Hoạt động nối tiếp : Dặn dò- Tập viết bài KEÅ CHUYEÄN : BOÂNG HOA NIEÀM VUI I/ MUÏC TIEÂU : - Biết kể đoạn mở đầu câu chuyện Bông hoa Niềm Vui theo 2 cách : theo trình tự và thay đổi trì[r]
Trang 1
Từ ngày :15/ 11/ 2010 đến ngày : 19/11/ 2010
2 Chào cờ Tập đọc
Toán Đạo đức
13 37-38 61 13
Bông hoa Niềm Vui (BVMT )KNS
14 trừ đi một số : 14 – 8
Quan tâm , giúp đỡ bạn bè (KNS)
Toán Tập viết TNXH
25 62 13 13
Trò chơi : Bỏ khăn và nhóm ba, nhóm bảy
34 – 8 Chữ hoa L
Giữ sạch môi trường xung quanh (BVMT )KNS
4 Tập đọc Toán
Chính tả Thủ công
Âm nhạc
39 63 25 13 13
54 - 18 Tập chép : Bông hoa Niềm Vui Gấp , cắt,dán hình tròn
Học hát : Bài Chiến sĩ tí hon
5 Thể dục Toán
LTVC
M ĩ thuật
26 64 13 13
Điểm số 1 –2 ; 1- 2 theo đội hình vòng tròn TC : Bịt mắt bắt dê Luyện tập
Từ ngữ về công việc gia đình Câu kiểu Ai làm gì ?
vẽ tranh :đề tài : Vườn hoa hoặc công viên
6 Chính tả Toán
Kể chuyện Tập làm văm Sinh hoạt
26 65 13 13 13
Nghe – viết : Quà của bố
15 , 16 , 17 , 18 trừ đi một số Bông hoa Niềm Vui
Sắp xếp câu trong bài Lập danh sách học sinh (KNS)
Trang 2TThứ hai ngày tháng năm 2010
Toán
Tiết 61 : 14 TRỪ ĐI MỘT SỐ 14 - 8
I/ MỤC TIÊU :
- Biết cách thực hiện phép trừ dạng 14 – 8, lập được bảng 14 trừ đi một số
- Biết giải bài toán có một phép trừ dạng 14 – 8
+ Bài tập cần làm: Bài 1 (cột 1, 2), Bài 2 (3 phép tính đầu), Bài 3 (a, b), Bài 4
* HS K-G làm được các phần còn lại trong thờ gian cùng lớp
II/ CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên : 1 bó1 chục que tính và 4 que rời
2 Học sinh : Sách, vở BT, bảng con, nháp
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
5’
25’
1 Bài cũ : Luyện tập tìm số bị trừ.
-Ghi : 33 – 5 63 - 7 x + 25 = 53
-Nhận xét, cho điểm
2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Giới thiệu phép trừ 14 - 8
Mục tiêu : Biết cách thực hiện phép trừ có nhớ
dạng 14 - 8 Tự lập và thuộc bảng các công thức 14
-2 em đặt tính và tính Lớp bảng con
-2 em đặt tính và tính
-14 trừ đi một số 14 – 8
Trang 31’
trừ đi một số
-Có 14 que tính, bớt đi 8 que tính.Hỏi còn lại bao
nhiêu que tính?
-Để biết còn lại bao nhiêu que tính ta làm thế nào ?
-Giáo viên viết bảng : 14 – 8
- Vậy 14 - 8 = ?
- Đặt tính và tính
Hoạt động 2 : Lập bảng công thức
-Bảng công thức 14 trừ đi một số
- HTL Bảng công thức 14 trừ đi một số
Hoạt động 3 : Luyện tập
Mục tiêu : Aùp dụng phép tính trừ có nhớ dạng
14 - 8 để giải các bài toán có liên quan
Bài 1 :
-Khi biết 5 + 9 = 14 có cần tính 9 + 5 không, vì sao ?
-Khi biết 9 + 5 = 14 có thể ghi ngay kết quả 14 – 9 và
14 – 5 không, vì sao ?
-So sánh 4 + 2 và 6 ?
-So sánh 14 – 4 – 2 và 14 – 6
-Kết luận : Vì 4 + 2 = 6 nên 14 – 4 – 2 = 14 – 6 (khi
trừ liên tiếp các số hạng cũng bằng trừ đi tổng)
-Nhận xét, cho điểm
* HS K-G làm tiếp phần còn lại
Bài 2 :
-Nhận xét, cho điểm
Bài 3 :
-Muốn tìm hiệu khi biết số bị trừ, số trừ ?
-Nhận xét, cho điểm
Bài 4 :
-Bán đi nghĩa là thế nào ?
-Nhận xét cho điểm
3 Củng cố : Đọc bảng trừ 14 trừ đi một số.
-Nhận xét tiết học
Hoạt động nối tiếp : Dặn dò- Học bài.
-Nghe và phân tích đề toán
Thực hiện phép trừ 14 - 8 -HS thao tác trên que tính
* 14 - 8 = 6
14 -8
06 -HS thao tác trên que tính tìm kết quả -HTL bảng công thức
-3 em lên bảng làm, mỗi em 1 cột
-Không cần vì khi đổi chỗ các số hạng thì tổng không đổi
-Vì khi lấy tổng trừ đi số hạng này sẽ được số hạng kia
-Làm tiếp phần b
-Ta có 4 + 2 = 6 -Có cùng kết quả là 8
-Làm bài
-Nêu cách tính 14 – 9, 14 – 8
-1 em nêu Nêu cách đặt tính và tính
-3 em lên bảng Lớp làm bài
14 14 12
- 5 –7 -9
09 07 03 -1 em đọc đề
-Bán đi nghĩa là bớt đi
-Giải và trình bày lời giải
-1 em HTL
-Học bài
Tập đọc
Tiết 1+2 :: BÔNG HOA NIỀM VUI
I/ MỤC TIÊU :
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng ; đọ rõ lời nhân vật trong bài
- Cảm nhận được tấm lòng hiếu thảo với cha mẹ của bạn HS trong câu chuyện ( TL được các
CH trong SHK ) *CÁC KĨ NĂNG SỐNG : -Thể hiện sự cảm thông
- Xác định giá trị
- tự nhận thức về bản thân
Trang 4- tìm kiếm sự hỗ trợ
II/Phương páp : trải nghiệm , thảo luận nhóm , trình bày ý kiến cá nhân , phản hồi tích cực III/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Tranh : Bông hoa niềm vui
2.Học sinh : Sách Tiếng việt
VI/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Trang 565’
40’
20’
4’
1’
1.Bài cũ :
-Gọi 3 em đọc bài “Mẹ” và TLCH :
-Hình ảnh nào cho biết mẹ vất vả vì con?
-Người mẹ được so sánh với hình ảnh nào?
-Trong bài thơ em thích nhất câu thơ nào? Vì sao ?
-Nhận xét, cho điểm
2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
-Hoạt động 1 : Luyện đọc đoạn
-Giáo viên đọc mẫu
- Đọc từng câu -Kết hợp luyện phát âm từ khó
- Đọc từng đoạn trước lớp HD đọc đúng câu
Giảng thêm: Cúc đại đóa- loại hoa cúc to gần bằng
cái bát ăn cơm
-Sáng tinh mơ: Sáng sớm nhìn mọi vật chưa rõ hẳn
-Dịu cơn đau: giảm cơn đau thấy dễ chịu hơn
-Xoà cành : xoè rộng cành để bao bọc
- Đọc từng đoạn trong nhóm
* Tiết 2 : Tìm hiểu bài
-Mới sáng tinh mơ Chi vào vườn hoa để làm gì ?
-Chi tìm bông hoa Niềm Vui để làm gì ?
-Vì sao bông cúc màu xanh gọi là bông hoa Niềm Vui
?
-Bạn Chi đáng khen ở chỗ nào ?
-Bông hoa Niềm Vui đẹp ở chỗ nào ?
-Vì sao Chi chần chừ khi ngắt hoa ?
-Bạn Chi đáng khen ở điểm nào nữa ?
-Khi nhìn thấy cô giáo Chi đã nói gì ?
-Thái độ của cô giáo ra sao?
-Bố của Chi đã làm gì khi khỏi bệnh ?
-Theo em bạn Chi có những đức tính gì đáng quý ?
* giáo dục tình cảm yêu thương ngững người thân rong gia đình -Thi đọc truyện theo vai
3.Củng cố : Nhận xét tiết học
4 Dặn dò : Đọc bài.
-Mẹ
-3 em HTL và TLCH
-Bông hoa Niềm Vui
-Theo dõi đọc thầm
-HS nối tiếp nhau đọc
-Đọc từng đoạn trong nhóm -Thi đọc giữa các nhóm Đồng thanh
-Tìm bông hoa cúc màu xanh, cả lớp gọi là bông hoa Niềm Vui
-Tặng bố làm dịu cơn đau của bố
-Màu xanh là màu hi vọng vào điều tốt lành
-Bạn rất thương bố mong bố mau khỏi bệnh
-Lộng lẫy
-Vì nhà trường có nội quy không ngắt hoa -Biết bảo vệ của công
-Xin cô cho … Bố em đang ốm nặng
-Trìu mến cảm động
-Đến trường cám ơn cô và tặng nhà trường khóm hoa cúc màu tím
Thương bố, thật thà
-3 em đóng vai
-1 em đọc cả bài
Trang 6- Chuẩn bị bài sau :Quà của bố.
Thứ ba ngày tháng năm 2010
Toán
Bài : 34 – 8
I/ MỤC TIÊU :
- Biết thực hiện phép trừ có nhờ trong phạm vi 100, dạng 34 – 8
- Biết tìm số hạng chưa biết của một tổng, tìm số bị trừ
- Biết giải bài toán về ít hơn
+ Bài tập cần làm: Bài 1 (cột 1, 2, 3), Bài 3, Bài 4
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : 3 bó 1 chục que tính và 4 que tính rời
2.Học sinh : Sách, vở BT, nháp
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
5’ 1.Bài cũ :
-Ghi : 14 – 7 44 – 8 14 - 5
-Nêu cách đặt tính và tính
-Nhận xét
-3 em lên bảng làm
-Bảng con
Trang 74’
2.Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Phép trừ 34 - 8
Mục tiêu : Vận dụng bảng trừ đã học để thực
hiện được phép trừ dạng 34 - 8
a/ Nêu vấn đề :
-Bài toán : Có 34 que tính, bớt đi 8que tính Hỏi còn
lại bao nhiêu que tính?
-Có bao nhiêu que tính ? bớt đi bao nhiêu que ?
-Để biết còn lại bao nhiêu que tính em phải làm gì ?
-Viết bảng : 34 – 8
b / Tìm kết quả
-Em thực hiện bớt như thế nào ?
-Hướng dẫn cách bớt hợp lý
-Có bao nhiêu que tính tất cả ?
-Đầu tiên bớt 4 que rời trước
-Chúng ta còn phải bớt bao nhiêu que nữa ? Vì sao?
-Để bớt được 2 que tính nữa cô tháo 1 bó thành 10
que rời, bớt 4 que còn lại 6 que
-Vậy 34 que tính bớt 8 que tính còn mấy que tính ?
-Vậy 34 - 8 = ?
-Viết bảng : 34 – 8 = 26
c/ Đặt tính và thực hiện
-Nhận xét
Hoạt động 2 : luyện tập.
Mục tiêu : Aùp dụng phép trừ đã học để giải bài
toán có liên quan
Bài 1 :
-Nêu cách thực hiện phép tính
-Nhận xét
Bài 2: Muốn tìm hiệu em làm như thế nào ?
-Nhận xét
Bài 3 :
-Bài toán thuộc dạng gì ?
-Hãy tóm tắt và giải
-Nhận xét, cho điểm
Bài 4 : Yêu cầu gì ?
-Nêu cách tìm số hạng ?
-Muốn tìm số bị trừ em làm thế nào ?
-Nhận xét, cho điểm
3.Củng cố : Nhắc lại cách đặt tính và tính 34 – 8.
-Nhận xét tiết học
-34 – 8
-Nghe và phân tích
-34 que tính, bớt 8 que
-Thực hiện 34 – 8
-Thao tác trên que tính Lấy 34 que tính, bớt 8 que, suy nghĩ và trả lời, còn 26 que tính
-1 em trả lời
-Có 34 que tính (3 bó và 4 que rời) -Đầu tiên bớt 4 que tính rời
-Sau đó tháo 1 bó thành 10 que tính rời và bớt tiếp 4 que Còn lại 2 bó và 6 que rời là 26 que -HS có thể nêu cách bớt khác
-Còn 26 que tính
-34 - 8 = 26 -Vài em đọc : 34 – 8 = 26
-1 em lên bảng đặt tính và nêu cách làm :
34 Viết 34 rồi viết 8 xuống dưới -8 thẳng cột với 4 (đơn vị) Viết
26 dấu trừ và kẻ gạch ngang
-Trừ từ phải sang trái, 4 không trừ được 8, lấy
14 trừ 8 bằng 6, viết 6 nhớ 1, 3 trừ 1 bằng 2, viết 2
-Nhiều em nhắc lại
-3 em lên bảng làm.Lớp làm bảng con
-1 em đọc đề
-Lấy số bị trừ trừ đi số trừ
-3 em lên bảng làm Lớp làm nháp
64 84 94 -6 -8 -9
58 76 85 -Đọc đề Tự phân tích đề bài
-Bài toán về ít hơn
-1 em Tóm tắt.và lớp làm vở Nhà Hà : 34 con gà Nhà Ly : 9 con gà ? con gà.
-Tìm số hạng chưa biết, tìm số bị trừ
-2 em nêu
-HS làm vở BT
-1 em nêu
-Học cách đặt tính và tính 34 – 8
Trang 81’ Hoạt động nối tiếp : Dặn dò- Học bài.
Chính Tả- Tập Chép Bài : BÔNG HOA NIỀM VUI
Phân biệt iê/ yê, r/ d/ gi, dấu hỏi/ dấu ngã.
I/ MỤC TIÊU :
- Chép lại chính xác, trình bày đúng một đoạn trong bài “Bông hoa Niềm Vui”
- Làm đúng các bài tập phân biệt iê/ yê, r/ d/ gi, thanh hỏi/ thanh ngã.
II/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
5’
25’
4’
1’
1.Bài cũ : 3 HS lên bảng viết , lớp viết bảng con
-Nhận xét
2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
-Giáo viên đọc mẫu bài tập chép
-Cô giáo cho phép Chi hái thêm hai bông hoa nữa
cho những ai ?Vì sao?
-Những chữ nào trong bài chính tả được viết hoa ?
-Đoạn văn có những dấu gì ?
GV : Trước lời cô giáo phải có dấu gạch ngang Chữ
cái đầu câu và tên riêng phải viết hoa Cuối câu
phải có dấu chấm
- Hướng dẫn viết từ khó
- Chép bài
- Chấm vở, nhận xét
Bài 2 : Yêu cầu gì ?
-Nhận xét chốt lại lời giải đúng
Bài 3a: Nêu yêu cầu bài
-Nhận xét
3.Củng cố : Nhận xét tiết học
4 Dặn dò :về làm bài tập 3b
- Chuẩn bị bài :Quà của bố
Lặng yên, đêm khuya, ngọn gió, đưa võng
Bông hoa Niềm Vui.Phân biệt iê/ yê, r/ d/
gi, dấu hỏi/ dấu ngã.
-1-2 em nhìn bảng đọc lại
-Cho em, cho mẹ vì Chi là cô bé hiếu thảo, nhân hậu
-Viết hoa chữ đầu câu và tên riêng nhân vật, tên riêng bông hoa
-Dấu gạch gang, dấu chấm than, dấu phẩy, dấu chấm
-HS nêu từ khó -Viết bảng con -Nhìn bảng chép bài vào vở
-Điền iê/ yê vào chỗ trống.Lớp đọc thầm
- 3-4 em lên bảng Lớp bảng con
-3-4 em lên bảng -Lớp làm vở BT
-Thứ tư ngày tháng năm 2010
TẬP VIẾT
– CHỮ L HOA.
I/ MỤC TIÊU :
- Viết đúng, chư õhoa L ( 1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ); chữ và câu ứng dụng : Lá ( 1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ) Lá lành đùm lá rách ( 3 lần )
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Mẫu chữ L hoa Bảng phụ : Lá, Lá lành đùm lá rách.
2.Học sinh : Vở Tập viết, bảng con
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Trang 9TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS.
5’
25’
1.Bài cũ : Kiểm tra vở tập viết của một số học sinh.
-Cho học sinh viết chữ K, Kề vào bảng con.
-Nhận xét
2.Dạy bài mới :
Hoạt động 1: Giới thiệu bài : Giáo viên giới thiệu nội
dung và yêu cầu bài học
Mục tiêu : Biết viết chữ L hoa, cụm từ ứng
dụng cỡ vừa và nhỏ
Hoạt động 2 : Hướng dẫn viết chữ hoa.
Mục tiêu : Biết độ cao, nối nét , khoảng cách
giữa các chữ, tiếng
A Quan sát số nét, quy trình viết :
-Chữ L hoa cao mấy li ?
-Chữ L hoa gồm có những nét cơ bản nào ?
-Vừa nói vừa tô trong khung chữ
-Quan sát mẫu và cho biết điểm đặt bút ?
Chữ L hoa.
-Giáo viên viết mẫu (vừa viết vừa nói).
B/ Viết bảng :
-Yêu cầu HS viết 2 chữ L vào bảng
C/ Viết cụm từ ứng dụng :
-Yêu cầu học sinh mở vở tập viết đọc cụm từ ứng
dụng
D/ Quan sát và nhận xét :
-Lá lành đùm lá rách theo em hiểu như thế nào ?
Nêu : Cụm từ này có ý chỉ sự đùm bọc, cưu mang,
giúp đỡ lẫn nhau trong lúc khó khăn hoạn nạn
-Cụm từ này gồm có mấy tiếng ? Gồm những tiếng
nào ?
-Độ cao của các chữ trong cụm từ “Lá lành đùm lá
rách”ø như thế nào ?
-Cách đặt dấu thanh như thế nào ?
-Khi viết chữ Lá ta nối chữ L với chữ a như thế nào?
-Khoảng cách giữa các chữ (tiếng ) như thế nào ?
Viết bảng.
Hoạt động 3 : Viết vở.
Mục tiêu : Biết viết L – Lá theo cỡ vừa và nhỏ,
cụm từ ứng dụng viết cỡ nhỏ
-Hướng dẫn viết vở
-Chú ý chỉnh sửa cho các em
1 dòng
2 dòng
1 dòng
-Nộp vở theo yêu cầu
-2 HS viết bảng lớp Cả lớp viết bảng con
-Chữ L hoa, Lá lành đùm lá rách.
-Cao 5 li
-Chữ L gồm1 nét cơ bản : -3- 5 em nhắc lại
-2ø-3 em nhắc lại
-Cả lớp viết trên không
-Viết vào bảng con L - L
-Đọc : L
-2-3 em đọc : Lá lành đùm lá rách
-Quan sát
-1 em nêu : Chỉ sự đùm bọc, giúp đỡ lẫn nhau
-1 em nhắc lại
-5 tiếng : Lá, lành, đùm, lá, rách
Bằng khoảng cách viết 1ù chữ cái o
-Bảng con : L – Lá
-Viết vở
-L ( cỡ vừa : cao 5 li) -L (cỡ nhỏ :cao 2,5 li)
Trang 101’
1 dòng
2 dòng
3.Củng cố : Nhận xét bài viết của học sinh.
-Khen ngợi những em có tiến bộ Giáo dục tư tưởng
-Nhận xét tiết học
Hoạt động nối tiếp : Dặn dò : Hoàn thành bài viết
-Lá (cỡ vừa) -Lá (cỡ nhỏ) -Lá lành đùm lá rách ( cỡ nhỏ)
-Viết bài nhà/ tr 26
TẬP ĐỌC
QUÀ CỦA BỐ
I/ MỤC TIÊU :
- Biết ngắt ,Nghỉ hơi đúng ở những câu văn có nhiều dấu câu
- Hiểu nội dung : tình cảm yêu thương của người bố qua nhữg món quà đơn sơ dành cho con ( TL được các
CH trong SGK )
*BVMT :giúp HS cảm nhận : món quà của bố tuy là những con vật , vật bình thường nhừng là cả 1 thời gian
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Tranh minh họa bài “Quàcủa bố”
2.Học sinh : Sách Tiếng việt
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
5’
25’
1.Bài cũ :Gọi 3 em đọc 3 đoạn của bài : Bông hoa
Niềm Vui
-Vì sao Chi không tự ý hái hoa?
-Cô giáo nói gì khi biết Chi cần bông hoa?
-Khi khỏi bệnh bố Chi đã làm gì ?
-Em học tập ở Chi đức tính gì ?
-Nhận xét, cho điểm
2.Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Luyện đọc.
-Hướng dẫn luyện đọc
Đọc từng câu ( Đọc từng câu)
-Luyện đọc từ khó :
-Hướng dẫn đọc chú giải (SGK/ tr 107)
Đọc từng đoạn
-Bảng phụ : Hướng dẫn luyện đọc câu :
Đọc cả bài.
Đọc trong nhóm
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
Mục tiêu : Hiểu được nội dung bài : tình cảm
yêu thương của người bố qua những món quà đơn sơ
dành cho các con
Hỏi đáp :
-Bố đi đâu về các con có quà ?
-Quà của bố đi câu về gồm những gì ?
-3 em đọc và TLCH
Quà của bố
-Theo dõi đọc thầm
-1 em đọc lần 2
-HS nối tiếp nhau đọc từng câu
- -5-6 em đọc chú giải.
-HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài
3 em đọc bài, lớp theo dõi nhận xét
-Chia nhóm:đọc từng đoạn trong nhóm
-Thi đọc giữa các nhóm -Đồng thanh
-Đọc thầm Gạch chân các từ gợi tả
-Đi câu, đi cắt tóc dạo
Trang 111’
-Vì sao gọi đó là “Một thế giới dưới nước”?
-Các món quà ở dưới nước của bố có đặc điểm gì ?
-Bố đi cắt tóc về có quà gì ?
-Thế nào là “Một thế giới mặt đất” ?
-Những món quà đó có gì hấp dẫn ?
-Từ ngữ nào cho thấy các con rất thích quà của bố ?
-Theo em vì sao các con lại cảm thấy giàu quá trước
món quà đơn sơ?
* em hiểu vì sao tác giả nói “Quà của bố làm anh em
tôi giàu quá ”
-Kết luận : Bố đem về cho các con cả một thế giới
mặt đất, cả một thế giới dưới nước Những món quà
đó thể hiện tình yêu thương của bố dành cho con
3.Củng cố : Bài văn nói lên điều gì ?
-Nhận xét tiết học
Hoạt động nối tiếp: Dặn dò- Học bài.
-Cà cuống, niềng niễng, hoa sen đỏ, cá sộp, cá chuối
-Vì đó là những con vật sống dưới nước
-Tất cả đều sống động, bò nhộn nhạo, tỏa hương thơm lừng, quẫy toé nước, mắt thao láo
-Con xập xành, con muỗm, con dế -Nhiều con vật sống ở mặt đất
-HS nêu
-Hấp dẫn, giàu quá
-Vì nó thể hiện tình yêu của bố dành cho các con
- vì có cả sự vật và tình yêu thương của bố
-Tình cảm thương yêu của bố dành cho con qua những món quà đơn sơ -Tập đọc lại bài
-Toán
Tiết 63 : 54 - 18
I/ MỤC TIÊU :
- Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100, dạng 54 – 18
- Biết giải bài toán về ít hơn với các số có kèm đơn vị đo dm
- Biết vẽ hình tam giác cho sẵn 3 đỉnh
+ Bài tập cần làm: Bài 1a, Bài 2 (a, b), Bài 3, Bài 4
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : 5 bó 1 chục que tính và 4que tính rời
2.Học sinh : Sách, vở BT, nháp
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
5’
25’
1.Bài cũ :
-Ghi : 74 – 6 44 – 5 x + 7 = 54
-Nêu cách đặt tính và tính, tìm x
-Nhận xét
2.Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Phép trừ 54 - 18
Mục tiêu : Vận dụng bảng trừ đã học để thực
hiện được phép trừ dạng 54 - 18
a/ Nêu vấn đề :
-Bài toán : Có 54 que tính, bớt đi 18 que tính Hỏi
còn lại bao nhiêu que tính?
-Có bao nhiêu que tính ? bớt đi bao nhiêu que ?
-3 em lên bảng làm
-Bảng con
-54 - 18
-Nghe và phân tích
-54 que tính, bớt 18 que