Các hoạt động dạy học: HĐ1: Kiểm tra bài cũ: HS đọc thuộc lòng bảng chia 8 HĐ2: Hướng dẫn ôn tập.. Trong giê thÓ dôc c« gi¸o xÕp 8 em thµnh - Ph©n tÝch sù gièng nhau vµ mét hµng.[r]
Trang 1Tuần 13
Thứ hai ngày 30 tháng 11 năm 2009
Tiết 1: chào cờ
Tiết 2: toán
So sánh số bé bằng một phần mấy số lớn
I Mục tiêu:
- Biết cách so sánh số bé bằng một phần mấy số lớn
- So sánh linh hoạt số bé bằng một phần mấy số lớn
- Tự tin, hứng thú trong học toán
II Đồ dùng: Bảng nhóm
II Các hoạt động dạy học:
HĐ1: Kiểm tra bài cũ: Yêu cầu HS trả lời miệng : 6 gấp mấy lần 3; 48 gấp mấy lần 8?
HĐ2: Hướng dẫn HS giải bài toán ví dụ 1:
- Đoạn thẳng AB dài 2 cm, đoạn thẳng CD dài 6 cm Hỏi độ dài đoạn thẳng CD gấp mấy lần độ dài đoạn thẳng AB?
- Độ dài đoạn thẳng CD gấp? lần độ dài đoạn
thẳng AB?
- Hay độ dài đoạn thẳng AB bằng một phần
mấy độ dài đoạn thẳng CD?
- Muốn tìm độ dài đoạn thẳng AB bằng độ
? 1
dài đoạn thẳng AB làm như thế nào?
HĐ3: Giới thiệu bài toán (SGK)
Giáo viên nêu bài toán
- Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? Muốn
biết tuổi con bằng một phần mấy tuổi mẹ làm
như thế nào?
- Yêu cầu học sinh làm bài vào giấy nháp
HĐ4: Luyện tập
Bài 1:
Nêu yêu cầu của bài?
- Yêu cầu học sinh nhìn vào sách giáo khoa
đặt đề toán theo hàng ngang?
- Yêu cầu học sinh tìm hiểu đề toán => làm
bài
Bài 2:
- Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài toán =>
- Học sinh thực hiện phép chia:
6 : 2 = 3 (lần)
3 1
6 : 2 = 3 (lần)
=> AB = CD
3 1
- Phải biết tuổi mẹ gấp mấy lần tuổi con
- 1 học sinh lên bảng làm
- Số lớn là 8 Số bé là 2 Số lớn gấp mấy lần số bé? Số bé = số
? 1
lớn?
- Học sinh lên bảng làm bài, giải thích cách làm
- Lớp nhận xét, bổ sung
- Học sinh đọc đề toán, phân tích
Trang 2làm bài
- GV chấm 5 bài, nhận xét, chốt dạng toán
Bài 3:
- Nêu yêu cầu của bài?
- GV chốt kiến thức
bài toán và nêu dạng toán
- HS làm vào vở
- HS thảo luận và trả lời miệng, giải thích cách làm
HĐ5: Củng cố - dặn dò:
- Muốn biết số bé bằng một phần mấy số lớn ta làm thế nào?
- GV chốt kiến thức
- Nhận xét giờ học
Tiết 3 + 4 : tập đọc - kể chuyện
Người con của Tây Nguyên
I Mục tiêu:
A Tập đọc:
- Đọc đúng các từ, tiếng khó đọc: bok pa, lũ làng, mọc lên, lòng suối, làm rẫy, Hiểu nghĩa 1 số từ khó, từ địa phương: bok, sao Rua, nắm được cốt chuyện
và ý nghĩa của câu chuyện: Ca ngợi anh Núp và dân làng Kông Hoa đã lập nhiều thành tích trong kháng chiến chống Pháp
- Đọc lưu loát, thể hiện được tình cảm, thái độ của nhân vật qua lời đối thoại
- Thấy được lòng dũng cảm của người dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Pháp
B Kể chuyện
- Biết kể một đoạn của câu chuyện theo lời một nhân vật trong truyện
- Rèn kĩ năng nói và nghe của học sinh
- Cảm nhận được tình yêu nước của người dân Việt Nam
II Đồ dùng:
- Tranh minh hoạ bài tập đọc
III Các hoạt động dạy học:
Tập đọc
A Kiểm tra bài cũ
- Học sinh đọc và trả lời câu hỏi liên quan đến nội dung bài: Luôn nghĩ đến Miền Nam
B Bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Luyện đọc
- Giáo viên đọc mẫu toàn bài
- Hướng dẫn luyện đọc từng câu kết hợp
luyện đọc từ phát âm sai
- Hướng dẫn luyện đọc từng đoạn
+ Hướng dẫn ngắt nghỉ câu dài
+ Giải nghĩa một số từ khó: kêu, coi, Bok,
- Yêu cầu 3 học sinh đọc nối tiếp đoạn
3 Tìm hiểu bài
- Cả lớp đọc thầm
- Học sinh đọc nối tiếp câu => luyện đọc từ phát âm sai
- Học sinh nối tiếp đọc đoạn
- Học sinh đọc cả bài
Trang 3- Anh Núp được tỉnh cử đi đâu?
- ở Đại hội về, anh Núp kể cho dân làng biết
những gì?
- Chi tiết nào cho thấy Đại hội rất khâm phục
thành tích của dân làng Kông Hoa?
- Đại hội tặng dân làng Kông Hoa những gì?
- Khi xem những vật đó, thái độ của mọi
người ra sao?
4 Luyện đọc lại
- Giáo viên hướng dẫn luyện đọc hay đoạn 3
- đi dự đại hội thi đua
- đất nước mình bây giờ rất mạnh cả nước
- nhiều người chạy lên, đặt Núp trên vai, công kênh đi khắp nhà - một bộ quần áo bằng lụa của Bok Hồ, ảnh Bok Hồ vác cuốc đi làm rẫy,
- Mọi người nửa đêm
- Học sinh luyện đọc hay
- Các nhóm thi đọc đoạn
Kể chuyện
- Nêu yêu cầu của bài?
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn văn mẫu
- Đoạn này kể nội dung của đoạn nào trong
truyện? Được kể bằng lời của ai?
- Ngoài anh hùng Núp, còn có thể kể lại
truyện bằng lời của những nhân vật nào?
- Khi kể cần xưng hô như thế nào?
- Yêu cầu học sinh kể theo cặp
- Yêu cầu học sinh thi kể trước lớp
- Tập kể một đoạn của câu chuyện theo lời một nhân vật
- Học sinh đọc mẫu
- nội dung đoạn 1, kể bằng lời của anh hùng Núp
- người cán bộ, một người trong làng Kông Hoa
- Tôi, mình
- Học sinh kể theo nhóm đôi =>
kể trước lớp
3 Củng cố - dặn dò
- Em biết được điều gì qua câu chuyện trên?
- Nhận xét giờ học
Chiều: GV chuyên + ĐC Thức dạy
Thứ ba ngày 1 tháng 12 năm 2009
Sáng: GV chuyên + ĐC Thức dạy
Chiều: Tiết 1: bồi dưỡng năng khiếu
GV chuyên dạy
Tiết 2: Tiếng việt (Tăng thêm)
Luyện đọc
I Mục tiêu:
- Rèn kĩ năng đọc đúng, đọc hiểu 2 bài tập đọc: Người con của Tây Nguyên và bài Vàm Cỏ Đông
- HS hiểu từ mới và nội dung 2 bài trên
Trang 4- Giáo dục ý thức biết ơn những người đã lập nhiều thành tích trong cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta
- Cảm nhận được niềm tự hào và tình cảm yêu thương của tác giả đối với dòng sông quê hương
II Đồ dùng: Bảng phụ viết câu văn cần luyện đọc
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức- nêu yêu cầu tiết học
2 Hướng dẫn luyện đọc
Bài : Vàm Cỏ Đông
- GV đọc mẫu
- Nhận xét, sửa phát âm, sửa ngắt nhịp thơ,
nhấn giọng
- GV nêu câu hỏi cuối bài
- GV chốt nội dung bài: Bài thơ ca ngợi dòng
sông Vàm Cỏ Đông, nói lên niềm tự hào và
tình cảm yêu thương của tác giả đối với dòng
sông quê hương
- Hướng dẫn HS luyện đọc thuộc lòng bài thơ
Bài : Người con của Tây Nguyên
- Hướng dẫn luyện đọc diễn cảm đoạn 3
- Để đọc hay đoạn 3 cần đọc với giọng như
thế nào?
- Yêu cầu học sinh nêu những từ cần nhấn
giọng ở đoạn 3
- Yêu cầu một số học sinh đọc đoạn 3
- Thi đọc hay đoạn 3
- Yêu cầu học sinh kể lại câu chuyện bằng lời
của nhân vật
- HS đọc nối tiếp từng dòng thơ
- HS đọc nối tiếp từng khổ thơ
- HS trả lời, rút ra nội dung bài
- HS thi đọc thuộc bài thơ
- HS trả lời
- HS nêu các từ cần nhấn giọng ở
đoạn 3
- Đại diện 3 dãy thi đọc hay đoạn 3
- Học sinh kể từng đoạn
- Kể toàn bộ câu chuyện theo lời của nhân vật "Núp"
3 Củng cố - dặn dò
- Nêu nội dung 2 bài trên
- Nhận xét giờ học
Tiết 3: toán (Tăng thêm)
Ôn: So sánh số bé bằng một phần mấy số lớn
I Mục tiêu:
- Củng cố về dạng toán "So sánh số bé bằng một phần mấy số lớn"
- Rèn kĩ năng làm tính và giải toán có lời văn thuộc dạng toán "So sánh số bé bằng một phần mấy số lớn"
Trang 5- Tự tin, hứng thú trong thực hành toán.
II Đồ dùng: Bảng phụ viết các bài tập.
III Các hoạt động dạy học:
HĐ1: ổn định tổ chức- nêu mục đích yêu cầu tiết học
HĐ2: Hướng dẫn ôn tập
Bài 1: Viết vào ô trống.
Số
lớn
Số
bé
Số lớn gấp mấy lần số bé
Số bé bằng một phần mấy số lớn
- Tìm hiểu yêu cầu của bài toán
- Đặt đề toán tướng ứng với mỗi hàng
- Làm bài vào vở nháp
- HS lên bảng chữa bài
- HS nêu cách so sánh 2 số
Bài 2:
a giờ bằng bao nhiêu phút
5
1
b 10 phút bằng một phần mấy giờ
c 30 phút bằng một phần mấy của giờ?
- 1 giờ bằng bao nhiêu phút?
Bài 3: Trong vườn có 5 cây dừa, số cây cam
nhiều hơn cây dừa là 10 cây Hỏi số cây dừa
bằng một phần mấy số cây cam?
- GV chấm 5 bài, nhận xét, chốt dạng toán
Bài 4: Có 8 con trâu, số bò nhiều hơn số trâu là
24 con Hỏi số trâu bằng một phần mấy số bò?
- GV chấm 5 bài, nhận xét, chốt dạng toán giải
bằng 2 phép tính có liên quan đến so sánh số
bé bằng một phần mấy số lớn
- Tìm hiểu yêu cầu của bài toán
- Học sinh làm bài => nêu kết quả bài làm
- Đọc đề toán
- Phân tích đề toán
- Làm bài vào vở
- Đọc đề toán, xác định dạng toán, phân tích bài toán
- Làm bài vào vở, 1 em lên bảng làm
HĐ3: Củng cố - dặn dò:
- GV chốt các dạng toán đã ôn trong tiết học
- Nhận xét giờ học
Thứ tư ngày 2 tháng 12 năm 2009
Tiết 1: tập viết
Ôn chữ hoa I
I Mục tiêu:
- Củng cố cách viết chữ hoa I thông qua bài tập ứng dụng
- Viết đều nét, đúng khoảng cách giữa các chữ trong từng cụm từ trong tên riêng
Ông ích Khiêm và câu ứng dụng ít chắt chiu hơn nhiều phung phí
Trang 6- Giáo dục HS tính cẩn thận, sạch sẽ, có ý thức giữ gìn vở sạch chữ đẹp
II Đồ dùng:
- Mẫu chữ viết hoa: Ô, I, K, tên riêng và bảng phụ viết câu ứng dụng
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
- Học sinh viết bảng con: Hàm Nghi, Hải Vân, Hòn Hồng
B Bài mới
1.Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn viết bảng con
a Hướng dẫn viết chữ hoa
- GV cho HS quan sát chữ mẫu
- Giáo viên viết mẫu và nêu lại quy trình viết
từng chữ
- Yêu cầu học sinh viết các chữ hoa vào bảng
con: O, I, K
b Hướng dẫn viết từ ứng dụng
- GV giới thiệu về Ông ích Khiêm
- Hướng dẫn HS cách viết từ
c Hướng dẫn viết câu ứng dụng
- Giáo viên giới thiệu và giải thích câu ứng
dụng: ít chắt chiu hơn nhiều phung phí
- Yêu cầu học sinh nhận xét độ cao các chữ,
cách viết dấu, khoảng cách giữa các chữ
3 Hướng dẫn học sinh viết vào vở tập viết
- GV nêu yêu cầu, nhắc nhở nề nếp viết
- Giáo viên chấm 5 bài, nhận xét
- HS nêu các chữ viết hoa trong bài
- Học sinh quan sát, nêu quy trình viết từng chữ: O, I, K
- Học sinh luyện viết bảng con
- HS đọc từ, nêu nghĩa từ
- HS viết bảng con
- Học sinh nhận xét - luyện viết vào bảng con chữ ít
- Học sinh viết bài vào vở Tập viết
4 Củng cố - dặn dò
- Nhận xét giờ học
Tiết 2: đạo đức
Tích cực tham gia việc lớp, việc trường (tiết 2)
I Mục tiêu:
- Hiểu thế nào là tích cực tham gia việc lớp, việc trường và vì sao cần phải tích cực tham gia việc lớp, việc trường
- Tích cực tham gia và nhắc nhở các bạn tham gia vào các hoạt động BVMT do nhà trường, lớp tổ chức
II Đồ dùng: Vở bài tập Đạo đức.
III Họat động dạy học:
Khởi động: Lớp hát bài Em yêu trường em
Hoạt động 1: Xử lý tình huống
Trang 7- Mục tiêu: HS biết thể hiện tính tích cực tham gia việc trường, việc lớp trong các tình huống cụ thể
- Tiến hành:
- GV phân nhóm (theo bàn), giao mỗi bàn xử lý 1 tình huống trong BT4
- HS thảo luận, đóng vai theo nhóm
- Các nhóm trình bày trước lớp
- GV kết luận, chốt ý kiến hay…
Hoạt động 2: Đăng ký tham gia làm việc trường, việc lớp
- Mục tiêu: Tạo cơ hội cho HS thể hiện sự tích cực tham gia làm việc trường, việc lớp
- Tiến hành: HS ghi vào giấy những việc làm có khả năng tham gia và mong muốn
được tham gia ở trường, ở lớp
- Gọi 1 số học sinh lên trình bày những công việc đã đăng ký trong giấy
- Gọi HS sắp xếp những công việc của mình thành các nhóm công việc và giao cho mỗi tổ 1 nhóm việc yêu cầu thực hiện
Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến
- Giúp HS hiểu các câu tục ngữ
- HS làm việc cá nhân bày tỏ ý kiến bằng cách giơ bông hoa màu xanh, đỏ
- HS giải thích vì sao?
- Lớp nhận xét , bổ sung
- GV nhận xét, rút ra bài học giáo dục
- HS đọc lại bài học
HĐ4: Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Dặn HS tích cực tham gia việc lớp, trường
Tiết 3: toán
Bảng nhân 9
I Mục tiêu:
- Thành lập bảng nhân 9 và học thuộc bảng nhân này
- Vận dụng bảng nhân 9 để giải toán Thực hành đếm thêm 9
- Tự tin, hứng thú trong học toán
II Đồ dùng:
- Các tấm nhựa, mỗi tấm có 9 tấm tròn
III Các hoạt động dạy học:
HĐ1:Kiểm tra bài cũ
- Đọc thuộc bảng chia 8
HĐ2: Bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn thành lập bảng nhân 9
- Yêu cầu cả lớp lấy 1 tấm nhựa có 9 hình tròn?
- 9 hình tròn được lấy mấy lần?
- Lập phép nhân tương ứng?
- 9 lần
- 9 x 1 = 9
Trang 8- Tương tự học sinh lập được 2 phép nhân
9 x 2 = 18 và 9 x 3 = 27 thông qua đồ dùng hoặc
tính chất giao hoán của phép nhân
- Yêu cầu học sinh tìm kết quả của các phép nhân
còn lại trong bảng
3 Hướng dẫn học thuộc lòng bảng nhân
- Nhận xét về các thừa số và kết quả của các phép
nhân?
- Hướng dẫn học sinh học thuộc bảng nhân
HĐ3: Luyện tập
Bài 1: Tính nhẩm
- Yêu cầu cả lớp làm bài miệng
- Nhận xét về đặc điểm các phép nhân trong bài?
- Có phép nhân nào ngoài bảng? Vì sao biết ngay
kết quả?
Bài 2: Hướng dẫn học sinh làm bài vào bảng con
- Bài tập củng cố kiến thức gì?
- Muốn tính giá trị của các dãy tính gồm 2 phép
tính ta làm như thế nào?
Bài 3: Yêu cầu học sinh tìm hiểu đề => làm bài
vào vở
- GV chấm 5 bài, nhận xét
Bài 4:
- Yêu cầu học sinh làm miệng sau đó làm bài vào
vở
- GV hướng dẫn HS chữa bài
- Học sinh nêu => lên bảng viết
- HS nêu nhận xét
- HS nối tiếp nêu miệng
- HS nêu nhận xét
- Học sinh làm bài
- Tính giá trị của những dãy tính gồm 2 dấu tính
- Thực hiện nhân trước cộng sau
- HS làm bài vào vở
- HS lên bảng làm
- HSKG đặt đề toán tương tự
- Học sinh nêu miệng =>Làm bài vào vở
- HS đếm thêm 9, đếm bớt 9 HĐ4: Củng cố - dặn dò:
- HS đọc thuộc lòng bảng nhân 9
- Nhận xét giờ học
Tiết 4: chính tả
Nghe - viết: Đêm trăng trên Hồ Tây
I Mục tiêu:
- Nghe viết chính xác, trình bày đúng bài "Đêm trăng trên Hồ Tây", luyện viết
đúng một số chữ có vần khó (ưu/uyu)
- Viết đúng, đẹp bài chính tả, trình bày bài viết rõ ràng, sạch sẽ
- Giáo dục tình cảm yêu mến cảnh đẹp của thiên nhiên, từ đó thêm yêu quý môi trường xung quanh, có ý thức BVMT
II Đồ dùng:
Trang 9- Bảng phụ ghi nội dung các bài tập chính tả.
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
- Học sinh viết bảng con: trung thành, chung sức, chông gai,
B Bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn viết chính tả
- Giáo viên đọc bài chính tả
- Đêm trăng trên Hồ Tây đẹp như thế nào?
- Bài viết có mấy câu?
- Những chữ nào trong bài phải viết hoa? Vì
sao?
- Yêu cầu học sinh tìm từ dễ viết sai trong bài
GV nhận xét, hướng dẫn học sinh viết đúng
- Giáo viên đọc bài chính tả
- Nhắc nhở HS nề nếp viết bài
- GV đọc cho HS viết
- Đọc soát lỗi
3 Hướng dẫn làm bài tập chính tả
- Bài 2: GV nêu yêu cầu của bài
- GV chữa, chốt lời giải đúng
Bài 3 (a):
- 1 HS đọc yêu cầu của bài và các câu đố
- GV chữa, chốt lời giải đúng
- Trong khi HS làm bài, GV chấm 5 -7 bài,
nhận xét, chữa lỗi
- 2 học sinh đọc bài
- Trăng toả sáng rọi
- 6 câu
- HS nêu và giải thích
- Học sinh tự tìm và luyện viết vào bảng con
- Học sinh viết bài vào vở
- Học sinh soát lỗi
- HS làm bài vào vở bài tập
- 2 HS thi làm đúng, nhanh trên bảng
- HS viết lời giải ra giấy nháp
- HS lên bảng viết lời giải đố, đọc kết quả
4 Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét, chữa lỗi cơ bản cho HS
- Nhận xét giờ học
Tiết 1: tự nhiên xã hội
Không chơi các trò chơi nguy hiểm
I Mục tiêu:
- Biết sử dụng thời gian nghỉ ngơi giữa giờ và trong giờ ra cho sao cho vui vẻ, khoẻ mạnh và an toàn
- Nhận biết những trò chơi dễ gây nguy hiểm cho bản thân và cho người khác khi ở trường Lựa chọn và chơi những trò chơi để phòng tránh nguy hiểm ở trường
- Giáo dục ý thức chơi các trò chơi an toàn, lành mạnh
II Đồ dùng: Tranh vẽ trong SGK
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Quan sát theo cặp.
- Yêu cầu học sinh quan sát hình trang 50, 51
và hỏi đáp theo cặp
- Học sinh thảo luận theo nhóm các câu hỏi như:
Trang 10- Yêu cầu đại diện 1 số cặp lên hỏi và trả lời
câu hỏi trước lớp
Kết luận: Không nên chơi quá sức sẽ ảnh
hưởng đến học tập và không nên chơi những
trò chơi dễ gây nguy hiểm
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
- Biết lựa chọn và chơi những trò chơi để
phòng tránh nguy hiểm ở trường
- Yêu cầu các nhóm kể những trò chơi mình
thường chơi trong giờ ra chơi và nhận xét
trong các trò chơi đó, những trò nào có ích,
những trò chơi nào nguy hiểm?
- Yêu cầu đại diện trong nhóm lên trình bày
kết quả thảo luận
Kết luận: Đến trường nên chơi những trò chơi
sao cho khoẻ mạnh, an toàn Không nên chơi
các trò chơi nguy hiểm như leo trèo, đánh
nhau, đuổi bắt nhau
Hoạt động 3: Làm gì khi thấy bạn khác chơi
trò chơi nguy hiểm?
- Yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm đôi để
tìm cách giải quyết các tình huống:
- Nhìn thấy các bạn đang chơi trò chơi đánh
nhau
- Nhìn thấy các bạn leo trèo lên tường
- Nhìn thấy các bạn đang chơi chuyền
- Nhìn thấy các bạn nam chơi đá cầu
- Giáo viên nhận xét, cùng học sinh đưa ra
đáp án đúng
+ Tranh vẽ gì?
+ Chỉ và nói tên những trò chơi dễ gây nguy hiểm có trong tranh + Điều gì sẽ xẩy ra nếu chơi trò chơi nguy hiểm đó?
+ Em khuyên bạn trong tranh như thế nào?
- Các nhóm cùng thảo luận và cử 1 học sinh trong nhóm ghi lại tất cả các ý kiến đó
- Đại diện nhóm lên trình bày
- Học sinh làm việc theo nhóm đôi báo cáo kết quả thảo luận
HĐ4: Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét tiết học
Tiết 2 + 3 : GV chuyên dạy
Thứ năm ngày 3 tháng 12 năm 2009
Tiết 1 + 2 : GV chuyên dạy