Caùch tieán haønh: - GV chia HS thaønh caùc nhoùm 3, yeâu caàu HS quan saùt caùc tranh treo treân baûng vaø thaûo luận, nhận xét về cử chỉ, thái độ, nét mặt của các bạn nhỏ trong các tra[r]
Trang 1*TUẦN 21.
Ngày soạn : 28 /1 /2007
Ngày dạy : Thứ hai ngày 29 tháng 1 năm 2007
Tập đọc – Kể chuyện
ÔNG TỔ NGHỀ THÊU
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
A.TẬP ĐỌC:
* Luyện đọc đúng : Đọc ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ Đọc trôi
chảy toàn bài, bước đầu biết thay đổi giọng đọc cho phù hợp với nội dung của từng đoạn truyện
* Rèn kĩ năng đọc - hiểu:
+ Hiểu nghĩa các từ ngữ :đi sứ, lọng, bức trướng, nhập tâm, bình an vô sự.
+ Hiểu nội dung câu chuyện: Ca ngợi Trần Quốc Khái thông minh, ham học hỏi, giàu trí sáng tạo; chỉ bằng quan sát và ghi nhớ nhập tâm đã học được nghề thêu của người Trung Quốc và dạy lại cho dân ta
* Học sinh có ý thức ham học hỏi để mau tiến bộ và nâng cao hiểu biết
B KỂ CHUYỆN:
*Biết khái quát, đặt đúng tên cho từng đoạn của câu chuyện Kể lại được một đoạn của câu chuyện, lời kể tự nhiên, giọng kể phù hợp với nội dung câu chuyện
*-Rèn kĩ năng nghe: nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn
* Học sinh biết được nguồn gốc nghề thêu của nước ta và khâm phục sự ham học, trí thông minh của ông tổ nghề thêu Trần Quốc Khái
II.CHUẨN BỊ:
+ GV: Tranh minh hoạ chuyện trong SGK.Bảng phụ viết nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
+ Môt sản phẩm thêu đẹp, một bức ảnh chụp cái lọng
+HS: Sách giáo khoa
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1.Ổn định: Hát
2 Bài cũ: Trên đường mòn Hồ Chí Minh
H Tìm những chi tiết nói lên nỗi vất vả của đoàn quân vượt dốc? (Tiến)
H Tìm những hình ảnh tố cáo tội ác của giặc Mĩ (Ka’Hiền)
H Nêu nội dung chính của bài ( Ka’Liên)
3 Bài mới: - Giới thiệu chủ điểm Sáng tạo.
- Giới thiệu bài (dùng mẫu thêu để giới thiệu) – ghi đề
TIẾT 1 :
*Hoạt động 1: Luyện đọc
- GV đọc mẫu lần1
- Cho HS đọc tiếp nối từng câu
- GV theo dõi, sửa sai - Hướng dẫn phát
âm từ khó
- HS theo dõi
- HS đọc nối tiếp theo dãy bàn
- HS phát âm từ khó
Trang 2- Yêu cầu HS đọc theo đoạn - GV theo dõi,
hướng dẫn cách ngắt nghỉ hơi
- Gọi HS đọc mẫu các câu cần luyện ngắt
giọng
- Yêu cầu đọc trong nhóm
- Yêu cầu các nhóm đọc giao lưu
- GV nhận xét – tuyên dương
*Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1
H Hồi nhỏ, Trần Quốc Khái ham học như
thế nào?
+ Trần Quốc Khái học cả khi đi đốn củi,
lúc kéo vó tôm Tối đến, nhà nghèo,
không có đèn, cậu bắt đom đóm bỏ vào vỏ
trứng, lấy ánh sáng đọc sách
H Kết quả học tập của Trần Quốc Khái
như thế nào?
+Ông đỗ tiến sĩ rồi làm quan to trong triều
đình nhà Lê
H.Ý đoạn 1 nói gì?
*Ý1: Trần Quốc Khái là người ham học
hỏi.
- Yêu cầu HS đọc đoạn 2, 3 và 4
H Vua Trung Quốc đã nghĩ ra cách gì để
thử tài sứ thần Việt Nam?
+Vua cho dựng một cái lầu cao, mời Trần
Quốc Khái lên chơi, rồi cất thang xem ông
làm thế nào
H Trên lầu, để thử tài sứ thần, vua Trung
Quốc đã để những thứ gì?
+Lầu có hai pho tượng Phật, hai cái lọng,
một bức trướng thêu ba chữ “Phật trong
tâm” và một vò nước
H Ở trên lầu cao, Trần Quốc khái đã làm
gì để sống?
- Bụng đói, không có gì ăn, ông đọc ba chữ
trên bức trướng “ Phật trong lòng”, hiểu ý
người viết, ông bẻ tay tượng Phật nếm thử
mới biết hai pho tượng được nặn bằng chè
lam Từ đó, ngày hai bữa, ông ung dung bẻ
dần tượng mà ăn
H Trần Quốc Khái đã làm gì để không bỏ
phí thời gian?
-Ông mày mò quan sát hai cái lọng và bức
- 5 HS nối tiếp đọc mỗi em một đoạn
- 3 HS đọc
- HS đọc theo nhóm 2
- Đại diện các nhóm đọc
- Cả lớp theo dõi, nhận xét
-1 HS đọc - Cả lớp đọc thầm theo -HS trả lời
- 3 HS nhắc ý 1
- 1 HS đọc - Cả lớp đọc thầm theo
- HS trả lời
Trang 3trướng thêu, nhớ nhập tâm cách thêu
trướng và làm lọng
+ Nhập tâm : Nhớ kĩ như thuộc lòng
H Trần Quốc Khái đã làm gì để xuống đất
bình an vô sự?
-Ông nhìn những con dơi xòe cánh chao đi
chao lại như chiếc lá bay, bèn bắt chước
chúng, ôm lọng nhảy xuống đất bình an vô
sự
+ Bình an vô sự : Bình yên, không có
chuyện gì xấu xảy ra
H Nêu ý 2 ?
*Ý2: Nhờ thông minh, Trần Quốc Khái đã
vượt qua thử thách của vua Trung Quốc
- GV chốt ý
- Yêu cầu HS đọc đoạn 5
H Vì sao Trần Quốc khái được suy tôn là
ông tổ nghề thêu?
-Vì ông là người đã truyền dạy cho dân
nghề thêu, nhờ vậy nghề này được lan
truyền rộng
- Yêu cầu HS nêu ý 3 – GV chốt
*Ý 3: Trần Quốc Khái là ông tổ nghề thêu
của nước ta.
H Nội dung câu chuyện nói lên điều gì?
- GV chốt nội dung chính – Ghi bảng
*Nội dung chính: Ca ngợi lòng ham học,
trí thông minh, sáng tạo của ông tổ nghề
thêu Trần Quốc Khái
Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- GV hướng dẫn cách đọc bài
- GV đọc mẫu lần 2
- Yêu cầu HS luyện đọc theo đoạn
- GV nhận xét, tuyên dương HS đọc tốt
* Chuyển tiết : Cho HS chơi trò chơi.
TIẾT 2:
*Hoạt động 3: Luyện đọc lại (tiếp theo.)
- Yêu cầu HS đọc theo nhóm 6
- Tổ chức cho các nhóm thi đọc diễn cảm
đoạn 3
- Yêu cầu HS cử ban giám khảo chấm
điểm cho cá nhân, nhóm
- Gọi HS nhận xét, bình chọn nhóm, cá
nhân đọc hay
- HS nêu
- 3 HS nhắc
-1 HS đọc – Lớp đọc thầm theo
- 3 HS nhắc ý 3
- HS trả lời
-3 HS nhắc nội dung chính
Trang 4- GV nhận xét và tuyên dương nhóm, cá
nhân đọc hay
*Hoạt động 4: Kể chuyện.
* GV nêu nhiệm vụ: Đặt tên cho từng đoạn
của câu chuyện Sau đó, tập kể một đoạn
của câu chuyện
* GV hướng dẫn HS kể chuyện :
a) Đặt tên cho từng đoạn truyện
- Gọi HS đọc yêu cầu và mẫu( Đoạn 1 :
Cậu bé ham học.)
- GV nhắc HS đặt tên ngắn gọn, thể hiện
đúng nội dung
- Yêu cầu HS đọc thầm, suy nghĩ, trao đổi
theo cặp
- Gọi một số cặp nối tiếp nhau đặt tên cho
đoạn 1 , sau đó là các đoạn còn lại
- GV viết lại thật nhanh 1; 2 tên đúng và
hay
+ Đoạn 1 ,2,3,4,5:
b) Kể lại một đọan của câu chuyện.
-Yêu cầu mỗi HS chọn một đoạn để kể lại
- Mời HS nối tiếp thi kể 5 đoạn
- GV cùng HS nhận xét, bình chọn người
kể hay
- Cho HS thi kể cả câu chuyện
- GV nhận xét, tuyên dương
Cả lớp theo dõi
- HS lắng nghe
-Một số HS luyện đọc theo đoạn
- HS theo dõi, nhận xét
- HS chơi
- HS luyện đọc trong nhóm
- Các nhóm thi đọc trước lớp
- Cử ban giám khảo chấm điểm(mỗi tổ 1 em)
- HS nhận xét bình chọn bạn và nhóm đọc hay
- Cả lớp theo dõi
- 2 HS đọc yêu cầu và mẫu
- Cả lớp theo dõi
- Thực hiện theo cặp
- Từng cặp HS thực hiện trước lớp
- HS tự chọn, suy nghĩ, chuẩn bị lời kể
- 5 HS xung phong kể – Lớp theo dõi
- HS nhận xét, bình chọn bạn kể hay
- 2 HS thi kể trước lớp
- Theo dõi, nhận xét
4 Củng cố – dặn dò:
H Câu chuyện cho ta biết điều gì về Trần Quốc Khái?
( Trần Quốc Khái là người thông minh, tài trí ham học hỏi, khéo léo Ông còn là người rất bình tĩnh trước thử thách của vua Trung Quốc.)
- GV kết hợp giáo dục HS : Chịu khó học hỏi, ta sẽ học được nhiều điều hay…
- Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe
_
Đạo đức
TÔN TRỌNG KHÁCH NƯỚC NGOÀI ( TIẾT 1)
I.MỤC TIÊU:
Trang 5- HS hiểu thế nào là tôn trọng khách nước ngoài và vì sao phải tôn trọng khách nước ngoài Trẻ em có quyền được đối xử bình đẳng, không phân biệt màu da, quốc tịch, …; quyền được giữ gìn bản sắc dân tộc (ngôn ngữ, trang phục, …)
- HS biết cư xử lịch sự khi gặp gỡ, tiếp xúc với khách nước ngoài
- HS có thái độ tôn trọng khi gặp gỡ, tiếp xúc với khách nước ngoài
II.CHUẨN BỊ:
- GV : Tranh ảnh dùng cho hoạt động 1, phiếu bài tập cho hoạt động 3 Bảng phụ
- HS: Vở bài tập.
III CÁC HOẠT Đ ỘNG DẠY VÀ HỌC:
1.Ổn định: Nề nếp.
2.Bài cũ: Đoàn kết với thiếu nhi quốc tế
H Để thể hiện tình đoàn kết, hữu nghị với thiếu nhi quốc tế, em có thể làm gì?(K’ Vinh) H.Đọc lại bức thư em đã viết cho một bạn thiếu nhi quốc tế.( Thương)
3.Bài mới: - Giới thiệu bài – Ghi đề.
*Hoạt động 1 Thảo luận nhóm
1 Mục tiêu:
+ HS biết được một số biểu hiện tôn trọng
đối với khách nước ngoài
2 Cách tiến hành:
- GV chia HS thành các nhóm 3, yêu cầu HS
quan sát các tranh treo trên bảng và thảo
luận, nhận xét về cử chỉ, thái độ, nét mặt của
các bạn nhỏ trong các tranh khi gặp gỡ, tiếp
xúc với khách nước ngoài
- Yêu cầu các nhóm trình bày kết quả công
việc
- GV nhận xét, tuyên dương
3 Kết luận:
+ Các bức tranh vẽ các bạn nhỏ đang gặp
gỡ, trò chuyện với khách nước ngoài Thái độ,
cử chỉ của các bạn rầt vui vẻ, tự nhiên, tự tin
Điều đó biểu lộ lòng tự trọng, mến khách của
người Việt Nam Chúng ta cần tôn trọng
khách nước ngoài.
*Hoạt động 2: Phân tích truyện
1 Mục tiêu :
+ HS biết các hành vi thể hiện tình cảm thân
thiện, mến khách của thiếu nhi Việt Nam với
khách nước ngoài
+ HS biết thêm một số biểu hiện của lòng
tôn trọng, mến khách và ý nghĩa của việc
- Quan sát, thảo luận theo nhóm 3
- Chia nhóm - Các nhóm thực hiện theo yêu cầu
- Đại diện của các nhóm trình bày, nhóm khác trao đổi – bổ sung ý kiến
- Cả lớp theo dõi
Trang 6làm đó.
2 Cách tiến hành:
- GV đọc truyện Cậu bé tốt bụng.
- Treo bảng phụ chép sẵn các câu hỏi thảo
luận – Gọi HS đọc lại
H Bạn nhỏ đã làm việc gì?
H Việc làm của bạn nhỏ thể hiện tình cảm
gì với khách nước ngoài?
H Theo em, người khách nước ngoài sẽ nghĩ
như thế nào về cậu bé Việt Nam?
H Em có suy nghĩ gì về việc làm của bạn
nhỏ trong truyện ?
H.Em nên làm những việc gì thể hiện sự tôn
trọng với khách nước ngoài?
- Yêu cầu HS thảo luận theo cặp
- HD các nhóm trình bày kết quả thảo luận
- GV nhận xét, chốt ý
* Kết luận:
+ Khi gặp khách nước ngoài, em có thể
chào, cười thân thiện, chỉ đường nếu họ nhờ
giúp đỡ
+ Các em nên giúp đỡ khách nước ngoài
những việc phù hợp khi cần thiết
+ Việc đó thể hiện sự tôn trọng, lòng mến
khách của các em, giúp khách nước ngoài
thêm hiểu biết và có cảm tình với đất nước
Việt Nam
*Hoạt động 3 : Nhận xét hành vi
1.Mục tiêu : HS biết nhận xét những hành vi
nên làm khi tiếp xúc với khách nước ngoài
và quyền được giữ gìn bản sắc văn hóa của
dân tộc mình
2.Cách tiến hành :
- GV chia nhóm, phát phiếu học tập cho các
nhóm và yêu cầu HS thảo luận nhận xét về
việc làm của các bạn trong những tình huống
sau và giải thích lí do
Tình huống 1 : Nhìn thấy một nhóm khách
nước ngoài đến thăm khu di tích lịch sử, bạn
Tường vừa chỉ họ vừa nói: “ Trông bà kia
mặc quần áo buồn cười chưa, dài lượt thượt
lại còn che kín mặt nữa; còn đứa bé kia da
đen sì, tóc lại xoăn tít” Bạn Vân cũng phụ
- Cả lớp lắng nghe
- Quan sát trên bảng – 2 HS đọc câu hỏi, cả lớp đọc thầm theo
- HS thực hiện theo cặp, ghi lại kết quả
- Các nhóm lần lượt trình bày: Một em hỏi, một em trả lời
- Cả lớp theo dõi, nhận xét
-2 em nhắc lại kết luận
- Chia nhóm 3, nhận phiếu bài tập
Trang 7họa theo : “ Tiếng họ nói nghe buồn cười
nhỉ!”
Tình huống 2 : Một người khách nước ngoài
đang ngồi trong tàu hỏa nhìn qua cửa sổ
Ông có vẻ buồn vì không thể nói chuyện với
ai Đạo tò mò đến gần ông và hỏi chuyện
với vốn tiếng Anh ít ỏi của mình Cậu hỏi về
đất nước, về cuộc sống của trẻ em ở đất
nước ông và kể cho ông nghe về ngôi trường
nhỏ bé, xinh đẹp của cậu Hai ngườivui vẻ
trò chuyện dù ngôn ngữ đôi lúc bất đồng
phải dùng điệu bộ, cử chỉ để giải thích thêm
- Yêu cầu các nhóm thảo luận
-Yêu cầu các nhóm trình bày kết quả thảo
luận
- GV nhận xét chung
* Kết luận :
+ Tình huống 1: Chê bai trang phục và ngôn
ngữ của dân tộc khác là một điều không nên
Mỗi dân tộc đều có quyền gìn giữ bản sắc văn
hóa của dân tộc mình Tiếng nói, trang phục,
văn hóa … của các dân tộc đều cần được tôn
trọng như nhau
+Tình huống 2: Trẻ em Việt Nam cần cởi mở,
tự tin khi tiếp xúc với người nước ngoài để họ
thêm hiểu biết về đất nước mình, thấy được
lòng hiếu khách, sự thân thiện, an toàn trên
đất nước chúng ta.
- HS thực hiện theo nhóm 2
- Đại diện các nhóm trình bày – nhóm khác nhận xét – bổ sung
- Cả lớp theo dõi
4.CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
*-Hướng dẫn thực hành : +Sưu tầm những câu chuyện, tranh ảnh nói về việc:
+ Cư xử niềm nở, lịch sự, tôn trọng khách nước ngoài
+ Sẵn sàng giúp đỡ khách nước ngoài khi cần thiết
+ Thực hiện cư xử niềm nở, lịch sự, tôn trọng khi gặp gỡ, tiếp xúc với khách nước ngoài
_
Toán
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU :
- Giúp HS biết cộng nhẩm các số tròn nghìn, tròn trăm có đến bốn chữ số
- Củng cố về thực hiện phép cộng các số có đến bốn chữ số và giải bài toán bằng hai phép tính
- HS viết số rõ ràng, giải toán chính xác
II CHUẨN BỊ :
Trang 8+ GV: Sách giáo khoa-Bảng phụ
+ HS: Vở - Sách giáo khoa
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1.Ổn định : Hát 2.Bài cũ : Gọi 2 HS làm bài tập:
* Bài 1 : Đặt tính rồi tính: (K’ Lành)
3 645 + 1 975 6 869 + 368
* Bài 2 : Một đội công nhân trồng rừng, ngày đầu trồng được 3 659 cây, ngày thứ hai trồng được 4 608 cây Hỏi cả hai ngày đội công nhân đó trồng được bao nhiêu cây? (Khen)
3.Bài mới: Giới thiệu bài – Ghi đề
*Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS thực
hiện cộng nhẩm các số tròn nghìn, tròn trăm.
Bài 1 : GV viết bảng phép cộng:
4000 + 3000.
- Yêu cầu HS tính nhẩm, nêu kết quảvà cách cộng nhẩm
- GV giới thiệu cách cộng nhẩm :
4 nghìn + 3 nghìn = 7 nghìn Vậy: 4000 + 3000 = 7000
- Cho HS nêu lại cách cộng nhẩm
- Yêu cầu HS tự làm tiếp phần còn lại vào sách, 1 HS làm bảng lớp
- Nhận xét, sửa bài - gọi HS nhắc lại
Bài 2 : Gọi HS nêu yêu cầu bài
- GV viết bảng phép cộng 6000 + 500, yêu cầu HS tính nhẩm và nêu cách cộng nhẩm
-GV hướng dẫn HS tính : Có thể coi 6000 + 500 là sự phân tích của số gồm 6000 và 500, vậy số đó là 6500; cũng có thể coi 6000 + 500 là 60 trăm + 5 trăm = 65 trăm, vậy 6000 + 500 = 6500
- Yêu cầu HS làm tiếp phần còn lại vào vở nháp, 2 HS làm bảng lớp
- GV cùng HS nhận xét, sửa bài
*Hoạt động 2: Củng cố về phép cộng
hai số có bốn chữ số và giải toán
Bài 3: Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS làm vở, 4 HS lần lượt lên
- HS tự tính nhẩm – Vài HS nêu kết quả và cách cộng
- Cả lớp theo dõi
- Nhắc cá nhân
- HS tự làm, ghi kết quả ra sách
- Cả lớp nhận xét, đổi chéo sửa bài
- 1 HS nêu
- Quan sát, tính nhẩm và nêu cách cộng nhẩm
- Làm vở nháp, 2 HS làm bảng lớp
- Nhận xét, sửa vào vở
- 1 HS nêu
- 4 HS làm bảng, cả lớp làm vở
Trang 9bảng làm.
- Gọi HS nhận xét, nêu cách đặt tính và cách thực hiện một phép tính cộng cụ thể GV sửa sai cho HS
Bài 4 : Gọi HS đọc đề
- Yêu cầu HS tìm hiểu đề
- GV cùng HS nhận xét, sửa bài
H Bài toán cho biết gì?
H Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu HS tự tóm tắt và giải vào vở, 1
HS làm bảng lớp
Tóm tắt:
Buổi sáng : 432 l ?l Buổi chiều:
Bài giải:
Số lít dầu của hàng bán được trong buổi chiều là:
432 x 2 = 864 (lít) Số lít dầu cửa hàng bán cả hai buổi được là:
432 + 864 = 1 296 (lít) Đáp số : 1 296 lít dầu.
- GV chấm, sửa bài
-Nhận xét, vài HS nêu Cả lớp đổi chéo vở sửa bài
- 2 HS đọc
- HS tự tìm hiểu đề – 2 HS thực hiện trước lớp
- Làm vào vở, 1 HS làm bảng lớp
- Theo dõi, sửa bài vào vở
4 Củng cố – Dặn dò:
- HS nhắc lại cách cộng hai số có bốn chữ số
- GV nhận xét, tuyên dương
-Về nhà hoàn thành các bài tập trong vở bài tập
Ngày Soạn : 29 / 1 / 2007
Ngày dạy: Thứ ba ngày 30 tháng 1 năm 2007
Tập viết
ÔN CHỮ HOA : O, O
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
-Củng cố cách viết chữ viết hoa: O,Ô,Ơ, viết tên riêng, câu ứng dụng bằng chữ cỡ nhỏ -Viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định
- GD học sinh có có ý thức rèn chữ viết, giữ vở sạch
II CHUẨN BỊ :
GV : Mẫu chữ viết hoaO,Ô,Ơ, tên riêng “Lãn Ông” và câu ca dao.
HS : Bảng con, phấn, vở tập viết…
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC :
Trang 101.Ổn định : Hát
2.Bài cũ : Chấm bài về nhà của tổ 2 Gọi 2 HS viết, lớp viết bảng con : Nguyễn, Nhiễu
+GVNhận xét.(Luân,Quân)
3.Bài mới : Giới thiệu bài – ghi đề.
*Hoạt động 1 : Hướng dẫn viết trên
bảng con.
a/ Luyện viết chữ hoa.
- Yêu cầu đọc nội dung bài
H Tìm các chữ hoa có trong bài ?
- GV dán chữ mẫu
- GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết
từng chữ.( O, Ô, Ơ, Q, T)
+ Chữ O gồm 1 nét cong kín.
+ Chữ Ô gồm 2 nét : 1 nét cong khép kin
1tạo nên chữ O hoa và dấu phụ(dấu mũ)
+ Chữ Ơ gồm 2 nét : 1 nét cong khép kín
tạo nên chữ O hoa vàdấu phụ(râu)
+ Chữ Q gồm 2 nét : nét 1 giống chữ O,
nét 2 là nét lượn ngang, giống như một
dấu ngã lớn
+ Chữ T gồm một nét viết liền là kết
hợp của 3 nét cơ bản : 2 nét cong trái và
một nét lượn ngang
+ GV viết mẫu
- Yêu cầu HS viết bảng
-GV cùng HS nhận xét
b/ HS viết từ ứng dụng (tên riêng)
- GV dán từ ứng dụng
-Yêu cầu HS viết bảng con, bảng lớp
- Nhận xét, sửa sai cho HS
c/ Luyện viết câu ứng dụng.
-GV dán câu ứng dụng
- GV kết hợp giảng nội dung:
H Trong câu ứng dụng, chữ nào được
viết hoa?
-Yêu cầu HS viết bảng con các chữ : Ổi ,
Quảng, T ây
- GV cùng HS nhận xét
-1 HS đọc – lớp theo dõi trong vở
(L , Ô, Q, B, H, T, Đ.)
- HS quan sát
- Cả lớp theo dõi trên bảng
+HS theo dõi
- HS tập viết từng chữ trên bảng con, 5 HS lên bảng viết
- HS nhận xét bài của bạn
- 1HS đọc từ : Lãn Ông.
-HS tập viết tên riêng trên bảng con - Một
em viết bảng lớp
- Nhận xét bài của bạn
-Một HS đọc câu ứng dụng