1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài soạn Lớp 2 - Tuần 10

36 494 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế Hoạch Bài Học Sáng Kiến Của Bé Hải
Người hướng dẫn Buổi Quang Sụn
Trường học Trường Tiểu Học Thành Lũy B
Thể loại Bài soạn
Năm xuất bản 2010
Thành phố Thành phố
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 346 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Tiếp theo chủ điểm về nhà trường các em sẽ học chủ điểm nói về tình cảm gia đình :Oâng bà, cha mẹ, anh em, bạn trong nhà.Bài học mở đầu chủ điểm ông bà có tên gọi :Sáng kiến của bé Hà k

Trang 1

KẾ HOẠCH BÀI HỌC

Ngày dạy: 18 – 10 – 2010 I/ MỤC TIÊU :

1 Kiến thức : Đọc

- Đọc trơn toàn bài Biết ngắt nghỉ hơi sau các dấu câu, giữa các cụm từ

- Biết đọc phân biệt lời người kể với lời các nhân vật (Hà, ông, bà)

- Hiểu : Nghĩa các từ mới và những từ quan trọng : cây sáng kiến, lập đông, chúcthọ

-Hiểu nội dung ý nghĩa câu chuyện :Sáng kiến của bé Hà tổ chức ngày lễ của ôngbà thể hiện lòng kính yêu, sự quan tâm tới ông bà

2 Kĩ năng : Rèn đọc đúng, rõ ràng, rành mạch

3.Thái độ : Giáo dục học sinh lòng kính yêu ông bà

* GD.BVMT: Giáo dục ý thức quan tâm đến ông bà và những người thân trong gia đình.

II/ CHUẨN BỊ :

1 Giáo viên : Tranh : Sáng kiến của bé Hà

2 Học sinh : Sách Tiếng việt

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1.Giới thiệu chủ điểm mới và bài đọc.

-Tiếp theo chủ điểm về nhà trường các em sẽ học chủ

điểm nói về tình cảm gia đình :Oâng bà, cha mẹ, anh em,

bạn trong nhà.Bài học mở đầu chủ điểm ông bà có tên

gọi :Sáng kiến của bé Hà kể về một sáng kiến rất độc

đáo của bé Hà để bày tỏ lòng kính yêu ông bà.Em hãy

đọc truyện và cùng tìm hiểu

Hoạt động 1 : Luyện đọc

Mục tiêu : Đọc trơn toàn bài Biết ngắt nghỉ

hơi hợp lí sau các dấu câu, giữa các cụm từ Biết đọc

phân biệt lời người kể với lời các nhân vật (Hà, ông,

bà)

-Giáo viên đọc mẫu toàn bài, giọng người kể vui, giọng

Hà hồn nhiên, giong ông bà phấn khởi

Đọc từng câu :

-Kết hợp luyện phát âm từ khó ( Phần mục tiêu )

-Bảng phụ :Giáo viên giới thiệu các câu cần chú ý cách

đọc

-Sáng kiến của bé Hà

-Theo dõi đọc thầm

-1 em giỏi đọc đoạn 1.Lớp theo dõiđọc thầm

-HS nối tiếp nhau đọc từng câu chođến hết bài

-HS luyện đọc các từ :ngày lễ, lậpđông, rét, sức khoẻ, suy nghĩ, ….-HS ngắt nhịp các câu trong SGK

-Bố ơi,/ sao không có ngày của ông bà,/ bố nhỉ?// (giọng thắc mắc) -Hai bố con bàn nhau/ lấy ngày lập đông hàng năm/ làm”ngày ông bà”,/

vì khi trời bắt đầu rét,/ mọi người cần chăm lo cho sức khoẻ/ cho các

Trang 2

-Hướng dẫn đọc chú giải : cây sáng kiến, lập đông, chúc

thọ

Đọc từng đoạn :

-Chia nhóm đọc trong nhóm

-Nhận xét

Hoạt động 2 : Tìm hiểu đoạn 1.

Mục tiêu : Hiểu bé Hà rất kính trọng và yêu quý

ông bà của mình nên đã có sáng kiến là chọn một ngày

làm lễ cho ông bà

-Bé Hà có sáng kiến gì ? Bé giải thích vì sao phải có

ngày lễ cho ông bà ?

-Hai bố con bé Hà quyết định chọn ngày nào làm lễ của

ông bà?

-Vì sao ?

-Giáo viên giảng : Hiện nay trên thế giới người ta đã lấy

ngày 1 tháng 10 làm ngày Quốc tế Người cao tuổi

-Sáng kiến của bé Hà đã cho em thấy bé Hà có tình cảm

như thế nào với ông bà ?

* GD.BVMT:……….

3.Củng cố :

-Câu chuyện sẽ diễn tiến ra sao nữa chúng ta sẽ cùng tìm

hiểu tiếp qua tiết học sau

Hoạt động nối tiếp: Dặn dò – Đọc bài.

-3 em đọc chú giải

-HS nối tiếp nhau đọc từng đoạntrong bài

-Đọc từng đoạn trong nhóm-Thi đọc giữa các nhóm

-Đồng thanh

-1 em đọc đoạn 1 Cả lớp đọc thầm.-Bé Hà có sáng kiến là chọn mộtngày lễ làm ngày lễ cho ông bà VìHà có ngày 1/6, bố có ngày 1/5, mẹcó ngày 8/3, ông bà thì chưa có.-Ngày lập đông

-Vì khi trời bắt đầu rét mọi ngườicần chú ý lo cho sức khoẻ của ôngbà

-Bé Hà rất kính trọng và yêu quýông bà của mình

-1 em đọc lại đoạn 1

-Đọc đoạn 1.Tìm hiểu đoạn 2-3

Trang 3

KEÂ HOÁCH BAØI HÓC

Ngaøy dáy: 18 – 10 – 2010 I/ MÚC TIEĐU :

1 Kieân thöùc :

- Döïa vaøo yù chính cụa töøng ñoán, keơ lái ñöôïc töøng ñoán vaø toaøn boô noôi dung cađuchuyeôn moôt caùch töï nhieđn, phoâi hôïp lôøi keơ vôùi ñieôu boô, neùt maịt, bieât thay ñoơi gióng keơ cho phuøhôïp vôùi noôi dung

- Coù khạ naíng taôp trung nghe bán keơ chuyeôn, nhaôn xeùt ñaùnh giaù ñuùng

2 Kó naíng : Reøn kó naíng keơ chuyeôn ñụ yù, ñuùng trình töï, nghe bán keơ ñeơ ñaùnh giaù ñuùng

3 Thaùi ñoô : Giaùo dúc hóc sinh loøng kính tróng vaø yeđu quyù ođng baø

II/ CHUAƠN BÒ :

1 Giaùo vieđn : Tranh : Saùng kieân cụa beù Haø.Bạng phú ghi saün yù chính cụa töøngñoán

2 Hóc sinh : Naĩm ñöôïc noôi dung cađu chuyeôn, thuoôc

III/ CAÙC HOÁT ÑOÔNG DÁY HÓC :

1 Baøi cuõ : Gói 4 em döïng lái cađu chuyeôn : Ngöôøi

mé hieăn theo vai

-Nhaôn xeùt

2 Dáy baøi môùi : Giôùi thieôu baøi.

Hoát ñoông 1 : Keơ töøng ñoán.

Múc tieđu : Döïa vaøo yù chính cụa töøng ñoán, keơ

lái ñöôïc töøng ñoán vaø toaøn boô noôi dung cađu chuyeôn

Bieât theơ hieôn lôøi keơ töï nhieđn, bieât thay ñoơi gióng

keơ cho phuø hôïp vôùi nhađn vaôt bieât nhaôn xeùt ñaùnh

giaù bán keơ

Tröïc quan : Tranh

-Baøi yeđu caău gì?

-Bạng phú ghi yù chính :

Ñoán 1.-Höôùng daên hóc sinh keơ maêu ñoán 1 Gôïi yù

:

-Beù Haø voân laø moôt cođ beù nhö theâ naøo ?

-Beù Haø coù saùng kieân gì ?

-Beù giại thích vì sao phại coù ngaøy leê cụa ođng baø?

-Hai boâ con chón ngaøy naøo laøm leê cụa ođng baø? Vì

sao ?

-Keơ trong nhoùm

-4 em keơ lái cađu chuyeôn theo vai(cođgiaùo, Minh, Nam, Baùc bạo veô)

-Saùng kieân cụa beù Haø

-Keơ töøng ñoán cađu chuyeôn :Saùng kieâncụa beù Haø

-1 em keơ ñoán 1 laøm maêu-Beù Haø ñöôïc coi laø moôt cađy saùng kieân vaøbeù luođn ñöa ra nhieău saùng kieân

-Beù muoân chón moôt ngaøy laøm leê cụa ođngbaø

-Beù thaây mói ngöôøi trong nhaø ai cuõng coùngaøy leê cụa mình, boẫ coù ngaøy 1/5, mé coùngaøy 8/3, beù coù ngaøy 1/6 Coøn ođng baø thìchöa coù ngaøy naøo cạ

-Chón ngaøy laôp ñođng, vì khi trôøi baĩt ñaăureùt mói ngöôøi caăn chuù yù lo cho söùc khoẹcaùc cú giaø

-HS noâi tieâp nhau keơ töøng ñoán trongnhoùm

Trang 4

quà tặng ông bà chưa ?

-Khi đó ai đã giúp bé chọn quà cho ông bà ?

-Đoạn 3 :

-Đến ngày lập đông những ai về thăm ông bà?

-Bé Hà tặng ông bà cái gì ? Thái độ của ông bà ra

sao ?

Hoạt động 2 : Kể toàn bộ chuyện

Mục tiêu : Dựa vào tranh kể lại được toàn bộ

chuyện

-Giáo viên chọn cho học sinh hình thức kể :

+ Kể nối tiếp

+ Kể theo vai

-Gọi 2-3 em kể toàn bộ chuyện

-Nhận xét, cho điểm

3 Củng cố : Câu chuyện này nhắc nhở chúng ta

điều gì ?

-Nhận xét tiết học

Hoạt động nối tiếp : Dặn dò- Về ø kể lại chuyện

cho gia đình nghe

-Bố đã giúp bé chọn quà cho ông bà

-Đến ngày lập đông các cô, chú đều vềthăm ông bà và tặng ông bà nhiều quà.-Bé tặng ông bà chùm điểm mười, ôngbà rất vui

-Mỗi nhóm 3 em nối tiếp nhau kể theođoạn.Nhóm nào kể hay, sáng tạo nhất lànhóm thắng cuộc

-Nhận xét bạn kể

-3 em đại diện cho 3 nhóm thi kể, mổi

em kể 1 đoạn, em khác nối tiếp

-2-3 em đại diện cho 2-3 nhóm thi kểtoàn bộ câu chuyện Nhận xét

-Kính trọng, yêu quý và lễ phép với ôngbà

-Kể lại chuyện cho gia đình nghe

Trang 5

KẾ HOẠCH BÀI HỌC

- Kiến thức: Giúp HS củng cố về:

- Tìm số hạng trong một tổng Phép trừ trong phạm vi 10

- Kỹ năng: Giải toán có lời văn Bài toán trắc nghiệm có 4 lựa chọn.

- Thái độ: Tính toán nhanh, chính xác.

II CHUẨN BỊ :

- GV: Trò chơi Bảng phụ, bút dạ

- HS: Bảng con, vở bài tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

1.Bài cũ :

-Gọi 2 em lên bảng trả lời nội dung bài cũ và sửa

bài tập về nhà

- Tìm x : x + 8 = 19 ; x + 13 = 38 ; 41 + x = 75

-Giáo viên nhận xét đánh giá

2.Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

-Hôm nay chúng ta ôn lại các kiến thức về “ Tìm

số hạng trong một tổng và các bài toán có lời văn

b) Luyện tập :

Bài 1: - Yêu cầu 1 em đọc đề bài

-Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở

-Yêu cầu 3 em lên bảng làm

-Vì sao x = 10 - 8 ?

Bài 2: - Gọi một em nêu yêu cầu đề bài

-Yêu cầu HS nhẩm và ghi kết quả vào vở

- Mời một em đọc chữa bài

-Khi đã biết 9 + 1 = 10 ta có thể ghi ngay kết quả

của 10 - 9 và 10 - 1 được không ? Vì sao ?

- Nhận xét bài làm học sinh

Bài 3: - Yêu cầu 1 em đọc đề

- Yêu cầu HS nhẩm và ghi ngay kết quả vào vở

- Hãy giải thích vì sao 10 - 1 - 2 và 10 - 3 có kết

quả bằng nhau ?

- Nhận xét bài làm của học sinh

Bài 4: - Yêu cầu 1 em đọc đề

- Bài toán cho biết gì ?

- Bài toán hỏi gì ?

- Để biết có bao nhiêu quả quýt ta làm như thế

-Hai em lên bảng mỗi em thực hiện mộtyêu cầu

-Vài em nhắc lại tựa bài

-Một em đọc đề bài

- Lớp thực hiện vào vở

- 3 em lên bảng làm bài -Vì x là số hạng cần tìm , 10 là tổng , 8 làsố hạng đã biết Muốn tìm x ta lấy tổngtrừ đi số hạng đã biết

- Đọc đề bài

-Làm bài cá nhân Một em đọc chữa bài

Trang 6

- Mời một em lên bảng làm bài

-Mời em khác nhận xét bài bạn

-Nhận xét và ghi điểm học sinh

Bài 5: - Yêu cầu 1 em đọc đề

- Yêu cầu lớp tự làm vào vở

- Mời một em đọc chữa bài

- Nhận xét ghi điểm học sinh

c) Củng cố - Dặn dò:

- Nhận xét đánh giá tiết học

- Dặn về nhà học và làm bài tập

tổng số cam và quýt , 25 là số cam Lấytổng 45 trừ đi số hạng đã biết 25

Bài giải

Số quả cam có là :

45 - 25 = 20 ( quả ) Đ/S : 20 quả

- Đọc đề

- Thực hiện vào vở Khoanh vào ý C , x =0

- Một em đọc chữa bài

- Lớp nghe và nhận xét bài bạn

- Hai em nhắc lại nội dung bài vừa luyệntập

- Về học bài và làm các bài tập còn lại

Trang 7

KẾ HOẠCH BÀI HỌC

TỰA BÀI: CHĂM CHỈ HỌC TẬP MÔN: Đạo đức

Ngày dạy: 18 – 10 – 2010 I/ MỤC TIÊU :

1.Kiến thức : Giúp học sinh hiểu được :

- Như thế nào là chăm chỉ học tập

- Chăm chỉ học tập mang lại lợi ích gì 2.Kĩ năng : Rèn cho học sinh tính tự học, tự làm bài đầy đủ ở trường, ở nhà

3.Thái độ : Ý thức chăm chỉ học tập

II/ CHUẨN BỊ :

1.Giáo viên : Đồ dùng trò chơi sắm vai

2.Học sinh : Sách, vở BT

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1.Bài cũ :

-Ở lớp, em đã chăm chỉ học tập như thế nào ?

Hãy kể ra ?

-Chăm chỉ học tập có lợi ích gì?

-Nhận xét, đánh giá

2.Dạy bài mới : Giới thiệu bài

Hoạt động 1 : Đóng vai.

Mục tiêu : Giúp học sinh có kĩ năng ứng xử

trong các tình huống của cuộc sống

-Giáo viên phát phiếu thảo luận

-Yêu cầu thảo luận :

-Tình huống : Hôm nay khi Hà chuẩn bị đi học

cùng bạn thì bà ngoại đến chơi Đã lâu Hà chưa

gặp bà nên em mừng lắm và bà cũng mừng Hà

băn khoăn không biết nên làm thế nào

-Giáo viên nhận xét, chốt ý :

Hà nên đi học Sau buổi học sẽ về chơi và nói

chuyện với bà

-Kết luận : Học sinh cần phải đi học đều và đúng

giờ.

Hoạt động 2: Thảo luận nhóm

Mục tiêu : Giúp học sinh bày tỏ thái độ đối

với các ý kiến liên quan đến các chuẩn mực đạo

đức

-Chia nhóm phát cho mỗi nhóm một phiếu, mỗi

phiếu nêu nội dung sau :

a/Chỉ những bạn học không giỏi mới cần chăm

-Chăm chỉû học tập/ tiết 1

-Em luôn chăm chú nghe cô giảng, học vàlàm bài đủ cô yêu cầu

-Giúp cho việc học đạt kết quả tốt, được mọingười yêu mến

-Chăm chỉ học tập/ tiết 2

-Thảo luận nhóm bàn cách ứng xử, phân vaicho nhau trong nhóm

-Một số nhóm sắm vai theo cách ứng xử củanhóm: Hà nên đi học Sau buổi học sẽ về chơivới bà

-Nhóm khác góp ý bổ sung

-Đại diện nhóm trình bày -4-5 em nhắc lại

-Thảo luận nhóm bày tỏ thái độ : Tán thành –không tàn thành

-Không tán thành

-Tán thành

-Tán thành

Trang 8

c/Chăm chỉ học tập là góp phần vào thành tích

của tổ, của lớp

d/Chăm chỉ học tập là hàng ngày phải học đến

khuya

-Giáo viên kết luận

a/Không tán thành, vì HS ai cũng chăm chỉ học

Hoạt động 3 : Phân tích tiểu phẩm.

Mục tiêu : Giúp học sinh đánh giá hành vi

chăm chỉ học tập và giải thích

-Giáo viên hướng dẫn học sinh phân tích tiểu

phẩm

1.Làm bài trong giờ ra chơi có phải là chăm chỉ

học tập không ? Vì sao ?

2.Em có thể khuyên bạn An như thế nào ?

-GV kết luận :(SGV/tr 42)

- Kết luận (SGV/ tr 42).

Hoạt động 4 : Luyện tập.

Mục tiêu : Aùp dụng những điều đã học để

làm đúng bài tập

3.Củng cố : Chăm chỉ học tập mang lại hiệu quả

-Bình (dang hai tay) nói với cả lớp:”Các bạn

ơi đây có phải là chăm chỉ học tập khôngnhỉ!”

-Không phải học như vậy là chăm học vì các

em cũng phải có thời gian giải trí

-Bạn nên áp dụng lời cô dạy : Giờ nào việcnấy

Bài học : Chăm chỉ học tập là bổn phận của người học sinh đồng thời cũng là để giúp các

em thực hiện tốt hơn, đầy đủ hơn quyền được học tập của mình.

-Làm vở BT

-Việc học đạt kết quả tốt

Trang 9

KẾ HOẠCH BÀI HỌC

TỰA BÀI: BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG MÔN: Thể dục

Ngày dạy: 19 – 10 – 2010

I MỤC TIÊU :

 Thực hiện đúng các động tác của bài thể dục phát triển chung

 Biết cách điểm số 1-2,1-2 theo đội hình hàng ngang

 Bước đầu biết cách chơi và tham gia chơi được

II ĐỊA ĐIỂM PHƯƠNG TIỆN :

 Địa điểm:Trên sân trường vệ sinh an toàn nơi tập

 Phương tiện : Chuẩn bị 1 còi ,khăn,giáo án

III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP :

I PHẦN MỞ ĐẦU

-GV nhận lớp phổ biến nội dung ,yêu cầu tiết

học

-xoay các khớp đầu gối ,cổ chân ,hông:

-Giậm chân tại chỗ ,đếm theo nhịp

*Trò chơi “Có chúng em “Hoặc cho GV

chọn

III PHẦN CƠ BẢN

Oân bài thể dục phát triển chung

Điểm số 1-2,1-2 theo đội hình hang ngang

Thực hiện theo tổ

Đi đều theo2- 4 hàng dọc

*Trò chơi :”bỏ khăn”

Gv phổ biến trò chơi ,luật chơi cho hs chơi thử

sau đó cho chơi

III.PHẦN KẾT THÚC :

Cúi người thả lỏng :

-Nhảy thả lỏng

*trò chơi “Làm theo hiệu lệnh “

-GV nhận xét

-Giao bài tập về nhà

Nhận xét tiết học

€ € € € € €

LT điều khiển-GV quan sát sửa sai Nhóm.1 Nhóm.2

€(GV) Nhóm.3 Nhóm.4

€€€€

€€€€

° ° ° ° ° ° ° °  ° ° ° °

GV ° ° ° ° ° ° ° ° ° ° ° °

Trang 10

TỰA BÀI: SÁNG KIẾN CỦA BÉ HÀ MÔN: Kể chuyện

- Biết phối hợp lời kể với giọng điệu, điệu bộ

- Biết nghe và nhận xét lời bạn kể

III Các hoạt động

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu õ (3’) Ôn tập.

- Kể chuyện theo tranh

- GV nhận xét

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- Trong giờ Kể chuyện tuần 10, các em sẽ dựa

vào các gợi ý để kể lại từng đoạn và toàn bộ

nội dung câu chuyện Sáng kiến của bé Hà

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Kể lại từng đoạn truyện

 Mục tiêu: Dựa vào tranh minh hoạ kể lại được

từng đoạn câu chuyện

 Phương pháp: Thảo luận nhóm,đại diện nhóm nêu

nội dung bức tranh

 ĐDDH: Tranh

- GV tiến hành tương tự như các tiết kể chuyện

trước đã giới thiệu

- Lưu ý: Khi HS kể GV có thể đặt câu hỏi gợi ý

cho các em

Đoạn 1:

- Bé Hà được mọi người coi là gì? Vì sao?

- Lần này bé Hà đưa ra sáng kiến gì?

- Hát

- Hằng ngày mẹ vẫn đưa Tuấn đi học.Hôm nay, chẳng may mẹ bị ốm phảinằm ở nhà Tuấn rót nước mời mẹuống Tuấn tự đi bộ đến trường

- Bé Hà được coi là 1 cây sáng kiến vìbé luôn đưa ra nhiều sáng kiến

- Bé muốn chọn 1 ngày làm ngày lễcủa ông bà

Trang 11

- Tại sao bé Hà đưa ra sáng kiến ấy?

- Hai bố con bàn nhau lấy ngày nào làm ngày

lễ của ông bà? Vì sao?

Đoạn 2:

- Khi ngày lập đông đến gần, bé Hà đã chọn

được quà để tặng ông bà chưa?

- Khi đó ai đã giúp bé chọn quà cho ông bà?

Đoạn 3:

- Đến ngày lập đông những ai đã về thăm ông

bà?

- Bé Hà đã tặng ông bà cái gì? Thái độ của ông

bà đối với món quà của bé ra sao?

 Hoạt động 2: Kể lại toàn bộ nội dung truyện

 Mục tiêu: Dựa vào trí nhớ tranh minh hoạ kể lại

được toàn bộ nội dung câu chuyện

 Phương pháp: Phân vai, cá nhân

 ĐDDH: Tranh

- GV chọn 1 trong 2 hình thức sau rồi cho HS

thi kể lại truyện

+ Kể nối tiếp

+ Kể theo vai

- Yêu cầu 1 HS kể lại toàn bộ câu truyện

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- GV tổng kết giờ học

- Dặn dò HS về nhà kể lại truyện cho người

thân nghe Chuẩn bị: Bà cháu

- Vì bé thấy mọi người trong nhà đềucó ngày lễ của mình Bé thì có ngày1/6 Bố có ngày 1/5 Mẹ có ngày 8/3.Còn ông bà thì chưa có ngày nào cả

- 2 bố con bé Hà chọn ngày lập đông

Vì khi trời bắt đầu rét mọi người cầnchú ý lo cho sức khoẻ của các cụ già

- Bé vẫn chưa chọn được quà tặng ôngbà cho dù bé phải suy nghĩ mãi

- Bố đã giúp bé chọn quà cho ông bà

- Đến ngày lập đông các cô chú… đềuvề thăm ông bà và tặng ông bà nhiềuquà

- Bé tặng ông bà chùm điểm mười Oângnói rằng, ông thích nhất món quà củabé

- Các nhóm, mỗi nhóm 3 em, thi kể nốitiếp Nhóm nào kể hay, sáng tạo nhấtlà nhóm thắng cuộc

- Các nhóm mỗi nhóm 5 em, thi kể lạichuyện (nếu có phục trang để tănghứng thú cho các em thì càng tốt)

- 1 HS kể Lớp theo dõi nhận xét

Trang 12

TỰA BÀI: NGÀY LỄ MÔN: Chính tả (Tập chép)

Ngày dạy: 19 – 10 – 2010

I MỤC TIÊU :

- Kiến thức: Chép lại chính xác đoạn văn Ngày lễ.

- Kỹ năng: Biết viết và viết đúng tên các ngày lễ lớn.Làm đúng các bài tập chính tả,

củng cố quy tắc chính tả với c/k, phân biệt âm đầu l/n, thanh hỏi/ thanh ngã

- Thái độ: Rèn viết đúng đẹp.

II CHUẨN BỊ :

- GV: Bảng phụ ghi sẵn nội dung đoạn cần chép, nội dung các bài tập chính tả

- HS: Vở chính tả, vở BT

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

1 Bài cũ :

- Nhận xét bài kiểm tra giữa kì I

2.Bài mới:

a) Giới thiệu bài

-Nêu yêu cầu của bài chính tả về viết đúng ,

viết đẹp đoạn tóm tắt trong bài “ Ngày lễ“, và

các tiếng có âm đầu c/ k thanh hỏi / thanh ngã

b) Hướng dẫn tập chép :

* Ghi nhớ nội dung đoạn chép :

-Đọc mẫu đoạn văn cần chép

-Yêu cầu ba em đọc lại bài cả lớp đọc thầm

theo

-Đọan chép này nói về điều gì ?

-Đó là những ngày lễ nào ?

* Hướng dẫn cách trình bày :

-Trong bài có những chữ nào viết hoa ?

- Yêu cầu HS viết bảng tên các ngày lễ trong

bài

* Hướng dẫn viết từ khó :

- Đọc cho học sinh viết các từ khó vào bảng

con

-Giáo viên nhận xét đánh giá

* Chép bài : Yêu cầu nhìn bảng chép bài

-Theo dõi chỉnh sửa cho học sinh

* Soát lỗi : -Đọc lại để học sinh dò bài , tự bắt

lỗi

* Chấm bài : -Thu tập học sinh chấm điểm và

nhận xét từ 10 – 15 bài

c) Hướng dẫn làm bài tập

Bài 2 : - Gọi một em nêu bài tập 2.

- Lắng nghe giới thiệu bài

- Nhắc lại tựa bài

-Lớp lắng nghe giáo viên đọc -Ba em đọc lại bài ,lớp đọc thầm tìm hiểu bài

- Nói về những ngày lễ

- Kể tên ngày lễ theo nội dung

- Nhìn bảng để đọc

- Viết : Ngày Quốc tế Phụ nữ , Ngày Quốc tếLao động , Ngày Quốc tế Thiếu nhi , NgàyQuốc tế Người cao tuổi

- Lớp thực hành viết từ khó vào bảng con

- Hai em thực hành viết các từ khó trên bảng

- Nhìn bảng chép bài -Nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì

- Nộp bài lên để giáo viên chấm điểm

Trang 13

-Yêu cầu lớp làm vào vở

-Mời một em lên làm bài trên bảng

-Nhận xét bài và chốt lại lời giải đúng

- Yêu cầu lớp đọc các từ trong bài sau khi

điền

Bài 3: - Gọi một em nêu bài tập 3.

-Yêu cầu lớp làm vào vở

-Mời một em lên làm bài trên bảng

-Nhận xét bài và chốt lại lời giải đúng

- Yêu cầu lớp đọc các từ trong bài sau khi

điền

d) Củng cố - Dặn dò:

-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học

-Dặn về nhà học bài và làm bài xem trước bài

- Đọc yêu cầu đề bài

- Học sinh làm vào vở

- Một em làm trên bảng :

a/ con cá ,con kiến , cây cầu , dòng kênh -Đọc lại các từ khi đã điền xong .

- Đọc yêu cầu đề bài

- Học sinh làm vào vở

- Một em làm trên bảng : a/ lo sợ , ăn no , hoa lan , thuyền nan

b/ Nghỉ học , lo nghĩ , nghỉ ngơi , ngẫm nghĩ

-Về nhà học bài và làm bài tập trong sách

Trang 14

TỰA BÀI: Số Tròn Chục Trừ Đi Một Số MÔN: Toán

Ngày dạy: 19 – 10 – 2010 I/ MỤC TIÊU :

1 Kiến thức : Giúp học sinh :

-Biết thực hiện phép trừ có số bị trừ là số tròn chục, số trừ là số có một hoặc hai chữ số (có nhớ), vận dụng khi giải toán có lời văn

-Củng cố cách tìm một số hạng chưa biết, khi biết tổng và số hạng kia

2 Kĩ năng : Rèn đặt tính nhanh, giải toán đúng chính xác

3 Thái độ : Phát triển tư duy toán học cho học sinh

II/ CHUẨN BỊ :

1 Giáo viên : 4 bó, mỗi bó có 10 que tính

2 Học sinh : Sách, vở BT, bảng con, nháp

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1.Bài cũ :

-Gọi 2 em lên bảng sửa bài tập về nhà

-Giáo viên nhận xét đánh giá

2.Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

-Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về phép trừ có

dạng “ Số tròn chục trừ đi một số “

b) Giới thiệu phép trừ 40 - 8

* Bước 1 : Nêu vấn đề : - Nêu bài toán : có 40

que tính bớt đi 8 que tính Hỏi tất cả có bao

nhiêu que tính ?

-Muốn biết có bao nhiêu que tính ta làm như thế

nào ?

- Viết lên bảng : 40 - 8

* Bước2 : Tìm kết quả :

- Yêu cầu lấy ra 4 bó que tính

- Thực hiện thao tác bớt đi 8 que để tìm kết quả

-Còn lại bao nhiêu que tính ?

-Em làm như thế nào ?

- Vậy 40 - đi 8 bằng bao nhiêu ?

* Bước 3 : Đặt tính và tính :

- Yêu cầu 1 em lên bảng đặt tính

-Em đặt tính như thế nào ?

- Em thực hiện thế nào ? Tính từ bên nào tới bên

nào ?

- 0 có trừ được cho 8 không ?

- Vừa rồi chúng ta đã làm gì để bớt được 8 que

-Hai em lên bảng làm 2 phép tính về dạngtìm số hạng trong một tổng

-Vài em nhắc lại tựa bài

- Lắng nghe và phân tích bài toán

- Vậy 40 trừ 8 bằng 32

40 Viết 40 rồi viết 8 xuống dưới sao

- 8 cho 8 thẳng cột với 0; viết dấu - và

32 vạch kẻ ngang -Trừ từ phải sang trái bắt đầu từ 0 trừ cho 8

Trang 15

tính ?

- Đó chính là ta đã mượn 1 chục ở 4 chục là 10 ,

10 trừ 8 bằng 2 viết 2 nhớ 1

-Viết 2 vào đâu ? Vì sao ?

- 4 chục đã cho mượn ( bớt ) đi 1 chục còn lại

mấy chục ?

- Viết 3 vào đâu ?

* Bước 4 : Aùp dụng :

- Yêu cầu áp dụng cách trừ vừa học để đặt tính

và tính các phép tính 60 - 9 , 50 - 5 , 90 - 2

- Yêu cầu nêu lại cách đặt tính và tính ra kết quả

các phép tính trên

- Nhận xét ghi điểm học sinh

c) Giới thiệu phép trừ 40 - 18

-Tiến hành tương tự theo 4 bước trên

- Gợi ý để học sinh rút ra cách trừ

- Gọi hai em nhắc lại cách đặt tính và cách tính

d) Luyện tập :

Bài 2: - Yêu cầu 1 em đọc đề bài

-Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở

- Mời 3 em lên bảng làm bài

-Yêu cầu 2 em cạnh nhau đổi chéo vở kiểm tra

- Hỏi thêm về cách thực hiện trong phép trừ khi

tiến hành tìm x

a/ 30 - 9 ; b/ 20 - 5 ; c/ 60 - 19

-Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 3: - Gọi một em nêu yêu cầu đề bài

-Yêu cầu một em lên tóm tắt bài toán

-2 chục bằng bao nhiêu que tính ?

- Muốn biết còn lại bao nhiêu qe tính ta làm như

thế nào ?

- Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở

- Mời 1 em lên bảng làm bài

-Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở

- Nhận xét ghi điểm học sinh

d) Củng cố - Dặn dò:

- Nhận xét đánh giá tiết học

- Dặn về nhà học và làm bài tập

- Viết 3 thẳng 4 ( vào cột chục )

- 3 em lên bảng làm mỗi em 1 phép tính

- Lớp thực hiện vào nháp

- Một em đọc đề bài

- Tự làm bài vào vở , hai em ngồi cạnh nhauđổi chéo vở để kiểm tra chéo bài nhau

x + 9 = 30 ; x + 5 = 20 ; x + 19 = 60

x = 30 - 9 x = 20 - 5 x = 60 - 19 x= 21 x = 15 x = 41

- Ba em nêu lại cách làm -Một em đọc đề bài

- Một em nêu tóm tắt bài toán

- Lớp làm vào vở Một em lên bảng làmbài

Tóm tắt: Có : 2 chục que tính

Bớt : 5 que tính Còn lại que tính ?

- Bằng 20 que tính

- Thực hiện phép trừ : 20 - 5

- Hai em nhắc lại nội dung bài vừa luyệntập

- Về học bài và làm các bài tập còn lại

Trang 16

Ngày dạy: 20 – 10 – 2010

I MỤC TIÊU:

- Kiến thức:

- Đọc trơn được cả bài

- Đọc đúng các từ ngữ sau: bưu thiếp, năm mới, nhiều niềm vui, Phan Thiết BìnhThuận, Vĩnh Long

- Nghỉ hơi đúng sau dấu câu và giữa các cụm từ

- Kỹ năng:

- Hiểu nghĩa các từ: bưu thiếp, nhân dịp

- Hiểu nội dung của 2 bưu thiếp trong bài

- Biết mục đích của bưu thiếp, cách viết bưu thiếp, cách ghi phong bì thư

- Thái độ: Yêu ngôn ngữ Tiếng Việt.

II CHUẨN BỊ :

- GV: Bảng phụ ghi nội dung của 2 bưu thiếp và phong bì trong bài

- HS: 1 bưu thiếp, 1 phong bì

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

1.Bài cũ :

- Kiểm tra 2 học sinh đọc bài và trả lời câu

hỏi về nội dung bài “ Sáng kiến của bé Hà “

2.Bài mới

a) Phần giới thiệu :

-Hôm nay chúng ta tìm hiểu bài “ Bưu thiếp ”

b) Đọc mẫu

-Đọc mẫu diễn cảm toàn bài

-Đọc giọng nhẹ nhàng tình cảm

- Gọi một em đọc lại

* Hướng dẫn phát âm : -Hướng dẫn tương tự

như đã giới thiệu ở bài tập đọc đã học ở các

tiết trước

- Yêu cầu đọc từng câu

* Hướng dẫn ngắt giọng :- Yêu cầu đọc tìm

cách ngắt giọng một số câu dài , câu khó ngắt

thống nhất cách đọc các câu này trong cả lớp

* Đọc từng đoạn :

-Yêu cầu tiếp nối đọc từng bưu thiếp 1 trước

lớp

- Lắng nghe và chỉnh sửa cho học sinh

- Kết hợp giảng nghĩa : năm mới , nhân dịp

-Yêu cầu đọc từng đoạn trong nhóm

- Hướng dẫn đọc thông tin người gửi trước sau

đó đọc thông tin người nhận

* Thi đọc: -Mời các nhóm thi đua đọc

-Yêu cầu các nhóm thi đọc đồng thanh và cá

nhân

- Hai em đọc bài “ Sáng kiến của bé Hà “ vàtrả lời câu hỏi của giáo viên

-Vài em nhắc lại tựa bài

-Lớp lắng nghe đọc mẫu Đọc chú thích

- Chú ý đọc đúng các đoạn trong bài như giáoviên lưu ý

-Rèn đọc các từ như : bưu thiếp năm mới , nhiều niềm vui , Phan Thiết , Bình Thuận , Vĩnh Long.

-Hai đến ba học sinh đọc

- Chúc mừng năm mới // Nhân dịp nămmới ,/cháu kính chúc ông bà mạnh khỏe / vànhiều niềm vui //

-Từng em nối tiếp đọc từng đoạn trước lớp

- Ba em đọc từng đoạn trong bài

- Lắng nghe giáo viên -Đọc từng đoạn trong nhóm Các em kháclắng nghe và nhận xét bạn đọc

- Các nhóm thi đua đọc bài ,đọc đồng thanh vàcá nhân đọc

Trang 17

-Lắng nghe nhận xét và ghi điểm

* Đọc đồng thanh -Yêu cầu đọc đồng thanh

c) Tìm hiểu bài:

-Yêu cầu lớp đọc thầm đoạn 1 trả lời câu hỏi :

-Bưu thiếp đầu là của ai gửi cho ai ? Vì sao ?

- Bưu thiếp thứ 2 là của ai gửi cho ai ? Gửi để

làm gì ?

- Bưu thiếp dùng để làm gì ?

- Em có thể gưỉ bưu thiếp cho người thân vào

những dịp nào ?

- Khi gưỉ bưu thiếp qua đường bưu điện em cần

chú ý điều gì để bưu thiếp đến tay người

nhận ?

-Yêu cầu học sinh lấy bưu thiếp và phong bì

đã chuẩn bị để thực hiện viết bưu thiếp gửi

chúc thọ ông bà

đ) Củng cố dặn dò :

-Giáo viên nhận xét đánh giá

- Dặn về nhà học bài xem trước bài mới

- Lớp đọc đồng thanh cả bài

-Một em đọc thành tiếng Lớp đọc thầm bài

- Bưu thiếp đầu là của bạn Hoàng Ngân gửicho ông bà để chúc mừng ông bà nhân dịpnăm mới -Bưu thiếp thứ hai là của ông bà gửicho Ngân để thông báo đã nhận được bưuthiếp của Ngân và chúc mừng bạn nhân dịpnăm mới

-Dùng để chúc mừng , hỏi thăm thông quađường bưu điện

- Năm mới , Sinh nhật , Ngày lễ lớn

-Phải ghi rõ và đầy đủ họ tên , địa chỉ ngườigửi , người nhận

-Thực hành viết bưu thiếp

- Đọc bưu thiếp và phong bì của mình trướclớp

- Hai em nhắc lại nội dung bài

- Về nhà học bài xem trước bài mới

Trang 18

TỰA BÀI: TỪ NGỮ VỀ HỌ HÀNG DẤU CHẤM,

DẤU CHẤM HỎI

MÔN: Luyện từ và câu

Ngày dạy: 20 – 10 – 2010

I MỤC TIÊU :

- Kiến thức: Mở rộng và hệ thống hoá cho HS vốn từ chỉ người trong gia đình, họ

hàng

- Kỹ năng: Rèn kĩ năng sử dụng dấu chấm và dấu hỏi.

- Thái độ: Yêu thích ngôn ngữ Tiếng Việt.

II CHUẨN BỊ :

- GV: 4 tờ giấy roky, bút dạ ,bảng phụ ghi nội dung bài tập 4 HS: SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu õ (3’) Ôn tập.

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

 Hoạt động 1: Tìm hiểu bài.

MT: Tìm được từ chỉ người trong họ hàng

PP: Động não, giảng giải, trò chơi

Bài 1:

- Yêu cầu HS đọc thầm và gạch chân các từ

chỉ người trong gia đình, họ hàng

- Ghi bảng và cho HS đọc lại các từ này

Bài 2:

- Cho HS nối tiếp nhau kể, mỗi HS chỉ cần

nói 1 từ

Bài 3:

+ Họ nội là những người có quan hệ ruột thịt

với ai trong gia đình em?

+ Họ ngoại là những người có quan hệ ruột thịt

với ai trong gia đình em?

- Yêu cầu HS tự làm

 Hoạt động 2: Thực hành.

MT: Đặt đúng dấu chấm, dấu chấm hỏi

PP: Động não, thực hành

Bài 4:

- GV đọc để HS nghe và đặt dấu

- Sửa bài

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- Chuẩn bị: Từ ngữ về đồ dùng và các vật trong

nhà

- Hát

Hoạt động lớp

- HS đọc yêu cầu

- HS nêu các từ

- HS đọc

- Đọc yêu cầu trong SGK

- Hoạt động nối tiếp

- Đọc yêu cầu

- HS trả lời

- HS làm bài

Hoạt động cá nhân, lớp

- HS đọc yêu cầu

- HS nghe và đặt dấu

Ngày đăng: 23/11/2013, 16:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ viết chữ cỡ nhỏ.- HS: Bảng, vở - Bài soạn Lớp 2 - Tuần 10
Bảng ph ụ viết chữ cỡ nhỏ.- HS: Bảng, vở (Trang 26)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w