1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO AN LỚP 4 TUẦN 21 NĂM 2010-2011

32 356 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 709 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Gọi HS nêu yêu cầu và nội dung bài- Yêu cầu HS thảo luận nhóm làm bài - Gọi HS trình bày bài - Gọi HS nêu yêu cầu - Lưu ý cho HS: Sử dụng câu Ai thế nào trong đoạn văn.. * Hoạt động 3:

Trang 1

- Hiểu được các từ mới được chú giải trong bài.

- Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài:

III Các hoạt động dạy học:

1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ:

- Đọc bài: Trống đồng Đông Sơn - trả lời câu hỏi về nội

dung bài

3 Bài mới:

3.1 Giới thiệu bài:

3.2Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu nội dung bài:

b Tìm hiểu nội dung bài

- Cho HS đọc đoạn 1, trả lời:

+ Nêu tiểu sử của Trần Đại Nghĩa trước khi theo Bác Hồ

về nước? (SGK)

- Cho HS quan sát ảnh Trần Đại Nghĩa

- Cho HS đọc đoạn 2 - 3, trả lời:

- 2 HS đọc

- Đọc bài, chia đoạn

- Đọc nối tiếp đoạn (2 lượt)

Trang 2

+ Em hiểu "Nghe theo tiếng gọi thiêng liêng của tổ quốc"

- Cho HS đọc đoạn còn lại, trả lời câu hỏi:

+ Nhà nước đánh giá cao những cống hiến của giáo sư

Trần Đại Nghĩa như thế nào?

+ Nhờ đâu Trần Đại Nghĩa có những cống hiến to lớn như

vậy?

- Gợi ý cho HS nêu ý chính của bài

Ý chính: Ca ngợi anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa đã

có những cống hiến xuất sắc cho đất nước.

- Trả lời câu hỏi

-Là nghe theo tình cảm yêu

nước, trở về xây dựng và bảo vệ tổ quốc.

-Ông cùng anh em nghiên cứu, chế ra những loại vũ khí có sức công phá lớn: Súng ba-dô-ca, súng không giật, bom bay tiêu diệt xe tăng và lô cốt giặc.

-Ông có công lớn trong việc xây dựng nền khoa học trẻ tuổi của nước nhà.

- 1 HS đọc, lớp đọc thầm

- Trả lời

-Năm 1948 ông được phong thiếu tướng; năm 1952 ông được tuyên dương Anh hùng Lao động, ông còn được tặng giải thưởng Hồ Chí Minh và nhiều huân chương cao quý.

-Nhờ lòng yêu nước và là nhà khoa học xuất sắc, ham nghiên cứu, học hỏi.

Trang 3

III Các hoạt động dạy học :

5 :1015

Trang 4

4 : 12 8

12

; 3

2 2

5 :1525

Bài 2: Trong các phân số

73

72 ;36

30 ;12

8 ;7

4

;3

4 ;3

1

vì cả tử và mẫu số của các phân số trên không cùng chia hết cho số tự nhiên nào lớn

3

2 4 : 12

4 : 8 12

Phân số

6

5 2 : 12

2 : 10 12

10 3 : 36

3 : 30 36

- 1 HS nêu yêu cầu

- Nghe yêu cầu

- Làm bài vào vở

- 1 HS nêu yêu cầu

- Làm bài bảng con, nêu kết quả, giải thích

Trang 5

II Đồ dùng dạy học :

- GV:

- HS:

III Các hoạt động dạy học :

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

+ Thuật lại diễn biến trận Chi Lăng?

+ Nêu ý nghĩa của trận thắng Chi Lăng?

3 Bài mới:

3.1 Giới thiệu bài:

3.2 Nội dung:

Hoạt động 1: Làm việc cả lớp

- Giới thiệu một số nét khái quát về nhà Hậu Lê:

+ Tháng 4/1428 Lê Lợi lên ngôi vua đặt tên nước là Đại

Việt Nước Đại Việt ở thời Hậu Lê phát triển rực rỡ nhất là

đời vua Lê Thánh Tông (1460 – 1497)

Hoạt động 2: Làm việc cả lớp

- Cho HS quan sát H1 (SGK) kết hợp đọc thông tin SGK

- Yêu cầu cả lớp thảo luận câu hỏi:

+ Tại sao nhà vua có uy quyền tuyệt đối?

- Gọi HS trả lời

- Nhận xét, chốt nội dung đúng

+ Vua có uy quyền tuyệt đối Mọi quyền hành tập trung

trong tay vua Vua trực tiếp là tổng chỉ huy quân đội.

Hoạt động 3: Làm việc cá nhân

- Cho HS đọc thông tin ở SGK, trả lời câu hỏi:

+ Nhà Hậu Lê đặc biệt là vua Lê Thánh Tông đã làm gì để

quản lý đất nước?

- Gọi HS nêu

- Cùng cả lớp nhận xét:

+ Cho vẽ bản đồ đất nước gọi là bản đồ Hồng Đức, là bản

đồ đầu tiên ở nước ta.

+ Cho ra đời bộ luật Hồng Đức

* Những nội dung bộ luật (SGK)

- Quan sát, đọc thông tin

- Thảo luận nhóm 2, trả lời câu hỏi

Trang 6

LỊCH SỰ VỚI MỌI NGƯỜI (T1)

- HS: Mỗi học sinh 3 tấm thẻ màu

III Các hoạt động dạy học :

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

+ Nêu những biểu hiện thể hiện sự kính trọng, biết ơn

Hoạt động 1: Thảo luận cả lớp (truyện: Ở tiệm may)

- Cho HS đọc nội dung truyện, cả lớp đọc thầm

- Yêu cầu HS thảo luận câu hỏi 1,2 (SGK)

- Gọi HS trả lời

- Kết luận:

+ Trang là người lịch sự, biết thông cảm với cô thợ may

+ Hà nên biết tôn trọng người khác và cư sử cho lịch sự

+ Biết cư sử lịch sự được mọi người tôn trọng, quí mến

Hoạt động 2: Thảo luận nhóm (Bài tập 1 – SGK)

- Cho HS nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS thảo luận

- Gọi các nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét

- Kết luận: Hành vi, việc làm b, d là đúng

Hành vi, việc làm a, c, đ là sai

Hoạt động 3: Thảo luận nhóm (bài 2 – SGK)

- Yêu cầu HS đọc bài tập

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm

- Gọi các nhóm trình bày – nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Kết luận: Phép lịch sự thể hiện: nói năng nhẹ nhàng,

Trang 7

nhó nhặn, … biết nghe người khỏc đang núi

+ Chào hỏi khi gặp gỡ

+ Cỏm ơn khi được giỳp đỡ

+ Biết dựng những lời yờu cầu, đề nghị

+ Gừ cửa, bấm chuụng khi vào nhà người khỏc

+ Ăn uống từ tốn …

* Ghi nhớ (SGK)

- Gọi HS đọc

* Hoạt động tiếp nối: Sưu tầm ca dao, tục ngữ, tấm

gương núi về cư sử lịch sự với bạn bố và mọi người

- 2 HS đọc

Thể dục Tiết: 41 Nhảy dây kiểu chụm hai chân Trò chơi “Lăn bóng bằng tay”

I Mục tiêu

- Ôn nhảy dây kiểu chụm hai chân.Yêu cầu thực hiện tơng đối đúng động tác

- Trò chơi: “ Lăn bóng bằng tay”Yêu cầu biết tham gia trò chơi

B Địa điểm – Ph ơng tiện

- Địa điểm: Sân trờng vệ sinh sạch sẽ, an toàn nơi tập

- Phơng tiện: Chuẩn bị còi, kẻ sân cho trò chơi

C Nội dung và ph ơng pháp dạy học

Trang 8

III Các hoạt động dạy học :

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

+ Nêu các bước rút gọn phân số?

GV nh¾c l¹i c¸ch so d©y, chao d©y, quay

HS tËp theo tæ, tæ trëng ®iÒu khiÓn tæ cñam×nh

- GV lµm mÉu quan s¸t söa sai, uèn n¾n

Trang 9

25 : 25 50

5

8 6

3 : 9 6

9 9 : 54

9 : 81 54

Bài 2:

- Nêu yêu cầu BT 2 và BT 3; GV hướng dẫn cách

làm

- Cho HS làm BT2 vào nháp; HS khá giỏi làm

nháp BT 3 sau đó nêu miệng KQ

- Gọi HS trình bày kết quả

10 : 20 30

Bài 4: Tính (theo mẫu)

- Nêu yêu cầu bài tập

- Hướng dẫn HS làm bài tập (như mẫu SGK)

- Yêu cầu cả lớp làm bài

- Chấm, chữa bài

b)

11

5 7

5 2 19

Trang 10

Bài 21: Chuyện cổ tích về loài ngời.

2 Kiểm tra bài cũ:

- Viết lại cho đúng: chuyền bóng;

trung phong; tuốt lúa; cuộc chơi - 2, 3 Hs lên bảng viết, lớp viết bảng con, đổi chéo trao đổi, NX

- Gv nx chung, đánh giá

3 Bài mới:

3.1 Giới thiệu bài:

3.2 Nhớ - viết. - 1 Hs đọc yêu cầu 1 sgk/22

- Đọc thuộc lòng đoạn thơ: - 3,4 Hs đọc

- Khi trẻ con sinh ra phải cần có

những ai? Vì sao phải nh vậy? - cần có mẹ, cha, trẻ cần chăm sóc, bế bồng, lời ru; Bố dạy trẻ biết nghĩ, biết ngoan, -Tìm từ khó viết : - Hs tìm và viết các từ đó vào nháp, nx kiểm tra

chéo nhau

Viết; sáng lắm; chăm sóc; ngoan nghĩ; rộng lắm;

- Gv nhắc nhở cách chung - Hs gập sgk tự viết bài

- Gv chấm chữa 4,5 bài

- Nx chung - Hs tự soát lỗi, đổi chéo vở soát lỗi cho nhau, nx

3.3 Bài tập:

lên bảng chữa bài, lớp nêu miệng Nx trao đổi

- Gv nx chốt bài đúng: - Ma giăng; theo gió; rải tím

Bài 3. (Làm tơng tự) - Yêu cầu Hs lên bảng chữa bài và nhiều em

trình bày miệng lần lợt từng câu

- Gv nx chốt từ điền đúng: - dáng thanh; thu dần; một điểm; rắn chắc; vàng

Trang 11

III Các hoạt động dạy học:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Làm bài 2 (tiết LTVC giờ trước)

3 Bài mới:

3.1 Giới thiệu bài:

3.2 Nhận xét:

Bài 1:

- Yêu cầu đọc đoạn văn và các yêu cầu 2, 3, 4, 5

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm hoàn thành các yêu cầu

- Gọi HS trình bày kết quả

- Nhận xét, chốt kết quả đúng

Bài 2:

Câu 1: Bên đường cây cối xanh um.

Câu 2: Nhà cửa thưa thớt dần.

Câu 4: Chúng thật hiền lành.

Câu 6: Anh trẻ và thật khoẻ mạnh.

Bài 3:

Đáp án:

+ Cây cối thế nào?

+ Nhà cửa như thế nào?

- 5HS đọc nối tiếp, lớp theo dõi

- Thảo luận nhóm 2 hoàn thành bài

- Đại diện các nhóm trình bày bài

- Theo dõi

Trang 12

- Gọi HS nêu yêu cầu và nội dung bài

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm làm bài

- Gọi HS trình bày bài

- Gọi HS nêu yêu cầu

- Lưu ý cho HS: Sử dụng câu Ai thế nào trong đoạn

văn Trong bài nói đúng tính nết, đặc điểm của mỗi

bạn

- Yêu cầu HS làm bài

- Gọi HS đọc đoạn văn đã viết

- Nhận xét, khen ngợi những HS có bài viết tốt

4 Củng cố:

- Hệ thống bài, nhận xét tiết học

5 Dặn dò:

- Về hoàn thành đoạn văn nếu chưa xong

- Chuẩn bị bài sau

Trang 13

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Nhận biết được những âm thanh xung quanh

2 Kỹ năng:

- Biết và thực hiện được các cách khác nhau để làm phát ra âm thanh

- Nêu được ví dụ hoặc làm được thí nghiệm đơn giản chứng minh về sự liên hệ giữa rung động và sự phát ra âm thanh

III Các hoạt động dạy học :

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

+ Nêu những việc nên và không nên làm để bảo vệ bầu

không khí trong sạch?

3 Bài mới:

3.1 Giới thiệu bài:

3.2 Nội dung:

* Hoạt động 1: Tìm hiểu các âm thanh xung quanh

- Yêu cầu HS nêu các âm thanh mà em biết?

- Yêu cầu HS nhận biết các âm thanh do con người gây ra

và các âm thanh nào của tự nhiên?

- Nhận xét

* Hoạt động 2: Thảo luận các cách phát ra âm thanh

- Cho các nhóm thực hành cho sỏi vào ống bơ để lắc, gõ

sỏi, lấy thước gõ vào ống bơ, cọ 2 viên sỏi vào nhau

- Yêu cầu HS thảo luận về các cách phát ra âm thanh

* Hoạt động 3: Tìm hiểu khi nào vật phát ra âm thanh

- Nêu vấn đề

- Yêu cầu HS làm các thí nghiệm “ gõ trống” theo hướng

dẫn ở SGK (trang 83)

- Gọi ý cho HS thấy được mối liên hệ giữa sự rung động

của trống phát ra ( rung động mạnh hơn thì kêu to hơn, khi

đặt tay lên trống rồi gõ thì trống ít rung nên kêu nhỏ hơn.)

- Kết luận: Âm thanh do các vật rung động phát ra.

- Đại diện nhóm trình bày

- Nhận xét

- 1 HS đọc

- Lắng nghe

- HS chơi trò chơi

Trang 14

III Các hoạt động dạy học :

Trang 15

Ví dụ: Cho 2 phân số

3

1

và 5

2 Hãy tìm hai phân số có cùng mẫu số trong đó một phân số bằng

- Yêu cầu HS trao đổi để tìm cách giải quyết vấn đề

- Gợi ý cho HS nêu

- Chốt lại: Dựa vào tính chất của phân số ta có:

325

6 ; 15 gọi là mẫu số chung của hai phân số

3

1

và 5

2

- Mẫu số chung 15 chia hết cho mẫu số hai phân số

3

1

và 5

2

- Gọi ý cho HS nêu được nhận xét để nhận ra mẫu số

chung 15 chia hết cho các mẫu số 3 và 5

- Gợi ý cho HS nêu cách qui đồng mẫu số 2 phân số

* Ghi nhớ: (SGK)

Hoạt động 2: Thực hành

Bài 1: Qui đồng mẫu số hai phân số

- Nêu yêu cầu bài tập 1 và 2 GV hướng dẫn cách làm

- Yêu cầu cả lớp vào vở; HS khá giỏi làm tiếp BT2 vào

614

735

537

- 1-2 HS nêu

- Lắng nghe-Cả lớp làm bài vào vở BT1 ; BT2 HS khá giỏi làm nháp sau đó nêu KQ

- Theo dõi, nhận xét

Trang 16

8 =

72

64 8 9

9 9 8

77115

1175

5 8 11

8 5 12

1238

- Hiểu nội dung, ý nghĩa bài thơ: Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông La và nói lên tài

năng, sức mạnh của con người Việt Nam trong công việc xây dựng quê hương đất nước.

III Các hoạt động dạy học:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Đọc bài Anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa, trả

lời câu hỏi về nội dung bài

Trang 17

a Luyện đọc:

- Gọi HS đọc bài, chia đoạn

- Cho HS đọc nối tiếp từng khổ thơ

Kết hợp sửa lỗi phát âm, hiểu hoàn cảnh ra đời

của bài thơ

- Giúp HS hiểu nghĩa 1 số từ ngữ khó

- Đọc bài theo nhóm

- Đọc bài trước lớp

- Đọc mẫu toàn bài

b Tìm hiểu nội dung bài

- Cho HS đọc đoạn 1 – 2, trả lời câu hỏi

+ Sông La đẹp như thế nào?

+ Chiếc bè gỗ được ví với gì? Cách nói ấy có gì

hay?

– Cho HS đọc phần còn lại, trả lời câu hỏi

+ Vì sao đi trên bè tác giả lại nghĩ đến mùi vôi

xây, mùi lán cưa và những mái ngói hồng?

+ Hình ảnh “trong đạn bom đổ nát, bừng tươi nụ

ngói hồng” nói lên điều gì?

+Ý chính của bài nói lên điều gì?

Ý chính: Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông La và

nói lên tài năng, sức mạnh của con người Việt

Nam trong công việc xây dựng quê hương đất

nước.

c.Đọc diễn cảm

- Cho HS đọc toàn bài, nêu giọng đọc

- Cho HS luyện đọc diễn cảm

- Yêu cầu HS đọc diễn cảm

- Nhận xét

d Học thuộc lòng

- Đọc đồng thanh toàn bài

- Yêu cầu HS tự đọc thuộc lòng từng khổ thơ, cả

-Ví với đàn trâu đằm mình trôi theo dòng sông.

- 1 HS đọc, lớp theo dõi

-Vì tác giả mơ tưởng đến ngày mai, những chiếc bè gỗ được chở về xuôi

sẽ góp phần xây dựng những ngôi nhà mới.

-Nói lên tài trí, sức mạnh của con người Việt Nam trong công cuộc xây dựng quê hương đất nước, bất chấp bom đạn của kẻ thù.

Trang 18

- GV: Bảng lớp viết đề bài, tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện.

- HS: Sưu tầm một số truyện, bài viết về người có khả năng hoặc sức khoẻ đặc biệt

III Các hoạt động dạy học:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Kể lại câu chuyệnđã nghe, đã đọc về một người có tài

3 Bài mới:

3.1 Giới thiệu bài:

3.2 Hướng dẫn học sinh kể chuyện:

a Hướng dẫn học sinh tìm hiểu yêu cầu của đề bài

Đề bài: Kể chuyện về một người có khả năng hoặc có sức

khoẻ đặc biệt mà em biết

- Gọi HS đọc đề bài

- Hướng dẫn tìm hiểu đề

- Yêu cầu HS đọc gợi ý (SGK)

- Lưu ý cho HS khi kể chuyện: Kể câu chuyện được chứng

kiến hoặc tham gia phải mở đầu câu chuyện ở ngôi thứ

nhất (tôi, em)

- Gọi 1 số HS giới thiệu tên câu chuyện của mình Nói rõ

câu chuyện đó kể về ai, tài năng đặc biệt là gì, em đã được

chứng kiến, tham gia ở đâu?

b Thực hành kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa:

- Yêu cầu HS kể trong nhóm

- Gọi HS kể trước lớp: Kể, nói về ý nghĩa câu chuyện, đối

thoại với các bạn về nhân vật, ý nghĩa câu chuyện

- Theo dõi, nhận xét, bình chọn

Trang 19

I Mục tiêu

- Ôn nhảy dây kiểu chụm hai chân.Yêu cầu thực hiện tơng đối đúng động tác

- Trò chơi: “ Lăn bóng bằng tay” Yêu cầu biết tham gia trò chơi

II Địa điểm Ph ơng tiện

- Địa điểm: Sân trờng vệ sinh sạch sẽ, an toàn nơi tập

- Phơng tiện: Chuẩn bị còi, kẻ sân cho trò chơi

III Nội dung và ph ơng pháp dạy học

Nội dung Phơng pháp tổ chức dạy học

GV nhắc lại cách so dây, chao dây, quay dây

HS tập theo tổ, tổ trởng điều khiển tổ của mình.Cán sự điều khiển cả lớp

Trang 20

Thứ năm ngày27 tháng1 năm 2011

III Các hoạt động dạy học:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Rút gọn phân số

? 30

12 = ?

48

3 Bài mới:

3.1 Giới thiệu bài:

3.2 Hướng dẫn học sinh cách qui đồng mẫu số hai

- Gợi ý cho HS nhận xét về mối quan hệ giữa hai

mẫu số

+Có thể chọn 12 là mẫu số chung được không? Vì

sao? (Có vì 12 chia hết cho 6 và chia hết cho 12)

- Gợi ý cho HS nêu cách qui đồng mẫu số hai phân

số

b.Qui đồng mẫu số:

12

14 2 6

2 7 6

- Vậy qui đồng mẫu số 2 phân số

6

7

và 12

5 được hai

Trang 21

- Khi qui đồng mẫu số hai phân số trong đó mẫu số

của một trong hai phân số là mẫu số chung ta làm

thế nào? (Xác định mẫu số chung; Tìm thương của

mẫu số chung và mẫu số của phân số kia; Quy

đồng phân số kia Giữ nguyên phân số có mẫu số

là mẫu số chung)

3.3 Luyện tập:

Bài 1: Qui đồng mẫu số các phân số

- Cho HS nêu yêu cầu

- Gọi HS nhắc lại cách qui đồng

- Yêu cầu cả lớp làm bài

- Kiểm tra, nhận xét, chốt kết quả đúng:

323

2410

3925

* Củng cố cách quy đồng hai phân số.

Bài 2: Qui đồng mẫu số các phân số

- Cho HS đọc yêu cầu BT2 và 3; GV gợi ý hướng

dẫn cách làm, cùng thời gian HS nào làm xong BT

7512

Bài 3: Viết các phân số lần lượt bằng

8

9 và6

5

và mẫu số chung là 24

- GV chốt KQ đúng

24 : 6 = 4 à

24

2046

456

- HS nêu KQ

Trang 22

24 : 8 = 3 à

24

2738

398

III Các hoạt động dạy học :

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Đọc đoạn văn kể về các bạn trong tổ có sử dụng kiểu

- Nêu yêu cầu 1 – 2

- Cho cả lớp đọc thầm đoạn văn trao đổi với bạn và làm

bài vào vở bài tập

- Gọi học sinh phát biểu ý kiến

Trang 23

- Nêu yêu cầu 4, cho học sinh suy nghĩ tự làm bài

- Gọi 1 số học sinh nêu kết quả

- Cùng cả lớp nhận xét:

Câu

Vị ngữ trong câu biểu thị Từ ngữ tạo thành vị ngữ

1 Trạng thái của sự vật (CV) Cụm tính từ

2 Trạng thái của sự vật (sông) Cụm động từ

4 Trạng thái của người Động từ

6 Trạng thái của người Cụm tính từ

7 Đặc điểm của người Cụm tính từ

- Chốt lại phần nhận xét như SGK

b Ghi nhớ (SGK)

3.3 Luyện tập:

Bài tập 1: Đọc và trả lời câu hỏi

- Nêu yêu cầu bài tập

- Cho 1 học sinh đọc to đoạn văn

- Yêu cầu lớp làm bài vào vở bài tập

- Gọi 1 số học sinh lên bảng xác định CN, VN của câu

- Cho HS nêu yêu cầu bài tập

- Cho cả lớp suy nghĩ rồi làm bài

- Gọi HS trình bày bài làm

- Làm bài cá nhân, một số làm bài trên bảng lớp

- Theo dõi, nhận xét

- 1 HS nêu yêu cầu

- Suy nghĩ, làm bài

- Trình bày bài làm

Ngày đăng: 06/05/2015, 19:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w