- Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi để giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng.. - Nếu em là Lan, em sẽ vứt ngayrác ở sân vì đằng nào xe rác cũngphải vào hốt, đỡ phải đi đổ xa.2
Trang 1MÔN: ĐẠO ĐỨC
Tiết: GIỮ TRẬT TỰ, VỆ SINH NƠI CÔNG CỘNG.
I.Mục tiêu:
- Nêu được lợi ích của việc giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng
- Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi để giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng
- Thực hiện giữ trật tự vệ sinh ở trường, ở lớp, đường làng ngõ xóm
- Tôn trọng và nghiêm chỉnh chấp hành những quy định về trật tự, vệ sinh nơi côngcộng
- Đồng tình, ủng hộ các hành vi giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng
- Không làm những việc ảnh hưởng đến trật tự, vệ sinh nơi công cộng
Hoạt động 1: Quan sát tranh và bày tỏ thái độ
Phương pháp: Trực quan, thảo luận.
ĐDDH: Tranh, phiếu thảo luận
- Yêu cầu các nhóm HS thảo luận theo tình
huống mà phiếu thảo luận đã ghi
+ Tình huống 1: Nam và các bạn lần lượt xếp
hàng mua vé vào xem phim
+ Tình huống 2: Sau khi ăn quà xong Lan và
Hoa cùng bỏ vỏ quà vào thùng rác
+ Đi học về, Sơn và Hải không về nhà ngay mà
còn rủ các bạn chơi đá bóng dưới lòng đường
+ Nhà ở tầng 4, Tuấn rất ngại đi đổ rác và
nước thải, có hôm, cậu đổ cả một chậu nước từ
trên tầng 4 xuống dưới
+ Sau khi ăn quà các bạn vứt vỏvào thùng rác Các bạn làm như thế
là hoàn toàn đúng vì như thế trườnglớp mới được giữ gìn vệ sinh sạchsẽ
+ Các bạn làm như thế là sai Vìlòng đường là lối đi của xe cộ, cácbạn đá bóng dưới lòng đường rấtnguy hiểm, có thể gây ra tai nạngiao thông
+ Bạn Tuấn làm như thế là hoàntoàn sai vì bạn sẽ đổ vào đầu người
đi đường
- Đại diện các nhóm lên trình bày
Trang 2Cần phải giữ gìn trật tự, vệ sinh nơi công
cộng
Hoạt động 2: Xử lí tình huống
Phương pháp: Trực quan, thảo luận.
ĐDDH: Bảng phụ nêu tình huống
- Yêu cầu các nhóm quan sát tình huống ở
trên bảng, sau đó thảo luận, đưa ra cách xử
lí (bằng lời hoặc bằng cách sắm vai)
+ Tình huống:
1 Mẹ bảo Lan mang rác ra đầu ngõ đổ Lan
định mang rác ra đầu ngõ nhưng em lại nhìn
thấy một vài túi rác trước sân, mà xung
quanh lại không có ai
Nếu em là bạn Lan, em sẽ làm gì?
2 Đang giờ kiểm tra, cô giáo không có ở lớp,
Nam đã làm bài xong nhưng không biết
mình làm có đúng không Nam rất muốn
trao đổi bài với các bạn xung quanh
Nếu em là Nam, em có làm như mong
muốn đó không? Vì sao?
GV tổng kết lại các ý kiến của các nhóm HS
* Kết luận:
Chúng ta cần phải giữ trật tự, vệ sinh nơi
công cộng ở mọi lúc, mọi nơi
Hoạt động 3: Thảo luận cả lớp.
Phương pháp: Thảo luận
ĐDDH: Câu hỏi
- Đưa ra câu hỏi:
Lợi ích của việc giữ trật tự, vệ sinh nơi
kết quả thảo luận
- Trao đổi, nhận xét, bổ sung giữacác nhóm
- Các nhóm HS thảo luận, đưa racách xử lí tình huống (chuẩn bị trảlời hoặc chuẩn bị sắm vai)
Chẳng hạn:
1 Nếu em là Lan, em vẫn sẽ ra đầungõ đổ vì cần phải giữ vệ sinh nơikhu phố mình ở
- Nếu em là Lan, em sẽ vứt ngayrác ở sân vì đằng nào xe rác cũngphải vào hốt, đỡ phải đi đổ xa.2.Nếu em là Nam, em sẽ ngồi trật
tự tại chỗ, xem lại bài làm của mìnhchứ không trao đổi với các bạnxung quanh, làm mất trật tự và ảnhhưởng tới các bạn
- Nếu em là Nam, em sẽ trao đổibài với các bạn nhưng sẽ cố gắngnói nhỏ, để khôg ảnh hưởng tới cácbạn khác
- Đại diện các nhóm lên trình bàykết quả thảo luận
- Các nhóm trao đổi, nhận xét, bổsung
Nghe và ghi nhớ
- Sau thời gian thảo luận, cá nhân
HS phát biểu ý kiến theo hiểu biết của mình Chẳng hạn:
+ Giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng
sẽ giúp cho quang cảnh đẹp đẽ, thoáng mát
+ Giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng
sẽ giúp ta sống thoải mái…
- Cả lớp trao đổi, nhận xét, bổ sung
Trang 4MÔN: TẬP ĐỌC
Tiết: CON CHÓ NHÀ HÀNG XÓM
I Mục tiêu:
- Biết ngắt nghỉ đúng hơi đúng chỗ, bước đầu biết đọc rõ lời nhân vật trong bài
- Hiểu nội dung: Sự gần gũi đáng yêu của con vật nuôi đối với đời sống tình cảm của bạn nhỏ (Làm được các bài tập trong SGK
- Đọc đúng các từ ngữ: nào, sưng to, khá nặng, lo lắng, hôm sau, sung sướng, rối rít,
nô đùa, lành hẳn,… (MB); thường nhảy nhót, mải chạy, khúc gỗ, ngã đau, giường, dẫn, sung sướng, hiểu…(MT, MN).
- Hiểu nghĩa các từ: thân thiết, tung tăng, mắt cá chân, bó bột, bất động, sung sướng, hài lòng.
- Ham thích học môn Tiếng Việt
2 Kiểm tra bài cũ Bán chó.
- Gọi 3 HS lên bảng đọc truyện vui Bán chó
sau đó lần lượt trả lời các câu hỏi 1, 2, 3
trong bài này
3 Dạy - học bài mới
Giới thiệu bài:
- Yêu cầu HS mở SGK trang 127 và đọc tên
chủ điểm
- Yêu cầu HS quan sát tranh và cho biết bạn
trong nhà là những gì?
- Chó, mèo là những vật nuôi trong nhà rất gần
gũi với các em Bài học hôm nay chúng ta sẽ
- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọcthầm
- 5 đến 7 HS đọc cá nhân Cảlớp đọc đồng thanh
- Đọc nối tiếp nhau từ đầu đếnhết bài Mỗi HS chỉ đọc 1 câu
- Tìm cách đọc và luyện đọc
Trang 5 Hoạt động 2: Thi đua đọc
Phương pháp: Thực hành.
ĐDDH: SGK
d) Đọc từng đoạn
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc theo đoạn
- Chia nhóm và yêu cầu luyện đọc trong
Một hôm,/ mải chạy theo Cún,/
Bé vấp phải một khúc gỗ/ và ngã đau,/ không đứng dậy được.// Con muốn mẹ giúp gì nào? (cao
giọng ở cuối câu)
Con nhớ Cún,/ mẹ ạ!// (Giọng tha thiết) Nhưng con vật thông minh hiểu rằng/ chưa đến lúc chạy đi chơi được.//
- 5 HS nối tiếp đọc các đoạn 1, 2,
3, 4, 5
- Lần lượt từng HS đọc bàitrong nhóm, các bạn trong nhómtheo dõi và chỉnh sửa lỗi chonhau
- Thi đua: 2 đội thi đua đọc trướclớp
- Biết ngắt nghỉ đúng hơi đúng chỗ, bước đầu biết đọc rõ lời nhân vật trong bài
- Hiểu nội dung: Sự gần gũi đáng yêu của con vật nuôi đối với đời sống tình cảm của bạn nhỏ (Làm được các bài tập trong SGK
- Đọc đúng các từ ngữ: nào, sưng to, khá nặng, lo lắng, hôm sau, sung sướng, rối rít,
nô đùa, lành hẳn,… (MB); thường nhảy nhót, mải chạy, khúc gỗ, ngã đau, giường, dẫn, sung sướng, hiểu…(MT, MN).
- Hiểu nghĩa các từ: thân thiết, tung tăng, mắt cá chân, bó bột, bất động, sung sướng, hài lòng.
- Ham thích học môn Tiếng Việt
II Chuẩn bị
- GV:Tranh Bảng phụ ghi các từ ngữ, câu văn hướng dẫn cách đọc
- HS: SGK
Trang 6- Yêu cầu đọc đoạn 1.
- Hỏi: Bạn của Bé ở nhà là ai?
- Yêu cầu đọc đoạn 2
- Hỏi: Chuyện gì xảy ra khi bé mải chạy theo
Cún?
- Lúc đó Cún Bông đã giúp Bé thế nào?
- Yêu cầu đọc đoạn 3
- Hỏi: Những ai đến thăm Bé? Vì sao Bé vẫn
buồn?
- Yêu cầu đọc đoạn 4
- Hỏi: Cún đã làm cho Bé vui như thế nào?
- Từ ngữ hình ảnh nào cho thấy Bé vui, Cún
cũng vui
- Yêu cầu đọc đoạn 5
- Hỏi: Bác sĩ nghĩ Bé mau lành là nhờ ai?
- Câu chuyện này cho em thấy điều gì?
Hoạt động 2: Luyện đọc lại truyện
Phương pháp: Thi đua.
ĐDDH: SGK
- Hát
- HS đọc bài Bạn nhận xét
- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọcthầm
- Bạn ở nhà của Bé là Cún Bông.Cún Bông là con chó của bác hàngxóm
- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọcthầm
- Bé vấp phải một khúc gỗ, ngã đau
và không đứng dậy được
- Cún đã chạy đi tìm người giúp Bé
- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọcthầm
- Bạn bè thay nhau đến thăm Bénhưng Bé vẫn buồn vì Bé nhớ Cún
mà chưa được gặp Cún
- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọcthầm
- Cún mang cho Bé khi thì tờ báohay cái bút chì, khi thì con búpbê… Cún luôn ở bên chơi với Bé
- Đó là hình ảnh Bé cười Cún sungsướng vẫy đuôi rối rít
- Cả lớp đọc thầm
- Bác sĩ nghĩ Bé mau lành là nhờluôn có Cún Bông ở bên an ủi vàchơi với Bé
- Câu chuyện cho thấy tình cảm gắn
bó thân thiết giữa Bé và CúnBông
Trang 7- Tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp giữa các
nhóm và đọc cá nhân - Các nhóm thi đọc, mỗi nhóm 5
Trang 8- Biết các buổi và tên gọi các giờ tương ứng trong ngày.
- Nhận biết đơn vị đo thời gian: Ngày, giờ
- Biết xem giờ đúng trên đồng hồ
- Nhận biết thời gian khoảng thời gian, các buổi sáng, trưa, chiều, tối, đêm
- Củng cố biểu tượng về thời điểm, khỏang thời gian, xem giờ đúng trên đồng hồ
- Ham thích học môn Toán
- Nêu: Một ngày bao giờ cũng có ngày và đêm
Ban ngày là lúc chúng ta nhìn thấy mặt trời Ban
đêm chúng ta không nhìn thấy mặt trời
- Đưa ra mặt đồng hồ, quay đến 5 giờ và hỏi: Lúc
- Quay đồng hồ đến 12 giờ đêm và hỏi: Lúc 12
giờ đêm em đang làm gì ?
Trang 9- Giới thiệu: Mỗi ngày được chia ra làm các buổi
khác nhau là sáng, trưa, chiều, tối, đêm
Bước 2:
- Nêu: Một nggày được tính từ 12 giờ đêm hôm
trước đến 12 giờ đêm hôm sau Kim đồng hồ
phải quay được 2 vòng mới hết một ngày Một
ngày có bao nhiêu giờ ?
- Nêu : 24 giờ trong 1 ngày lại chia ra theo các
buổi
- Quay đồng hồ cho HS đọc giờ của từng buổi
Chẳng hạn: quay lần lượt từ 1 giờ sáng đến 10
giờ sáng
- Vậy buổi sáng bắt đầu từ mấy giờ và kết thúc ở
mấy giờ ?
- Làm tương tự với các buổi còn lại
- Yêu cầu HS đọc phần bài học trong SGK
- Hỏi: 1 giờ chiều còn gọi là mấy giờ ?
- Yêu cầu HS làm tương tự với các phần còn lại ?
- Gọi HS nhận xét bài của bạn
- Nhận xét và cho điểm HS
- Nếu HS điền là: Em đá bóng lúc 17 giờ, em xem
tivi lúc 19 giờ, em đi ngủ lúc 22 giờ thì rất hoan
nghênh các em
Bài 2:
- Yêu cầu HS nêu đề bài
- Hỏi: Các bạn nhỏ đến trường lúc mấy giờ ?
- Đồng hồ nào chỉ 7 giờ sáng ?
- Hãy đọc câu ghi trên bức tranh 2
- 17 giờ còn gọi là mấy giờ chiều ?
- Đồng hồ nào chỉ 5 giờ chiều ?
- Hỏi: Bức tranh số 4 vẽ điều gì ?
- Đồng hồ nào chỉ lúc 10 giờ đêm ?
- Vậy còn bức tranh cuối cùng ?
- Có thể hỏi thêm HS các công việc của các em,
- HS nhắc lại
- HS đếm trên mặt đồng hồ 2 vòngquay của kim đồng hồ và trả lời
24 tiếng đồng hồ (24 giờ).(GV cóthể quay đồng hồ cho HS đếm theo)
- Đếm theo: 1 giờ sáng, 2 giờ sáng,
…, 10 giờ sáng
- Buổi sáng từ 1 giờ sáng đến 10 giờ sáng
- Xem giờ được vẽ trên mặt đồng
hồ rồi ghi số chỉ giờ vào chỗ chấm tương ứng
- Em chơi thả diều lúc 17 giờ
- 17 giờ còn gọi là 5 giờ chiều
Trang 10sau đó yêu cầu các em quay kim đồng hồ đến
giờ em làm việc đó
Bài 3:
- GV giới thiệu đồng hồ điện tử sau đó cho HS
đối chiếu để làm bài
lúc 6 giờ sáng sau đó quay mặt đồng hồ đến 6 giờ
Trang 11MÔN: CHÍNH TẢ
Tiết: CON CHÓ NHÀ HÀNG XÓM
I Mục tiêu:
- Chép lại chính xác bài chính tả, trình bày đúng bài văn xuôi.
- Làm đúng bài tập 2,3, a/b, hoặc bài tập chính tả phương ngữ do GV soạn
- Trong giờ chính tả này, các em sẽ nhìn bảng
chép lại đoạn văn tóm tắt câu chuyện Con
a) Ghi nhớ nội dung đoạn văn
- GV treo bảng, đọc đoạn văn cần chép 1 lượt,
sau đó yêu cầu HS đọc lại
- Đoạn văn kể lại câu chuyện nào?
b) Hướng dẫn trình bày
- Vì sao Bé trong bài phải viết hoa?
- Trong câu Bé là một cô bé yêu loài vật từ bé
nào là tên riêng, từ nào không phải là tên
riêng?
- Ngoài tên riêng chúng ta phải viết hoa những
chữ nào nữa?
c) Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS tìm và viết các từ khó lên bảng
Theo dõi và chỉnh sửa cho các em
- 2 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọcthầm
- Câu chuyện Con chó nhà hàng xóm.
- Vì đây là tên riêng của bạn gáitrong truyện
- Bé đứng đầu câu là tên riêng, từ
bé trong cô bé không phải là tên
riêng
- Viết hoa các chữ cái đầu câu văn
- Viết các từ ngữ: nuôi, quấn quýt,
bị thương, giường, giúp bé mau lành,…
Trang 12 Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Phương pháp: Thực hành, trò chơi.
ĐDDH: Bảng phụ
Trò chơi: Thi tìm từ theo yêu cầu
- Chia lớp thành 4 đội Yêu cầu các đội thi qua
3 vòng
Vòng 1: Tìm các từ có vần ui/uy.
Vòng 2: Tìm các từ chỉ đồ dùng trong nhà bắt
đầu bằng ch.
Vòng 3: Tìm trong bài tập đọc Con chó nhà
hàng xóm các tiếng có thanh hỏi, các tiếng có
thanh ngã.
- Thời gian mỗi vòng thi là 3 phút
- Hết vòng nào thu kết quảvà tính điểm của
vòng đó Mỗi từ tìm được tính 1 điểm
- Sau 3 vòng, đội nào được nhiều điểm hơn là
đội thắng cuộc
Lời giải
Vòng 1: núi, túi, chui lủi, chúi (ngã chúi xuống),
múi bưởi, mùi thơm, xui, xúi giục, vui vẻ, phanh
phui, phủi bụi, bùi tai, búi tóc, tủi thân,… tàu
thủy, lũy tre, lụy, nhụy hoa, hủy bỏ, tủy, thủy
chung, tùy ý, suy nghĩ,…
Vòng 2: Chăn, chiếu, chõng, chảo, chạn, chày,
chõ, chum, ché, chĩnh, chổi, chén, cuộn chỉ,
chao đèn, chụp đèn.
Vòng 3: Nhảy nhót, mải, kể chuyện, hỏi, thỉnh
thoảng, chạy nhảy, hiểu rằng, lành hẳn.
Khúc gỗ, ngã đau, vẫy đuôi, bác sĩ.
- 4 đội thi đua
4 Củng cố – Dặn dò
- Tổng kết chung về giờ học
- Dặn dò HS về nhà viết lại các lỗi sai trong bài chính tả
- Chuẩn bị: Trâu ơi!
Trang 13- Hiểu được tác dụng của thời gian biểu.(trả lời được câu hỏi 1,2).
- Hiểu từ ngữ: thời gian biểu, vệ sinh cá nhân.
- Biết cách lập thời gian biểu cho hoạt động của mình
- Gọi 3 HS lên bảng kiểm tra về đọc và nội
dung bài Con chó nhà hàng xóm
- Bạn của Bé ở nhà là ai? Khi Bé bị thương
- Trong giờ tập đọc hôm nay chúng ta sẽ tập
đọc bản Thời gian biểu của bạn Ngô Phương
Thảo Qua đó em sẽ biết cách lập một thời
gian biểu hợp lí cho công việc hằng ngày của
mình
Phát triển các hoạt động
Hoạt động 1: Luyện đọc
Phương pháp: Trực quan, giảng giải.
ĐDDH: Tranh Bảng cài: từ khó, câu
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu lần 1 Chú ý giọng chậm, rõ
ràng
b) Luyện đọc từng câu
- Yêu cầu HS xem chú giải và giải nghĩa từ
thời gian biểu, vệ sinh cá nhân.
- HS 2 đọc đoạn 3 và TLCH Bạnnhận xét
- HS 3 đọc đoạn 4, 5 và TLCH Bạnnhận xét
- 1 HS đọc mẫu lần 2 Cả lớp theodõi bài trong SGK
- Giải thích từ
- Nhìn bảng đọc các từ cần chú ýphát âm và sửa chữa theo GV nếumắc lỗi
- Nối tiếp nhau đọc từng dòng trongbài
- Đọc nối tiếp nhau Mỗi HS đọc 1
Trang 14 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
Phương pháp: Trực quan , giảng giải.
ĐDDH: SGK
- Yêu cầu đọc bài
- Đây là lịch làm việc của ai?
- Hãy kể các việc Phương Thảo làm hàng
ngày (Buổi sáng Phương Thảo làm những
việc gì, từ mấy giờ đến mấy giờ?…)
- Phương Thảo ghi các việc cần làm vào thời
gian biểu để làm gì?
- Thời gian biểu ngày nghỉ của Phương Thảo
có gì khác so với ngày thường?
- Kể từng buổi Ví dụ:
+ Buổi sáng, Phương Thảo thức dậylúc 6 giờ Sau đó, bạn tập thể dục
và làm vệ sinh cá nhân đến 6 giờ
30 Từ 6 giờ 30 đến 7 giờ, PhươngThảo ăn sáng rồi xếp sách vởchuẩn bị đi học Thảo đi học lúc 7giờ và đến 11 giờ bắt đầu nghỉtrưa…
- Để khỏi bị quên việc và làm cácviệc một cách hợp lí
- Ngày thường buổi sáng từ 7 giờđến 11 giờ bạn đi học về, ngày chủnhật đến thăm bà
- Thời gian biểu rất cần thiết vì nógiúp chúng ta làm việc tuần tự,hợp lí và không bỏ sót công việc
4 Củng cố – Dặn dò
- Hỏi: Theo em thời gian biểu có cần thiết không? Vì sao?Dặn dò HS về nhà viết thờigian biểu hằng ngày của em
- Chuẩn bị: Đàn gà mới nở
Trang 15MÔN: TOÁN
Tiết: THỰC HÀNH XEM ĐỒNG HỒ
I Mục tiêu:
- Biết xem đồng hồ ở thời điểm sáng, chiều, tối
- Nhận biết chỉ giờ lớn hơn 12 giờ, 17 giờ, 23 giờ…
- Nhận biết các hoạt động sinh hoạt học tập thường ngày liên quan đến thời gian
- Ham thích học môn Toán
2 Bài cũ Ngày, giờ.
- Gọi 2 HS lên bảng và hỏi:
+ HS1: Một ngày có bao nhiêu giờ ? Hãy kể tên các
giờ của buổi sáng
+ HS2: Em thức dậy lúc mấy giờ ?, đi học lúc mấy
giờ, đi ngủ lúc mấy giờ ? Hãy quay kim đồng hồ chỉ
lần lượt các giờ đó và gọi tên giờ đó
- Hãy đọc yêu cầu của bài
- Treo tranh 1 và hỏi: Bạn An đi học lúc mấy giờ ?
- Đồng hồ nào chỉ lúc 7 giờ sáng ?
- Đưa mô hình đồng hồ và yêu cầu HS quay kim
đến 7 giờ
- Gọi HS khác nhận xét
- Tiến hành tương tự với các bức tranh còn lại
- Hỏi tiếp: 20 giờ còn gọi là mấy giờ tối ?
- 17 giờ còn gọi là mấy giờ chiều ?
- Hãy dùng cách nói khác để nói về giờ khi bạn
- Hát
- HS nêu Bạn nhận xét
- HS thực hành và trả lời Bạn nhậnxét
- Đồng hồ nào chỉ thời gian thíchhợp với giờ ghi trong tranh
- Bạn An đi học lúc 7 giờ sáng
- Đồng hồ B chỉ 7 giờ sáng
- Quay kim trên mặt đồng hồ
- Nhận xét bạn trả lời đúng/sai.Thực hành quay kim đồng hồđúng/sai
- Trả lời: An thức dậy lúc 6 giờsáng Đồng hồ A
An xem phim lúc 20 giờ Đồng hồ D
17 giờ An đá bóng Đồng hồ C
- 20 giờ còn gọi là 8 giờ tối
- 17 giờ còn gọi là 5 giờ chiều
- An xem phim lúc 8 giờ tối An đá
Trang 16An xem phim, đá bóng.
Bài 2:
- Yêu cầu HS đọc các câu ghi dưới bức tranh 1
- Muốn biết câu nói nào đúng, câu nói nào sai ta
phải làm gì ?
- Giờ vào học là mấy giờ ?
- Bạn HS đi học lúc mấy giờ ?
- Bạn đi học sớm hay muộn ?
- Vậy câu nào đúng, câu nào sai ?
- Hỏi thêm: Để đi học đúng giờ bạn HS phải đi
học lúc mấy giờ ?
- Tiến hành tương tự với các bức tranh còn lại
- Lưu ý: Bức tranh 4 vẽ bóng điện và mặt trăng
nên câu a là đúng (Bạn An tập đàn lúc 20 giờ)
Hoạt động 2: Thực hành.
Phương pháp: Trò chơi.
ĐDDH: 2 Mô hình đồng hồ
Bài 3: Trò chơi: Thi quay kim đồng hồ
- Cách chơi: Chia lớp thành 2 đội để thi đua
với nhau Phát cho mỗi đội một mô hình
đồng hồ Khi chơi, GV đọc to từng giờ, sau
mỗi lần đọc các đội phải quay kim đồng hồ
đến đúng giờ mà GV đọc Đội nào xong
trước, giơ lên trước nếu đúng được tính 1
điểm Đội xong sau không được điểm Nếu
đội xong trước mà sai cũng không được tính
điểm Đội xong sau đúng thì được tính điểm
Kết thúc, đội nào có nhiều điểm hơn là đội
thắng cuộc
banh lúc 5 giờ chiều
- Đi học đúng giờ/ Đi học muộn
- Quan sát tranh, đọc giờ quy địnhtrong tranh và xem đồng hồ rồi sosánh
- Là 7 giờ
- 8 giờ
- Bạn HS đi học muộn
- Câu a sai, câu b đúng
- Đi học trước 7 giờ để đến trườnglúc 7 giờ
- HS thi đua
4 Củng cố – Dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Ngày, tháng
Trang 17MÔN: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Tiết: TỪ VỀ VẬT NUÔI CÂU KIỂU: AI THẾ NÀO?
2 Bài cũ Từ chỉ đặc điểm Câu kiểu: Ai thế nào?
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập 2, 3 tiết Luyện
Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài tập
Phương pháp: Trực quan, thảo luận, giảng giải.
ĐDDH: Bảng phụ
Bài 1
- Yêu cầu HS đọc đề bài, đọc cả mẫu
- Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh thảo luận và làm bài
theo cặp Gọi 2 HS lên bảng làm bài
- Yêu cầu cả lớp nhận xét bài bạn trên bảng
- Kết luận về đáp án sau đó yêu cầu HS làm
vào Vở bài tập.
Bài 2
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu và làm bài mẫu
- Trái nghĩa với ngoan là gì?
- Hãy đặt câu với từ hư.
- Yêu cầu đọc cả 2 câu có tốt – xấu.
- Nêu: Chúng ta có tất cả 6 cặp từ trái nghĩa
Các em hãy chọn một trong các cặp từ này và
đặt một câu với mỗi từ trong cặp theo mẫu
- Hát
- 2 HS thực hiện Bạn nhận xét
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọcthầm theo
- Làm bài: tốt > < xấu, ngoan > <
hư, nhanh > < chậm, trắng > <đen, cao > < thấp, khoẻ > < yếu
- Nhận xét bài bạn làm đúng/ saihoặc bổ sung thêm các từ tráinghĩa khác
Trang 18như chúng ta đã làm với cặp từ tốt – xấu.
- Yêu cầu tự làm bài
- Treo tranh minh họa và hỏi: Những con vật
này được nuôi ở đâu?
- Bài tập này kiểm tra hiểu biết của các em về
vật nuôi trong nhà Hãy chú ý để đánh dấu
cho đúng
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Thu kết quả làm bài của HS: GV đọc từng số
con vật, HS cả lớp đọc đồng thanh tên con
- Nêu tên con vật theo hiệu lệnh 2
HS ngồi cạnh đổi vở để kiểm trabài lẫn nhau
4 Củng cố – Dặn dò
- Tổng kết giờ học
- Dặn dò HS, các em chưa hoàn thành được bài tập ở lớp, về nhà hoàn thành đầy đủ
- Chuẩn bị: Từ ngữ về vật nuôi Câu kiểu: Ai thế nào?