn thiện các bài tập ở
nhà của HS
- Hợp tác cùng GV
Trang 4- Nhận xét, đánh giá.
3 Bài mới:
HĐ 1 Giới thiệu bài:
HĐ 2 Giới thiệu tỉ số 5:7 và 7:5
- Nêu ví dụ: có 5 xe tải và 7 xe khách
- Vẽ sơ đồ minh họa như SGK
- Giới thiệu:
+ Tỉ số của số xe tải và số xe khách là
5:7 yêu cầu hs viết kết quả dưới dạng
phân số
+ Tỉ số này cho biết: số xe tải bằng số
7 5
xe khách
- Tiến hành tương tự với 7 : 5
- Yêu cầu HS đọc lại tỉ số của số xe
khách và số xe tải, ý nghĩa thực tiễn của
tỉ số này
HĐ 3 Giới thiệu tỉ số a:b (b khác 0).
- Các em hãy lập tỉ số của hai số: 5 và 7;
3 và 6
- Em hãy lập tỉ số của a và b
- Ta nói rằng: tỉ số của a và b là a : b hay
(b khác 0)
b
a
- Biết a = 3 m, b = 6 m Vậy tỉ số của a
và b là bao nhiêu?
- Khi viết tỉ số của hai số chúng ta không
viết kèm theo tên đơn vị
HĐ 4 Thực hành:
Bài 1:
- Yêu cầu HS làm vào bảng con
Bài 2: Khuyến khích HS khá, giỏi.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- GV nêu lần lượt, sau đó yêu cầu HS
viết câu trả lời vào bảng con, gọi 1 HS
trả lời
Bài 3:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở, gọi 1
HS lên bảng viết câu trả lời
- Lắng nghe và điều chỉnh
- Theo dõi, quan sát, lắng nghe
- Lắng nghe và trả lời
5:7 hay
7 5
- Lắng nghe và nhắc lại
- Nhiều HS nhắc lại
- Nhiều HS nhắc lại
- HS nêu: 5 : 7 hay (HS lên điền
6
3
; 7 5 vào bảng)
- HS nêu: a : b hay
b a
- HS lặp lại
- 3 : 6 hay
6 3
- Lắng nghe, ghi nhớ
- Thực hiện trên bảng con:
a 2; 7; 6; 4
b b b b
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập
a Tỉ số của số bút đỏ và số bút xanh là
8 2
- 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- Tự làm bài vào vở
- Chữa bài, nhận xét
Trang 5- Hướng dẫn hs nhận xét.
Bài 4: Khuyến khích HS khá giỏi.
- Gọi HS đọc đề bài
- GV vẽ lên bảng sơ đồ minh họa
- Gọi 1 HS lên bảng giải, cả lớp làm vào
vở
- Cùng HS nhận xét, kết luận lời giải
đúng
4 Củng cố, dặn dò:
- Muốn tìm tỉ số của a và b với b khác 0
ta làm như thế nào?
- Về nhà có thể hoàn thiện các bài tập
của bài Chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tiết học
- 1 HS đọc đề bài
- Theo dõi
- 1 HS lên bảng giải, cả lớp làm vào vở
- Lắng nghe và điều chỉnh
- Ta lấy a : b hay
b a
- Lắng nghe và thực hiện
Luyện từ và câu
ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
(Tiết 3)
I Mục tiêu:
Ở tiết học này, HS:
- Đọc rành mạch, tương đối lưu loát bài tập đọc đã học ( tốc độ đọc khoảng 85 tiếng/15 phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung bài đọc
- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết được một số hình ảnh, chi tiết có ý nghĩa trong bài; bước đầu biết nhận xét về nhân vật trong văn bản tự sự
- HS khá, giỏi đọc tương đối lưu loát, diễn cảm được đoạn văn, đoạn thơ (tốc độ đọc trên 85 tiếng/ phút)
- Nghe - viết đúng bài chính tả (tốc độ viết 85 chữ/15 phút), không mắc 5 lỗi chính tả trong bài; trình bài đúng bài thơ lục bát
II Đồ dùng dạy-học:
- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL (như tiết 1)
- Phiếu ghi sẵn nội dung chính của 6 bài tập đọc thuộc chủ điểm Vẻ đẹp muôn màu
III Các hoạt động dạy-học:
1 Kiểm tra:
- Kiểm tra sự chuẩn bị cho tiết học của
HS
- Nhận xét, đánh giá
3 Bài mới:
HĐ 1 Giới thiệu bài:
HĐ 2 Kiểm tra TĐ và HTL
- Gọi HS lên bắt thăm chọn bài, về chỗ
- Hợp tác cùng GV
- Lắng nghe và điều chỉnh
- Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài
- Bắt thăm và thực hiện theo yêu cầu
Trang 6chuẩn bị 2 phỳt Sau đú lờn bảng và đọc
to trước lớp
- Hỏi HS về nội dung đoạn vừa đọc
- Nhận xột, cho điểm
HĐ 3 Nờu tờn cỏc bài TĐ thuộc chủ
điểm Vẻ đẹp muụn màu, nội dung
chớnh
- Gọi HS đọc BT2
- Trong tuần 22,23,24 cú những bài tập
đọc nào thuộc chủ điểm Vẻ đẹp muụn
màu?
- Cỏc em hóy lần lượt xem lại từng bài
và nhớ nội dung chớnh ở mỗi bài
- Gọi HS phỏt biểu về nội dung chớnh
của từng bài
- Cựng HS nhận xột, dỏn phiếu đó ghi
sẵn nội dung
HĐ 4 Nghe-viết (bài: Cụ Tấm của
mẹ).
- GV đọc bài Cụ Tấm của mẹ
- Bài thơ núi điều gỡ?
- Yờu cầu HS viết vào nhỏp, 1 em lờn
bảng viết cỏc từ dễ viết sai: ngỡ xuống
trần, lặng thầm, nết na,…
- Nhận xột, sửa sai
- Lưu ý HS tư thế ngồi viết, cỏch trỡnh
bày, quy tắc viết hoa,…
- Yờu cầu HS gấp SGK, đọc cho HS
viết
- Đọc lại cho HS soỏt lại bài
- Chấm bài, yờu cầu HS đổi vở cho nhau
3 Củng cố, dặn dũ
trờn phiếu
- Suy nghĩ trả lời cõu hỏi
- 1 HS đọc yờu cầu của bài tập
- Sầu riờng, Chợ tết, Hoa học trũ, Khỳc hỏt ru những em bộ lớn trờn lưng mẹ,
- Xem lại bài
- Lần lượt phỏt biểu ý kiến cỏ nhõn
- Vài HS đọc lại bảng tổng kết:
- HS theo dừi trong SGK
- Khen ngợi cụ bộ ngoan giống như cụ Tấm xuống trần giỳp đỡ mẹ cha
- HS viết bảng con
- Lắng nghe và sửa sai
- Lắng nghe và thực hiện
- Viết chớnh tả vào vở
- Soỏt lại bài
- Đổi vở cho nhau để kiểm tra
Tiếng Việt
ễN LUYỆN
I Mục đích , yêu cầu
- Giúp HS luyện viết cho đúng và đẹp chữ hoa và bài ứng dụng ở 2 kiểu chữ nghiêng và đứng
- Rèn cho các em HS ý thức chăm chỉ, cẩn thận
II.Đồ dùng dạy học
Vở rèn chữ
III Các hoạt động dạy học
Trang 71 Hướng dẫn HS viết bài.
* GV yêu cầu HS đọc chữ, câu và bài ứng dụng
Từ khó
- Các chữ hoa:
- HS nghe:Yêu cầu viết bài
- HS viết bài GV theo dõi, uốn nắn
* GV yêu cầu HS soát lỗi và nêu cách sửa và sửa
2.GV chấm điểm nhận xét bài cho HS
IV Củng cố
Nhắc nhở HS viết bài và chuẩn bị bài: Tuần 29
*************************
Thứ tư, ngày 27 thỏng 3 năm 2013
Toỏn
TèM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ Để
I Mục tiờu:
Ở tiết học này, HS:
- Biết cỏch giải bài toỏn Tỡm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đú.
- Bài tập cần làm bài 1
- KNS: Tư duy sỏng tạo; tư duy logic; quản lý thời gian; hợp tỏc
II Đồ dựng dạy-học:
- Bảng nhúm
III Cỏc hoạt động dạy-học:
1 Kiểm tra:
2 Bài mới:
2 1 Giới thiệu bài:
2.2 Bài mới:
HĐ 1 HD HS chiếm lĩnh kiến thức
mới:
Bài toỏn 1: Đõy là dạng toỏn tổng quỏt
nờn hai số đú là số lớn và số bộ
- Vẽ sơ đồ túm tắt như SGK
- Nhỡn vào sơ đồ, cỏc em thấy 96 gồm
mấy phần bằng nhau?
- Để cú 8 phần ta thực hiện thế nào? Đú
là bước tỡm gỡ?
Ghi bảng: Tổng số phần bằng nhau:
3 + 5 = 8 (phần)
- Số bộ được biểu diễn mấy phần?
- Muốn tỡm số bộ ta làm như thế nào?
- Theo dừi
- 96 gồm 8 phần bằng nhau
- Ta lấy 3 + 5 = 8 phần Đõy là bước tỡm tổng số phần bằng nhau
- Số bộ được biểu diễn 3 phần
- Lấy giỏ trị 1phần nhõn với 3
Trang 8- Tìm giá trị 1 phần ta làm sao?
Giá trị 1 phần: 96 : 8 = 12
Số bé: 12 x 3 = 36
- Muốn tìm số lớn ta làm như thế nào?
Số lớn: 96 - 36 = 60
- Thử lại ta làm như thế nào?
- Em nào có thể tìm số lớn bằng cách
khác?
- Với bài toán tìm hai số, ta ghi đáp số
thế nào?
- Muốn tìm hai số khi biết tổng và tỉ của
hai số đó ta làm như thế nào?
- Bài toán 1 tìm hai số ở dạng tổng quát,
ta áp dụng các bước giải này qua bài
toán 2
- Gọi HS đọc bài toán 2
+ Bài toán cho biết gì? hỏi gì?
+ Bài toán thuộc dạng gì?
+ Số vở của Minh và Khôi được biểu thị
ở tỉ số là mấy?
+ biểu thị điều gì?
3
2
- Vẽ sơ đồ tóm tắt
- HDHS, sau đó gọi HS lên bảng giải
+ Qua sơ đồ ta tìm gì trước?
+ Tiếp theo ta làm gì?
+ Tìm số vở của Minh ta làm như thế
nào?
* Ta có thể gộp bước tìm giá trị 1 phần
và bước tìm số vở của Minh
Viết: (25:5) x 2 = 10 (quyển)
+ Hãy tìm số vở của Khôi?
- Muốn tìm hai số khi biết tổng và tỉ của
hai số đó ta làm như thế nào?
HĐ 3 Thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc bài toán.
- Gọi HS nêu các bước giải
- Yêu cầu HS giải theo nhóm 4
- Gọi các nhóm dán phiếu và trình bày
kết quả
- Lấy tổng của hai số chia cho tổng số phần
- Lấy tổng trừ đi số bé
- Ta lấy số bé cộng với số lớn, nếu kết quả là 96 thì bài toán làm đúng
- Lấy giá trị 1 phần nhân 5 (12 x 5 = 60)
- Đáp số: số bé: 36; số lớn: 60
- Hs nêu
- 1 HS đọc bài toán
- HS nêu
- Tìm hai số khi biết tổng và tỉ của hai
số đó
- Là 3 2
- Vở của Minh được biểu thị 2 phần, Khôi được biểu thị 3 phần
- Tổng số phần bằng nhau : 2 + 3 = 5 (phần)
- Tìm giá trị 1 phần: 25 : 5 = 5 (phần)
- Lấy 5 x 2 = 10 (quyển)
- HS lên bảng viết: Số vở của Khôi:
25 - 10 = 15 (quyển) Đáp số: Minh: 10 quyển ; Khôi: 15
quyển
- Vài HS nêu
- 1 HS đọc to trước lớp
+ Vẽ sơ đồ minh họa
+ Tìm tổng số phần bằng nhau
+ Tìm các số
- Trình bày:
Trang 9Bài 2: Khuyến khích HS khá giỏi.
- Yêu cầu HS làm vào vở
- Cùng HS nhận xét, kết luận lời giải
đúng
3 Củng cố, dặn dò:
- Muốn tìm hai số khi biết tổng và tỉ của
hai số đó ta làm sao?
- Nhận xét tiết học
- Tự làm bài, 1 HS lên bảng giải
- Cùng GV nhận xét, điều chỉnh và bổ sung
- Lắng nghe, thực hiện
Tập làm văn
ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
(Tiết 4)
I Mục tiêu:
Ở tiết học này, HS:
- Nắm được một số từ ngữ, thành ngữ, tục ngữ đã học trong 3 chủ điểm Người ta
là hoa đất, Vẻ đẹp muôn màu, Những người quả cảm (BT1, BT2); Biết lựa chọn từ
thích hợp theo chủ điểm đã học để tạo các cụm từ rõ ý (BT3)
II Đồ dùng dạy-học:
- Một số bảng nhóm kẻ bảng để HS làm BT1,2
- Bảng lớp viết nội dung BT3a,b,c theo hàng ngang
III Các hoạt động dạy-học:
1 Ổn định tổ chức:
- Kiểm tra sĩ số, HS hát tập thể
2 Kiểm tra:
3 Bài mới:
HĐ 1 Giới thiệu bài: - Từ đầu HKII,
các em đã học những chủ điểm nào?
- Trong 3 chủ điểm ấy đã cung cấp cho
các em một số từ ngữ, thành ngữ, tục
ngữ Tiết ôn tập hôm nay giúp các em
hệ thống hóa các từ ngữ đã học, luyện
tập sử dụng các từ ngữ đó
3 Bài ôn tập
Bài 1,2:
- Gọi HS đọc yêu cầu BT1,2
- Mỗi tổ lập bảng tổng kết thuộc 1 chủ
điểm (phát bảng nhóm cho các
nhóm-trên phiếu có ghi yêu cầu)
- Gọi các nhóm dán phiếu và trình bày
- Cùng HS nhận xét, tuyên dương nhóm
hệ thống hóa vốn từ tốt nhất
Người ta là hoa đất
Từ ngữ
- Hát đầu giờ
- Người ta là hoa đất, Vẻ đẹp muôn màu, Những người quả cảm…
- Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài
- HS đọc yêu cầu bài tập
- Các nhóm làm bài
- Dán bảng nhóm và trình bày
- Nhận xét, bình chọn
Thành ngữ, tục ngữ
Trang 10- Tài hoa, tài giỏi, tài nghệ, tài ba, …
- Những đặc điểm của một cơ thể khỏe
mạnh: vạm vỡ, lực lưỡng, …
- Những hoạt động có lợi cho sức khỏe:
tập luyện, tập thể dục…
Vẻ đẹp muôn màu
- Đẹp, đẹp đẽ, xinh, xinh đẹp, xinh tươi,
xinh xắn, rực rỡ, lộng lẫy, …
- Thuỳ mị, dịu dàng, hiền dịu, đằm
thắm, bộc trực, cương trực, …
- Tươi đẹp, sặc sỡ, huy hoàng
- xinh xắn, xinh đẹp, xinh tươi, đẹp đẽ,
lộng lẫy, rực rỡ, duyên dáng,
- Tuyệt vời, tuyệt diệu, tuyệt trần,
Những người quả cảm
- gan dạ, anh hùng, anh dũng, can đảm,
can trường, gan góc, bạo ban, nhát gan,
hèn nhát, hèn mạt, nhu nhược,
- Tinh thần dũng cảm, hành động dũng
cảm, dũng cảm xông lên, …
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Hướng dẫn: Ở từng chỗ trống, các em
thử lần lượt điền các từ cho sẵn sao cho
tạo ra cụm từ có nghĩa
- Treo bảng phụ viết sẵn nội dung bài
tập, gọi HS lên bảng làm bài
- Cùng HS nhận xét, kết luận lời giải
đúng
4 Củng cố, dặn dò:
- Học thuộc những thành ngữ, tục ngữ
trên.Về nhà tiếp tục luyện đọc tiết sau
tiếp tục kiểm tra
- Nhận xét tiết học
- Người ta là hoa đất
- Nước lã mà vã nên hồ/ Tay không mà nổi cơ đồ mới ngoan
- Chuông có đánh mới kêu Đèn có khêu mới tỏ
+ Mặt tươi như hoa
+ Đẹp người đẹp nết
+ Chữ như gà bới
- Tốt gỗ hơn tốt nước sơn
- Người thanh bên thành cũng kêu
- Cái nết đánh chết cái đẹp
- Trông mặt mà bắt cỗ lòng mới ngon
- Vào sinh ra tử
- Gan vàng dạ sắt
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập
- Lắng nghe, tự làm bài vào vở
- 3 HS lên bảng thực hiện (mỗi HS 1 ý)
a Một người tài đức vẹn toàn.
Nét chạm trổ tài hoa.
Phát hiện và bồi dưỡng những tài
năng trẻ.
- Lắng nghe và thực hiện
Thứ năm, ngày 28 tháng 3 năm 2013
Đạo đức
Tiết 28: TÔN TRỌNG LUẬT GIAO THÔNG
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Học sinh hiểu tại sao cần phải tôn trọng luật giao thông.
2 Kỹ năng: Biết tham gia giao thông an toàn.