- Tả một cây cụ thể phải chú ý đến đặc điểm riêng của cây đó – đặc điểm làm nó Hoạt động 2: Tập & ghi lại kết quả khác biệt với các cây cùng loài quan saùt moät caùi caây cuï theå Baøi t[r]
Trang 1TOÁN
TIẾT 106: LUYỆN TẬP CHUNG
I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức ,kĩ năng :
- Rút gọn được phân số
- Quy đồng được mẫu số hai phân số
2 Thái độ:
- GD HS tính cẩn thận
* HS khá –giỏi : BT 3( D) ;4
II.CHUẨN BỊ:
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
T
G
1’
5’
1’
7’
1 ổn định : 2.Bài cũ::Luyện tập
- GV yêu cầu 2 HS lên bảng làm BT 4
- Khi quy đồng mẫu số hai phân số ta có thể làm như thế nào?
- Khi quy đồng mẫu số hai phân số,trong đó mẫu số của một trong hai phân số là MSC ta làm thế nào?
- GV nhận xét – ghi điểm
3 Bài mới:
-GV giới thiệu bài :Trong giờ học này,các em sẽ luyện tập về phân số,rút gọn về phân,quy đồng mẫu số các phân số– ghi tựa bài
Bài tập 1:(phiếu)
- Cho HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài
- GV chữa bài.HS có thể rút gọn dần
Hát
- 2 HS lên bảng sửa bài và trả lời câu hỏi
Quy đồng mẫu số hai phân số 7 ; với
12
23 30 MSC là 60 ta được:
- HS cả lớp theo dõi nhận xét
HS nhắc lại tựa
-HS đọc yêu cầu bài tập
-2 HS lên làm bài,mỗi HS rút gọn 2 phân số HS phiếu bài tập
12 12 : 6 2
45 45 : 59
51 51:17 3
NS: 21/1/2010
ND:25 / 1/2010
Trang 210
’
6’
dần qua nhiều bước trung gian
Bài tập 2:(Nháp)
- Muốn biết phân số nào bằng phân số
,chúng ta làm thế nào?
2
9
-Khi rút gọn phân số ta có thể làm thế
nào?
- GV yêu cầu HS làm bài
-GV nhận xét
Bài tập 3: (V)
Gọi HS đọc yêu cầu đề bài
- GV yêu cầu HS tự quy đồng mẫu số
các phân số,sau đó đổi chéo để kiểm tra
bài lẫn nhau
HS khá –giỏi làm phần d
-GV nhận xét
Bài tập 4 :HS khá –giỏi làm miệng
Gọi HS đọc yêu cầu đề bài
-GV yêu cầu HS quan sát hình và đọc
các phân số chỉ ngôi sao đả tô màu trong
từng nhóm
-GV yêu cầu HS giải thích cách đọc
phân số của mình
- HS nhận xét
-Chúng ta cần rút gọn các phân số
-Phân số 5 không rút gọn được;
18
6363 : 7 9
10 10 : 2 5
36 36 : 2 18 -HS nêu kết quả
- HS nhận xét -HS đọc yêu cầu đề bài
- 2 HS lên bảng làm bài,HS cả lớp làm vào vở
a/ và MSC:244 3
5 8
b/ và MSC: 454
5
5 9
;
c/ và4 MSC: 36
9
7 12
Phần d HS khá –giỏi làm :
d/ ; và1 MSC:12 2
2 3
7 12
nguyên 7
12
- HS nhận xét
- HS khá –giỏi làm BT 4, sau đó sửa miệng
HS đọc yêu cầu đề bài
- HS làm bài
- Lần lượt HS đọc
- a/ ; b/ ; c/ ; d/ .1 3
2 3
2 5
3 5
Trang 31’
- GV nhận xét
4 Củng cố
-Khi rút gọn phân số ta có thể làm thế
nào?
-Nhận xét tiết học
5 Dặn dò:
-Làm lại bài tập 1
- Chuẩn bị bài:So sánh hai phân số
cùng mẫu số
- Hình b đã tô màu vào số sao.2
3
- HS nhận xét
-…xét xem cả tử và mẫu số cùng chia hết cho số tự nhiên nào lớn hơn 1.Chia cả tử và mẫu số cho số đó ,cứ làm như thế cho đến khi được phân số tối giản
TIẾT 43: TẬP ĐỌC
SẦU RIÊNG
I.MỤC TIÊU:
1 Kiến thức,kĩ năng :
-Bước đầu biết đọc một đoạn trong bài có nhấn giọng từ ngữ gợi tả
-Hiểu nội dung : Tả cây sầu riêng có nhiều nét đặc sắc về hoa ,quả và nét độc đáo về dáng cây (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
2 Thái độ:
- Yêu mến quê hương đất nước
II.CHUẨN BỊ:
- Tranh minh hoạ
- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1’
5’
1’
1 ổn định :
2 Bài cũ: Bè xuôi sông La
- GV yêu cầu 2 HS đọc thuộc lòng
bài & trả lời câu hỏi về nội dung bài
đọc
+ Sông La đẹp như thế nào?
+Vì sao đi trên bè, tác giả lại nghĩ đến
mùi vôi xây, mùi lán cưa và những
mái ngói hồng?
- GV nhận xét - ghi điểm
3 Bài mới:
Giới thiệu bài
Từ tuần 22, các em sẽ bắt đầu học
chủ điểm mới: Vẻ đẹp muôn màu
Bài đọc mở đầu chủ điểm sẽ giới
thiệu
với các em về cây sầu riêng – một
Hát
- HS lên bảng đọc bài và trả lời câu hỏi
- Nước sông La trong như ánh mắt Hai bờ tre mướt như đôi hàng mi …
- HS cả lớp theo dõi nhận xét
- HS quan sát tranh minh hoạ chủ điểm
Trang 411’
loại trái cây rất quý được coi là đặc
sản của miền Nam Qua cách miêu tả
của tác giả, các em sẽ thấy sầu riêng
không chỉ cho trái cây ngon mà còn
đặc sắc về hương hoa, về dáng dấp
của thân, lá, cành
Hoạt động1: Hướng dẫn luyện đọc
GV yêu cầu HS chia đoạn bài tập
đọc
- GV kết hợp sửa lỗi phát âm sai,
ngắt nghỉ hơi chưa đúng hoặc giọng
đọc không phù hợp
- GV yêu cầu HS đọc thầm phần chú
thích các từ mới ở cuối bài đọc
Yêu cầu HS đọc lại toàn bài
GV đọc diễn cảm cả bài
Giọng tả nhẹ nhàng, chậm rãi Nhấn
giọng những từ ngữ ca ngợi vẻ đặc sắc
của sầu riêng: hết sức đặc biệt, thơm
đậm, rất xa, lâu tan, ngào ngạt, thơm
mùi thơm, béo cái béo, ngọt, kì lạ,
thơm ngát, toả khắp vườn, tím ngắt,
lủng lẳng, khẳng khiu, cao vút, thẳng
đuột, dáng cong, dáng nghiêng, chiều
quằn, chiều lượn, ngạt ngào, đam mê
Hoạt động 2: HD tìm hiểu bài
GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1
- Sầu riêng là đặc sản của vùng nào?
- Qua đoạn 1 ý nói gì ?
GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2:
- Dựa vào bài văn, miêu tả những
nét đặc sắc của hoa sầu riêng, quả sầu
riêng?
HS nghe – nhắc lại tựa
- HS nêu: 3 đoạn Mỗi lần xuống dòng là một đoạn
+ HS tiếp nối nhau đọcđoạn theo trình tự
các đoạn trong bài tập đọc(2 lượt)
+ HS nhận xét cách đọc của bạn + HS đọc thầm phần chú giải
HS luyện đọc theo cặp
- 1HS đọc lại toàn bài
- HS nghe
HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi
- Sầu riêng là đặc sản của miền Nam
- ý 1:Hương vị đặc biệt của sầu riêng
HS đọc thầm toàn bài và trả lời câu hỏi
- Hoa: trổ vào cuối năm; thơm ngát như
hương cau, hương bưởi; đậu thành từng chùm, màu trắng ngà; cánh hoa nhỏ như vảy cá, hao hao giống cánh sen con, lác đác vài nhuỵ li ti giữa những cánh hoa
- Quả: lủng lẳng dưới cành, trông như
những tổ kiến; mùi thơm đậm, bay rất xa, lâu tan trong không khí, còn hàng chục mét mới tới nơi để sầu riêng đã ngửi thấy mùi hương ngào ngạt; thơm mùi thơm của mít chín quyện với hương bưởi, béo cái
Trang 53’
1’
GV nhận xét & chốt ý
Đoạn 2 ý nói gì ?
GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3:
-Tìm những nét đặc sắc tả dáng cây
sầu riêng ?
Qua đoạn 3 tác giả tả gì ?
GV yêu cầu HS đọc thầm toàn bài
- Tìm những câu văn thể hiện tình
cảm của tác giả đối với cây sầu riêng?
- GV nhận xét & chốt ý nêư nội
dung chính của bài
Hoạt động 3: HD đọc diễn cảm
Hướng dẫn HS đọc từng đoạn văn
- GV mời HS đọc tiếp nối nhau từng
đoạn trong bài
- GV hướng dẫn, điều chỉnh cách đọc
cho các em sau mỗi đoạn
Hướng dẫn kĩ cách đọc 1 đoạn văn
- GV treo bảng phụ có ghi đoạn văn
cần đọc diễn cảm (Sầu riêng là loại
…… quyến rũ kì lạ)
- GV cùng trao đổi, thảo luận với HS
cách đọc diễn cảm (ngắt, nghỉ, nhấn
giọng)
- GV sửa lỗi cho các em
4 Củng cố :
- Qua bài này, em biết được điều gì?
- GV nhận xét tiết học
5.Dặn dò:
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện
đọc bài văn, chuẩn bị bài: Chợ Tết.
béo của trứng gà, ngọt vị mật ong già hạn;
vị ngọt đến đam mê
- ý 2:Những ét đặc sắc của hoa sầu riêng
- Dáng cây: thân khẳng khiu, cao vút;
cành ngang thẳng đuột; lá nhỏ xanh vàng, hơi khép lại tưởng là héo
- ý 3:Dáng vẻ kì lạ của cây sầu riêng
HS đọc thầm đoạn toàn bài
- HS nêu
Nội dung bài:Tả cây sầu riêng có nhiều
nét đặc sắc về hoa ,quả và nét độc đáo về dáng cây
- HS đọc tiếp nối nhau từng đoạn trong bài
- Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự các đoạn trong bài
- HS nhận xét, điều chỉnh lại cách đọc cho phù hợp
- Thảo luận thầy – trò để tìm ra cách đọc phù hợp
- HS luyện đọc diễn cảm theo cặp
- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm trước lớp
- HS nêu: giá trị & vẻ đặc sắc của cây sầu riêng
-Em thấy đặc sản của miền Nam là sầu riêng ,sầu riêng là loại trái cây quý …
ĐẠO ĐỨC
LỊCH SỰ VỚI MỌI NGƯỜI (Tiết 2)
TIẾT 22:
I.MỤC TIÊU:
Học xong bài này, HS hiểu:
1.Kiến thức ,kĩ năng :
Trang 6- Biết ý nghĩa của việc cư xử lịch sự với mọi người
- Nêu được ví dụ về cư xử lịch sự với mọi người
- Biết cư xử lịch sự với những người xung quanh
2 Thái độ:
- Tự trọng, tôn trọng người khác, tôn trọng nếp sống văn minh
- Đồng tình với những người biết cư xử lịch sự & không đồng tình với những người cư xử bất lịch sự
II.CHUẨN BỊ:
- SGK, mỗi HS ba tấm bìa : xanh, đỏ, trắng
- Một số đồ dùng, đồ vật phục vụ trò chơi đóng vai
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1’
5’
1’
10’
14’
1 Ổn định :
2 Bài cũ: Lịch sự với mọi người.
-Tại sao phải lịch sự với mọi người?
-Thế nào là lịch sự với mọi người ?
- GV nhận xét
3 Bài mới:
GV giới thiệu bài – ghi tựa bài
Hoạt động1: Bày tỏ ý kiến(BT2 - SGK/33)
Gọi 1HS đọc nội dung BT2
-GV lần lượt nêu từng ý kiến của BT2
Trong những ý kiến sau, em đồng ý với ý
kiến nào?
a/ Chỉ cần lịch sự với ngưòi lớn tuổi
b/ Phép lịch sự chỉ phù hợp khi ở thành
phố, thị xã
c/ Phép lịch sự giúp cho mọi người gần gũi
với nhau hơn
d/ Mọi người đều phải cư xử lịch sự, không
phân biệt già- trẻ, nam- nữ
đ/ Lịch sự với bạn bè, người thân là không
cần thiết
-GV đề nghị HS giải thích về lí do lựa
chọn của mình
-GV nhận xét kết luận – GD tư tưởng :
*Hoạt động 2: Đóng vai (Bài tập 4-
Hát
- HS lên bảng nêu
- Lịch sự với mọi người em cũng sẽ được tôn trọng ,quý mến
- …là có lời nói ,cử chỉ hành động thể hiện sự tôn trọng đối với người gặp gỡ ,tiếp xúc
- HS cả lớp theo dõi nhận xét
HS nhắc lại tựa bài
1HS đọc nội dung BT2, thảo luận cặp đôi các ý kiến đưa ra nhận xét
HS biểu lộ thái độ theo cách quy ước Đồng ý( đúng) : đỏ
Không đồng ý( sai) : xanh
-HS giải thích sự lựa chọn của mình
+Các ý kiến c, d là đúng
+Các ý kiến a, b, đ là sai
-Cả lớp lắng nghe
Trang 71’
SGK/33) -GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm thảo luận, chuẩn bị đóng vai tình huống a, bài tập 4
* Tiến sang nhà Linh, hai bạn cùng chơi đồ chơi thật vui vẻ Chẳng may, Tiến lỡ tay làm hỏng đồ chơi của Linh Theo em, hai bạn cần làm gì khi đó?
-GV nhận xét chung – tuyên dương nhóm thể hiện tốt
Kết luận chung :
-GV đọc câu ca dao sau và giải thích ý nghĩa
Lời nói không mất tiền mua Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau
GV nhận xét – chốt lại câu giải thích đúng nhất
4.Củng cố
- Lịch sự với mọi người cần phải làm gì?
-Thực hiện cư xử lịch sự với mọi người xung quanh trong cuộc sống hàng ngày
5 Dặn dò:
-Về xem lại bài và áp dụng những gì đã học vào thực tế
- Chuẩn bị bài tiết sau: “Giữ gìn các công trình công cộng”
-Các nhóm HS chuẩn bị cho đóng vai -Một nhóm HS lên đóng vai; Các nhóm khác có thể lên đóng vai nếu có cách giải quyết khác
-Lớp nhận xét, đánh giá các cách giải quyết
-HS lắng nghe
-HS trả lời
2HS nhắc lại ghi nhớ bài
TOÁN
TIẾT 107: SO SÁNH HAI PHÂN SỐ CÙNG MẪU SỐ
I.MỤC TIÊU:
1 Kiến thức - Kĩ năng: HS
- Biết so sánh hai phân số có cùng mẫu số
- Nhận biết một phân số bé hơn hoặc lớn hơn số 1
2 Thái độ:
- GD HS tính cẩn thận
* HS khá –giỏi : BT :2(B) 3 ý sau ; BT 3/ 119 II.CHUẨN BỊ:
GV-Hình vẽ như trong SGK
-Bảng phụ
-HS: SGK-Vở
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
NS: 21 / 1/2010
ND:26 / 1/2010
Trang 8TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1’
5’
1’
13’
17’
1 ổn định :
2.Bài cũ: Luyện tập chung
- GV yêu cầu HS sửa bài 3
- GV nhận xét - ghi điểm
3Bài mới:
Hoạt động1: Giới thiệu bài
-Các phân số cũng có những phân số
bằng nhau,phân số lớn hơn,phân số bé
hơn.Nhưng làm thế nào để so sánh
chúng?Bài học hôm nay sẽ giúp các em
biết điều đó
Hoạt động2: Hướng dẫn HS so sánh
hai phân số cùng mẫu số.
- GV đưa bảng phụ có hình vẽ như
trong SGK, yêu cầu HS quan sát hình
vẽ
-Độ dài đoạn thẳng AC bằng mấy phần
đoạn thẳng AB? Độ dài đoạn thẳng AD
bằng mấy phần đoạn thẳng AB?
- Hãy so sánh độ dài hai đoạn thẳng
AC & AD?
- Hãy so sánh độ dài AB và AB
5
2
5 3
- Hãy so sánh và
5
2
5 3 -Em có nhận xét gì về mẫu số và tử số
của hai phân số và ?
5
2
5 3
* Vậy muốn so sánh hai phân số có cùng
mẫu số ta làm như thế nào?
Hoạt động 3: Thực hành
Bài tập 1: (M)
Hát
- 2 HS sửa bài:3(c,d)
C, và 4 ta có : 9
7 12
;
- HS nhận xét
- HS nhắc lại tựa bài
-HS quan sát
- AC = AB; AD = AB
5
2
5 3
- Đoạn thẳng AD dài hơn đoạn thẳng AC
- AB < AB 5
2
5 3
- ø<
5
2 5 3
- Hai phân số có mẫu số bằng nhau,phân số có tử số bé hơn, phân
5 2
số có tử số lớn hơn
5 3
* Khi so sánh hai phân số có cùng mẫu số, ta chỉ cần so sánh hai tử số:
-Phân số nào có tử số bé hơn thì bé hơn.
-Phân số nào có tử số lớn hơn thì lớn hơn
-Nếu tử số bằng nhau thì hai phân số đó bằng nhau.
- Vài HS nhắc lại
Trang 91’
Gọi HS đọc yêu cầu đề bài
Y/C HS tự so sánh các cặp phân số
- Khi chữa bài, yêu cầu HS nêu & giải
thích cách so sánh của mình
- GV nhận xét
Bài tập 2: (V)
Gọi HS đọc yêu cầu đề bài
- GV:Hãy so sánh hai phân số và
5
5
- 5bằng mấy?
5
- GV: <ø mà = 1 nên <1
5
5
5
2
- Em hãy so sánh tử số và mẫu số của
phân số
5 2
- Những phân số có tử số nhỏ hơn mẫu
số thì như thế nào với 1?
- GV tiến hành tương tự với các cặp
phân số và 8
5
5 5
- Y/C HS làm tiếp các phần còn lại của
bài
- GV cho HS làm bài trước lớp
HS khá –giỏi làm phần b ( ý 3)
Bài tập 3 : HS khá –giỏi
-Cho HS đọc đề bài và sửa miệng
-GV nhận xét tuyên dương đội làm
nhanh,đúng
4 Củng cố :
GV hỏi lại bài
-Muốn so sánh hai phân số có cùng mẫu
số ta làm như thế nào?
-Nhận xét tiết học
5 Dặn dò:
HS đọc yêu cầu đề bài
- HS tự làm bài
- 3< ; > ; > ; < 7
5 7
4 3
2 3
7 8
5 8
2 11 9
11
- HS nhận xét
-HS đọc yêu cầu đề bài
- HS làm bài
HS so sánh hai phân số và
5
5
= 1 5 5
- HS nhắc lại
- Phân số có tử số nhỏ hơn mẫu số
5 2
-Thì nhỏ hơn1
> mà = 1 nên >1 8
5
5 5
5 5
8 5
- Những phân số có tử số lớn hơn mẫu số thì lớn hơn 1
-1 HS lên làm bài,HS cả lớp làm vào vở
< 1; <1; >1;
1 2
4 5
7 3
HS khá –giỏi làm phần b (3 ý cuối )
>1; = 1; >1
6 5
9 9
12 7 -HS khá –giỏi sửa miệng -Các phân số bé hơn 1,có mẫu số là 5,tử số lớn hơn 0 là:
1 2 3 4; ; ;
5 5 5 5
-Vài HS nêu lại bài -nếu 2 phân số có cùng mẫu số ,phân số nào có tử số lớn hơn thì phân số đó lớn hơn.Phân số nào có tử số bé hơn thì phân số đó bé hơn
Trang 10- Xem lại các bài tập.
- Chuẩn bị bài:Luyện tập
TIẾT 43 : LUYỆN TỪ VÀ CÂU
CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI THẾ NÀO?
I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức ,kĩ năng :
- Hiểu được cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận CN trong câu kể Ai thế nào ?( ND ghi nhớ ).
- Nhận biết được câu kể Ai thế nào ? trong đoạn văn (BT1, mục III) ; viết được đoạn văn khoảng 5 câu ,trong đó có câu kể Ai thế nào ? ( BT 2)
2 Thái độ:
- Yêu thích tìm hiểu Tiếng Việt
* HS khá –giỏi viết được đoạn văn có 2,3 câu theo mẫu Ai thế nào ? (BT 2)
II.CHUẨN BỊ:
- 2 tờ phiếu khổ to viết 4 câu kể Ai thế nào? (phần Nhận xét).
- 1 tờ phiếu khổ to viết 5 câu kể Ai thế nào? (phần Luyện tập, BT1).
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
T
G
1’
5’
1’
14
’
1 ổn định :
2 Bài cũ: VN trong câu kể Ai thế
nào?
- Vị ngữ trong câu kể Ai thế nào Chỉ
gì? Do những từ ngữ nào tạo thành?
- Nêu ví dụ
-Mời 1HS làm lại BT2 (phần Luyện
tập)
- GV nhận xét – ghi điểm
3 Bài mới:
Giới thiệu bài
Trong tiết LTVC trước, các em đã
tìm hiểu về bộ phận vị ngữ trong
kiểu câu Ai thế nào? Tiết học hôm
nay giúp các em sẽ tìm hiểu tiếp về
bộ phận CN trong kiểu câu này?
Hoạt động1:HD phần nhận xét
Bài tập 1
- GV yêu cầu HS đọc nội dung bài
tập 1
- GV kết luận, chốt lại ý đúng
Bài tập 2
Hát
- 2 HS nhắc lại và nêu ví dụ
- 1 HS làm lại BT2
- HS cả lớp theo dõi nhận xét
- HS đọc nội dung BT, trao đổi nhóm đôi,
tìm các câu kể Ai thế nào?
- HS phát biểu ý kiến - Cả lớp nhận xét
+ Các câu 1; 2; 4; 5 là các câu kể Ai thế nào?
HS đọc yêu cầu của bài, xác định CN của