1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Lớp 4 - Tuần 14 - Năm học 2010-2011 - Lê Thị Thanh Tú

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 225,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

II.Chuẩn bị:- Bảng phụ viết một đoạn văn trong bài tập 2 - Bảng nhóm để học sinh làm bài tập 3 III.Các hoạt động dạy - học: Giaùo vieân Hoïc sinh 1.Bài cũ: Cho cả lớp viết bảng con tìm c[r]

Trang 1

TUẦN 14 Ngày soạn: Ngày 13 tháng 11 năm 2010

Ngày dạy: Thứ hai ngày 15 tháng 11 năm 2010

MÔN: HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ

Tiết 27 BÀI : CHÀO CỜ + SINH HOẠT VUI CHƠI

MÔN : TẬP ĐỌC

I.Mục tiêu:

- Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi, bước đầu biết đọc nhấn giọng một số từ ngữ gợi tả, gợi cảm và phân biệt lời người kể với lời nhân vật( chàng kị sĩ, ông Hòn Rấm, chú bé Đất)

- Hiểu ND: Chú bé Đất can đảm, muốn trở thành người mạnh khỏe, làm được nhiều việc có ích đã dám lung mình trong lửa đỏ.( trả lời các câu hỏi SGK)

- Giáo dục HS lòng can đảm, sống có ích để giúp cho mọi người

II.Đồ dùng dạy học.

- Tranh minh họa bài đọc SGK

III Các họat động dạy- học

1.Bài cũ: Gọi 2 HS đọc tiếp nối bài Văn hay

chữ tốt

Trả lời câu hỏi SGK

2 Bài mới: Giới thiệu bài:Chú Đất Nung

+ Hướng dẫn HS luyện đọc

-Gọi 1 HS đọc toàn bài

-Chia đoạn luyện đọc:

Đoạn 1: Bốn dòng đầu (giới thiệu đồ chơi của cu

Chắt)

Đoạn 2: Sáu dòng tiếp (chú bé Đất và hai người

bột làm quen với nhau)

Đoạn 3: Phần còn lại ( chú bé Đất trở thành Đất

Nung)

-Cho HS đọc tiếp nối từng đoạn

-Kết hợp sữa lỗi đọc cho HS

-Hướng dẫn học sinh phát âm các từ khó

-Cho học sinh đọc chú giải trong bài kết hợp

giải nghĩa từ

-Cho HS đọc theo cặp

-Đọc diễn cảm toàn bài

+Hướng dẫn tìm hiểu bài

+ Cu Chắt có những đồ chơi nào? Chúng khác

nhau như thế nào?

+ Chú bé Đất đi đâu và gặp chuyện gì?

+ Vì sao chú bé Đất quyết định trở thành chú

-2 em lên bảng đọc bài

-Lớp theo dõi, nhận xét

1 HS đọc toàn bài, lớp theo dõi

- HS đọc theo đoạn (2-3 lượt )

-Đọc từ dễ sai: ông Rấm, Đất Nung, lửa -Đọc thầm chú giải và giải nghĩa từ:

Đống rấm: đống trấu hoặc mùn ủ giữ lửa trong bếp…

-Luyện đọc theo cặp

-Nghe đọc mẫu

HS đọc thầm từng đoạn trả lời :

- Đó là một chàng kị sĩ cưỡi ngựa rất bảnh, một

nàng công chúa ngồi trong lầu son được nặn từ bột, màu sắc sặc sỡ, trông rất đẹp, và một chú bé bằng đất được cu Chắt nặn từ từ đất sét

- Chú bé nhớ quê và tìm đườùng ra cánh đồng,

nhưng vừa đi thì gặp trời mưa, chú ngấm nước…

- Vì sợ bị ông Hòn Rấm chê nhát và vì chú

Trang 2

Đất Nung?

+ Chi tiết “nung trong lửa” tượng trưng cho

điều gì?

(kết hợp giáo dục )

+ Hướng dẫn HS đọc diễn cảm

Gọi HS đọc nối tiếp các đoạn, cho HS nhận xét

cách đọc từng đoạn

-Treo bảng phụ hướng dẫn luyện đọc

-Cho HS đọc phân vai đoạn Còn một mình… chú

thành Đất Nung

-Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm phân vai

-Nhận xét, ghi điểm

3 Củng cố- Dặn dò

-Em học được gì qua bài tập đọc này ?

-Nhận xét tiết học

-Bài chuẩn bị: Chú Đất Nung (tt)

muốn được xông pha làm nhiều việc có ích

- Vượt qua thử thách , khó khăn, con người mới

mạnh mẽ, cứng cỏi

-HS đọc từng đoạn, -Lớp nhận xét cách đọc, giọng đọc

+ Chàng kị sĩ: kênh kiệu + Ông Hòn Rấm: vui, ôn tồn + Chú bé Đất: mạnh dạn, táo bạo, đáng yêu -Luyện đọc phân vai theo nhóm 3 (lời kể, ông Hòn Rấm, chú Đất Nung )

+Các nhóm thi đọc diễn cảm

+Nhận xét, chọn nhóm đọc hay

ND:Chú bé Đất can đảm, muốn trở thành người

mạnh khỏe, làm được nhiều việc có ích đã dám lung mình trong lửa đỏ.

HS tự rút ra bài học cho bản thân

Ví dụ:Cần phải dũng cảm vượt qua khó khăn, thử thách trong học tập và cuộc sống

MÔN : TOÁN

Tiết 66 BÀI : CHIA MỘT TỔNG CHO MỘT SỐ

I.Mục tiêu:- Biết chia một tổng cho một số.

- Bước đầu biết vận dụng tính chất chia một số cho một tổng trong thực hành tính

- Rèn tính kiên trì trong học tập, yêu thích môn học

II.Chuẩn bị: Bảng phụ.

III Các họat động dạy - học

1.Bài cũ: Cho cả lớp làm bảng con:

Tính nhanh:

41 x 126 + 59 x 126 125 x 891 – 25 x 891

2 Bài mới: Giới thiệu bài: Chia một tổng cho

một số

HĐ1: Tìm hiểu bài.

-Ghi lên bảng phép tính:

(35 + 21) : 7

35 : 7 + 21 : 7

-Gọi HS lên tính giá trị 2 biểu thức trên và so

sánh kết quả

+ (35 + 21 ) : 7 có dạng là gì ?

+ Biểu thức 35 : 7 + 21 : 7 có dạng là gì?

+ Vậy, để chia một tổng cho một số, ta có thể

làm như thế nào?

Gọi HS nhắc lại

Cả lớp làm bảng con

HS lên bảng tính (35 + 21) : 7 = 56 : 7 = 8

35 : 7 + 21 : 7 = 5 + 3 = 8

Ta nhận thấy:

(35 + 21) : 7 = 35 : 7 + 21 : 7 + Một tổng chia cho một số + Từng số hạng của tổng chia cho số đó

+ Khi chia một tổng cho một số, nếu các số hạng của tổng đều chia hết cho số chia thì ta có thể chia từng số hạng cho số chia, rồi cộng các kết quả tìm được với nhau

Trang 3

HĐ2: Luyện tập

Bài 1/ 76 GV gọi HS nêu yêu cầu

-Gọi 1 em nêu hai cách tính

-Cho HSï làm bài

-GV nhận xét, chữa bài

b) Cho HS tự làm theo mẫu

-GV nhận xét, chữa bài

Bài 2/ 76 Gọi HS nêu yêu cầu.

Cho HS tự làm bài theo mẫu

Khuyến khích HS nêu bằng lời cách chia một

hiệu cho một số

GV nhận xét, chữa bài

Bài 3 / 76 Gọi HS đọc đề bài và tóm tắt bài

toán

Lớp 4A có: 32 HS; chia mỗi nhóm 4 HS

Lớp 4B có: 28 HS; chia mỗi nhóm 4 HS

Hai lớp có …nhóm ?

-Cho HS làm bài vào vở, một HS lên bảng

Nhận xét, chữa bài

3- Củng cố- Dặn dò-Muốn chia một tổng cho

một số ta làm thế nào ?

-Nhận xét tiết học

-Bài chuẩn bị: Chia cho số có một chữ số

* HS khá giỏi:Bài 3

Bài 1 HS nêu yêu cầu.

-Nêu cách tính

-Làm bảng con // 1 em làm bảng phụ

a) Cách 1: (15 +35) : 5= 50: 5= 10 Cách 2: (15 + 35) : 5 = 15 : 5 + 35 : 5

= 3 + 7 = 10 b) (80 + 4) : 4 = 84 : 4 = 21

(80 + 4 ): 4 = 80 : 4 + 4 : 4 = 20 +1 = 21 b) HS xem và làm theo bài mẫu vào vở, 1 em lên bảng

C1) 18 : 6 + 24 : 6 = 3 + 4 = 7 C2) 18 : 6 + 24 : 6 = (18 + 24 ) : 6 = 24 : 6 = 7

Bài 2 1 em nêu yêu cầu.

-Làm vào vở theo mẫu - 1 em lên bảng

a) ( 27 – 18 ) : 3 = 9 : 3 = 3 C2) (27 – 18 ) : 3 = 27 : 3 – 18 : 3 = 9 - 6 = 3 b) C1) (64 – 32 ) : 8 = 3 2 : 8 = 4 C2) (64 – 32 ) : 8 = 64 : 8 – 32 : 8 = 8 - 4 = 4

Bài 3 HS đọc đề.

Phân tích bài tìm lời giải

Số nhóm của cả hai lớp //

Số nhóm của 4A + số nhóm của 4B // //

32 : 4 28 : 4 (HS có thể phân tích theo cách 2 )

Bài giải: Số nhóm học sinh của lớp 4A là:

32 : 4 = 8 (nhóm) Số nhóm học sinh lớp 4B là:

28 : 4 = 7 (nhóm) Số nhóm học sinh cả hai lớp là:

8 + 7 = 15 (nhóm)

Đáp số: 15 nhóm

-HS nhắc lại

MÔN : CHÍNH TẢ ()

Tiết 14 BÀI : (Nghe- Viết ) CHIẾC ÁO BÚP BÊ

I.Mục tiêu:- HS nghe - viết đúng chính tả, trình bày đúng đoạn văn ngắn Chiếc áo búp bê.

-Làm đúng BT 2a/b, hoặc BT3a/b hoặc BT do GV soạn

Trang 4

-Giáo dục sự kiên trì trong học tập.

II.Chuẩn bị:- Bảng phụ viết một đoạn văn trong bài tập 2

- Bảng nhóm để học sinh làm bài tập 3

III.Các hoạt động dạy - học:

1.Bài cũ: Cho cả lớp viết bảng con tìm các từ có

âm đầu l / n

-Nhận xét bài

2 Bài mới: Giới thiệu bài.

HĐ1: Nghe- viết chính tả

-Gọi HS đọc đoạn văn Chiếc áo búp bê.

- Nội dung đoạn văn là gì?

-Cho HS đọc thầm lại đoạn văn, nhắc HS chú ý

những từ dễ lẫn, hay viết sai

-Cho HS luyện viết từ khó

-Đọc từng câu cho HS viết chính tả

-Đọc lại một lần cho HS soát lỗi

-Chấm 5 - 6 bài

Nhận xét chung bài viết của HS

HĐ2: Làm bài tập chính tả

Bài 2: Tìm viết các tiếng bắt đầu bằng x hoặc S

điền vào chỗ trống

-Treo bảng phụ Yêu cầu HS đọc thầm đoạn

văn

-Gọi 1 em làm bảng phụ

-Nhận xét, kết luận lời giải đúng

Bài 3: Gọi HS nêu yêu cầu của bài

-Phát phiếu bảng nhóm, cho HS làm bài theo

nhóm

-Cho các nhóm trình bày kết quả

-Nhận xét sửa bài, chấm điểm các nhóm

3 Củng cố- Dặn dò

-Gọi HS đọc lại bài tập 3 vừa làm

-Nhận xét tiết học

-Chuẩn bị bài sau

Cả lớp viết bảng con:

Ví du: Aám lạnh, nồng nàn , long lanh,…

-1 HS đọc to đoạn văn, cả lớp đọc thầm , trả lời:

- Tả chiếc áo búp bê xinh xắn Một bạn nhỏ đã may áo búp bê của mình với biết bao tình cảm yêu thương

-Đọc thầm đoạn văn

-Cả lớp viết bảng con : phong phanh, xa tanh,

loe ra, hạt cườm, …

-Nghe- viết chính tả

-Soát lỗi

-HS còn lại đổi vở để kiểm tra, chữa lỗi cho nhau

- HS làm 2, 3 a hoặc b

Bài 2: 1 em nêu yêu cầu.

-Đọc thầm đoạn văn

-1 em lên bảng, lớp làm vào vở nháp

*Thứ tự các từ cần điền là :

a) xinh xinh- trong xóm- xúm xít- màu xanh, ngôi sao, khẩu súng, sờ cả vào, “xinh nhỉ?”, nó

sợ

Bài 3: 1 em nêu yêu cầu :Tìm tính từ:

a) Chứa tiếng bắt đầu bằng s / x

b)Chứa tiếng có vần ấc hoặc ất -Trao đổi, thảo luận nhóm ghi kết quả vào bảng nhóm và trình bày kết quả

a) siêng năng, sung sướng, sáng suốt,…

+ xanh biếc, xấu xí , xa vời, xum xê, …

b) chân thật, vất vả, tất bật, chật chội, chất

phác,…

+ lấc cấc, xấc xược, xấc láo,…

1 em đọc, lớp theo dõi

Trang 5

Ngày soạn: Ngày 14 tháng 11 năm 2010

Ngày dạy: Thứ ba ngày 16 tháng 11 năm 2010

MÔN : LUYỆN TỪ VÀ CÂU

I Mục tiêu - Đặt câu hỏi cho bộ phận xác định trong câu ( BT1); nhận biết được một số từ nghi

vấn và đặt CH với các từ nghi vấn ấy( BT2, BT3, BT4); bước đầu nhận biết được một dạng câu hỏi

có từ nghi vấn nhưng không dùng để hỏi

- Luyện tập nhận biết một số từ nghi vấn và đặt câu với từ nghi vấn ấy

- Biết sử dụng câu hỏi một cách chính xác, phù hợp với từng hoàn cảnh

II.Chuẩn bị:

- Bảng nhóm viết lời giải BT1 Bảng phụ để HS làm BT4

III Các họat động dạy –học

1.Bài cũ:- Câu hỏi dùng để làm gì ? Ví dụ ?

- Em nhận biết câu hỏi qua dấu hiệu nào?

2 Bài mới:Giới thiệu bài: Luyện tập về câu hỏi

Bài tập 1 - Gọi HS đọc yêu cầu

-Yêu cầu HS tự làm bài cá nhân

-Gọi HS phát biểu ý kiến,

-Nhận xét, kết luận

Bài tập 2 Gọi HS nêu yêu cầu bài tập.

-Cho HS làm bài cá nhân

-Gọi HS trình bày kết quả

-Nhận xét, sửa bài

Bài tập 3: Gọi HS đọc yêu cầu của bài

-Cho HS trao đổi theo cặp

-Mời 2 HS lên bảng làm bài trên bảng phụ

-Nhận xét, chốt lại ý đúng

Bài tập 5: Gọi HS nêu yêu cầu của bài

-Yêu cầu HS đọc lại 5 câu trong bài trao đổi

2 em lên bảng Lớp theo dõi, nhận xét

Bài tập 1 Đặt câu hỏi.

-1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm

HS tự đặt câu hỏi cho các bộ phận in nghiêng vào vở

Lần lượt từng HS đọc câu hỏi của mình

+ Hăng hái nhất và khỏe nhất là ai?

+ Trước giờ học, các em thường làm gì?

+ Bến cảng như thế nào?

+ Bọn trẻ xóm em thường thả diều ở đâu ?

Bài tập 2 Viết các câu hỏi ứng với các từ đã cho

-HS làm bài tập cá nhân vào vở, 2 – 3 em làm bảng nhóm

-Dán bảng nhóm, trình bày bài, lớp nhận xét, bổ sung

+ Ai đọc hay nhất lớp?

+ Ở nhà, cậu hay làm gì?

+ Bài tập này làm thế nào?

+ Vì sao bạn bị phê bình ? + Bao giờ lớp mình lao động nhỉ?

Bài tập 3: Gạch chân các từ nghi vấn

-Trao đổi cặp theo yêu cầu

-2 em làm bảng phụ, các cặp khác làm vào phiếu

a) Có phải chú bé Đất trở thành chú Đất Nung

không?

b) Chú bé Đất trở thành Đất Nung phải không?

c) Chú bé Đất trở thành Đất Nung à?

Bài tập 5 1 em nêu yêu cầu.

-HS trao đổi, thảo luận theo nhóm 4

Trang 6

nhóm 4.

-Gọi các nhóm trình bày

- GV cùng cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải

đúng

3 Củng cố- Dặn dò

-Thế nào là câu hỏi ?

-Em hãy đặt một câu hỏi, một câu đề nghị để

phân biệt ?

-Nhận xét tiết học

-Các nhóm trình bày bài

-Lớp nhận xét, bổ sung

* Có hai câu hỏi là : a) Bạn có thích chơi diều không ? ( Hỏi bạn điều chưa biết )

d)Ai dạy bạn làm đèn ông sao đấy ? ( Hỏi bạn điều chưa biết )

*3 câu không phải là câu hỏi là : b)Tôi không biết bạn có thích chơi diều không ( Nêu ý kiến của người nói)

c)Hãy cho biết bạn thích chơi trò chơi nào nhất .( Nêu đề nghị )

e) Thử xem ai khéo tay hơn nào (Nêu đề nghị) Trả lời câu hỏi củng cố:

-Là câu dùng để hỏi … -HS đặt câu

MÔN: TOÁN Tiết 67 BÀI : CHIA CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ

I.Mục tiêu :

- Thực hành được phép chia một số có nhiều chữ số cho số có một chữ số( chia hết, chia có dư)

- Aùp dụng phép chia cho số có một chữ số để giải các bài toán có liên quan

- Yêu thích học toán

II.Chuẩn bị: Bảng phụ.

III.Các họat động dạy – học

1 Bài cũ: Cho cả lớp làm bảng con.

- Tính giá trị biểu thức bằng 2 cách

561 : 3 + 297 : 3

-Nhận xét chữa bài

2.Bài mới: Giới thiệu bài:Chia cho số có một

chữ số

HĐ1: Tìm hiểu bài.

-Ghi lên bảng phép tính:

128472 : 6 = ?

-Cho HS đặt tính rồi tính

-Nhận xét, yêu cầu HS nêu lại các bước tính

-Gọi Hs nêu kết quả phép chia

Cả lớp làm bảng con

- HS đặt tính rồi tính ra nháp, 1 em lên bảng

- Nhận xét kết quả

-1 em làm miệng lại từng bước tính

128472 6

08 21412 24

07 12 0

Trang 7

- Cho HS so sánh số dư và số chia để rút ra

nhận xét

Hướng dẫn luyện tập.

Bài 1/ 77 Gọi hs đọc yêu cầu đề

-Cho HS làm bài vào bảng con

-Nhận xét, chữa bài

Bài 2/ 77 Gọi HS đọc và tóm tắt bài toán.

-Cho HS làm bài vào vở

-Nhận xét, chữa bài

Bài 3/ 77 Gọi HS đọc đề bài

Tóm tắt

Xếp 187 250 cái áo vào hộp ? hộp và

Mỗi hộp 8 áo thừa ? áo

-Cho HS làm bài

Nhận xét, chữa bài, ghi điểm

3- Củng cố- Dặn dò

-Chấm vở, nhận xét kết quả

-Nhận xét tiết học

-Bài chuẩn bị: Luyện tập

b) HS tính nháp, 1 em lên bảng -1 em nêu các bước tính

230859 5

30 46171 08

35

09 4

* HS khá giỏi: Bài 1 dòng 3 Bài:3

Bài 1:1 hs đọc đề

-Gọi HS đặt tính rồi tính

- Yêu cầu nêu rõ các bước tính

Bài 2 HS đọc bài, nêu cách giải.

1 HS lên bảng, lơp làm vào vở

Giải: Số lít xăng ở mỗi bể là:

128610 : 6 = 21435 (l) Đáp số: 21 435 l xăng

-Nhận xét bài

Bài 3 1 em đọc bài.

-Phân tích bài

- 1 em lên bảng, lớp làm vào vở

Giải:

187 250 cái áo xếp được số hộp và còn dư số áo là :

187250 : 8 = 23406 (dư 2 áo) Đáp số: 23406 hộp, thừa 2 áo -Nhận xét bài

MÔN: KỂ CHUYỆN

Tiết 14 BÀI : BÚP BÊ CỦA AI?

I.Mục tiêu- Dựa theo lời kể của GV, nói được lời thuyết minh cho từng tranh minh họa( BT1),

bước đầu kể lại được câu chuyện bằng lời kể của búp bê và kể được phần kết của câu chuyện với tình huống cho trước( BT3)

Hiểu lời khuyên : Phải biết giữ gìn, yêu quý đồ chơi

- Biết bảo quản và quý trọng đồ dùng của mình

II.Đồ dùng dạy - học-Tranh minh họa truyện trong SGK

III Các họat động dạy - học

1.Bài cũ: Gọi HS kể lại câu chuyện em đã 1 em kể.

Lớp theo dõi

Trang 8

chứng kiến hoặc tham gia thể hiện tính kiên trì

và vượt khó

2.Bài mới: Giới thiệu bài: Kể chuyện “ Búp Bê

của ai”

HĐ1: Kể chuyện

- Kể lần 1

-Chỉ tranh minh họa giới thiệu lật đật

-Kể lần 2 kết hợp với tranh minh họa

HĐ2: Hướng dẫn HS kể chuyện.

Bài tập 1 Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

-Cho HS xem 6 tranh minh họa, yêu cầu thảo

luận theo cặp

-Phát băng giấy cho các nhóm, yêu cầu mỗi

nhóm viết lời thuyết minh cho 1 -2 tranh

Gọi HS đọc lời thuyết minh của 6 tranh, GV

nhận xét

Bài tập 2: Gọi HS nêu yêu cầu của bài

-Mời 1 HS kể mẫu một đoạn đầu câu chuyện

-Nhận xét

-Cho HS kể theo cặp

-Tổ chức cho HS kể trước lớp

GV cùng cả lớp nhận xét, bình chọn bạn kể hay

nhất

Bài tập 3: Kể phần kết câu chuyện với tình

huống mới

-Yêu cầu HS đọc đề bài, suy nghĩ, tưởng tượng

những khả năng có thể xảy ra trong tình huống

cô chủ cũ gặp lại búp bê trên tay cô chủ mới

-Tổ chức cho HS thi kể phần kết của câu

chuyện

-Nghe kể

-Quan sát tranh, kết hợp nghe kể lần 2

Bài tập 1 HS đọc yêu cầu.

-Xem tranh minh họa và viết lời thuyết minh cho mỗi tranh

+Tranh 1: Búp bê bị bỏ quên trên nóc tủ với các đồ chơi khác

+Tranh 2: Mùa đông, không có váy áo, búp bê

bị lạnh cóng, tủi thân khóc

+Tranh 3: Đêm tối, búp bê bỏ cô chủ, đi ra phố +Tranh 4: Một cô bé tốt bụng nhìn thấy búp bê nằm trong đống lá khô

+Tranh 5: Cô bé may váy áo mới cho búp bê +Tranh 6:Búp bê sống hạnh phúc trong tình yêu thương của cô chủ mới

Bài tập 2 1 em nêu yêu cầu: Kể lại câu chuyện

bằng lời của búp bê

-1 HS kể mẫu, lớp theo dõi

Ví dụ : Tôi là một cô bé búp bê Lúc đầu tôi ở nhà chị Nga Chị ham chơi và chóng chán Dạo hè, chị thích tôi, đòi bằng được mẹ mua tôi về Nhưng chơi được ít lâu, chị bỏ mặc tôi trên nóc tủ cùng với các đồ chơi khác cho bụi bám… -HS kể chuyện theo cặp

3 – 5 HS thi kể chuyện trước lớp

Bài 3 1 em nêu yêu cầu.

HS suy nghĩ, tượng tượng ra phần kết cho câu chuyện của mình:

Ví dụ:

+ Thế rồi, tình cờ cô chủ cũ đi qua nhà cô chủ mới, đúng lúc búp bê được bồng bề trên tay âu yếm Dù búp bê đã có váy áo đẹp, cô chủ cũ vẫn nhận ra búp bê của mình, bèn đòi lại Cô chủ mới buồn bã trả lại búp bê, nhưng búp bê bám chặt lấy cô, khóc thảm thiết, không chịu rời Cô chủ cũ cảm thấy xấu hổ Cô buồn rầu bảo cô chủ mới: Bạn hãy giữ lấy búp bê Từ

Trang 9

3 Củng cố- Dặïn dò:-Câu chuyện muốn nói với

các em điều gì?

-Nhận xét tiết học

Bài chuẩn bị: Kể chuyện đã nghe, đã đọc

nay, nó là của bạn

-HS rút ra bài học cho bản thân (Chúng ta phải biết yêu quí, giữ gìn đồ chơi, đồ dùng / Đồ chơi làm bạn vui, đừng vô tâm với chúng / …



Ngày soạn: Ngày 15 tháng 11 năm 2010

Ngày dạy: Thứ tư ngày 17 tháng 11 năm 2010

MÔN: TẬP ĐỌC

Tiết 28 BÀI : CHÚ ĐẤT NUNG (Tiếp theo)

I.Mục tiêu:- Biết đọc với giọng kể chậm rãi, phân biệt được lời người kể với lời nhân vật( chàng

kị sĩ, nàng công chúa, chú Đất Nung)

- Hiểu ý nghĩa của truyện: Chú Đất Nung nhờ dám nung mình trong lửa đỏ đã trở thành người hữu ích, chịu được nắng mưa, cứu sống được hai người bột yếu đuối

- Giáo dục HS phải biết rèn luyện, không sợ gian khổ, khó khăn

II.Đồ dùng dạy - học.Tranh minh họa bài đọc SGK

III.Các họat động dạy - học

1.Bài cũ: Gọi HS đọc và trả lời câu hỏi bài

Chú Đất Nung

Và trả lời câu hỏi:

-Chú bé Đất đi đâu và gặp chuyện gì?

-Vì sao chú bé Đất quyết định trở thành chú Đất

Nung?

2.Bài mới: Giới thiệu bài: Chú Đất Nung (tiếp

theo)

HĐ1: Luyện đọc

-Gọi1 HS đọc toàn bài

-Cho HS đọc tiếp nối từng đoạn,

kết hợp sữa lỗi đọc của HS

-Cho HS đọc chú giải trong bài

-Hướng dẫn tìm hiểu thêm từ : con ngòi

-Cho HS đọc theo cặp

-Gọi 1 em đọc cả bài

-Đọc diễn cảm toàn bài

HĐ2: Tìm hiểu bài

Câu 1: Kể lại tai nạn của hai người bột?

2 em lên bảng đọc bài

Lớp nhận xét bạn đọc

-1 HS đọc toàn bài

HS đọc theo đoạn (2 lượt)

Đoạn 1: Từ đầu…tìm công chúa Đoạn 2: Tiếp theo … chạy trốn Đoạn 3: Tiếp theo … se bột lại

Đoạn 4: Phần còn lại -1 em đọc, lớp đọc thầm

-Giải nghĩa từ ngòi :dòng nước nhỏ.

-Luyện đọc theo cặp

-1 em đọc, lớp theo dõi

-Lớp lắng nghe

HS đọc thầm từng đoạn trả lời :

- Hai người bột sống trong lọ thủy tinh Chuột

cạy nắp lọ cắp công chúa vào cống Chàng kị sĩ

đi tìm công chúa, bị chuột lừa vào cống Hai người chạy trốn, thuyền lật, cả hai bị ngấm nước, nhũn cả chân tay

Trang 10

Câu 2: Đất Nung đã làm gì khi thấy hai người

bột gặp nạn?

Câu 3: Câu nói cộc tuếch của Đất Nung ở cuối

truyện có ý nghĩa gì?

Câu 4: Đặt tên khác cho truyện?

HĐ3: Đọc diễn cảm

-Gọi HS đọc, yêu cầu nhận xét cách đọc từng

đoạn

-Treo bảng phụ hướng dẫn cách đọc

+ Chàng kị sĩ, nàng công chúa:giọng đọc thể

hiện sự lo lắng, căng thẳng khi gặp nạn, ngạc

nhiên, khâm phục khi gặp lại Đất Nung

+ Chú bé Đất: giọng thẳng thắn, chân thành,

bộc tuệch

-Cho HS đọc theo cách phân vai theo nhóm 4

-Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm đoạn : Lúc ấy

…hết bài

-Nhận xét, ghi điểm

3 Củng cố- Dặn dò

-Câu chuyện có ý nghĩa như thế nào?

-Nhận xét tiết học

-Bài chuẩn bị: Cánh diều tuổi thơ

- Đất Nung nhảy xuống nước, vớt họ lên bờ phơi

nắng cho se bột lại

- Xem thường những người chỉ sống trong sung

sướng, không chịu đựng nổi khó khăn

-Câu nói có ý nghĩa: con người cần phải rèn luyện, trải qua khó khăn thử thách mới trở thành

người cứng cỏi, có ích.( HS khá giỏi)

-HS phát biểu cá nhân: Hãy tôi luyện trong lửa

đỏ Vào đời mới biết ai hơn…

-4 em đọc nối tiếp 4 đoạn, lớp nhận xét cách đọc từng đoạn

-Nghe hướng dẫn cách đọc

-Luyện đọc phân vai theo nhóm ( lời kể, chú Đất Nung, chàng kị sĩ, công chúa )

-Thi đọc phân vai đoạn cuối

-Nhận xét bình chọn nhóm đọc hay

-Câu chuyện muốn khuyên chúng ta đừng sợ gian nan, thử thách Muốn trở thành người cứng cỏi, mạnh mẽ phải dám chịu đựng, vượt qua khó khăn, thử thách

MÔN: TOÁN

I.Mục tiêu:- Thực hiện phép chia một số có nhiều chữ số cho số có một chữ số.

- Biết vận dụng chia một tổng (hoặc một hiệu) cho một số

- Yêu thích môn toán

II.Chuẩn bị: Bảng phụ.

III Các họat động dạy – học

1.Bài cũ: Cho cả lớp làm bảng con Đặt tính

rồi tính:

1265 : 5 ; 54972: 9

-Nhận xét bài

2 Bài mới: Giới thiệu bài

Bài 1./78 Cho HS làm bài vào bảng con.

Cả lớp làm bảng con

1265 5 54972 9

26 253 09 6108

15 07

72

0

* HS khá giỏi: Bài 2b.Bài 3 Bài 4b Bài 1 HS đặt tính rồi tính vào bảng con.

Kết quả: a) 67494 : 7 = 9642

42789 : 5 = 8557 (dư 4) b) 359361 : 9 = 39929

Ngày đăng: 30/03/2021, 09:09

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w