2 Kỹ năng: Nêu được một số công dụng, cách bảo quản các đồ dùng bằng chất dẻo.. GDKNS: KN tìm kiếm và sử lý thông tin - Bước 1: Yêu cầu HS làm việc theo cặp quan sát hình minh họa trang
Trang 1I MỤC TIÊU
1) Kiến thức: Nhận biết một số tính chất của chất dẻo.
2) Kỹ năng: Nêu được một số công dụng, cách bảo quản các đồ dùng bằng chất dẻo.
GDKNS: KN tìm kiếm và sử lý thông tin; KN bình luận về việc sử dụng vật liệu.
3) Thái độ: Giúp HS yêu thích môn học.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Hình trang 64, 65 SGK
- Một vài đồ dùng thông thường bằng nhựa
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1ph
5ph
27ph
1 Ổn định
2 Bài cũ
- Gọi HS trả lời câu hỏi :
+ Em hãy nêu tính chất của cao su
+ Cao su thường được sử dụng để làm gì?
- GV nhận xét ghi điểm
3 Bài mới
a) Giới thiệu ghi tựa.
b) Nội dung.
- Hoạt động1: Quan sát
- Mục tiêu :Giúp HS nói được về hình dạng, độ cứng
của một số sản phẩm được làm ra từ chất dẻo
GDKNS: KN tìm kiếm và sử lý thông tin
- Bước 1: Yêu cầu HS làm việc theo cặp quan sát hình
minh họa trang 64 và đồ dùng bằng nhựa các em mang
tới lớp để tìm hiểu về về tính chất của các đồ dùng được
làm bằng chất dẻo
- Bước 2: Gọi HS trình bày ý kiến trước lớp.
+ Hình 1 : Các loại ống nhựa cứng và máng luồng dây
điện, các đồ dùng này cứng, chịu được nén, không thấm
nước, nhiều màu sắc, kích cở khác nhau
+ Hình 2 : Các loại ống nhựa có màu trắng hoặc đen,
mềm, đàn hồi, có thể cuộn lại được, không thấm nước
+ Hình 3 : Ao mưa mỏng, mềm, không thấm nước
+ Hình 4 : chậu, xô nhựa đều không thấm nước
- Hỏi : Đồ dùng bằng nhựa có đặc điểm chung gì?
- Hoạt động 2 : Tính chất, công dụng của chất dẻo.
- Mục tiêu : HS nêu được tính chất, công dụng và cách
bảo quản các đồ dùng bằng chất dẻo.
GDKNS: KN bình luận về việc sử dụng vật liệu.
- Bước 1: HS làm việc cá nhân : Đọc thông tin để trả lời
các câu hỏi ở SGK trang 65
- Bước 2: Làm việc cả lớp
1 Chất dẻo được làm ra từ nguyên liệu nào?
- Chất dẻo không có sẵn trong tự nhiên, nó được làm ra
từ dầu mỏ và than đá
2 Chất dẻo có tính chất gì?
- Chất dẻo cách điện, cách nhiệt, nhẹ, bền, khó vỡ, có
- 2 HS trả lời
- Lớp nhận xét
- Cặp đôi
- Cá nhân tiếp nối trình bày
- Lớp nhận xét, bổ sung
- Cá nhân nối tiếp
- Cá nhân
- Cá nhân tiếp nối trình bày
- Lớp nhận xét, bổ sung
Trang 2tính dẻo ở nhiệt độ cao
3 Ngày nay, chất dẻo có thể thay thế những vật liệu nào
để chế tạo ra các sản phẩm thường dùng hàng ngày? Tại
sao?
- Ngày nay, các sản phẩm làm ra từ chất dẻo được dùng
rộng rãi để thay thế cho các sản phẩm được làm bằng
gỗ, da, thủy tinh, kim loại vì chúng không đắt tiền, tiện
dụng, bền và có nhiều màu sắc đẹp
4 Nêu cách bảo quản các đồ dùng trong gia đình bằng
chất dẻo?
- Khi sử dụng xong các đồ dùng bằng chất dẻo cần được
rửa sạch hoặc lau chùi sạch sẽ và để trong mát
- Tổ chức cho HS “Thi kể tên các chất dẻo”
- Chia lớp làm 2 đội Mỗi đội cử 3 đại diện lên bảng ghi
tất cả các đồ dùng bằng chất dẻo, em thứ nhất ghi xong
chuyền phấn cho em thứ hai cứ như thế cho đến hết, đội
nào ghi nhiều tên đồ dùng là đội thắng cuộc
- GV nhận xét, chốt ý:
Ví dụ : chén, cốc, đĩa, khay đựng thức ăn, mắc áo, ca
múc nước, chậu, dao, dĩa, áo mưa, chai, lọ, đồ chơi, dép,
thước kẻ
- GV Kết luận : Chất dẻo không có sẵn trong tự nhiên,
nó được làm ra từ dầu mỏ và than đá Chất dẻo không
dẫn điện, cách nhiệt, nhẹ, bền, khó vỡ, rẻ, có nhiều màu
sắc, mẫu mã phù hợp Chúng không đòi hỏi sự bảo
quản đặc biệt Ngày nay chúng ta thấy có rất nhiều sản
phẩm bằng chất dẻo trong đời sống hàng ngày Chúng
dần thay thế các sản phẩm bằng gỗ, thủy tinh, vải, kim
loại.
4 Củng cố dặn dò
- Về nhà học thuộc bảng thông tin về chất dẻo và chuẩn
bị bài Tơ sợi
- Nhận xét tiết học
- Hai đội thi đua
- Lớp nhận xét, bổ sung
Rút kinh nghiệm :
………
………
………
………
Trang 3Tuần 16 - Tiết 32 Ngày dạy :9.12.2010
I MỤC TIÊU
1) Kiến thức: Nhận biết một số tính chất của tơ sợi; Nêu một số công dụng, cách bảo quản các
đồ dùng bằng tơ sợi
2) Kỹ năng: Phân biệt tơ sợi tự nhiên và tơ sợi nhân tạo.
GDKNS: Kỹ năng quản lý thời gian trong quá trình tiến hành thí nghiệm.
Kỹ năng bình luận về cách làm và các kết quả quan sát
Kỹ năng giải quyết vấn đề
3) Thái độ: Giúp HS yêu thích môn học.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Hình và thông tin trang 66 SGK
- Một số mẫu vải, bật lửa, phiếu học tập
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1ph
5ph
27ph
1 Ổn định
2 Bài cũ
- Gọi HS trả lời câu hỏi :
+ Chất dẻo được làm ra từ vật liệu nào? Nó có tính chất
gì?
+ Ngày nay,chất dẻo có thể thay thế những vật liệu nào
để chế tạo ra các sản phẩm thường dùng hàng ngày? Tại
sao?
- GV nhận xét ghi điểm
3 Bài mới
a) Giới thiệu ghi tựa.
b) Nội dung.
- Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận
- Mục tiêu : HS kể được tên một số loại tơ sợi.
- Bước 1 : Làm việc theo nhóm.
- Quan sát hình và trả lời câu hỏi SGK trang 66
- Bước 2 : Làm việc cả lớp.
- Gọi HS trình bày, GV nhận xét, kết luận:
+ Hình 1 : Liên quan đến việc làm ra sợi đay
+ Hình 2: Liên quan đến việc làm ra sợi bông
+ Hình 3 : Liên quan đến việc làm ra tơ tằm
- Hỏi : sợi bông, sợi đay, tơ tằm, sợi lanh và sợi gay,
loại nào có nguồn gốc từ thực vật, loại nào có nguồn
gốc từ động vật?
( Sợi bông, sợi đay, sợi lanh, sợi gay có nguồn gốc từ
thực vật Tơ tằm có nguồn gốc từ động vật)
- GV Kết luận : Có nhiều loại tơ sợi khác nhau Tơ sợi
có nguồn gốc từ thực vật hoặc động vật được gọi là tơ
sợi tự nhiên Tơ sợi được làm ra từ các chất dẻo như
các loại sợi ni lông được gọi là tơ sợi nhân tạo.
- Hoạt động 2 : Thực hành
- Mục tiêu : HS làm thực hành để phân biệt tơ sợi tự
nhiên và tơ sợi nhân tạo.
GDKNS: KN quản lý thời gian, KN bình luận về cách
- 2 HS trả lời
- Lớp nhận xét
- Trao đổi nhóm đôi
- Đại diện nhóm trình bày
- Lớp nhận xét, bổ sung
- Trao đổi nhóm đôi
Trang 4làm
- Bước 1 : Làm việc theo nhóm
Làm thực hành : Lần lượt đốt thử một số mẫu tơ sợi tự
nhiên và tơ sợi nhân tạo, quan sát hiện tượng xảy ra ghi
kết quả vào giấy và trình bày trước lớp
- Bước 2 : Làm việc cả lớp
- Gọi đại diện từng nhóm trình bày
- Hoạt động 3 : Làm việc với phiếu học tập.
- Mục tiêu : HS nêu được đặc điểm nổi bật của sản
phẩm làm ra từ một số loại tơ sợi
* GDKNS: KN giải quyết vấn đề.
- Bước 1 : Làm việc cá nhân
- Yêu cầu HS đọc kĩ các thông tin trang 67 và hoàn
thành phiếu học tập
- Bước 2 : Làm việc cả lớp
- Gọi một số HS chữa bài
- GV nh n xét ận xét.
1.Tơ sợi tự nhiên:
- Sợi bông
- Tơ tằm
- Vải sợi bông có thể rất mỏng hoặc rất dày Quần áo may bằng vài sợi bông thoáng mát về mùa hè và ấm
về mùa đông
- Vải lụa tơ tằm thuộc hàng cao cấp, óng ả, nhẹ, giữ ấm khi trời lạnh và mát khi trời nóng
2 Tơ sợi nhân
tạo:
Sợi ni lông
Vải ni lông khô nhanh, không thấm nước, dai, bền và không nhàu
- GV Kết luận : Tơ sợi là nguyên liệu chính của ngành
dệt may và một số ngành công nghiệp khác Tơ sợi tự
nhiên có nhiều ứng dụng trong ngành công nghiệp nhẹ.
Sợi ni lông còn được dùng trong y tế, làm các ống để
thay thế các mạch máu bị tổn thương, làm bàn chải,
dây câu cá, đai lưng an toàn, một số chi tiết của máy
móc,….
4 Củng cố dặn dò
- Về nhà học thuộc bảng thông tin về tơ sợi và chuẩn bị
bài On tập kiểm tra HKI
- Nhận xét tiết học
- Đại diện nhóm trình bày
- Lớp nhận xét, bổ sung
- Cá nhân - Cá nhân tiếp nối trình bày - Lớp nhận xét, bổ sung
Rút kinh nghiệm : ………
………
………
………
Trang 5Tuần 17 - Tiết 33 Ngày dạy :13.12.2010
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
Ôn tập các kiến thức về:
- Một số biện pháp phòng bệnh có liên quan đến việc giữ vệ sinh cá nhân
- Tính chất và công dụng của một số vật liệu đã học
2 Kĩ năng: Trình bày lưu loát, có hệ thống.
3 Thái độ: Yêu thích môn học.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
4) Hình trang 68 SGK.
5) Phiếu học tập.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1ph
5ph
27ph
1 Ổn định
2 Bài cũ
- Gọi HS trả lời câu hỏi :
+ Hãy nêu đặc điểm và công dụng của một số loại tơ sợi tự
nhiên?
+Hãy nêu đặc điểm và công dụng của một số loại tơ sợi nhân
tạo?
- GV nhận xét ghi điểm
3 Bài mới
a) Giới thiệu ghi tựa.
b) Nội dung.
- Hoạt động 1: Làm việc với phiếu học tập.
- Mục tiêu : Giúp HS củng cố kiến thức và một số biện
pháp phòng bệnh có liên quan đến việc giữ vệ sinh cá nhân
- Bước 1 : Làm việc cá nhân
- Từng HS làm các bài tập trang 68 SGK và ghi kết quả vào
phiếu học tập
- Bước 2 : Làm việc cả lớp.
- Gọi HS trình bày
- GV nhận xét, kết luận:
Câu 1 : Bệnh lây qua cả đường sinh sản và đường máu :
bệnh AIDS
Câu 2 :
+ Hình 1 : Nằm màn : phòng tránh được bệnh sốt xuất
huyết, sốt rét, viêm não Vì những bệnh đó lây do muỗi đốt
người bệnh hoặc động vật mang bệnh rồi đốt người lành và
truyền vi-rút gây bệnh sang người lành.
+ Hình 2 : Rửa sạch tay:Phòng bệnh Viêm gan A, giun Vì
các bệnh đó lây qua đường tiêu hóa Bàn tay bẩn có nhiều
mầm bệnh, nếu cầm thức ăn sẽ đưa mầm bệnh trực tiếp vào
miệng.
+ Hình 3 : Uống nước đã đun sôi để nguội: Phòng bệnh
Viêm gan A, giun, các bệnh đường tiêu hóa khác (tiêu chảy,
lị, tả,…)
vì nước lã chứa nhiều mầm bệnh, trứng giun và các bệnh
- 2 HS trả lời
- Lớp nhận xét
- Cá nhân
- Cá nhân tiếp nối
- Lớp nhận xét, bổ sung
Trang 6đường tiêu hóa khác Vì vậy, cần uống nước đã đun sôi.
+ Hình 4 : Ăn chín: Phòng bệnh viêm gan A, giun, sán, ngộ
độc thức ăn, các bệnh đường tiêu hóa khác.vì trong thức ăn
sống hoặc thức ăn ôi thiu hoặc thức ăn bị ruồi, gián, chuột
bò vào chứa nhiều mầm bệnh Vì vậy, cần ăn thức ăn chín,
sạch.
- Hoạt động 2 : Thực hành
- Mục tiêu : Giúp HS củng cố và hệ thống các kiến thức về
tính chất và công dụng của một số vật liệu đã học
Bài 1 : Làm việc theo nhóm.
Bước 1 : Tổ chức và hướng dẫn
Bước 2 : Làm việc cả lớp.
- Gọi đại diện từng nhóm trình bày
- GV nhận xét
+ N1: Nêu tính chất và công dụng của tre, sắt, các hợp kim
của sắt
+ N2: Nêu tính chất và công dụng của đồng, đá vôi, tơ sợi
+ N3: Nêu tính chất và công dụng của nhôm, gạch, ngói,
chất dẻo
+ N4: Nêu tính chất, công dụng của mây, song, xi măng, cao
su
Bài 2 :Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”
- Bước 1 : Tổ chức và hướng dẫn
Mỗi nhóm có 1 phiếu ghi nội dung như SGK Yêu cầu mỗi
nhóm thi xem nhóm nào có câu trả lời đúng và nhanh nhất
- Bước 2 : Làm việc theo nhóm.
Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình chọn chữ cái có câu trả
lời đúng và khoanh vào
- Bước 3 : Làm việc cả lớp
GV đính 4 phiếu học tập lên bảng, mỗi nhóm cử một đại
diện lên khoanh vào chữ cái có câu trả lời đúng, nhóm nào
làm đúng, nhanh là nhóm thắng cuộc
- GV nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc
Đáp án :
+ Câu 2.1 ý c
+ Câu 2.2 ý a
+ Câu 2.3 ý c
+ Câu 2.4 ý a
4 Củng cố dặn dò
- Về ôn lại bài và chuẩn bị bài On tập kiểm tra HKI tiếp
theo
- Nhận xét:
- Trao đổi nhóm
- Đại diện nhóm trình bày
- Nhận xét, bổ sung
Rút kinh nghiệm :
………
………
………
………
Trang 7Tuần 17 - Tiết 34 Ngày dạy :16.12.2010
(Tiếp theo)
I MỤC TIÊU
Giúp HS củng cố và hệ thống các kiến thức về :
1) Kiến thức: Đặc điểm giới tính
2) Kỹ năng: Nhớ được các đặc điểm về gới tính
3) Thái độ: Giúp HS yêu thích môn học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Hình trang 68 SGK
- Phiếu học tập
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1ph
5ph
27ph
1 Ổn định
2 Bài cũ
- GV nhận xét ghi điểm
3 Bài mới
a) Giới thiệu ghi tựa.
b) Nội dung.
- Hoạt động 3: Trò chơi đoán chữ
- Mục tiêu : Giúp HS củng cố kiến thức trong chủ đề
“con người và sức khỏe”
- Bước 1 : Tổ chức và hướng dẫn
- GV tổ chức cho HS chơi theo nhóm
- Luật chơi : Quản trò đọc câu thứ nhất: “Quá trình trứng
kết hợp với tinh trùng được gọi là gì?” người chơi nói tên
một chữ cái như : chữ T Khi đó quản trò nói : “Có 2 chữ
T”, người chơi nói tiếp : “Chữ H”, quản trò nói “Có 2
chữ H”,… nếu người chơi nói sai thì mất lượt, đến lượt
của nhóm khác cứ như thế đến hết Nếu ô chữ nào người
chơi không đoán được thì quyền đoán thuộc về HS dưới
lớp
- Nhóm nào đoán dược nhiều câu đúng là nhóm thắng
cuộc
- Bước 2 : HS chơi theo hướng dẫn ở bước 1
- GV tuyên dương nhóm thắng cuộc
- GV nhận xét, chốt ý
+ Câu 1 : Sự thụ tinh
+ Câu 2 : Bào thai (hoặc thai nhi)
+ Câu 3 : Dậy thì
+ Câu 4 : Vị thành niên
+ Câu 5 : Trưởng thành
+ Câu 6 : Già
+ Câu 7 : Sốt rét
+ Câu 8 : Sốt xuất huyết
+ Câu 9 : Viêm não
+ Câu 10 : Viêm gan A
- GV kết luận : các em đã học về chương “Con người và
- 2 HS trả lời
- Mỗi nhóm cử một HS tham gia và thực hiện theo luật chơi
mà GV đã nêu
Trang 8sức khỏe” đã biết cách giữ vệ sinh để phòng tránh một
số bệnh, đã học về đặc điểm tâm sinh lí của giới tính và
biết qua từng giai đoạn phát triển của cơ thể con người
cũng như các em đã học qua chương “Vật chất và năng
lượng” đã hiểu về đặc điểm và công dụng của một số vật
liệu thường dùng Đó là những kiến thức cơ bản mà
chúng ta thường gặp trong đời sống hàng ngày Sắp tới
các em sẽ học về sự biến đổi của chất các em sẽ biết về
sự chuyển thể của chất, về hỗn hợp, về dung dịch….
Những kiến thức đó luôn rất cần trong đời sống nên
chúng ta phải học tập cho tốt các em nhé.
4 Củng cố dặn dò
- Về ôn bài chuẩn bị thi HKI, xem trước bài Sự chuyển
thể của chất
- Nhận xét tiết học
Rút kinh nghiệm : ………
………
………
………
Trang 9
Tuần 16 Tiết 32 Ngày dạy :8.12.2008
TƠ SỢI
I MỤC TIÊU
Sau bài học, HS biết :
6) Kể tên một số loại tơ sợi.
7) Làm thực hành phân biệt tơ sợi tự nhiên và tơ sợi nhân tạo.
8) Nêu đặc điểm nổi bật của sản phẩm làm ra từ một số loại tơ sợi.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
9) Hình và thông tin trang 66 SGK.
10)Một số mẫu vải, bật lửa, phiếu học tập.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1ph
3ph
27p
h
1 Ổn định
2 Bài cũ
- Gọi HS trả lời câu hỏi :
+ Chất dẻo được làm ra từ vật liệu nào?
Nó có tính chất gì?
+Ngày nay,chất dẻo có thể thay thế
những vật liệu nào để chế tạo ra các sản
phẩm thường dùng hàng ngày? Tại sao?
- GV nhận xét ghi điểm
3 Bài mới
a) Giới thiệu ghi tựa.
b) Nội dung.
HĐ1: Quan sát và thảo luận
Mục tiêu : HS kể được tên một số loại
tơ sợi.
- Bước 1 : Làm việc theo nhóm
- Quan sát hình và trả lời câu hỏi
SGKtrang 66
- Bước 2 : Làm việc cả lớp
+ Gọi HS trình bày
GV: người ta bóc vỏ của cây đay, ngâm
nước, rũ sạch lớp vỏ ngoài sẽ được sợi
đay trắng dùng làm sợi đay; quả bông
đến mùa thu hoạch, người ta lấy cho
vào máy cán lấy bông; con tằm ăn lá
- 2 HS trả lời
- HS giới thiệu một số loại vải đã sưu tầm được
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm quan sát
và trả lời các câu hỏi trang 66 SGK
- Đại diện mỗi nhóm trình bàycâu hỏi trả lời cho một hình Các nhóm khác bổ sung + Hình 1 :Phơi đay có liên quan đến việc làm ra sợi đay
+ Hình 2: Cán bông có liên quan đến việc làm ra sợi bông
+ Hình 3 : Kéo tơ có liên quan đến việc làm ra tơ tằm
Trang 10dâu, nhả tơ thành kén Người ta quay
kén tằm thành tơ sợi
- Hỏi : sợi bông, sợi đay, tơ tằm, sợi
lanh loại nào có nguồn gốc từ thực vật,
loại nào có nguồn gốc từ động vật?
Kết luận : Có nhiều loại tơ sợi khác
nhau Tơ sợi có nguồn gốc từ thực vật
hoặc động vật được gọi là tơ sợi tự
nhiên Tơ sợi được làm ra từ các chất
dẻo như các loại sợi ni lông được gọi là
tơ sợi nhân tạo
HĐ2 : Thực hành
Mục tiêu : HS làm thực hành để phân
biệt tơ sợi tự nhiên và tơ sợi nhân tạo.
Bước 1 : Làm việc theo nhóm
Làm thực hành : Lần lượt đốt thử một
số mẫu tơ sợi tự nhiên và tơ sợi nhân
tạo, quan sát hiện tượng xảy ra ghi kết
quả vào giấy và trình bày trước lớp
Bước 2 : Làm việc cả lớp
- Gọi đại diện từng nhóm trình bày
Kết luận: Loại tơ sợi tự nhiên như sợi
bông, sợi đay, tơ tằm khi đốt lên có mùi
khét và tạo thành tàn tro, khi nhúng vào
nước thì thấm vào nước
Loại tơ sợi nhân tạo như sợi ni lông khi
đốt thì không có mùi khét, khi cháy thì
vón cục lại, không thấm nước
HĐ3 : Làm việc với phiếu học tập
Mục tiêu : HS nêu được đặc điểm nổi
bật của sản phẩm làm ra từ một số loại
tơ sợi
Bước 1 : Làm việc cá nhân
- Yêu cầu HS đọc kĩ các thông tin trang
67 và hoàn thành phiếu học tập
Bước 2 : Làm việc cả lớp
- Gọi một số HS chữa bài
- GV nhận xét
Kết luận : Tơ sợi là nguyên liệu chính
của ngành dệt may và một số ngành
công nghiệp khác Tơ sợi tự nhiên có
nhiều ứng dụng trong ngành công
- Sợi bông, sợi đay, sợi lanh có nguồn gốc từ thực vật Tơ tằm có nguồn gốc từ động vật
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình làm thực hành theo hướng dẫn SGK trang 67
- Đại diện từng nhóm trình bày : + Tơ sợi tự nhiên : Khi cháy tạo thành tàn tro
+ Tơ sợi nhân tạo : Khi cháy thì vón cục lại
- HS làm việc với phiếu học tập : Loại tơ sợi Đặc điểm chính 1.Tơ sợi tự nhiên
- Sợi bông
- Tơ tằm
- Vải sợi bông có thể rất mỏng hoặc rất dày Quần áo may bằng vài sợi bông thoáng mát
về mùa hè và ấm
về mùa đông
- Vải lụa tơ tằm thuộc hàng cao cấp, óng ả, nhẹ, giữ ấm khi trời lạnh và mát khi trời nóng