1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án dạy học Tuần 16 Lớp 3

20 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 224,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THỦ CÔNG CẮT DÁN CHỮ E I- Mục tiêu: - Học sinh biết cách kẻ, cắt dán chữ E - Kẻ, cắt dán được chữ E đúng qui trình kỹ thuật - Học sinh yêu thích việc cắt chữ II- Đồ dùng dạy học : GV : m[r]

Trang 1

Thứ 7 ngày 23 tháng 12 năm 2006

LUYỆN TOÁN

ÔN TÍNH GIÁ TRỊ CỦA BIỂU THỨC

I MỤC TIÊU: Giúp HS củng cố về tính giá trị của biểu thức có dạng

- Chỉ có các phép tính cộng, trừ

- Chỉ có các phép tính nhân, chia

- Có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU.

Hoạt động dạy Hoạt động học

HĐ1: Ôn qui tắc tính giá trị của biểu thức.

GV Y/C HS nêu qui tắc tính giá trị của

biểu thức ở cả 2 dạng

- Nhận xét và cho điểm HS

HĐ2: Tổ chức cho HS luyện tập

Bài1: Tính giá trị của biểu thức

435 + 87 + 9 84 :7 x 4

168 + 97 + 8 983 - 684 - 257

- GV: Y/c HS đọc kĩ biểu thức rồi áp

dụng qui tắc để tính cho đúng

- Y/c HS nhắc lại cách tính của biểu thức

Bài 2: Tính giá trị của biểu thức

16 x 3 + 55 : 5 968 : 8 - 13 x 4

69 : 3 + 21 x 4 528 : 4 - 381 : 3

- Tiến hành tương tự như bài tập 1

- Y/c HS vận dụng quy tắc 2 để tính giá trị

của biểu thức khi có các phép tính cộng,

trừ, nhân, chia

Bài 3: Một người nuôi ong trong hai ngày

thu được 21 l mật ong Biết rằng ngày đầu

thu được 1/3 số lít mật ong đó Hỏi ngày

sau thu được bao nhiêu lít mật ong ?

- Chữa bài

HĐ2: Chấm chữa bài

Gv thu vở chấm bài -nhận sét

* HOÀN THIỆN BÀI HỌC.

- 2 HS nêu

- 4 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập

a) 435 + 87 - 9 = 522 - 9 = 513

84 : 7 x 4 = 12 x 4 = 48

- HS làm như bài 1

- HS tự làm bài, sau đó 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau

- HS đọc đề bài tự làm bài

Bài giải

Số lít mật ong thu được trong ngày

đầu là : 21 : 3 = 7 (l) Ngày sau thu được số lít mật ong là

21 – 7 = 14 (l)

Đáp số : 14 l

Trang 2

LUYỆN TIẾNG VIỆT

ÔN TẬP LÀM VĂN -TUẦN 16

I/ MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU: Rèn kĩ năng nói:

- Kể được những điều em biết về nông thôn (hoặc thành thị) theo gợi ý trong SGK Bài nói đủ ý ; dùng từ, đặt câu đúng

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:.

- Bảng phụ viết gợi ý nói về nông thôn ( hoặc thành thị)

- Một số tranh ảnh về cảnh nông thôn ( hoặc thành thị)

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

A/ KIỂM TRA BÀI CŨ:

- 2 HS đọc lại bài viết giới thiệu về tổ em

và các bạn trong tổ

B/ DẠY BÀI MỚI:

1 Giới thiệu bài: Nêu MĐYC

2 Hướng dẫn HS làm bài tập

Bài tập

- GV ghi bài tập lên bảng

Viết đoàn văn ngắn (từ 5 đến 7 câu ) kể

về những điều em biết về nông thôn (hay

thành thị )

Câu hỏi gợi ý

- Em biết nông thôn hay thàh thị vào dịp

nào ?

- Cảnh vật nơi đó như thế nào ?

- Ở đó em thích nhất điều gì ?

- GV treo bảng phụ ghi sẵn BT lên bảng

- GV cho HS nói mình chọn viết đề tài gì?

- GV giúp HS hiểu gợi ý a của bài: Các em

có thể kể những điều mình biết về nông

thôn ( hay thành thị) nhờ 1 chuyến đi chơi;

Xem một chương trình ti vi Nghe một ai

đó kể chuyện…

- GV gọi HS trình bày bài nói trước lớp

- GV nhận xét

3 Chấm -chữa bài :

- GV thu một số vở chấm nhận xét

C CỦNG CỐ - DẶN DÒ

GVnhận xét tiết học

Về nhà ôn bài

- 2 HS trả lời

-1 HS đọc yêu cầu của bài và các câu hỏi gợi ý

- HS tự làm bài cá nhân

- Một số HS xung phong trình bày bài nói trước lớp

- Cả lớp bình chọn những bạn nói

về thành thị và nông thôn hay nhất

Trang 3

LUYỆN TIẾNG VIỆT LUYỆN VIẾT ĐẸP - TUẦN 16

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

- Củng cố cách viết chữ hoa M, m thường thơng qua các bài tập ứng dụng : Mênh mơng ,Mê Linh , Minh Hải

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV : Mẫu các chữ viết hoa M,

Câu, từ ứng dụng được viết trên giấy cĩ kẻ ơ li.

- HS: Vở luyện viết

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trị

A KIỂM TRA BÀI CŨ:

- Kiểm tra bài viết ở nhà của HS

B BÀI MỚI:

1 Giới thiệu bài.

2 Hướng dẫn viết bảng con.

a Luyện viết chữ hoa.

- GV đưa chữ mẫu M

- Chữ M gồm mấy nét? Cao mấy ơ li?

GV vừa viết vừa HD HS cách viết

- GV viết mẫu: M

* Viết bảng con: Chữ M 2 lần

b Luyện viết từ ứng dụng:

- GV đưa từ : Mê Linh ,Minh Hải

GV giải nghĩa từ

- GV viết mẫu từ:

- Viết bảng con

- Nhận xét: Chú ý độ cao, khoảng cách từ

chữ hoa sang chữ thường

c Luyện viết câu ứng dụng:

- GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng

Mát mái xuơi chèo

- GV giúp HS hiểu nghĩa câu ứng dụng

- Viết bảng con : Mát ,mái

- Nhận xét về độ cao, khoảng cách cácchữ

3 Hướng dẫn viết vở:

- HS quan sát

- Chữ M gồm 4 nét, cao 2,5 ơ li

- HS viết bảng

- HS đọc các từ ứng dụng

- HS viết bảng con

- HS nhận xét

- HS đọc

- HS viết bảng con

Trang 4

chữ viết hoa sang chữ viết thường

4 Chấm chữa bài :

- Thu 7 đến 10 vở để chấm- nhận xét về

cách trình bày bài đến chữ viết

C CỦNG CỐ, DẶN DÒ:

Trò chơi: Thi viết đẹp: Từ Mê Linh

- Dặn: Luyện viết tốt bài ở nhà

- N/x tiết học

- HS lắng nghe

- 2 HS thi viết – lớp N/x

- Nghe – nhớ

Trang 5

LUYỆN TOÁN

ÔN TÍNH BIỂU THỨC

I MỤC TIÊU: Giúp HS

- Củng cố kĩ năng thực hiện tính chia số có ba chữ số với số có một chữ số

- Tính giá trị của các biểu thức đơn giản

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động dạy Hoạt động học

HĐ1 : Luyện tập – thực hành

Bài1: Đặt tính rồi tính

969 : 8 369 : 9

208 : 3 459 : 5

527 : 4 785 : 2

689 : 6 468 : 7

- Yêu cầu các em tự làm bài

- Chữa bài và cho điểm HS

Bài 2: Tìm giá trị của nó (theo mẫu)

106 x 7 = 190 – 67 + 89 =

389 + 69 = 480 : 5 x 2 =

802 - 365 = 48 x 2 : 4 =

- Y/C HS nêu cách tính từng biểu thức

Bài 3: Viết số thích hợp vào ô trống

Biểu thức 80 : 4 305 x 3 306 - 98 170 + 9 - 58

Giá trị của

biểu thức

GV Y/C HS tự làm bài

HĐ2 : Chấm chữa bài :

GV thu một số vở chấm - nhận xét

* HOÀN THIỆN BÀI HỌC

- Nhận xét tiết học

- Yêu cầu HS về nhà luyện tập thêm về tìm giá

trị của biểu thức

- HS tự làm bài tập

- 4HS lên bảng chữa, lớp N/x

- HS tự làm cá nhân

- 3HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập

- HS tự làm cá nhân

- 2 nhóm lên thi tiếp sức - HS

tự làm bài, sau đó 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau

Trang 6

TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI

HOẠT ĐỘNG CÔNG NGHIỆP, THƯƠNG MẠI

I MỤC TIÊU : Sau bài học, HS biết:

- Kể tên 1 số hoạt động công nghiệp, thương mại của tỉnh (TP) nơi các em đang sống.

- Nêu được ích lợi của các hoạt động công nghiệp, thương mại

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

GV: - Các hình / 60, 61/ SGK

- Tranh ảnh sưu tầm về chợ hoặc cảnh mua bán, 1 số đồ chơi, hàng hoá HS: - SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

A KIỂM TRA BÀI CŨ :

- Nêu 1số hoạt động nông nghiệp ở địa

phương các em đang ở?

- Các hoạt động nông nghiệp đó mang lại

lợi ích gì?

GV NX, ghi điểm

B BÀI MỚI : Giới thiệu:

HĐ1 : Biết các hoạt động công nghiệp ở

tỉnh, nơi các em đang sống.

Bước 1: Thảo luận nhóm 2.

- GV y/c từng cặp HS kể cho nhau nghe về

hoạt động công nghiệp nơi các em đang sống

Bước 2: Trình bày trước lớp

- Gọi 1 số cặp HS lên trình bày

- Gv giới thiệu thêm: Các hoạt động như

khai thác quặng, luyện thép, sản xuất lắp

ráp ô tô, xe máy, đều gọi là hoạt động

công nghiệp

HĐ2: Các hoạt động công nghiệp và ích

lợi của hoạt động đó.

Bước 1: Từng cá nhân quan sát hình trong

SGK

Bước 2: Từng HS nêu tên 1 hoạt động đã

quan sát được

Bước 3: Gọi 1 số em nêu ích lợi của các

hoạt động công nghiệp

GV giới thiệu và phân tích về các hoạt

- HS trả lời.

- HS nhận xét, bổ sung

- 2 HS ngồi gần nhau kể cho nhau nghe

- Đại diện 1 số cặp lên trình bày

- Lớp nx, bổ sung

- HS nghe

- Cá nhân quan sát

- HS nêu cá nhân

- 1 số em nêu ích lợi

- HS nghe

Trang 7

động và sản phẩm:

- Khoan dầu khí giúp cung cấp chất đốt

và nhiên liệu để chạy máy …

- Khai thác than cung cấp nhiên liệu cho

các nhà máy, chất đốt sinh hoạt …

- Dệt cung cấp vải, lụa, …

=> KL: Các hoạt động như khai thác than,

dầu khí, dệt, …gọi là hoạt động công nghiệp

HĐ3: Làm việc theo nhóm

Bước 1: Chia nhóm, thảo luận theo y/c

SGK/61

GV gợi ý:

- Các hoạt động như trong H 4, 5 /61 / sgk

thường là hoạt động gì?

- Hoạt động đó em nhìn thấy ở đâu?

- Hãy kể tên 1 số chợ, siêu thị, cửa hàng

nơi em ở ?

Bước 2: Y/c 1 số nhóm trình bày kết qủa

thảo luận

=> KL: Các hoạt động mua bán được gọi là

hoạt động thương mại

HĐ4: Chơi trò chơi bán hàng

- GV đặt tình huống cho các nhóm đóng vai

một số người bán hàng, 1 số người mua hàng

- Y/c 1 số nhóm lên đóng vai

C CỦNG CỐ, DẶN DÒ:

- GV nx tiết học

- Vừa học bài gì?

- Chuẩn bị bài 32/ 62/ SGK

- 1 số HS nhắc lại

- Các nhóm 4 thảo luận

- 1 số nhóm trình bày, các nhóm # nghe, nx, bổ sung

- Nhiều HS nhắc lại kết luận SGK

- HS nghe

- 1 số nhóm lên chơi đóng vai bán hàng

- Lớp theo dõi, nx

- HS làm VBT

Trang 8

TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI LÀNG QUÊ VÀ ĐÔ THỊ

I MỤC TIÊU: Sau bài học, HS có khả năng:

- Phân biệt sự khác nhau giữa làng quê và đô thị

- Liên hệ với cuộc sống và sinh hoạt của nhân dân ở địa phương

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Các hình trong SGK/ 62, 63

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

A KIỂM TRA BÀI CŨ :

- Nêu 1 số hoạt động công nghiệp ở địa

phương của em? Các hoạt động công

nghiệp đó mang lại lợi ích gì?

- Những hoạt động nào được gọi là hoạt

động thương mại?

GV nx, ghi điểm

B BÀI MỚI: Giới thiệu:

HĐ1: Tìm hiểu về phong cảnh, nhà cửa,

đường sá ở làng quê và đô thị.

Bước 1: Làm việc theo nhóm.

- Y/c HS quan sát tranh trong SGK/62, 63

và ghi lại kết quả vào phát phiếu

Bước 2:

- Y/c đại diện các nhóm lên trình bày phần

thảo luận của mình

=> KL: SGK/63

HĐ2: Kể tên các nghề nghiệp mà người

dân ở làng quêvà đô thị thường làm.

Bước 1: Chia nhóm.

- GV chia lớp thành các nhóm 4

- Y/c các nhóm căn cứ vào phần thảo luận

ở hđ 1 để tìm ra sự khác biệt về nghề

nghiệp của người dân ở làng quê và đô thị

Bước 2: Y/c 1 số nhóm lên trình bày kếtquả

Bước 3: Liên hệ thực tế.

- Y/c từng nhóm liên hệ về nghề nghiệp và

- HS nêu

- HS nhận xét

- Các nhóm 4 làm việc

- Đại diện các nhóm lên trình bày

- Nhóm # nx, bổ sung và tự rút ra kết luận

- Nhiều HS nhắc lại kết luận

- Các nhóm 4 thảo luận

- Các nhóm lên điền kq vào bảng

- HS tự nêu

Trang 9

hoạt động chủ yếu cuả nhân dân nơi các em

đang sống

=> KL: Ở làng quê, người dân thường sống

bằng nghề trồng trọt, chăn nuôi, chài lưới

và các nghề thủ công, …

- Ở đô thị, người dân thường đi làm trong

các công sở, cửa hàng, nhà máy, …

HĐ3: Vẽ tranh

GV nêu chủ đề: Vẽ về thành phố quê em

C CỦNG CỐ, DẶN DÒ:

- Hôm nay vừa học bài

- Chuẩn bị bài 33/64/SGK

- GV NX tiết học

- 1 số HS nhắc lại kết luận

- HS nghe yêu cầu

- HS vẽ tranh vào VBT/43

Trang 10

THỦ CÔNG CẮT DÁN CHỮ E I- Mục tiêu:

- Học sinh biết cách kẻ, cắt dán chữ E

- Kẻ, cắt dán được chữ E đúng qui trình kỹ thuật

- Học sinh yêu thích việc cắt chữ

II- Đồ dùng dạy học :

GV : mẫu chữ E cắt đã dán và mẫu chữ E được cắt từ giấy màu

Tranh qui trình kẻ, cắt, dán chữ E

HS : Giấy thủ công, thước, chì, kéo, hồ dán

III- Các hoạt động dạy học chủ yếu

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

A ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC LỚP.

- Giáo viên yêu cầu hát tập thể

B BÀI MỚI: Giới thiệu bài

HĐ1: Quan sát, nhận xét.

- GV giới thiệu qui trình mẫu chữ E (h1)

va øHD HS quan sát nêu câu hỏi định

hướng cho HS nhận xét

- Nét chữ E rộng như thế nào?

- Em quan sát và cho biết nữa trên và nữa

dưới của chữ E như thế nào?

- Nếu gấp đôi chữ E theo chiều ngang thì

nửa trên và nữa dưới chữ E sẽ ra sao?

HĐ2: HD mẫu,HS quan sát các thao tác

kẻ, cắt dán chữ E

- Giáo viên hướng dẫn mẫu:

Bước 1: Lật mặt sau tờ giấy, kẻ cắt hình

chữ nhật dài 5 ô, rộng 3 ô rưỡi Chấm các

điểm đánh dấu hình chữ E vào hình chữ

nhật Sau đó kẻ chữ E theo các điểm đã

đánh dấu (H2)

Bước 2: Cắt chữ E Ta gấp đôi chữ E theo

chiều ngang , theo mặt trái, cắt theo

đường kẻ nửa chữ E bỏ phần gạch chéo

(H3) mở ra ta được mẫu chữ E

Bước 3: Dán chữ E

- Học sinh cả lớp hát tập thể

- HS quan sát mẫu rồi nêu ý kiến nhận xét theo câu hỏi của GV

- Nét chữ E rộng 1 ô

- Nữa trên và nữa phía dưới chữ E giống nhau

- Nếu gấp đôi chữ E theo chiều ngang thì nữa trên và nữa dưới trùng khít nhau

- Học sinh quan sát cách kẻ, cắt giấy làm nháp

- Quan sát cách kẻ, cắt chữ E

Trang 11

Thực hiện tương tự như dán các chữ ở các

bài trước

HĐ3 : Thực hành

- GV gọi HS qua từng bước kẻ, cắt và dán

chữ E

- GV cho HS thực hành kẻ, cắt, dán cữ E

- GV quan sát uốn nắn giúp đỡ cho các

em còn lúng túng, làm chậm

HĐ4: Đánh giá sản phẩm

Trưng bày và đánh giá sản phẩm

- GV cho HS trưng bày và đánh giá SP

C CỦNG CỐ, DẶN DÒø.

- GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS

có ý thức học tập

- Dặn dò: tiết sau mang giấy nêu, thước,

chì, kéo, hồ dán để học bài “ Cắt dán chữ

vui vẻ”.

Học sinh thực hành cá nhân: kẻ, cắt dán chữ E đúng qui trình kỹ thuật

- Học sinh trưng bày sản phẩm

Trang 12

TÍNH GIÁ TRỊ CỦA BIỂU THỨC

(tiếp theo)

I MỤC TIÊU : Giúp HS:

- Biết cách tính giá trị biểu thức có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia

- Áp dụng để giải các bài toán có liên quan đến tính giá trị của biểu thức

- Xếp 8 hình tam giác thành hình tứ giác (hình bình hành) theo mẫu

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU.

Hoạt động dạy Hoạt động học

HĐ1: Củng cố qui tắc

GV Y/C HS nhắc lại qui tắc tính giá

trị biểu thức(tiết 79)

HĐ2: HD thực hiện tính giá trị của

biểu thức có các phép tính cộng,

trừ, nhân, chia.

- Viết lên bảng 60 + 35 : 5 vàY/C HS

đọc biểu thức này

- Y/C HS suy nghĩ đễ tính giá trị biểu

thức trên

GV: Khi tính giá trị của các biểu

thức có các phép tính cộng, trừ, nhân,

chia thì ta thực hiện phép tính nhân,

chia trước, thực hiện phép tính cộng,

trừ sau

- Y/C HS nêu lại cách tính giá trị của

biểu thức trên

- Y/C HS áp dụng qui tắc vừa học để

tính giá trị của biểu thức 86 – 10 x 4

- Y/C HS nhắc lại cách tính của mình

HĐ3: Luyện tập – thực hành.

Bài 1: Tính giá trị của biểu thức.

-Y/C HS vận dụng qui tắc để làm bài

- Chữa bài và cho điểm HS

Bài 2: Điền Đ/S vào ô trống

- HD HS thực hiện tính giá trị của

biểu thức, rồi đối chiều với rồi KQ

mới ghi Đ hoặc S vào ô trống

- Y/c HS tìm nguyên nhân của các biểu

thức bị tính sai và tính lại cho đúng

- 3 HS lên bảng nêu

- HS đọc: 60 cộng 35 chia 5

- HS tính: 60 + 35 : 5 = 60 + 7 = 67

- Nhắc lại qui tắc

- 60 cộng 35 chia 5 bằng 60 cộng 7 bằng 67

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào giấy nháp

86 – 10 x 4 = 86 – 40 = 46

- 4 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập

- HS tự làm bài vào VBT

- Đổi chéo vở để kiểm tra Lần lượt

HS nêu kết quả

- Do thực hiện sai quy tắc

Trang 13

Bài 3: Giải toán

- Gọi 1 HS đọc đề bài

* HOÀN THIỆN BÀI HỌC.

- Nhận xét tiết học

- Yêu cầu HS về nhà luyện tập thêm

về tính giá trị của biểu thức

- HS đọc đề toán

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập

Bài giải

Số bạn nam và nữ có là:

24 + 21 = 45 (bạn) Mỗi hàng có số bạn là:

45 : 5 = 9 (bạn )

Đáp số: 9 bạn.

Trang 14

I MỤC TIÊU: Giúp HS củng cố về tính giá trị của biểu thức có dạng

- Chỉ có các phép tính cộng, trừ

- Chỉ có các phép tính nhân, chia

- Có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU.

Hoạt động dạy Hoạt động học

HĐ1: Ôn qui tắc tính giá trị của biểu thức.

GV Y/C HS nêu qui tắc tính giá trị của

biểu thức ở cả 2 dạng

- Nhận xét và cho điểm HS

HĐ2 Luyện tập - Thực hành

Bài1: Tính giá trị của biểu thức

- GV: Y/c HS đọc kĩ biểu thức rồi áp

dụng qui tắc để tính cho đúng

- Y/c HS nhắc lại cách tính của biểu thức

- Chữa bài và cho điểm HS

Bài 2: Tính giá trị của biểu thức

- Tiến hành tương tự như bài tập 1

- Y/c HS vận dụng quy tắc 2 để tính giá trị

của biểu thức khi có các phép tính cộng,

trừ, nhân, chia

Bài 3: Tính giá trị của biểu thức.

- Cho HS làm tương tự như bài tập trên

- Chữa bài

Bài 4:

- GV y/c HS đọc biểu thức, tính ra giấy

nháp, tìm số chỉ giá trị của biểu thức có

trong bài, sau đó nối biểu thức với số đó

- Chữa bài và cho điểm HS

* HOÀN THIỆN BÀI HỌC.

- Nhận xét tiết học

- Yêu cầu HS về nhà luyện tập thêm về

tính giá trị của biểu thức

- 2 HS nêu

- 4 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập

a) 87 + 92 - 32 = 179 - 32 = 147

30 x 2 : 3 = 60 : 3 = 20

- HS làm như bài 1

- HS tự làm bài, sau đó 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau

- Làm bài và kiểm tra bài của bạn

Thứ hai, ngày 18 tháng 12 năm 2006

Ngày đăng: 31/03/2021, 14:29

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w