Môc tiªu: - Biết so sánh các khối lượng - Biết làm các phép tình với số đo khối lượng và vận dụng được vào giải toán - Biết sử dụng cân đồng hồ để cân một vài đồ dùng học tập.. Các hoạt [r]
Trang 1Tuần 14 Thứ hai ngày 10 tháng 12 năm 2012
Tập đọc người liên lạc nhỏ ( 2 tiết ) I.Mụctiêu:
- Bước đầu biết đọc phân biệt lời dẫn chuyện với lời các nhân vật
- Hiểu ND: Kim Đồng là một người liên lạc rất nhanh trí, dũng cảm khi làm nhiệm
vụ dẫn đường và bảo vệ cán bộ cách mạng
- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ
II Thiết bị - Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ địa lí để giới thiệu vị trí tỉnh Cao Bằng
III Các hoạt động dạy học:
1'
5’ A.Ổn định tổ chức B Kiểm tra:
- Đọc bài cửa tùng và trả lời câu hỏi
2, 3 trong bài?
- HS + GV nhận xét
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi
C Bài mới:
1’
45’
1.Giới thiệu chủ điểm và bài đọc:
2 Dạy bài mới
Tập đọc
- HS nghe
* Luyện đọc:
- GV đọc diễn cảm toàn bài: - HS chú ý nghe
- GV hướng dẫn cách đọc - HS quan sát tranh minh hoạ
- Đọc từng câu
- Luyện đọc từ khó: huýt sáo, troá
trừng,nắng sớm,
- HS nối tiếp nhau đọc trước lớp
- HS luyện đọc từ khó
- Đọc từng đoạn trước lớp
+ GV hướng dẫn HS đọc đúng một
số câu ở bảng phụ
- HS đọc trước lớp
- HS đọc
+ GV gọi HS giải nghĩa từ - HS giải nghĩa từ mới
- Đọc từng đoạn trong nhóm
* Tìm hiểu bài:
- Anh Kim Đồng được giao nhiệm
vụ gì
- Vì sao bác cán bộ phải đóng một
vai ông già Nùng?
- HS đọc nối tiếp đoạn
- HS đọc từng đoạn theo nhóm 4
- Bảo vệ cán bộ, dẫn đường đưa cán
bộ đến địa điểm mới
- Vì vùng này là vùng người Nùng ở,
đóng vai ông già Nùng để dễ hoà
đồng, dễ dàng che măt địch
- Cách đi đường của hai bác cháu
như thế nào? - Đi rất cẩn thận , Kim Đồng đeo túi nhanh nhẹn đi trước Ông ké lững
thững đàng sau Gặp điều gì đáng ngờ Kim Đồng sẽ huýt sáo làm hiệu
Trang 2- Tìm những chi tiết nói lên sự
nhanh trí và dũng cảm của Kim
Đồng khi gặp địch?
-> Khi gặp địch Kim Đồng tỏ ra rất nhanh tri không hề bối rối, sợ sệt, bình tĩnh huýt sáo … khi địch hỏi thì Kim Đồng trả lời rất nhanh trí
- Nêu nội dung chính của bài? -> Vài HS nêu
* Luyện đọc lại:
- GV đọc diễm cảm đoạn 3 - HS chú ý nghe
- GV hướng dẫn HS cách đọc - HS thi đọc phân vai theo nhóm 3
- HS đọc cả bài
- HS nhận xét
- GV nhận xét, ghi điểm
- GV nêu nhiệm vụ: - HS chú ý nghe
- GV yêu cầu - HS quan sát 4 bức tranh minh hoạ
- 1 HS khá giỏi kể mẫu đoạn 12 theo tranh 1
- GV nhận xét, nhắc HS có thể kể
theo một trong ba cách…
-> HS chú ý nghe
- Từng cặp HS tập kể
- GV gọi HS thi kể - 4 HS tiếp nối nhau thi kể trước lớp
- HS khá kể lại toàn chuyện -> HS nhận xét bình chọn
- GV nhận xét ghi điểm
3’ 3 Củng cố - Dặn dò:
- Qua câu chuyện em thấy anh Kim
Đồng là một người như thế nào -> Là một người liên lạc rất thông minh, nhanh trí và dũng cảm…
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau - HS nghe
* Đánh giá tiết học
Rỳt kinh nghiệm tiết dạy:
………
………
Toán:
Luyện tập
I Mục tiêu:
- Biết so sánh các khối lượng
- Biết làm các phép tình với số đo khối lượng và vận dụng được vào giải toán
- Biết sử dụng cân đồng hồ để cân một vài đồ dùng học tập
II Đồ dùng dạy học:
- Một cân đồng hồ loại nhỏ từ 2 kg -> 5 kg
- Bảng con
- Bảng nhóm
III Các hoạt động dạy học:
TG Hoạt động của gv Hoạt động của hs
1' A.Ổn định tổ chức
Trang 3B Kiểm tra: - 1 HS lờn chữa bài
1000g = ?g
1kg = ? g
- GV nhận xét
1’
30’
C Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Dạy bài mới
Hướng dẫn HS làm bài tập.
Bài 1
- GV gọi HS nêu yêu cầu
- HS đại trà làm cột 1
- HS khá giỏi làm cột 1,2
- 2 HS nêu yêu cầu BT
- HS làm bảng con
- GV sửa sai cho HS sau mỗi
lần giơ bảng
744g > 474g 305g < 350g 400g + 8g < 480g; 450g < 500g - 40g
1 kg > 900g + 5g; 760g + 240g = 1kg
Bài 2:
- GV gọi HS nêu yêu cầu BT 2 - 2 HS nêu yêu cầu BT 2
- GV yêu cầu 2 HS làm vào
bảng nhóm - HS phân tích bài HS còn lại làm vào nháp
GV theo dõi HS làm bài giúp
đỡ hs yếu hoàn thành BT
Bài giải Cả 4 gói kẹo cân nặng là
130 x 4 = 520g Cả kẹo và bánh cân nặng là
520 + 175 = 695 (g) Đáp số: 695 (g)
- GV gọi HS nhận xét
- GV nhận xét ghi điểm
Bài 3: Gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu
- HS nêu cách làm bài
+ Khi thực hiện phép tính 1kg -
400g thì phải làm như thế nào?
- Thì phải đổi 1kg thành 1000g rồi mới tính
- GV theo dõi HS làm bài tập
Bài giải 1kg = 1000g
Số đường còn lại cân nặng là
1000 - 400 = 600g Mỗi túi đường nhỏ cân nặng là:
600 : 3 = 200(g) Đáp số: 200(g)
3'
Bài 4: Thực hành cân
- GV gọi HS nêu yêu cầu
- GV quan sát HS làm bài tập,
nhận xét
3 Củng cố -dặn dò:
- GV nhận xột giờ học
- 2 HS nêu yêu cầu BT
- HS thực hành cân theo các nhóm
- HS thực hành trước lớp - Nêu kết quả
- HS nghe Rỳt kinh nghiệm tiết dạy:
………
Trang 4Thủ công:
cắt, dán chữ h, u (Tiết2)
I Mục tiêu:
- HS biết cách kẻ, cắt, dán chữ H, U
- Kẻ, cắt, dán được chữ H, U Các nét chữ tương đối thẳng và đều nhau Chữ dán tương đối phẳng
II Đồ dùng dỵa học:
- Mẫu chữ H, U
- Quy trình kẻ, cắt chữ H, U
- Giấy TC, thước kẻ, bút chì
III Các hoạt động dạy - học:
1'
3’ Â.Ổn định tổ chức B Kiểm tra:
- KT sự chuẩn bị đồ dùng của hs - HSKT lẫn nhau
1’
30’
C Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Dạy bài mới
Hướng dẫn HS thực hành:
- HS nghe
Hoạt động 3: HS thực hành cắt dán chữ U, H
- GV yêu cầu HS nhắc lại và thực hiện các bước
- HS nhắc lại + B1: Kẻ chữ H, U + B2: Cắt chữ H, U + B3: Dán chữ H, U
- GV nhận xét và nhắc lại quy trình
- GV tổ chức cho HS thực hành
- HS nghe
- HS thực hành theo nhóm
Hoạt động 4: Trưng bày sản phẩm
- GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm - HS trưng bày theo
nhóm -> HS nhận xét
- GV nhận xét, đánh giá sản phẩm cho HS
3' 3.Củng cố - dặn dò:
- GV nhận xét T2 chuẩn lại thái độ học tập và kỹ
năng thực hành
- HS nghe
Rỳt kinh nghiệm tiết dạy:
………
………
Hướng dẫn học Toỏn
ễN TOÁN
I Mục tiêu:
- Biết so sánh các khối lượng
- Biết làm các phép tình với số đo khối lượng và vận dụng được vào giải toán
II Đồ dùng dạy học:
Trang 5- Bảng con
- Bảng nhóm
III Các hoạt động dạy học:
1'
5’ A.Ổn định tổ chức B Kiểm tra:
KT bài 3
- GV nhận xét
- 1 HS lờn chữa bài
1’
30’
C Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Dạy bài mới
- HS nghe
Hướng dẫn HS làm bài tập.
Bài 1:
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu BT
- HS làm bảng con
- GV sửa sai cho HS sau mỗi lần
giơ bảng 633g > 3634g ; 405g < 450g400g + 7g < 470g; 450g < 500g - 40g
1 kg > 900g + 10g;700g +300g = 1kg
Bài 2:
- GV gọi HS nêu yêu cầu BT 2
Mẹ mua 3 bó rau cải, mỗi
bó150g, sau đó mua thêm 235g
mì Hỏi mẹ mua tất cả bao
nhiêu gam mì và rau?
- 2 HS nêu yêu cầu BT 2
- GV yêu cầu 2 HS làm vào
bảng nhóm
- HS phân tích bài HS còn lại làm vào nháp
GV theo dõi HS làm bài
Bài giải Cả 3 bó bó rau cải cân nặng là
150 x 3 = 450 (g) Cả rau cải và mì cân nặng là
450 + 235 = 685 (g) Đáp số: 685 g
- GV gọi HS nhận xét
- GV nhận xét ghi điểm - HS nghe
Bài 3:(Dành cho hs khỏ giỏi)
- Gọi HS nêu yêu cầu
Dì Lan có 1kg bánh, 200g để ăn
,Số bánh còn lại dì chia đều vào
2 túi Hỏi mỗi túi cân nặng bao
nhiêu gam bánh?
- 2 HS nêu yêu cầu
- HS nêu cách làm bài
+ Khi thực hiện phép tính 1kg -
200g thì phải làm như thế nào? - Thì phải đổi 1kg thành 1000g rồi mới tính
- GV theo dõi HS làm bài tập
Bài giải 1kg = 1000g
Số bánh còn lại cân nặng là
Trang 61000 - 200 = 800 (g) Mỗi túi bánh nhỏ cân nặng là:
800 : 2 = 400(g) Đáp số: 400 g 3' 3 Củng cố -dặn dò:
- Đánh giá tiết học - HS nghe
Rỳt kinh nghiệm tiết dạy:
………
………
Mỹ thuật: Luyện tập
ễN LUYỆN MỸ THUẬT
I Mục tiêu:
- Học sinh biết cách trang trí cái bát
- Trang trí được cái bát theo ý thích
- Cảm nhận được vẻ đẹp của cái bát trang trí
II Thiết bị đồ dùng dạy học:
GV chuẩn bị:
+ Chuẩn bị một vài cái bát có hình dáng và trang trí khác nhau
+ Một số cái bát không trang trí để so sánh
+Một số bài trang trí cái bát của HS các lớp trước
- HS chuẩn bị :
+Vở tập vẽ lớp 3
+ Bút chì, màu vẽ
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
* Kiểm tra đồ dùng học tập của HS
* Giới thiệu bài – Ghi bảng
Giáo viên giới thiệu một số cái bát có hình trang trí khác nhau để các em nhận biết được cách trang trí hình vẽ trên cái bát
*Hoạt động1: Quan sát nhận xét
- Giáo viên giới thiệu một số cái bát, gợi
ý HS nhận biết:
+ Hình dáng các loại bát?
+ Các bộ phận của cái bát?
+ Cách trang trí trên bát?
+ Em thích cái bát nào nhất?
*Hoạt động 2: Cách trang trí:
- GV thị phạm trên bảng:
- HS quan sát – Trả lời câu hỏi
+bát to, bát nhỏ
+ miệng, thân, đáy + trang trí ở miệng,thân.đáy
- Học sinh tìm ra cái bát đẹp theo
ý thích
Trang 7+ Tìm vị trí và kích thước để vẽ hoạ tiết
cho phù hợp
+ Cách sắp xếp họa tiết: Sử dụng đường
diềm hay trang trí đối xứng, trang trí
không đồng đều
- Vẽ màu: màu thân bát, màu hoạ tiết
- Giáo viên cho xem một số bài trang trí
cái bát của lớp trước để các em học tập
cách trang trí
*Hoạt động 3: Thực hành
- GV hướng dẫn HS làm bài
+ Chọn cách trang trí
+ Vẽ hoạ tiết
+ Vẽ màu (có thể vẽ màu ở thân bát hoặc
để trắng)
- GV động viên HS hoàn thành bài tập
*Hoạt động 4: Nhận xét - đánh giá
- GV gợi ý HS nhận xét bài
- Căn cứ vào mục tiêu bài học, GV nhận
xét HS về mức độ bài vẽ
- GV nhận xét chung giờ học
* Dặn dò:
- GV yêu cầu HS về nhà chuẩn bị bài sau
- HS quan sát
- HS quan sát học tập
- HS vẽ trang trí cái bát theo ý thích
- Học sinh nhận xét và tìm ra bài vẽ đẹp (cách sắp xếp hoạ tiết, cách vẽ màu)
- Quan sát các con vật quen thuộc
về hình dáng và màu sắc
Rút kinh nghiệm tiết dạy:
………
………
Thứ ba ngày 11 thỏng 12 năm 2012
Chính tả ( Nghe - Viết ) người liên lạc nhỏ
I Mục tiêu:
- Nghe- viết đúng bài chính tả ; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng bài tập điền tiếng có vần ay/ây(BT2)
- Làm đúng bài tập 3 a/b
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ
- Bảng con
III Các hoạt động dạy học:
3' 1 Kiểm tra:
- GVđọc: Huýt sáo, hít thở, suýt ngã - HS viết bảng con
Trang 81' - GV nhận xét chung.2 Bài mới:
a Giới thiệu bài :
b Hướng dẫn HS nghe viết.
10' * Hướng dẫn HS chuẩn bị.
- GV đọc đoạn chính tả - HS nghe
- 2 HS đọc lại
- GV giúp HS nhận xét chính tả
? Trong đoạn vừa đọc có những tên
riêng nào cần viết hoa? - Đức Thanh, Kim Đồng, Nùng, Hà Quảng
? Câu nào trong đoạn văn là lời của
nhân vật? Lời đó được viết thế nào?
- Nào, Bác cháu ta lên đường - là lời ông Ké được viết sau dấu hai chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng
- GV đọc tiếng khó: Nùng, lên đường
- GV nhận xét
- GV quan sát uốn lắn thêm cho HS
- Chấm chữa bài
- GV đọc lại bài - HS đổi vở soát lỗi
- GV thu bài chấm điểm
- GV nhận xét bài viết
10 * Hướng dẫn HS làm BT.
Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu
- GV yêu cầu HS làm bài - 2 HS nêu yêu cầu BT.- HS làm bài cá nhân, viết ra nháp
- 2 HS lên bảng thi làm bài đúng
- GV nhận xét kết luận bài đúng VD:
Cây sung/ Chày giã gạo
dạy học/ ngủ dậy
số bảy/ đòn bẩy
- HS nhận xét
Bài 3 a:
- Gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu BT.- HS làm bài cá nhân
- GV treo 2 bảng nhóm - HS các nhóm thi tiếp sức
- HS đọc bài làm - HS nhận xét
- GV nhận xét bài đúng
- Trưa nay - / ăn - nấu cơm - nát - mọi
1' 3 Củng cố- dặn dò.
- GV hệ thống bài
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
- Đánh giá tiết học
Rút kinh nghiệm tiết dạy:
………
………
Trang 9
bảng chia 9
I Mục đích:
- Bước đầu thuộc bảng chia 9 và vận dụng trong giải toán( có một phép chia 9)
II Đồ dùng dạy học:
- Các tấm bìa, mỗi tấm có 9 chấm tròn
- Bảng nhóm
III Các hoạt động dạy học:
1'
5’ A.Ổn định tổ chức B Kiểm tra:
- GV yêu cầu hs đọc bảng nhân
1'
30’
- HS + GV nhận xét
C Bài mới:
1 Giới thiệu bài
2 Dạy bài mới
- HS nghe
HĐ1:Giới thiệu phép chia 9 từ
bảng nhân 9.
* Nêu phép nhân 9:
- Có 3 tấm bìa mỗi tấp có 9
chấm tròn Hỏi tất cả có bao
nhiêu chấm tròn?
9 x 3 = 27
- Nêu phép chia 9:
- Có 27 chấm tròn trên các tấm
bìa, mỗi tấm có 9 chấm tròn
Hỏi có mấy tấm bìa?
- 27 : 3 = 9
* Từ phép nhân 9 ta lập được
phép chia 9
Từ 9 x 3 = 27 ta có 27 : 9 =
3
c Lập bảng chia 9
-GV hướng dẫn cho HS lập bảng
chia 9
-> HS chyển từ phép nhân 9 sang phép chia 9
9 x 1 = 9 thì 9 : 9 = 1
9 x 2 = 18 thì 18 : 2 = 9 ……
9 x 10 = 90 thì 90 : 9 = 10
- GV tổ chức cho HS học bảng
- GV gọi HS thi đọc - HS thi đọc thuộc bảng chia 9
- GV nhận xét ghi điểm
HĐ2:Thực hành.
Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu
- HS đại trà làm cột 1,2,3
- HS khá giỏi làm thêm cột 4
- 2 HS nêu yêu cầu BT
- HS tính nhẩm nêu miệng kết quả
18 : 9 = 2; 27 : 9 = 3; 54 : 9 = 6
Trang 10-> GV nhận xét- ghi điểm 45 : 9 = 5; 72 : 9 = 8; 36 : 9 = 49 : 9= 1 ; 90 : 9 = 10; 81 : 9 = 9
Bài 2: Gọi HS nêu yêu cầu
- HS đại trà làm cột 1,2,3
- HS khá giỏi làm thêm cột 4
- 2 HS nêu yêu cầu BT
- HS tính nhẩm, nêu kết quả miệng
? Em có nhận xét gì về các kết
quả của các phép tình?
- GV nhận xét
9 x 5 = 45 9 x 6 = 54 9 x 7 = 63
45 : 9 = 5 54 : 9 = 6 63 : 9 = 7
45 : 5 = 9 54 : 6 = 9 63 : 7 = 9
Bài 3: Gọi HS nêu yêu cầu
- GV theo dõi hs làm bài giúp
đỡ hs yếu
- 2 HS nêu yêu cầu
- HS phân tích giải vào vở + 1 HS làm vào bảng nhóm
- GV gọi HS nhận xét Bài giải
Mỗi túi có số kg gạo là:
45 : 9 = 5 (kg) Đáp số: 5kg gạo
Bài 4: - Gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu BT
- GV theo dõi hs làm bài, giúp
đỡ hs yếu - HS nêu cách làm ->1 HS lên bảng -cả lớp làm bài vào vở
- GV gọi HS nhận xét
- GV nhận xét
Bài giải
Có số túi gạo là:
45 : 9 = 5 (túi) Đáp số: 5 túi gạo
3' 3 Củng cố - Dặn dò:
- GV hệ thống bài
- Đánh giá tiết học - HS nghe
Rút kinh nghiệm tiết dạy:
………
………
Tự nhiên và Xã hội tỉnh (tHành phố) nơi bạn ĐANG sống
I Mục tiêu:
- Kể tên một số cơ quan hành chính, văn hoá, giáo dục, y tế ở địa phương
II Đồ dùng dạy học:
- Sưu tầm tranh
III Các hoạt động dạy học:
1'
5’ A.Ổn định tổ chức B Kiểm tra:
- Kể tên những trò chơi nguy hiểm cho bản
thân ? (1HS)
- HS + GV nhận xét
- HS kể lại những trò chơi nguy hiểm
Trang 1130’
C Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Dạy bài mới
Hoạt động 1: Quan sát theo cặp, làm
việc với SGK
- HS nghe
* Tiến hành:
Bước 1: làm việc theo nhóm
- GV chia mỗi nhóm 4 HS và yêu cầu các
nhóm quan sát - HS quan sát các hình trong SGK và nói về những gì quan
sát được
- GV đi đến các nhóm và nêu câu hỏi gợi ý
VD: Kể tên những cơ quan hành chính,
văn hoá, y tế, giáo dục cấp tỉnh
- Bước 2: GV gọi các nhóm trình bày - Đại diện các nhóm lên trình
bày
-> nhóm khác nhận xét
* Kết luận: ở mỗi tỉnh (thành phố) đều
có các cơ quan: Hành chính, văn hoá , giáo
dục, y tế … để điều hành công việc, phục
vụ đời sống vật chất , tinh thần và sức khoẻ
của nhân dân
- HS nghe
Hoạt động 2: Nói về tỉnh (thành phố ) nơi
bạn đang sống
* Tiến hành:
3’
- Bước 1: GVyêu cầu hs sưu tầm tranh ảnh
hoạ báo nói về các cơ quan văn hoá, gd, y
tế, hành chính
- Bước 2: HS tập trung các tranh ảnh sau
đó trang trí theo nhóm và cử người lên giới
thiểu trước lớp
- HS + GV nhận xét
3.Củng cố - Dặn dò:
- GV hệ thống bài
- HS chuẩn bị
-HS trang trí theo nhóm sau đó
cử người lên giới thiệu
- HS nhận xét
- HS nghe Rút kinh nghiệm tiết dạy:
………
………
Hướng dẫn học Tiếng Việt LUYỆN PHÁT ÂM VÀ VIẾT ĐÚNG HAI PHỤ ÂM ĐẦU L – N
I.Mục tiờu:
- Đọc và viết đỳng cỏc từ ngữ cú õm đầu l – n
- Rốn kĩ năng nghe, đọc, núi viết đỳng qua luyện đọc, luyện viết, qua cỏch diễn đạt và đối thoại trực tiếp
- Giỏo dục núi và viết đỳng cỏc từ ngữ cú phụ õm đầu l – n