- Nhận xét về việc thực hiện nề nếp, học tập, và mọi hoạt động của từng thành viên trong líp.. - Biết được ưu khuyết điểm của mình và có hướng phấn đấu trong những tuần tới.[r]
Trang 2Tuần 21 Thứ hai ngày 21 tháng 1 năm 2013
Tiết 1 Hoạt động tập thể
Chào cờ trong lớp
- Lớp trưởng điều khiển lễ chào cờ
Sinh hoạt lớp
1-Mục tiêu
- Nhận xét về việc thực hiện nề nếp, học tập, và mọi hoạt động của từng thành viên trong lớp
- Biết được ưu khuyết điểm của mình và có hướng phấn đấu trong những tuần tới
- Có ý thức phê và tự phê
II- Nội dung sinh hoạt
1- Kiểm điểm công tác cũ:
- Lớp trưởng điều hành:
+ Các tổ trưởng báo cáo tình hình học tập và thực hiện nề nếp của tổ mình trong tuần qua
+ Lớp phó học tập nhận xét về học tập
+ Lớp phó lao động nhận xét về trực nhật lớp và vệ sinh sân trường
+ Lớp trưởng nhận xét chung về mọi mặt hoạt động
+ Giáo viên chủ nhiệm nhận xét, đánh giá chung về:
*Lớp trưởng đánh giá - nhận xét :Ưu điểm, nhược điểm của các tổ
* GV nhận xét:
a Về học tập:
- Tuyên dương:………
- Nhắc nhở, phê bình:………
b Lao động – Vệ sinh:
- Tuyên dương:………
- Nhắc nhở, phê bình:………
3 Hoạt động trọng tâm tuần này
- Duy trì sĩ số
- Duy trì và thực hiện tốt mọi nề nếp
- Bồi dưỡng HS đọc hay , viết đẹp
- Hoàn thành tốt nhiệm vụ của người HS
- Tiếp tục rèn chữ viết đẹp và giữ vở sạch
_
Anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa
I- Mục đích yêu cầu
- Đọc lưu loát, trôi chảy toàn bài Đọc rõ ràng các số chỉ thời gian, từ phiên âm nước ngoài: 1935, 1946, 1948, 1952, súng ba- dô- ca
Trang 3- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng rõ ràng chậm rãi, cảm hứng ca ngợi nhà khoa học đã có cống hiến xuất sắc cho đất nước
- Hiểu từ ngữ trong bài: Anh hùng lao động, tiện nghi, cương vị, Cục Quân giới, cống hiến
- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi Anh hùng lao động Trần đại Nghĩa đã có những cống hiến xuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng và xây dựng nền khoa học trẻ của đất nước
II- Đồ dùng dạy học : ảnh chân dung Trần Đại Nghĩa SGK.
III- Các hoạt động dạy học
1- Kiểm tra:
- HS đọc bài Trống đồng Đông Sơn Nêu nội dung bài?
2- Dạy bài mới
a- Giới thiệu bài: (1-2’)
b- Luyện đọc đúng: ( 10-12’)
- 1 HS khá đọc cả lớp đọc thầm theo và xác định đoạn
- Gọi một HS chia đoạn
- Cho HS đọc nối đoạn
- Rèn đọc đoạn
+ Đoạn 1: Đọc đúng: Phạm Quang Lễ,
Cả đoạn đọc trôi chảy ngắt nghỉ đúng ở dấu chấm dấu phẩy
- HS đọc đoạn theo dãy
+ Đoạn 2: Đọc đúng năm 1946.
Đọc đúng thiêng liêng , ba- dô- ca.
Từ : cương vị, cục Quân giới?
Hướng dẫn đọc cả đoạn: đọc đúng các từ vừa hướng dẫn, ngắt nghỉ
đúng ở dấu chấm dấu phẩy - HS đọc đoạn theo dãy
+ Đoạn 3: Đọc đúng xuất sắc
Em hiểu thế nào là sự nghiệp?
Cả đoạn đọc trôi chảy, ngắt nghỉ hơi đúng ở dấu chấm dấu phẩy
- HS đọc đoạn theo dãy
+ Đoạn 4: Đọc đúng câu dài: Ông còn được Hồ Chí Minh/ cao quý//
Em hiểu anh hùng lao động là người như thế nào?- huân chương.
Cả đoạn đọc trôi chảy rõ ràng
- HS đọc đoạn theo dãy
- HS đọc nối đoạn theo nhóm đôi
- GV hướng dẫn đọc cả bài: Đọc trôi chảy rõ ràng, chú ý phát âm đúng các từ đã hướng dẫn
- GV đọc mẫu - HS đọc cả bài
c- Hướng dẫn tìm hiểu bài: ( 10-12’)
+ Đoạn 1:- Trần Đại Nghĩa đã theo học các ngành học gì?
+ Đoạn 2,3- Em hiểu” nghe theo tiếng gọi thiêng liêng của Tổ quốc” nghĩa là gì?
- Giáo sư Trần Đại Nghĩa đã có đóng góp gì lớn trong kháng chiến?
- Nêu đóng góp của ông Trần Đại Nghĩa cho sự nghiệp xây dựng Tổ quốc?
+ Đoạn còn lại
- Nhà nước đánh giá cao những cống hiến của Trần Đại Nghĩa như thế nào?
- Nhờ đâu ông Trần Đại Nghĩa có được những cống hiến lớn như vậy?
Trang 4- Bài văn ca ngợi ai, người đó như thế nào?
- > Nội dung bài
d- Hướng dẫn đọc diễn cảm ( 10-12’)
- GV hướng dẫn đọc từng đoạn: HS đọc đoạn theo dãy
- GV HD đọc cả bài :
- Đọc diễn cảm bài văn với giọng kể rõ ràng, chậm rãi Nhấn giọng những từ
ngữ: cả ba ngành, thiêng liêng, rời bỏ, miệt mài, công phá lớn, xuất sắc
- GV đọc mẫu
- HS đọc đoạn mình thích
- HS đọc cả bài
e- Củng cố dặn dò 2-4’
- Nêu nội dung bài ? Qua bài tập đọc em học tập được gì ở ông Trần Đại Nghĩa?
- Về đọc bài tốt và chuẩn bị bài sau
Rút kinh nghiệm: ………
………
_
Tiết 101 Rút gọn phân số
I- Mục tiêu: Giúp HS:
- Bớc đầu nhận biết về rút gọn phân số và phân số tối giản
- Biết cách rút gọn phân số( trong một số trờng hợp đơn giản)
II- Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ
III- Các hoạt động dạy học:
1- HĐ1: Kiểm tra: ( 3-5’ )
- Nêu tính chất cơ bản của phân số?
- Viết bảng con: Điền số thích hợp vào ô trống?
6 3
2
- HS nêu cách làm?
2- HĐ2: Dạy bài mới
a- HĐ2.1: Giới thiệu bài: Hôm nay chúng ta sẽ học bài Rút gọn phân số
b- HĐ2.2:Nhận biết thế nào là rút gọn phân số (13 - 15’)
- GV nêu yêu cầu a/SGK
- HS đọc
- HS làm bảng con Tìm phân số bằng phân số nhưng có tử số và mẫu số bé
15 10
hơn ?
3
2
- Em hãy nêu cách làm?
-> Ta có thể nói rằng: Phân số đã được rút gọn thành phân số
15
10
3 2
-> Rút ra kết luận SGK
c- HĐ2.3: Hướng dẫn cách rút gọn phân số
- GV nêu ví dụ: Rút gọn phân số
8 6
Trang 5- GV hướng dẫn nh SGK để giúp HS cách rút gọn phân số
8 6
-> Ta đã sử dụng tính chất cơ bản của phân số để rút gọn
- 3 và 4 có cùng chia hết cho số tự nhiên nào không?
- Ta nói rằng phân số 3/4 là phân số tối giản
- GV nêu ví dụ 2: Rút gọn phân số
54 18
- Cho HS làm bảng con
- HS nêu cách làm
- GV chốt, rút ra kết luận SGK-T113
3- HĐ3: Luyện tập : ( 18 – 20’)
Bài 1/114: HS làm bảng con.
- Củng cố cách rút gọn phân số
- Chốt: + Nêu cách rút gọn các phân số?
+ Khi rút gọn các phân số các em nên rút gọn về phân số tói giản
Bài 2/107: HS làm miệng + làm vở.
- Củng cố về phân số tối giản và cách rút gọn các phân số
- Chốt: Vì sao phân số là phân số tối giản?
73
72
; 7
4
; 3 1
Bài 3/103: HS làm SGK.
- Củng cố cách rút gọn phân số
- Nêu cách làm?
* Dự kiến sai lầm của HS:
- HS lúng túng khi rút gọn các phân số
- HS viết phân số còn quên gạch ngang
4- HĐ4: Củng cố dặn dò: 2-3’
- Rút gọn các phân số
40
20
; 4 2
Rút kinh nghiệm: ………
……… _
Tiết 4 Mĩ thuật
( GV chuyên dạy)
Thứ ba ngày 22 tháng 1 năm 2013
_
Tiết 2 toán
Tiết 102 : Luyện tập
I- Mục tiêu: Giúp HS nhận ra rằng:
- Củng cố và hình thành kĩ năng rút gọn phân số
- Củng cố về nhận biết hai phân số bằng nhau
Trang 6II- Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ
III- Các hoạt động dạy học:
1- HĐ1: Kiểm tra: ( 3-5’ )
- Viết một phân số tối giản ra bảng con Vì sao phân số đó là phân số tối giản?
- GV chấm một số VBT
2- HĐ2: Dạy bài mới: ( 13 - 15’)
a- HĐ2.1: Giới thiệu bài: GV giới thiệu trực tiếp
3- HĐ3: Luyện tập: (19 – 20’)
Bài 1/ 114: HS làm bảng con+ làm vở.
- Củng cố cách rút gọn phân số
- Nêu cách làm?
Bài 2/ 114: HS làm bảng con
- Củng cố cách tìm hai phân số bằng nhau
- Chốt: Vì sao em chọn hai phân số bằng phân số
12
8
; 30
20
3 2
Bài 3/ 104: HS làm vở.
- Củng cố cách tìm các phân số bằng nhau
Bài 4/114: HS làm bảng con.
- Củng cố cách rút gọn phân số
- GV giải thích mẫu
- HS đọc chú ý SGK
* Dự kiến sai lầm của HS:
- Quên ghi dấu gạch ngang ở phân số
- Lúng túng khi làm bài 4
4- HĐ4: Củng cố dặn dò:
- GV nhận xét tiết học, nêu những kiến thức vừa ôn
- Về nhà làm VBT
Rút kinh nghiệm: ………
……… _
Chuyện cổ tích về loài người
I- Mục đích yêu cầu
- HS nhớ - viết lại đúng chính tả, trình bày đúng 4 khổ thơ trong bài Chuyện cổ
tích về loài người.
- Luyện viết đúng các tiếng có âm, dấu thanh dễ lẫn(r/d/gi;dấu hỏi /dấu ngã)
II- Đồ dùng dạy học
Bảng phụ
III- Các hoạt động dạy học
1- Kiểm tra:
- Viết bảng con: truyền tin, dây chuyền, cuộc chơi, tuốt lúa
2- Dạy bài mới:
a- Giới thiệu bài: 1’
b- Hướng dẫn chính tả.(10- 12’)
Trang 7- GV đọc mẫu - HS theo dõi SGK.
- HS đọc thuộc 4 khổ thơ
- Gọi HS đọc từ khó : s/áng , r/õ , l/ời ru , d/ạy
- GV đọc từ khó cho HS viết bảng con
c- Viết vở: (14-16’)
- GV đọc mẫu
- Hướng dẫn tư thế ngồi viết
- GV đọc bài - HS viết bài
d Chấm chữa(3-5’)
- GV đọc soát lỗi 1 lần - HS soát
- Kiểm tra lỗi - HS ghi lỗi ra lề
- HS tự chữa lỗi - GV chấm
đ - Hướng dẫn HS luyện tập (7-9’)
Bài 2/22 - HS đọc yêu cầu
- Cho HS làm vở
- GV chữa trên bảng phụ
Bài 3/22 - HS đọc yêu cầu
- HS làm VBT
- HS đọc cả bài
- GV nhận xét, chữa
e- Củng cố dặn dò:(1-2’)
- Nhận xét tiết học
- Về chữa lỗi còn lại
Rút kinh nghiệm: ………
………
Câu kể Ai thế nào?
I- Mục đích yêu cầu
- Nhận diện được câu kể Ai thế nào? Xác định được bộ phận CN và VN trong câu
- Biết được đoạn văn có dùng các câu kể Ai thế nào?
II- Đồ dùng dạy học
Bảng phụ,
III- Các hoạt động dạy học
1- Kiểm tra: ( 3-5’ )
- GV chấm một số VBT
2- Dạy bài mới:
a- Giới thiệu bài: (1-2’) Các em đã được học kiểu câu kể Ai làm gì, hôm nay chúng
ta sẽ học một kiểu câu mới đó là kiểu câu kể Ai thế nào?
b- Hình thành kiến thức: ( 10-12’)
* Nhận xét:
- HS đọc phần nhận xét
- Có mấy yêu cầu trong phần nhận xét?
- GV cho HS thực hiện từng yêu cầu
Trang 8- GV treo bảng phụ trình bày theo từng phần HS đã trả lời:
-> Câu 1, 2, 4, 6 là câu kể Ai thế nào? ->Câu kể Ai thế nào gồm mấy bộ phận?
Mỗi bộ phận trả lời cho các câu hỏi gì?
-> Rút ra ghi nhớ - HS đọc ghi nhớ
c- Hướng dẫn HS luyện tập.( 20- 22’)
Bài 1/24: - HS đọc yêu cầu làm bài
- HS trình bày
- GV nhận xét
-> Chốt: Câu kể Ai thế nào? gồm các bộ phận nào?
Bài 2/24 - Cho HS đọc yêu cầu
- HS trao đổi nhóm đôi
- HS trình bày
e- Củng cố dặn dò: 2-4’
- HS đọc lại ghi nhớ
- Đặt một câu kể Ai thế nào?Chỉ ra chủ ngữ, vị ngữ trong câu đó?
Rút kinh nghiệm: ………
………
_
Thứ tư ngày 23 tháng 1 năm 2013
Bài 42
I.Mục tiêu
- Ôn nhảy dây cá nhân theo kiểu chụm 2 chân Yêu cầu thực hiện các động tác tương đối chính xác
- Trò chơi: “Lăn bóng bằng tay” YC biết cách chơi và tham gia trò chơi chủ
động
II.Chuẩn bị dụng cụ
- Sân tập
- Còi
III.Nội dung giảng dạy
A Phần mở đầu :
1)Nhận xét:
-ổn định tổ chức lớp
-GV nhận lớp phổ biến ND YC tiết
học
2)Khởi động:
B Phần cơ bản:
1.Đội hình đội ngũ và bài tập
rèn luyện tư thế cơ bản.
+Ôn nhảy dây cá nhân kiểu chụm
5 8 phút
20- 22 phút
-Lớp trưởng tập hợp lớp, báo cáo -HS chấn chỉnh đội ngũ trang phục tập luyện
-Xoay các khớp :
- Chạy chậm theo đội hình tự nhiên xung quanh sân tập
- Trước khi tập HS khởi động kĩ
Trang 9- GV nhắc lại và làm mẫu động tác
-GV chú ý sửa dộng tác chưa chính
xác
+Thi đua nhảy dây giữa các tổ.
+GV quan sát, nhận xét, đánh giá,
biểu dương các tổ thi đua tập tốt
2) Trò chơi: Lăn bóng bằng tay
-GV nêu tên trò chơi
-Giải thích cách chơi, luật chơi
+GV quan sát, nhận xét, biểu
dương những cá nhân chơi đúng
luật nhiệt tình
C Phần kết thúc :
2) GV nhận xét tiết học.
-GV hệ thống bài, nhận xét đánh
giá kết quả giờ học
8-10phút
3-5 phút
các khớp cổ chân, cổ tay, đầu gối
- Cả lớp tập luyện dưới sự chỉ huy của cán sự
-Các tổ thi đua trình diễn
-HS tập hợp theo đội hình chơi -1Nhóm HS chơi mẫu- Lớp quan sát
- Cả lớp chơi
-HS tập một số động tác thả lỏng
- Đứng tai chỗ hát Vỗ tay nhịp nhàng
Tiết 2 toán
Tiết 103: Quy đồng mẫu số các phân số
I- Mục tiêu: Giúp HS
- Biết cách quy đồng mẫu số hai phân số( trường hợp đơn giản)
- Bước đầu biết thực hành quy đồng mẫu số hai phân số
II- Đồ dùng dạy học: Bảng phụ
III- Các hoạt động dạy học:
1- HĐ1:Kiểm tra: ( 3-5’ ) - GV chấm một số vở bài tập
- Nêu cách rút gọn phân số?
2- HĐ2: Dạy bài mới: (13 - 15’)
a- HĐ2.1: Giới thiệu bài: Hôm nay chúng ta học bài
b- HĐ2.2: Quy đồng mẫu số hai phân số 1/2 và 2/5
* GV nêu vấn đề (a)/ SGK
- Dựa vào tính chất cơ bản của phân số các em hãy làm vào bảng con?
- Em đã làm như thế nào?
- Hai phân số trên có đặc điểm gì giống nhau?
-> Mẫu số chung của hai phân số là 15, mẫu số 15 có thể chia hết cho mẫu số 3
và 5
- > Ta nói rằng hai phân số và đã được quy đồng mẫu số thành hai phân
3
1 5 2
số và
15
5
15 6
c- Cách quy đồng mẫu số:
- Cho HS đọc nhận xét SGK/ 115
-> Chốt cách quy đồng nh SGK
Trang 103- HĐ3: Luyện tập: (19 – 20’)
Bài 1/116: HS làm bảng con.
- Củng cố cách quy đồng các phân số
- Chốt: Nêu cách quy đồng?
=> Chú ý ở phần a: HS có thể chọn mẫu số chung là 12
Bài 2/116: HS làm vở
- Củng cố cách quy đồng các phân số
* Dự kiến sai lầm của HS:
- Viết phân số cha đẹp, còn quên dấu gạch ngang
3- HĐ3: Củng cố dặn dò: 3’
- Nêu cách quy đồng mẫu số các phân số?
Rút kinh nghiệm: ………
………
Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia
I- Mục đích yêu cầu - Rèn kĩ năng nói :
- HS chọn một câu chuyện về một người có khả năng hoặc có sức khoẻ đặc biệt Biết kể chuyện theo cách sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện có đầu có cuối hoặc chỉ kể sự việc chứng minh khả năng đặc biệt của nhân vật( không cần
kể thành chuyện)
- Hiểu truyện, trao đổi được với các bạn về nội dung, ý nghiã câu chuyện
- Lời kể tự nhiên, chân thực, có thể kết hợp lời nói với cử chỉ, điệu bộ một cách
tự nhiên
- Rèn kĩ năng nghe: Chăm chú nghe bạn kể chuyện, nhận xét đúng lời kể của bạn
II- Đồ dùng dạy học
- Truyện HS sưu tầm được Bảng phụ nghi dàn ý kể chuyện
III- Các hoạt động dạy học
1- Kiểm tra:
- Hãy kể một câu chuyện mà em đã được nghe hoặc được đọc về một người có tài?
2- Dạy bài mới:
a- Giới thiệu bài: (1-2’)
b- Hướng dẫn HS tìm hiểu đề bài: (6-8’)
- GV chép đề
- HS đọc đề
- Đề bài yêu cầu gì?
- Nội dung câu chuyện nói về điều gì?
- GV gạch chân từ trọng tâm
- Cho HS đọc gợi ý Nêu tên truyện định kể
- GV treo bảng phụ có dàn ý kể chuyện
c- HS kể chuyện (22-24’)
- HS kể theo nhóm đôi
- HS kể trước lớp
Trang 11- HS khác nhận xét bạn kể.
- GV hướng dẫn HS khác nhận xét bạn kể: + Nội dung?
+ Lời kể, cử chỉ, điệu bộ?
+ Em thích nhân vật nào trong câu chuyện bạn kể?
+ Câu chuyện bạn kể có đúng nội dung trọng tâm mà đề bài yêu cầu không?
- GV chấm điểm
d- Tìm hiểu ý nghĩa chuyện (3-5’)
- Các câu chuyện bạn kể có ý nghĩa gì?
đ- Củng cố dặn dò: ( 3-5’ )
- Nhận xét tiết học
- GV tuyên dơng HS kể hay, kể tốt
- Về tìm thêm chuyện khác kể cho người nhà nghe
- Chuẩn bị bài sau
Rút kinh nghiệm: ………
……… _
Bè xuôi sông La
I- Mục đích yêu cầu
- Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài.Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng , trìu mến phù hợp với nội dung miêu tả cảnh đẹp thanh bình êm ả của dòng sông
La, với tâm trạng của người đi bè say mê ngắm cảnh và mơ ước về tương lai
- Hiểu nội dung ý nghĩa của bài thơ: Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông La; nói lên tài năng, sức mạnh của con người Vịêt Nam trong công cuộc xây dựng quê hương đất nước, bất chấp bom đạn của kẻ thù
- HTL bài thơ
II- Đồ dùng dạy học
Tranh SGK.
III- Các hoạt động dạy học
1- Kiểm tra:
- HS đọc bài: Anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa
- Nêu nội dung bài?
2- Dạy bài mới
a- Giới thiệu bài: (1-2’)Bè xuôi sông La là một bài thơ hay, hôm nay cô cùng các
em tìm hiểu bài thơ này nhé
b- Luyện đọc đúng: ( 10-12’)
- 1 HS khá đọc cả lớp đọc thầm theo và xác định đoạn
- Gọi một HS chia đoạn
- Cho HS đọc nối đoạn
- HD đọc đoạn
+ Đoạn 1: Đọc đúng muồng đen, trai đất, lát chun, lát hoa
Đọc chú giải các từ sông La, muồng đen, trai đất, lát chun, lát hoa,
dẻ cau, táu mật.
Đọc đúng đoạn thơ, ngắt nhịp đúng - HS đọc đoạn theo dãy