Hoạt động 2: Bảng công thức 14 trừ đi moät soá Muïc tieâu: Laäp vaø thuoäc loøng baûng coâng thức 14 trừ đi một số - Yêu cầu HS sử dụng que tính để tìm kết quả các phép trừ trong phầ[r]
Trang 1Thứ hai ngày 3 tháng 12 năm 2007
MÔN: TẬP ĐỌC
BÀI : BÔNG HOA NIỀM VUI
I MĐYC.
Giúp học sinh:
- Đọc đúng các từ khó: sáng, tinh mơ, lộng lẫy, chần chừ, ốm nặng, hai bông nữa (MB); bệnh viện, diệu cơn đau, ngắm vẻ đẹp, cánh cửa kẹt mở, hăng hái, hiếu thảo, khỏi bệnh, đẹp mê hồn, … (MT, MN)
- Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ Đọc đúng giọng của nhân vật
- Hiểu nghĩa các từ mới: Lộng lẫy, chần chừ, nhân hậu, hiếu thảo, đẹp mê hồn, diệu cơn đau, trái tim nhân hậu
- Hiểu được nội dung bài: Tấm lòng hiếu thảo của Chi đối với cha mẹ
- Yêu thích ngôn ngữ Tiếng Việt
II CB.
- GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK Tranh (ảnh) hoa cúc đại đoá hoặc hoa thật Bảng phụ chép sẵn các câu cần luyện đọc
- HS: SGK
III HĐD-H
A KTBC
- Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ Mẹ và trả
lời câu hỏi
- Hình ảnh nào cho em biết mẹ vất vả vì
con?
- Người mẹ được so sánh với hình ảnh nào?
- Trong bài thơ em thích nhất câu thơ nào?
Vì sao?
- Nhận xét, cho điểm từng HS
B Bài mới
1.Giới thiệu:
-Treo tranh minh hoạ và hỏi: Tranh vẽ
cảnh gì?
- Chỉ lên bức tranh và nói: Đây là cô giáo,
cô đang trao cho bạn nhỏ 1 bó hoa cúc Hoa
trong vườn trường không được hái nhưng
cuối cùng bạn lại được nhận hoa Chúng ta
cùng tìm hiểu xem vì sao bạn nhỏ lại được
hái hoa trong vườn trường qua bài tập đọc
- 3 HS đọc bài, mỗi HS trả lời
1 câu hỏi trong các câu sau:
- Cô giáo đưa cho bạn nhỏ 3 bông hoa cúc
Trang 2Bông hoa Niềm Vui.
- Viết tên bài lên bảng
2.Phát triển các hoạt động
Hoạt động 1: Luyện đọc Tiết 1
Mục tiêu: Đọc đúng từ khó Nghỉ hơi câu
dài Đọc phân biệt lời kể và lời nói Hiểu
nghĩa từ ở đoạn 1,2
a/ Đọc mẫu
-GV đọc mẫu đoạn 1, 2
b/ Luyện phát âm từ khó, dễ lẫn
- Yêu cầu HS đọc các từ cần chú ý phát âm
đã ghi trên bảng phụ
c/ Hướng dẫn ngắt giọng
- Yêu cầu HS đọc, tìm cách ngắt câu dài
d/ Đọc theo đoạn
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn trước
lớp
- Chia nhóm và yêu cầu HS đọc theo
nhóm
e/ Thi đọc giữa các nhóm
- Tổ chức HS thi đọc cá nhân, đọc đồng
thanh
- Nhận xét, cho điểm
g/ Cả lớp đọc đồng thanh
Hoạt động 2: Tìm hiểu đoạn 1, 2
Mục tiêu: Hiểu nội dung đoạn 1, 2 qua
bài Bông hoa Niềm Vui để thấy được tấm
lòng hiếu thảo của Chi đối với cha mẹ
- Đoạn 1, 2 kể về bạn nào?
- Mới sáng tinh mơ, Chi đã vào vườn hoa
để làm gì?
- Chi tìm bông hoa Niềm Vui để làm gì?
- Vì sao bông cúc màu xanh lại được gọi là
bông hoa Niềm Vui?
- Bạn Chi đáng khen ở chỗ nào?
- Theo dõi SGK và đọc thầm theo
- Luyện đọc các từ khó: sáng, tinh mơ, lộng lẫy, chần chừ (MB), bệnh viện, dịu cơn đau, ngắm vẻ đẹp (MT, MN)
- Tìm cách đọc vàluyện đọc các câu
Em muốn đem tặng bố/ 1 bông hoa Niềm Vui/ để bố dịu cơn đau.// Những bông hoa màu xanh/ lộng lẫy dưới ánh mặt trời buổi sáng.//
- Nối tiếp nhau đọc các đoạn 1, 2
- Từng HS đọc theo nhóm Các
HS khác bổ sung
- Thi đọc
- Bạn Chi
- Tìm bông hoa cúc màu xanh, được cả lớp gọi là bông hoa Niền Vui
- Chi muốn hái bông hoa Niềm Vui tặng bố để làm dịu cơn đau của bố
- Màu xanh là màu của hy vọng vào những điều tốt lành
- Bạn rất thương bố và mong bố mau khỏi bệnh
- Rất lộng lẫy
- Vì nhà trường có nội qui
Trang 3- Bông hoa Niềm Vui đẹp ntn?
- Vì sao Chi lại chần chừ khi ngắt hoa?
- Bạn Chi đáng khen ở điểm nào nữa?
Tiết 2
Hoạt động 3: Luyện đọc đoạn 3, 4.
Mục tiêu: Đọc đúng từ khó Nghỉ hơi câu
dài Đọc phân biệt lời kể và lời nói Hiểu
nghĩa từ ở đoạn 3, 4
- Tiến hành theo các bước như phần luyện
đọc ở tiết 1
- Gọi HS đọc phần chú giải
- GV giải thích thêm 1 số từ mà HS không
hiểu
Hoạt động 3: Tìm hiểu đoạn 3, 4
Mục tiêu: Hiểu nội dung đoạn 3, 4 qua
đó giáo dục tình cảm và lòng hiếu thảo
đối với cha mẹ
- Khi nhìn thấy cô giáo Chi đã nói gì?
- Khi biết liù do vì sao Chi rất cần bông hoa
cô giáo làm gì?
- Thái độ của cô giáo ra sao?
- Bố của Chi đã làm gì khi khỏi bệnh?
- Theo em bạn Chi có những đức tính gì
đáng quý?
Hoạt động 4: Thi đọc truyện theo vai
Mục tiêu: Đọc phân vai( người dẫn
chuyện, cô giáo và Chi)
không ai được ngắt hoa trong vườn trường
- Biết bảo vệ của công
- Luyện đọc các từ ngữ: ốm nặng, 2 bông nữa, cánh cửa kẹt mở, hãy hái, hiếu thảo, khỏi bệnh, đẹp mê hồn
- Luyện đọc các câu:
Em hãy hái thêm 2 bông nữa,/ Chi ạ!// 1 bông cho em,/
vì trái tim nhân hậu của em.// 1 bông cho mẹ,/ vì cả bố và mẹ dạy dỗ em thành 1 cô bé hiếu thảo
- Xin cô cho em … Bố em đang ốm nặng
-Cô ôm Chi vào lòng và nói:
Em hãy … hiếu thảo
- Trìu mến, cảm động
- Đến trường cám ơn cô giáo và tặng nhà trường khóm hoa cúc màu tím
- Thương bố, tôn trọng nội qui, thật thà
- HS đóng vai: người dẫn chuyện, cô giáo và Chi
Ý nghĩa: Tấm lòng hiếu
Trang 4- Gọi 3 HS đọc theo vai Chú ý đọc theo yêu
cầu
? Nêu ý nghĩa câu chuyện?
C Củng cố – Dặn dò
- Dặn HS phải luôn học tập bạn Chi
- Nhận xét tiết học
Chuẩn bị: Quà của bố
thảo của Chi đối với cha mẹ
MÔN: TOÁN
BÀI : 14 TRỪ ĐI MỘT SỐ: 14 - 8
I MĐYC,
Giúp HS:
- Biết thực hiện phép trừ có nhớ dạng 14 –8
- Tự lập và học thuộc bảng các công thức 14 trừ đi một số
- Aùp dụng phép trừ có nhớ dạng 14 – 8 để giải các bài toán có liên quan
- Ham thích học Toán Tính đúng nhanh, chính xác
II CB
- GV: Que tính
- HS: Vở bài tập, bảng con, que tính
III HĐ D-H.
A KTBC: Luyện tập.
- Đặt tính rồi tính:
63 – 35 73 – 29 33 – 8
43 – 14
- GV nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu:
- Trong giờ học toán hôm nay chúng ta
cùng học về cách thực hiện phép trừ có nhớ
- HS thực hiện Bạn nhận xét
Trang 5dạng 14 – 8, lập và học thuộc lòng các công
thức 14 trừ đi một số Sau đó áp dụng để
giải các bài tập có liên quan
2 Phát triển các hoạt động
Hoạt động 1: Phép trừ 14 – 8
Mục tiêu: Biết cách thực hiện phép trừ
14 –8
Bước 1: Nêu vấn đề:
-Đưa ra bài toán: Có 14 que tính (cầm que
tính), bớt đi 8 que tính Hỏi còn lại bao
nhiêu que tính?
- Yêu cầu HS nhắc lại bài (Có thể đặt từng
câu hỏi gợi ý: Có bao nhiêu que tính? Cô
muốn bớt đi bao nhiêu que?)
- Để biết còn lại bao nhiêu que tính ta phải
làm gì?
-Viết lên bảng: 14 – 8
Bước 2: Tìm Kết quả
- Yêu cầu HS lấy 14 que tính, suy nghĩ và
tìm cách bớt 8 que tính, sau đó yêu cầu trả
lời xem còn lại bao nhiêu que?
- Yêu cầu HS nêu cách bớt của mình
Hướng dẫn cho HS cách bớt hợp lý nhất
- Có bao nhiêu que tính tất cả?
- Đầu tiên cô bớt 4 que tính rời trước
- Chúng ta còn phải bớt bao nhiêu que tính
nữa?
- Vì sao?
- Để bớt được 4 que tính nữa cô tháo 1 bó
thành 10 que tính rời Bớt 4 que còn lại 6
que
- Vậy 14 que tính bớt 8 que tính còn mấy
que tính?
- Vậy 14 - 8 bằng mấy?
- Viết lên bảng: 14 – 8 = 6
Bước 3: Đặt tính và thực hiện phép tính
- Yêu cầu 1 HS lên bảng đặt tính sau đó
nêu lại cách làm của mình
- Nghe và phân tích đề
- Có 14 que tính, bớt đi 8 que tính Hỏi còn lại bao nhiêu que tính?
- Thực hiện phép trừ 14 – 8
- Thao tác trên que tính Trả lời: Còn 6 que tính
- HS trả lời
- Có 14 que tính (có 1 bó que tính và 4 que tính rời)
- Bớt 4 que nữa
- Vì 4 + 4 = 8
- Còn 6 que tính
- 14 trừ 8 bằng 6
14
8 6 Trừ từ phải sang trái 4 không trừ được 8, lấy 14 trừ 8 bằng
6, nhớ 1 1 trừ 1 bằng 0
Trang 6- Yêu cầu nhiều HS nhắc lại cách trừ.
Hoạt động 2: Bảng công thức 14 trừ đi
một số
Mục tiêu: Lập và thuộc lòng bảng công
thức 14 trừ đi một số
- Yêu cầu HS sử dụng que tính để tìm kết
quả các phép trừ trong phần bài học và
viết lên bảng các công thức 14 trừ đi một
số như phần bài học
- Yêu cầu HS thông báo kết quả Khi HS
thông báo thì ghi lại lên bảng
- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh bảng các
công thức sau đó xoá dần các phép tính
cho HS học thuộc
3 Luyện tập – thực hành
Bài 1:
- Yêu cầu HS tự nhẩm và ghi ngay kết quả
các phép tính phần a vào Vở bài tập
- Yêu cầu HS nhận xét bài bạn sau đó đưa
ra kết luận về kết quả nhẩm
- Nhận xét và cho điểm HS
Bài 2:
- Yêu cầu HS nêu đề bài Tự làm bài
sau đó nêu lại cách thực hiện tính 14
– 9; 14 – 8
Nhận xét dánh giá
Bài 3:
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Muốn tính hiệu khi đã biết số bị trừ
và số trừ ta làm thế nào?
- Yêu cầu HS làm bài vào Vở bài tập
Gọi 3 HS lên bảng làm bài
- Nhận xét và cho điểm
Bài 4:
- Yêu cầu HS đọc đề bài Tự tóm tắt
- Thao tác trên que tính, tìm kết quả và ghi kết quả tìm được vào bài học
- Nối tiếp nhau (theo bàn hoặc tổ) thông báo kết quả của các phép tính Mỗi HS chỉ nêu 1 phép tính
- HS học thuộc bảng công thức
- HS làm bài: 3 HS lên bảng, mỗi HS làm một cột tính
- Nhận xét bài bạn làm đúng/sai Tự kiểm tra bài mình
9 + 5 = 14 ; 8 + 6 = 14 ; 7 + 7
= 14
5 + 9 = 14 ; 6 + 8 = 14 ; 14 - 7
= 7
……… ……… …………
- Làm bài và trả lời câu hỏi
14 14 14 14 14
- - - -
6 9 7 5 8
8 5 7 9 6
- Đọc đề bài
- Ta lấy số bị trừ trừ đi số trừ
14 14 14
- 5 - 7 - 9
9 7 5
Trang 7sau đó hỏi: Bán đi nghĩa là thế nào?
- Yêu cầu HS tự giải bài tập
- Nhận xét và cho điểm HS
C Củng cố – Dặn dò
- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng bảng công
thức 14 trừ đi một số Ghi nhớ cách thực
hiện phép trừ 14 trừ đi một số
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: 34 – 8
- Bán đi nghĩa là bớt đi
- Giải bài tập và trình bày lời giải
Tóm tắt Có : 14 quạt
Bán 6 quạt
Còn lại ? quạt Giải Số quạt còn lại
14 – 6 = 8 ( cái quạt ) Đáp số : 8 cái quạt
- 2 dãy HS thi đua đọc
-MÔN : ĐẠO ĐỨC BÀI : QUAN TÂM GIÚP ĐỠ BẠN (TIẾT 2)
I MDDYC:
- Giúp HS biết cách ứng xử trong một tình huống cụ thể liên quan đến việc giúp đỡ bạn bè
- HS tự liên hệ bản thân
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Tranh, sách giáo khoa.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
A KIỂM TRA BÀI CŨ :
- Nêu một vài biểu hiện của việc quan tâm
Long
Trang 8giúp đỡ bạn?
- Vì sao em cần phải quan tâm giúp đỡ
bạn?
- Nhận xét bài cũ
B BÀI MỚI :
Luyện tập thực hành
“Quan tâm giúp đỡ bạn”
Đoán xem điều gì sẽ xảy ra?
Mục tiêu: Giúp HS biết cách ứng xử
trong một vài tình huống cụ thể có liên
quan đến việc quan tâm giúp đỡ bạn bè
- GV chốt lại 3 cách ứng xử chính:
•Nam không cho Hà xem bài
•Nam khuyên Hà tự làm bài
•Nam cho Hà xem bài
- HS thảo luận về 3 cách ứng xử trên
• Em có ý kiến gì về việc làm của Nam?
• Nếu là Nam, em sẽ làm gì để giúp bạn?
=> Quan tâm giúp đỡ bạn phải đúng lúc,
đúng chỗ, không vi phạm nội quy của nhà
trường.
Tự liên hệ
Mục tiêu: Định hướng cho HS biết quan
tâm giúp đỡ bạn trong cuộc sống hằng
ngày
- Hãy nêu các việc em đã làm thể hiện sự
quan tâm, giúp đỡ bạn bè
- Mời một số em trả lời
- Các tổ lên kế hoạch giúp đỡ các bạn gặp
khó khăn trong lớp, trong trường
=> Cần quan tâm giúp đỡ bạn bè, đặc biệt
là những bạn có hoàn cảnh khó khăn.
Trò chơi: Hái hoa dân chủ
Mục tiêu: Giúp HS củng cố các kiến thức,
kĩ năng đã học
• Em sẽ làm gì khi em có một cuốn truyện
hay mà bạn em hỏi mượn?
• Em sẽ làm gì khi bạn đau tay mà lại
đang xách nặng?
• Trong giờ học vẽ, bạn ngồi cạnh em
quên mang hộp bút màu, em lại có Em sẽ
làm gì?
- HS quan sát tranh 2 (VBT trang 19)
Cảnh trong giờ kiểm tra toán
- HS đoán các cách ứng xử của bạn Nam
- Các nhóm lên trình bày Nhóm khác nêu nhận xét
• Cách ứng xử nào phù hợp? Cách ứng xử nào chưa phù hợp?
Vì sao?
- HS tự nêu
- Nhận xét: đồng ý hay không đồng ý với câu trả lời của bạn? Tại sao?
- Mời đại diện một số nhóm lên trình bày
- Hái hoa + trả lời các câu hỏi
Trang 9• Em sẽ làm gì khi thấy các bạn đối xử
không tốt với một bạn là con nhà nghèo
(hoặc bị khuyết tật)?
• Trong tổ em có bạn bị ốm, em sẽ làm gì?
=> Cần phải cư xử tốt với bạn bè, không
nên phân biệt đối xử với các bạn nghèo,
bạn khuyết tật, Đó là quyền không bị
phân biệt, đối xử của trẻ em
Kết luận chung: Quan tâm giúp đỡ bạn
là việc làm cần thiết của mỗi HS Em
cần quý trọng các bạn, biết quan tâm
giúp đỡ bạn Khi được bạn bè quan
tâm, niềm vui sẽ tăng lên và nỗi buồn
sẽ vơi đi.
C.CỦNG CỐ DẶN DÒ :
- Nêu một việc mà em đã làm thể hiện sự
quan tâm giúp đỡ bạn bè
- - Thực hiện tốt việc làm quan tâm giúp đỡ
bạn
- - Xem trước bài 7
- - Tìm hiểu kĩ BT 1, 2, 3 trang 23 VBT
- - Nhận xét tiết học
-Thứ ba ngày 04 tháng 12 năm 2007
BÀI 24 : ÔN TRÒ CHƠI NHÓM BA NHÓM BẢY, TRÒ CHƠI BỎ KHĂN
Trang 10
I MĐYC
- Ôn trò chơi nhóm ba nhóm bảy, trò chơi bỏ khăn- yêu cầu biết cách chơi và bước đàu củ động tham gia vào trò chơi
II Địa điểm phương tiện.
+Học tại sân trường.-1 còi
III Nội dung phương pháp.
A Phần mở đầu.
-HS xếp hàng hát, vỗ tay , giậm chân
tại chổ, đi đều hai hàng dọc
- Tập bài thể dục
B Phần cơ bản.
- Ôn trò chơi nhóm ba nhóm bảy
Trò chơi : Bỏ khăn
C Phần kết thúc.
- Thả lỏng cơ thể – vỗ tay hát
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà thực hành tốt các
động tác thể dục vừa học vào mỗi
buổi sáng khi thức dậy
- GV phổ biến nội dung yêu cầu
- GV nhận xét
- GV hướng dẫn lại cách chơi, luật chơi
Của cả hai trò chơi ,
- Tham gia chơi cùng học sinh mỗi trò chơi 1 lần , những lần còn lại để cho lớp trưởng làm “Quản trò”
- GV theo dõi và bổ sung trò chơi nếu thấy cần thiết
MÔN: CHÍNH TẢ
BÀI : BÔNG HOA NIỀM VUI.
I MĐYC.
Giúp học sinh:
Trang 11- Chép lại chính xác đoạn từ Em hãy hái … cô bé hiếu thảo trong bài tập đọc Bông hoa Niềm Vui
- Tìm được những từ có tiếng chứa iê/yê
- Nói được câu phân biệt các thanh hỏi/ngã; phụ âm r/d
- Trình bày bài đẹp, sạch sẽ
II Chuẩn bị
- GV: Bảng phụ chép sẵn đoạn văn cần chép và bài tập 2, 3
- HS: SGK, vở
III Các hoạt động
A KTBC Mẹ.
- Gọi HS lên bảng
- Nhận xét bài của HS dưới lớp
- Nhận xét, cho điểm từng HS
B Bài mới
1 Giới thiệu:
- Treo bức tranh của bài tập đọc và
hỏi:
- Bức tranh vẽ cảnh gì?
- Giờ chính tả hôm nay, các em sẽ
chép câu nói của cô giáo và làm các
bài tập chính tả phân biệt thanh
hỏi/ngã; r/d, iê/yê
2.Phát triển các hoạt động.
Hoạt động 1: Hướng dẫn tập chép
a / Ghi nhớ nội dung
- Treo bảng phụ và yêu cầu HS đọc
đoạn cần chép
- Đoạn văn là lời của ai?
- Cô giáo nói gì với Chi?
b/ Hướng dẫn cách trình bày
- Đoạn văn có mấy câu?
- Những chữ nào trong bài được viết
hoa?
- Tại sao sau dấu phẩy chữ Chi lại viết
hoa?
- Đoạn văn có những dấu gì?
- 3 HS lên bảng tìm những tiếng bắt đầu bằng d, r, gi
- Cô giáo và bạn Chi nói với nhau về chuyện bông hoa
- 2 HS đọc
- Lời cô giáo của Chi
- Em hãy hái thêm … hiếu thảo
- 3 câu
- Em, Chi, Một
- Chi là tên riêng
- dấu gạch ngang, dấu chấm cảm, dấu phẩy, dấu chấm
Trang 12- Kết luận: Trước lời cô giáo phải có
dấu gạch ngang Chữ cái đầu câu và
tên riêng phải viết hoa Cuối câu phải
có dấu chấm
c/ Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS đọc các từ khó, dễ lẫn
- Yêu cầu HS viết các từ khó
- Chỉnh, sửa lỗi cho HS
d/ Chép bài
- Yêu cầu HS tự nhìn bài trên bảng và
chép vào vở
e/ Soát lỗi
g/ Chấm bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập
chính tả
Bài 2:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Gọi 6 HS lên bảng, phát giấy và bút
dạ
Nhận xét HS làm trên bảng Tuyên
dương nhóm làm nhanh và đúng
- Chữa bài
Bài 3:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Chia lớp thành 2 nhóm, mỗi bên đặt
1 câu theo yêu cầu Gọi HS đặt câu
nói tiếp
- Nhận xét, sửa chữa cho HS
- Đọc các từ: hãy hái, nữa, trái tim, nhân hậu, dạy dỗ, hiếu thảo
- 3 HS lên bảng, HS dưới lớp viết bảng con
- Chép bài
- Soát lỗi
- 6 HS chia làm 2 nhóm, tìm từ viết vào giấy
- HS dưới lớp làm vào Vở bài tập Tiếng Việt
- Lời giải: yếu, kiến, khuyên
- Đọc to yêu cầu trong SGK
VD về lời giải:
- Mẹ cho em đi xem múa rối nước
- Gọi dạ bảo vâng
- Miếng thịt này rất mở
- Tôi cho bé nửa bánh
- Cậu bé hay nói dối
- Rạ để đun bếp
- Em mở cửa sổ
- Cậu ăn nữa đi