Luyện tập15’: Bài tập 1: Gọi HS đọc yêu cầu của bài -Đọc y/cầu,lớp đọc thầm -Yc hs thảo luận theo cặp - Trao đổi cặp+viết vắn tắt câu trả lời - Vài hs nêu -Lớp nhận xét bổ sung -Nh.xét: [r]
Trang 1TUẦN 15
Thứ hai ngày 3 tháng 12 năm 2012
Tập đọc:
CÁNH DIỀU TUỔI THƠ
I.Mục tiêu:
-KT: Hiểu ND : Niềm vui sướng và những khát vọng tốt đẹp mà trò chơi thả diều đem lại cho lứa
tuổi nhỏ.(Trả lời được các CH trong SGK)
-KN: Đọc rành mạch, trôi chảy Biết đọc với giọng vui, hồn nhiên,bước đầu biết đọc diễn cảm
một đoạn trong bài
(KNS:giao tiếp, hợp tác )
-TĐ: Thích những khát vọng tốt đẹp mà trò chơi đem lại cho lứa tuổi nhỏ.Biết chọn những trò
chơi bổ ích, không nguy hiểm để chơi
II.Đồ dùng :
GV:Tranh m hoạ bài đọc, bảng phụ viết sẵn phần đọc diễn cảm
III.Các hoạt động:
A Kiểm tra (3’):
- Gọi hS đọc bài: Chú Đất Nung
- Nh.xét, ghi điểm
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài(1’): dùng tranh.
2.Luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc (10’):
-HD giọng đọc toàn bài
- Phân 2 đoạn
-H.dẫn luyện đọc từ khó: trầm bổng, khổng
lồ,…và ngắt câu
-Gọi HS đọc nối tiếp lượt 2
-Giúp HS hiểu nghĩa của từ chú thích
-Gọi 1cặp HS đọc
-Nh.xét
- Đọc diễn cảm toàn bài
b) Tìm hiểu bài (10’):
-Tác giả đã chọn những để tả cánh diều?
-Tác giả đã quan sát cánh diều bằng những giác
quan nào?
-Trò chơi thả diều đem lại như thế nào?
+ Giảng từ: vui sướng, hi vọng
- Qua các câu mở bài và kết bài, tác giả muốn nói
điều gì về cánh diều tuổi thơ?
- Bài này nói lên điều gì?
- 2 HS đọc+ trả lời câu hỏi
- Lớp nhận xét -Quan sát tranh, th.dõi
- Lắng nghe+1HS đọc bài- lớp thầm
- 2 HS nối tiếp đọc lượt 1
- Đọc cá nhân
-2 HS đọc nối tiếp lượt 2
- 1 hs đọc chú thích sgk
- HS luyện đọc theo cặp(1’) -1 cặp HS đọc nối tiếp toàn bài -Lớp nh.xét, biểu dương
-Th.dõi
- Đọc thầm đoạn,bài trả lời các câu hỏi
- Cánh diều mềm mại như cánh bướm, tiếng sáo…vì sao sớm
-…bằng mắt và tai
- Các bạn hò hét nhau thả diều thi,…nhìn lên bầu trời….Bay đi
-Tác giả muốn khơi gợi những ước mơ đẹp của tuổi thơ
- Niềm vui sướng và những khát vọng tốt đẹp mà trò chơi thả diều đem lại cho lứa
Trang 2c) Luyện đọc diễn cảm(9’):
- Gọi 2hs
-H.dẫn L.đọc d cảm :GV đọc mẫu,hd ngắt nghỉ
đoạn:Tuổi thơ của tôi…sao sớm
- Nh.xét, điểm
3.Củng cố, dặn dò(2’):
- Bài văn muốn nói lên điều gì?
-Gd hs biết chọn những trò chơi bổ ích, không
nguy hiểm để chơi.
-Về nhà đọc bài trả lời câu hỏi + ch.bị bài sau:
Tuổi ngựa /sgk-trang149
-Nhận xét tiết học, biểu dương
tuổi nhỏ
-2 HS n tiếp đọc -Lớp tìm giọng đọc
- Lắng nghe, 1hs đọc lại
- Đọc d.cảm theo N2 -HS thi đọc d cảm -Nh xét, biểu dương
-Niềm vui sướng và những khát vọng tốt đẹp mà trò chơi thả diều đám trẻ mục đồng
-Th.dõi, thực hiện
IV.Bổ sung:
*********************
Toán:
CHIA HAI SỐ CÓ TẬN CÙNG LÀ CÁC CHỮ SỐ 0 I.Mục tiêu:
-KT: Hiểu được cách chia hai số có tận cùng là các chữ số 0
-KN: Thực hiện được chia hai số có tận cùng là các chữ số 0 ( BT cần làm: bài 1, 2(a), 3(a)) -TĐ: Có tính cẩn thận chính xác.
II.Các hoạt động:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A Kiểm tra(4’):
- Khi chia một tích hai thừa số cho một số em
làm thế nào?
- Tính bằng 2 cách: (23 x 8) : 4
- Nhận xét, điểm
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài(1’):
2 Hướng dẫn thực hiện phép chia(12’)
a) Nêu + ghi : 320 : 40 = ?
-Hdẫn HS áp dụng t/c 1 số chia cho 1 tích
-Y.cầu HS nh xét: 320 : 40 và 32 : 4
-Vậy để t/hiện phép chia 320 : 40 ta làm thế
nào?
-HD hs đặt tính để chia
-Vậy: 320 : 40 = 8
- KL:Khi t/hiện phép chia 320:40, ta có thể
cùng xóa 1 chữ số 0 ở tận cùng của số chia và
sbc, rồi chia như thường
b)3200 : 400 = ?
-1HS trả lời
- 1 Hs lên bảng, lớp làm nháp
-Lớp nhận xét -Lắng nghe
-Đoc ph.tính -1hs lên bảng tính 320:40=320:(10 x 4)=320:10:4=32:4=8
320 : 40 và 32 : 4 đều có kết quả bằng 8 -Vài hs nêu -lớp th.dõi, nh.xét
-HS đặt tính và th.hiện tính 320 40
0 8
Trang 3Y.cầu HS th hiện làm tương tự bài a
- Khi th.hiện ph.chia hai số có tận cùng là chữ
số 0 ta làm thế nào?
3.Thực hành(16’):
Bài 1: Yêu cầu HS thực hiện chia
-Nh.xét, điểm và chốt lại cách chia 2 số có tận
cùng là các chữ số 0
Bài 2a:Gọi HS
-Hỏi tên gọi của x, cách tìm x
- Nh.xét, điểm
*HS khá,giỏi làm tiếp câu b
Bài 3a: Gọi HS đọc đề bài
-Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
-Hướng dẫn HS giải
-Nhận xét , điểm
4 Củng cố, dặn dò(2’):
- Khi t/hiện chia 2 số có tận cùng là các chữ số
0 chúng ta cần lưu ý điều gì?
+ chốt nội dung bài
-Về nhà xem lại bài + ch.bị bàisau
-Nhận xét tiết học
-HS thực hiện chia tương tự và n/xét : Khi t/hiện phép chia 32000:400, ta có thể cùng xóa 2 chữ số 0 ở tận cùng của s/chia và sbc, rồi chia như thường
-Vài hs nêu -lớp th.dõi, nh.xét
- HS đặt tính rồi chia
- 4 hs làm bảng, lớp làm vở -Lớp nh.xét, bổ sung +nêu cách chia 2 số có tận cùng là các chữ số 0
-Nêu y cầu -Tên gọi của x, cách tìm x -Lớp làm câu a và
*HSKG làm tiếp câu b
a)x x 40= 25600 b)x x90= 37800
x = 25600:40 x = 37800:90
x = 640 x = 420
-Nhận xét bài làm của bạn -HS đọc đề ,thầm +ph.tích bài toán -Lớp làm câu a vào vở
* HS khá,giỏi làm tiếp câu b
-Nhận xét bài làm của bạn
-…xóa bao nhiêu chữ số 0 của tận cùng của s/chia thì phải xóa bấy nhiêu chữ số 0 ở tận cùng của số bị chia
-Th.dõi, thực hiện
IV.Bổ sung:
………
Lịch Sử
NHÀ TRẦN VÀ VIỆC ĐẮP ĐÊ
I Mục tiêu
1 KT
- Nêu được một vài sự kiện về sự quan tâm của nhà Trần tới sản xuất nông nghiệp
2 KN
- Nhà Trần quan tâm đến việc đắp đê phòng lụt: lập Hà đê sứ; năm 1248 nhân dân cả nước được lệnh mở
rộng việc đắp đê từ đầu nguồn các con sông lớn cho đến cửa biển; khi có lũ lụt, tất cả mọi người phải
tham gia đắp đê; các vua Trần cũng có khi tự mình trông coi việc đắp đê
3 TĐ
- Bảo vệ đê điều và phòng chống bão lụt ngày nay là truyền thống của nhân dân ta
II Đồ dùng dạy học
- Giáo viên: Hình minh họa trong SGK.Bản đồ tự nhiên Việt Nam Phiếu học tập
- Học sinh: SGK Lịch sử
III Các hoạt động dạy học
Trang 4Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ 3-4’
- Gọi HS lên bảng TLCH: Nhà Trần đã có những
việc làm gì để củng cố, xây dựng đất nước?
- GV nhận xét, cho điểm
- GV giới thiệu bài, ghi đầu bài
2 Bài mới 30'
* Hoạt động 1: Điều kiện nước ta và truyền
thống chống lụt của nhân dân.
- GV yêu cầu HS đọc SGK , TLCH:
+ Nghề chính của nhân dân ta dưới thời Trần là
nghề gì?
+ Sông ngòi ở nước ta như thế nào? Hãy chỉ trên
bản đồ và nêu tên một số con sông?
+ Sông ngòi đã tạo ra những thuận lợi và khó khăn
gì cho sản xuất nông nghiệp và đời sống nhân dân?
- GV chỉ trên bản đồ và giới thiệu lại cho HS thấy
sự chằng chịt của sông ngòi nước ta
- Em có biết câu chuyện nào kể về việc chống
thiên tai, đặc biệt là chuyện chống lụt lội không?
Hãy kể tóm tắt câu chuyện đó
* Hoạt động 2: Nhà Trần tổ chức đắp đê chống
lụt.
- GV yêu cầu HS đọc SGK, thảo luận nhóm,
TLCH:
+ Nhà Trần đã làm gì để đắp đê phòng chống lụt
bão?
- Gọi HS trình bày
- GV kết luận
* Hoạt động 3: Kết quả công cuộc đắp đê của
nhà Trần.
- GV yêu cầu HS đọc SGK và hỏi: Nhà Trần đã
thu được kết quả như thế nào trong công cuộc đắp
đê?
+ Hệ thống đê điều đó đã giúp gì cho sản xuất và
- 2 HS lên bảng
- Đọc và trả lời:
+ Dưới thời Trần, nhân dân ta làm nghề nông nghiệp là chủ yếu
+ Hệ thống sông ngòi nước ta chằng chịt, có nhiều sông như sông Hồng, sông Đà, sông Đuống, sông Cầu, sông Mã, sông Cả,
+ Sông ngòi chằng chịt là nguồn cung cấp nước cho việc cấy trồng nhưng cũng thường xuyên tạo ra lũ lụt làm ảnh hưởng đến mùa màng sản xuất và cuộc sống của nhân dân
- Nghe
- HS kể
- Đọc, thảo luận và trả lời:
+ Đặt chức quan Hà đê sứ để trông coi việc đắp đê Đặt ra lệ mọi người đều phải tham gia đắp đê Hằng năm, con trai từ 18 tuổi trở lên phải dành một số ngày tham gia việc đắp đê
Có lúc, các vua Trần cũng tự mình trông nom việc đắp đê
- Trình bày
- Đọc và trả lời: Hệ thống đê điều đã được hình thành dọc theo sông Hồng và các con sông lớn khác ở đồng bằng Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ
+ Hệ thống đê điều này đã góp phần làm cho nông nghiệp phát triển, đời sống nhân dân thêm no ấm, thiên tai lụt lội giảm nhẹ
- Đọc
Trang 5đời sống nhân dân ta?
- Yêu cầu HS đọc phần bài học
IV Củng cố, dặn dò3’
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau
V BOÅ SUNG :
Toán+: CHIA MỘT TỔNG CHO MỘT SỐ. I Mục tiêu: 1.KT: Củng cố cách chia một tổng cho một số 2.KN: Vận dụng vào việc làm tính, giải toán 3.TĐ: Giáo dục HS có ý thức trong giờ học II.Các hoạt động: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Giới thiệu và ghi đề: 2 Luyện tập: Bài 1: Tính bằng 2 cách: a) ( 25 + 45) : 5; b) 24 : 6 + 36 : 6 * YC HS KG làm thêm bài c c) ( 35 + 21) : 7;
- Nhận xét và củng cố cách chia một tổng cho
một số
Bài 2: VBT/ 77
- Gọi HS đọc đề
* YC HS KG giải bằng 2 cách
- Gọi HS đọc cách 2
- Qua 2 cách giải cách nào ngắn gọn hơn?
- Nhận xét, ghi điểm
- 2 HS lên bảng, lớp làm vở a) ( 25 + 45) : 5
c1 ( 25 + 45) :5 = 70 : 5 = 14 c2 ( 25 + 45) :5 = 25 : 5 + 45 : 5 = 5 + 9 = 14 b) 24 : 6 + 36 : 6
C1 24 : 6 + 36 : 6 = 4 + 6 = 10 C2 24 : 6 + 36 : 6 = ( 24 + 36) : 6 = 60 : 6 = 10
- Đọc đề nêu cách giải
- 1 HS lên bảng, lớp làm vở
Bài giải:
Số nhóm của lớp 4A là: 28 : 4 = 7 ( nhóm)
Số nhóm của lớp 4B là: 32 : 4 = 8 ( nhóm)
Cả 2 lớp có số nhóm là: 7 + 8 = 15 ( nhóm)
Đáp số : 15 nhóm
- Trình bày
Trang 6Bài 3:
a) Tính:(50 – 15) : 5; 50 : 5 – 15 : 5
b) <, >, = ?
(50 – 15) : 5 … 50 : 5 – 15 : 5
* YC HS KG làm thêm Bài 4 : Tính theo
mẫu:
- HD mẫu:
4 x12+4 x16 – 4 x 8 = 4 x(12+16 – 8)
=4 x 20 = 80
Bài 4
Cho biểu thức: 3 x 16 + 15 : 3 + 4
a) Hãy đặt dấu ngoặc vào biểu thức trên
để giá trị của biểu thức ấy nhỏ hơn 10
b) Hãy đặt dấu ngoặc vào biểu thức trên
để giá trị của biểu thức ấy lớn hơn 70
3 Củng cố, dặn dò:
- YC HS nhắc lại tính chất chia 1 tổng cho
một số
- Nhận xét tiết học
-1HS đọc yêu cầu
- Làm bài vào vở, 1 em lên bảng
- Nhận xét
- Theo dõi
-HS K, G làm bài:
3 x 17 + 3 x 25 - 3 x 2 = 3 x ( 17 + 25 -2)
= 3 x 40 = 120
a) Ta thấy biểu thức đã cho không có phép trừ, nên
để biểu thức nhỏ hơn 10 phải phụ thuộc vào phép chia Vì thứ tự các số và phép tính không thay đổi nên phép chia phải có số chia lớn nhất là ( 3 + 4 ) = 7; số bị chia nhỏ nhất là ( 3 x 16 ) + 15 = 63 Vậy ta có:
( 3 x 16 + 15) : ( 3 + 4 ) = 9 < 10
b) Lập luận tương tự trên ta có: để biểu thức lớn hơn 70 phải phụ thuộc vào phép nhân Vì thứ tự các
số và phép tính không thay đổi nên ngoài thừa số 3 đứng đầu thì dãy tính còn lại phải có kết quả lớn nhất Nên tạo dãy tính còn lại thành “ thừa số thứ hai”: ( 16 + 15 : 3 + 4) Vậy ta có: 3 x ( 16 + 15 : 3 + 4 ) = 75 > 70
Phần bổ sung:………
……….
Toán+:
CHIA MỘT TÍCH CHO MỘT SỐ.
I Mục tiêu:
1.KT: Củng cố cách chia một tích cho một số.
2.KN: Vận dụng vào việc làm tính, giải toán.
3.TĐ: Giáo dục HS có ý thức trong giờ học.
II.Các hoạt động:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A Bài cũ: (4') Tính
- 28 : ( 2 x 7); 50 : ( 5 x 2)
- Nhận xét, điểm
B Bài mới:
- 2 HS lên bảng, lớp làm nháp
Trang 71 Giới thiệu và ghi đề: (1’)
2 Luyện tập:(28')
Bài 1: Tớnh bằng 2 cỏch:
a) (14 x 27) : 7; b) (25 x 24) : 6
- Nhận , ghi điểm
-Yờu cầu HS nhắc lại cỏch chia một tớch cho
một số
Bài 2 : Tớnh bằng 3 cỏch.
( 32 x 24 ) : 4
- Nhận xột, chốt, ghi điểm
Bài 3: VBT/81
- Gọi HS đọc đề
- HD giải
- Chữa bài
3 Củng cố, dặn dũ: (2’)
- YC HS nờu lại tớnh chất chia một tớch cho một
số
- Nhận xột tiết học
-1HS đọc yờu cầu
- HS TB, Y làm cõu a)
* HS K, G làm cả hai cõu.
a) ( 14 x 27) : 7
c1 ( 14 x 27) : 7 = 378 : 7 = 54 c2 ( 14 x 27) : 7 = (14 : 7 ) x 27
= 2 x 27 = 54
b.(25 x 24) : 6 c1 (25 x 24) : 6 = 600 : 6 = 100 c2 (25 x 24) : 6 = 25 x ( 24 : 6) = 25 x 4 =100
-1HS nờu YC đề -1HS lờn bảng, lớp làm vở
-1HS lờn bảng , lớp làm vở
Bài giải:
Cửa hàng đó bỏn được là:
( 6 x 30 ) :6 = 30 ( m) Đỏp số: 30 m
Phần bổ sung:………
……….
TIẾNG VIỆT+:
LUYỆN TẬP VỀ CÂU HỎI
I MụC tiêu :
1.KT: Đặt được câu hỏi cho bộ phận xác định trong câu
2.KN: Nhận biết một dạng câu có từ nghi vấn và đặt CH với các từ nghi vấn ấy bước đầu biết
được một dạng câu có từ nghi vấn nhưng không dùng để hỏi
3.TĐ: Giáo dục HS biết lịch sự khi hỏi
II đồ dùng dạy học : VBT
III hoạt động dạy và học :
1 Bài cũ :4’
- Câu hỏi dùng để làm gì ? Cho VD
2 Bài mới:
- 3 em tiếp nối trả lời
- Lớp nhận xét, bổ sung
Trang 8-GT bài:
- HD làm VBT 30’
Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu bài:Đặt cõu hỏi cho bộ phận in
đậm:
- Nờu kết quả
BT2 :Gọi đọc y/cầu :
*Nhận xột
Bài 3: - Gọi 1 em đọc BT3
- Yêu cầu HS tự làm bài
- KL lời giải đúng :
Bài 4: - Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu đọc lại các từ nghi vấn ở BT3
Bài 5: - Gọi 1 em đọc BT5
- KL : 5b : nêu ý kiến của người nói
5c, e : nêu ý kiến đề nghị
Bài 6: HSKG
Yc HS tự nờu tỡnh huống HS khỏc đặt cõu
hỏi
3 Dặn dò: 3’ - Nhận xét
- Chuẩn bị bài 28
- 1 em đọc, cả lớp đọc thầm
-Làm bài:
:a) Hăng hái và khỏe nhất là ai ? b) Trước giờ học, chúng em thg làm gì ? c) Bến cảng như thế nào ?
d) Bọn trẻ xóm em hay thả diều ở đâu ?
- 1 em đọc
-Đặt cõu:
*HS khỏ giỏi nờu kết quả
- 1 em lên bảng dùng phấn màu gạch chân các
từ nghi vấn trong bảng phụ
- Lớp nhận xét
- 3 em lên bảng đặt câu, lớp tự làm
Có phải em học lớp 1 không ?
Em học lớp 1 phải không ?
Em học lớp 1 à ?
- 2 em cùng bàn trao đổi
Câu b, c, e không phải là câu hỏi vì chúng không phải dùng để hỏi về điều mà mình chưa biết
- HS thực hiện theo nhúm
Thứ ba ngày 4 thỏng11 năm 2012
Toỏn:
CHIA CHO SỐ Cể HAI CHỮ SỐ
I.Mục tiờu:
-KT: Hiểu được cỏch chia số cú 3 chữ số cho số cú 2 chữ số( bài 1,2)
-KN: Biết đặt tớnh và thực hiện phộp chia số cú 3 chữ số cho số cú 2 chữ số (chia hết, chia cú dư)
.Vận dụng phộp chia cho số cú 2 chữ số để làm bài tập
-TĐ: Cú ý thức làm bài cẩn thận, chớnh xỏc
II Cỏc hoạt động:
A Kiểm tra(4’) :
- Nờu y/cầu, gọi hs
- Nh.xột, điểm
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài(1’):
- HS nờu cỏch thực hiện phộp chia 2 số cú tận cựng là chữ số 0 và tớnh: 240 : 60
Trang 92.Tìm hiểu bài: (12’)
a)Trường hợp chia hết: 672 : 21 = ?
- Yêu cầu HS đặt tính, tính, nêu cách tính
- Lưu ý: Tập ước lượng tìm thương trong mỗi
lần chia
-N xét 672: 21 là phép chia có dư hay phép chia
hết? vì sao?
b) Trường hợp chia có dư:
779 : 18 = ? -Gọi 1 HS lên bảng thực hiện
-Gọi 1 HS nêu cách tính
- N xét 779: 18 là phép chia có dư hay phép
chia hết? vì sao?
-Trong các phép chia có số dư, chúng ta phải
chú ý điều gì?
Lưu ý: Tập ước lượng tìm thương trong mỗi
lần chia được nhanh , ta lấy hàng chục chia cho
hàng chục và có thể làm tròn đến số tròn chục
gần nhất,v/dụ: 75,76,87,89 có hàng đơn vị lớn
hơn 5 ta làm lên 80,90.Các số 41,42,53,64,có
hàng đơn vị nhỏ hơn 5 ta làm tròn xuống thành
50,60
3 Thực hành(16’):
Bài 1: Yêu cầu HS đặt tính rồi tính
- Chữa bài và củng cố chia cho số có hai chữ số
Bài 2: Gọi 1 HS đọc đề
- Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
Tóm tắt: 15 phòng :240 bộ
1 phòng : …bộ?
- Nh.xét, điểm
* Bài 3:
- Chốt bài làm đúng
4.Củng cố, dặn dò(2’):
- YC HS thực hiện lại phép chia 779 : 18
- Dặn HS về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài
sau
-Nhận xét tiết học
-Đặt tính, tính + nêu
672 21
63 32 42 42
0 -Là phép chia hết vì có số dư bằng 0 Đặt tính, tính + nêu
779 18
72 43 59 54 5 -Là phép chia có dư
-Trong phép chia có dư, số dư luôn nhỏ hơn
số chia -Lắng nghe và tập ước lượng
- 4 HS lên bảng, lớp vở +nh.xét -Th.dõi, chữa bài
- HS đọc đề + ph.tích bài toán
-1 hs làm bảng- lớp vở + nh.xét Bài giải: Số bộ b/ghế mỗi phòng có là:
240 :15 = 169 bộ)
* HS khá, giỏi làm BT3
- Tự làm bài và đọc bài làm của mình
IV.Bổ sung: ……….
………
Luyện từ và câu:
Trang 10MỞ RỘNG VỐN TỪ : ĐỒ CHƠI- TRÒ CHƠI
I.Mục tiêu:
-KT: Biết thêm tên một số trò chơi,đồ chơi (BT1,BT2)
-KN: Phân biệt được đồ chơi có lợi, đồ chơi có hại (BT3) Nêu được một vài từ ngữ miêu tả tình
cảm, thái độ của con người khi tham gia các trò chơi (BT 4)
(KNS:Giao tiếp, hợp tác )
-TĐ: Có ý thức chọn đúng đồ chơi để chơi và giữ gìn đồ chơi
II Đồ dùng:
GV:Tranh vẽ các đồ chơi, một số đồ chơi thật
III Các hoạt động:
A Kiểm tra(4’) :
- Nêu những mục đích khác của câu hỏi ? Cho
ví dụ
-Nh.xét, điểm
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài(1’):
2 Hướng dẫn HS làm bài tập(28’)
Bài 1: Đính tranh minh hoạ yêu cầu HS quan
sát nói đúng đủ tên các đồ chơi ứng với các trò
chơi trong mỗi tranh
- KL từng tranh
Bài 2: Gọi HS nêu yêu cầu
- YC HS trình bày
- KL từ đúng
Bài 3:Gọi HS nêu yêu cầu HS nói đủ ý nói rõ
trò chơi có ích và trò chơi có hại nên chơi trò
chơi nào?
Bài 4: Gọi HS đọc yêu cầu
-Em hãy đặt câu thể hiện t/độ của con người khi
-Vài HS nêu : Để thể hiện thái độ khen, chê
Sự khẳng định, phủ định hoặc yêu cầu mong muốn +Nêu ví dụ
-Th.dõi, nh.xét -Th.dõi, lắng nghe
-HS q/sát tranh + t/l nhóm đôi và nêu:
Tranh 1: diều, thả diều
Tranh 2: đầu sư tử, đàn gió, đèn ông sao, múa sư tử, rước đèn
Tranh 3: dây thừng, búp bê,bộ xếp hình nhà cửa, đồ nấu bếp, nhảy dây, cho búp bê ăn bột, xếp hình nhà cửa, thỏi cơm
Tranh 4: ti vi, bộ xếp hình,chơi điện tử, lắp ghép hình
Tranh 5: dây thừng, kéo co Tranh 6: Khăn bịt mắt, bịt mắt bắt -HS nêu : Tìm những từ ngữ là tên của một trò chơi dân gian( đồ chơi:bóng, quả cầu, kiếm, quân cờ, đu,cầu trượt…/tr chơi: đá bóng, đá cầu, đấu kiếm, cờ tướng, đu quay, cầu trượt…)
-Nhận xét , bổ sung
- HS nêu yêu cầu- trao đổi theo nhóm 2(3’)
- Đại diện một số nhóm trình bày + Thả diều, rước đèn ông sao, chơi búp bê…
+ Súng phun nước, đấu kiếm,…
-Nhận xét , bổ sung
- Đọc y cầu, làm bài
- Từ ngữ miêu tả: say mê, say sưa, đam mê, thích, ham thích, hào hứng,…/Em rất vui