1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tài liệu GA lớp 4 tuần 22

47 477 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Án Lớp 4 Tuần 22
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Tập đọc
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 906,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Hai học sinh sửa bài trên bảng-Hai HS khác nhận xét bài bạn.. -Gọi em khác nhận xét bài bạn -Giáo viên nhận ghi điểm từng học sinh.. -Gọi em khác nhận xét bài bạn -Giáo viên nhận xét

Trang 1

Tuần 22(Từ 25/ 01 đến 29 / 01/ 2010 )

Thứ 2 ngày 25 tháng 01 năm 2010

Môn: Tập đọc

Bài: Sầu riêng

I Mục tiêu:

- Bước đầu biết đọc một đoạn trong bài có nhấn giọng từ ngữ gợi tả

- Hiểu ND: Tả cây sầu riêng có nhiều nét đặc sắc về hoa, quả và nét độc đáo về dáng cây ( trả lời được các CH trong sách giáo khoa )

II Đồ dùng dạy học:

- Ảnh chụp về cây, trái sầu riêng

III Hoạt động trên lớp:

1 KTBC:

-Gọi 3 HS lên bảng tiếp nối nhau đọc thuộc lòng bài

" Bè xuôi Sông La " và trả lời câu hỏi về nội dung

bài

-Gọi 1 HS đọc toàn bài

-Nhận xét và cho điểm HS

2.Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

- GV Từ tuần 22 , các em bắt đầu tìm hiểu về chủ

điểm : " Vẻ đẹp muôn màu "

b)Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

* Luyện đọc:

-Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài (3

lượt HS đọc)

- GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS Chú

ý các câu hỏi:

-Gọi HS đọc phần chú giải

-Gọi HS đọc cả bài

-Ba em lên bảng đọc và trả lời nội dung bài

-3 HS nối tiếp nhau đọc theo trình tự.+Đoạn 1: Từ đầu đến …kì lạ + Đoạn 2: tiếp theo đến tháng 5 ta + Đoạn 3 : Đoạn còn lại

- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm bài

Trang 2

-GV đọc mẫu, chú ý cách đọc:

+Toàn bài đọc diễn cảm bài văn , giọng tả rõ ràng ,

chậm rãi

* Tìm hiểu bài:

-Yêu cầu HS đọc đoạn 1, trao đổi và trả lời câu hỏi

- Sầu riêng là đặc sản của vùng nào ?

- Dựa vào bài văn tìm những nét miêu tả những nét

đặc sắc của hoa sầu riêng ?

- Em hiểu " hao hao giống " là gì ?

- Lác đác là như thế nào ?

-Yêu cầu HS đọc đoạn 2 trao đổi và trả lời câu hỏi

- Tìm những chi tiết miêu tả quả sầu riêng ?

-Em hiểu “ mật ong già hạn “là loại mật ong như

thế nào ?

-Yêu cầu HS đọc đoạn 3 trao đổi và trả lời câu hỏi

-Tìm những chi tiết miêu tả về cái dáng không đẹp

của cây sầu riêng ù ? Tác giả tả như thế nhằm mục

đích gì ?

+ Tìm những câu văn thể hiện tình cảm của tác giả

đối với cây sầu riêng ?

- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm

- Sầu riêng là loại cây trái đặc sản của Miền Nam nước ta

+ Hoa :

- Trổ vào dạo cuối năm , mùi thơm ngát như hương cau , hương bưởi ; đậu thành từng chùm , màu trắng ngà , cánh hoa nhỏ như vảy cá , hao hao giống cánh sen con , lác đác vài nhuỵ li ti giữa mỗi cánh hoa

- Hao hao giống có nghĩa là gần giống - giống như - gần giống như ,

- Lác đác là nhuỵ thưa thớt , lâu lâu mới có một nhuỵ

- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm bài

+ Quả : -Lủng lẳng duới cành, trông như những tổkiến , mùi thơm đậm , bay rất xa lâu tan trong không khí , còn hàng chục mét mới tới nơi để sầu riêng nhưng đã ngửi thấy mùi thơm ngào ngạt ; thơm cái mùi thơm của mít chín hoà quyện với hương bưởi , béo cái béo của trừng gà ; ngọt cái ngọt của mật ong già hạn ; vị ngọt đến đam mê

-" mật ong già hạn " có nghĩa là mật ong để lâu ngày nên có vị rất ngọt

- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm bài

Trang 3

-Ý nghĩa của câu truyện nói lên điều gì ?

* Đọc diễn cảm:

-Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài

-Nhận xét về giọng đọc và cho điểm HS

3 Củng cố – dặn dò:

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà học bài

+ Bài văn miêu tả cây sầu riêng loại cây

đặc sản của miền Nam nước ta

+ Miêu tả mùi thơm và hương vị đặc biệt của trái sầu riêng

- Nghe – viết đúng bài chính tả ; trình bày đúng đoạn văn trích

- Làm đúng bài tập 3 ( kkết hợp đọc bài văn sau đã hoàn chỉnh ), hoặc bài tập (2 a, b)

II Đồ dùng dạy học:

-Bảng lớp viết các dòng thơ trong bài tập 2a hoặc 2b cần điền âm đầu hoặc vần vào chỗ trống

III Hoạt động trên lớp:

1 KTBC:

-Gọi 1 HS lên bảng đọc cho 3 HS viết bảng

lớp Cả lớp viết vào vở nháp

-Nhận xét về chữ viết trên bảng và vở

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Hướng dẫn viết chính tả:

* TRAO ĐỔI VỀ NỘI DUNG ĐOẠN VĂN:

-Gọi HS đọc đoạn văn

* HƯỚNG DẪN VIẾT CHỮ KHÓ:

-Yêu cầu các HS tìm các từ khó, đễ lẫn khi

viết chính tả và luyện viết

* NGHE VIẾT CHÍNH TẢ:

+ GV đọc bài và đọc cho học sinh viết vào

vở

* SOÁT LỖI CHẤM BÀI:

+ Đọc lại toàn bài một lượt để HS soát lỗi tự

bắt lỗi

- GV thu 5- 7 bài để chấm

-HS thực hiện theo yêu cầu

-1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm

-Các từ : trổ vào cuối năm , toả khắp khu vườn ,

hao hao giống cánh sen con , lác đác vài nhuỵ li

ti ,

+ Viết bài vào vở + Từng cặp soát lỗi cho nhau và ghi số lỗi rangoài lề tập

Trang 4

- Nhận xét bài viết của HS

c Hướng dẫn làm bài tập chính tả:

*GV có thể lựa chọn phần a/ hoặc phần b/

hoặc BT khác để chữa lỗi chính tả cho HS

địa phương

Bài 2:

a/ Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Yêu cầu HS thực hiện trong nhóm, nhóm

nào làm xong trước dán phiếu lên bảng

-Gọi các nhóm khác bổ sung từ mà các nhóm

khác chưa có

-Nhận xét và kết luận các từ đúng

+ Ở câu a ý nói gì ?

Bài 3:

a/ Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

-Yêu cầu HS trao đổi theo nhóm và tìm từ

-Gọi 3 HS lên bảng thi làm bài

-Gọi HS nhận xét và kết luận từ đúng

3 Củng cố – dặn dò:

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà viết lại các từ vừa tìm được

và chuẩn bị bài sau

-1 HS đọc thành tiếng

-Trao đổi, thảo luận và tìm từ cần điền ở mỗidòng thơ rồi ghi vào phiếu

-Bổ sung

-1 HS đọc các từ vừa tìm được trên phiếu:

+ Thứ tự các từ cần chọn để điền là :

a/ Nên bé nào thấy đau ! Bé oà lên nức nở

- Cậu bé bị ngã không thấy đau Tối mẹ về nhìnthấy xuyt xoa thương xót mới oà khóc nức nở vìđau

b/ Con đò lá trúc qua sông Bút nghiêng lất phất hạt mưa Bút chao , gợn nước Tây Hồ lăn tăn

-1 HS đọc thành tiếng

- HS ngồi cùng bàn trao đổi và tìm từ

-3 HS lên bảng thi tìm từ

- 1 HS đọc từ tìm được

Lời giải : Nắng trúc xanh cúc lóng lánh

-nên - vút - náo nức

Trang 5

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Kiểm tra bài cũ:

-Gọi hai em lên bảng chữa bài tập số 3

-Nhận xét bài làm ghi điểm học sinh

-Nhận xét đánh giá phần bài cũ

2.Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

-Bài học hôm nay chúng ta củng cố về khái

niệm ban đầu về phân số , rèn kĩ năng rút gọn

phân số và qui đồng mẫu số các phân số qua

bài ” Luyện tập chung "

b) Luyện tập:

Bài 1 :

+ Gọi 1 em nêu đề bài

-Yêu cầu HS tự làm bài vào vở

-Gọi hai em lên bảng sửa bài

-Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn

+ GV nhắc HS những HS không rút gọn được

một lần thì có thể rút gọn dần để được phân số

tối giản

+ Chẳng hạn :

5

2 3 : 15

3 : 6 15

6 2 : 30

2 : 12 30

+Gọi HS đọc đề bài

-Yêu cầu lớp làm vào vở

-Gọi HS lên bảng làm bài

-Hai học sinh sửa bài trên bảng-Hai HS khác nhận xét bài bạn

-Lắng nghe

-Một em nêu đề bài -Lớp làm vào vở -Hai học sinh làm bài trên bản

1230=3012::66=52 4520 =4520::55=94

5

2 14 : 70

14 : 28 70

28 = = 3451=3451::1717 =32

-Học sinh khác nhận xét bài bạn

-Một em đọc thành tiếng +HS tự làm vào vở

-Một HS lên bảng làm bài

3 : 6 27

9

2 7 : 63

7 : 14 63

14 = = 3610 =1036::22=185

Trang 6

+ Những phân số nào bằng phân số 92 ?

-Gọi em khác nhận xét bài bạn

-Giáo viên nhận ghi điểm từng học sinh

Bài 3 :

+ Gọi HS đọc đề bài

+ Muốn qui đồng mẫu số của phân số ta làm

như thế nào?

-Hướng dẫn HS ở hai phép tính c và d các em có

thể lấy MSC bé nhất

- Chẳng hạn ở câu c MSC bé nhất là 36 ;

-Yêu cầu lớp làm vào vở

-Gọi 2HS lên bảng sửa bài

-Gọi em khác nhận xét bài bạn

-Giáo viên nhận xét bài làm học sinh

3) Củng cố - Dặn dò:

-Muốn quy đồng mẫu số nhiều phân số ta làm

như thế nào ?

-Nhận xét đánh giá tiết học

- ặn về nhà học bài và làm bài

- Những phân số bằng phân số 92 là :

276 và 1463 -Học sinh khác nhận xét bài bạn

+ 1 HS đọc thành tiếng + Tiếp nối phát biểu + Lắng nghe GV

+ 2HS thực hiện trên bảng

a/ 12 và 32

24

12 4 3 2

4 3 1 2

X X

X X

24

16 4 2 3

4 2 2 3

X X

X X

20

15 5 4

5 3 4

X X

20

28 4 5

4 7 5

7

=

=

X X

c/ 21 ; 125 và 3611

18 1

3 5

+ Nhận xét bài bạn -2HS nhắc lại

Thứ 3 ngày 26 tháng 01 năm 2010

Môn: LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Trang 7

Bài: CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI THẾ NÀO ?

I Mục tiêu:

- Hiểu được cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận chủ ngữ trong câu kể ai thế nào? Trong đoạn văn ( BT1, mục III); viết đựoc đoạn văn khoảng 5 câu, trong đó có câu kể ai thế nào? (BT2)

II Đồ dùng dạy học:

- Hai tờ giấy khổ to viết 4 câu kể Ai thế nào ? ( 1 , 2 , 4, 5 ) trong đoạn văn phần nhận xét

III Hoạt động trên lớp:

1 KTBC:

-Gọi 3 HS lên bảng tìm những từ ngữ miêu tả

trong đó có vị ngữ trong câu Ai thế nào ?

-Nhận xét, kết luận và cho điểm HS

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Tìm hiểu nhận xét:

Bài 1:

-Yêu cầu HS mở SGK đọc nội dung và trả lời

câu hỏi bài tập 1

- Yêu cầu HS tự làm bài

-Gọi HS Nhận xét , chữa bài cho bạn

+ Nhận xét , kết luận lời giải đúng

- Các câu này là câu kể thuộc kiểu câu Ai thế

nào ? các em sẽ cùng tìm hiểu

Bài 2 :

- Yêu cầu HS tự làm bài

-Gọi HS phát biểu Nhận xét , chữa bài cho bạn

+ Nhận xét , kết luận lời giải đúng

-3 HS thực hiện viết các câu thành ngữ , tụcngữ

-Một HS đọc thành tiếng , trao đổi , thảo luậncặp đôi

+Một HS lên bảng gạch chân các câu kể bằngphấn màu , HS dưới lớp gạch bằng chì vàoSGK

- Nhận xét , bổ sung bài bạn làm trên bảng + Đọc lại các câu kể :

1 Hà Nội tưng bừng màu đỏ .

2 Cả một vùng trời bát ngát cờ , đèn và hoa

4 Các cụ già vẻ mặt nghiêm trang .

5 Những cô gái thủ đô hớn hở , áo màu rực rỡ

-1 HS làm bảng lớp , cả lớp gạch bằng chì vàoSGK

- Nhận xét , chữa bài bạn làm trên bảng

1 Hà Nội / tưng bừng màu đỏ CN

2 Cả một vùng trời / bát ngát cờ , đèn và hoa CN

4 Các cụ già / vẻ mặt nghiêm trang CN

Trang 8

+ Chủ ngữ trong câu kể Ai thế nào ? cho ta

biết sự vật sẽ được thông báo về đặc điểm tính

chất ở vị ngữ trong câu )

+ Có câu chủ ngữ do 1 danh từ tạo thành

Cũùng có câu chủ ngữ lại do cụm danh từ tạo

thành

+Hỏi : Chủ ngữ trong câu có ý nghĩa gì ?

c Ghi nhớ:

-Gọi HS đọc phần ghi nhớ

-Nhận xét câu HS đặt, khen những em hiểu bài,

đặt câu đúng hay

d Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 1:

-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

từng nhóm

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Đại diện nhóm trình bày

-Kết luận về lời giải đúng và dán tờ giấy đã

viết sẵn 5 câu văn đã làm sẵn HS đối chiếu

- Chủ ngữ ở câu 1 do danh từ riêng Hà Nộitạo thành Chủ ngữ các câu còn lại do cụmdanh từ tạo thành

-Bốn cái cánh / mỏng như giấy bóng CN

-Cái đầu / tròn.

CN (và) hai con mắt / long lanh như thuỷ tinh

Trang 9

+ GV nêu : Các câu 1 và 2 ( Ôi chao ! Chú

chuồn nước mới đẹp làm sao ! ) không phải là

câu kể mà chúng là câu cảm các em sẽ học

sau

- Câu 5 là câu kể Ai thế nào ? Về cấu tạo là

câu ghép đẳng lập có 2 vế câu ( 2 cụm chủ vị )

đặt song song với nhau

- Câu 7 ( Chú đậu trên một cành lộc vừng ngả

dài trên mặt hồ ) là kiểu câu Ai làm gì ?

Bài 2 :

-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Yêu cầu học sinh quan sát tranh và trả lời

câu hỏi

+Trong tranh vẽ những loại cây trái gì ?

- Yêu cầu học sinh tự làm bài

- Gọi HS đọc bài làm

- GV sửa lỗi dùng từ diễn đạt và cho điểm HS

viết tốt

3 Củng cố – dặn dò:

- Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà học bài và viết một đoạn văn

ngắn có dùng câu kể Ai thế nào ? (3 đến 5

II Đồ dùng dạy học:

-Đề bài viết sẵn trên bảng lớp

-4 bức tranh minh hoạ truyện đọc trong SGK

Trang 10

III Hoạt động trên lớp:

1 KTBC:

-Gọi 3 HS kể lại câu chuyện về 1 người có

khả năng hoặc có sức khoẻ đặc biệt mà em

biết ( trong bài kể chuyện đã chứng kiến

hoặc tham gia đã học tuần trước )

-Nhận xét và cho điểm HS

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Hướng dẫn kể chuyện;

* sắp xếp lại thứ tự các tranh minh hoạ

câu chuyện theo trình tự đúng :

-Gọi HS đọc đề bài

-GV phân tích đề bàiø, dùng phấn màu gạch

yêu cầu đề

- GV treo 4 bức tranh minh hoạ truyện lên

bảng không theo thứ tự câu chuyện ( như

SGK)

- Yêu cầu HS sắp xếp lại các tranh theo đúng

thứ tự của câu chuyện

+ Gọi HS tiếp nối phát biểu

* Kể trong nhóm:

-HS thực hành kể trong nhóm đôi

- GV đi hướng dẫn những HS gặp khó khăn

-3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

-2 HS đọc thành tiếng

Trang 11

+ Kể câu chuyện phải có đầu , có kết thúc ,

kết truyện theo lối mở rộng

* Kể trước lớp:

-Tổ chức cho HS thi kể

-GV khuyến khích HS lắng nghe và hỏi lại

bạn kể những tình tiết về nội dung truyện, ý

nghĩa truyện

-Nhận xét, bình chọn bạn có câu chuyện hay

nhất, bạn kể hấp dẫn nhất

-Cho điểm HS kể tốt

3 Củng cố – dặn dò:

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà kể lại chuyện mà em đã

được nghe cho các bạn nghe và kể cho người

thân nghe

-5 đến 7 HS thi kể và trao đổi về ý nghĩa truyện

+ Vì sao đàn vịt con đối xử không tốt với thiên nga ?

+ Qua câu chuyện này bạn thấy vịt con xấu xí là con vật như thế nào ?

+ Bạn học được đức tính gì ở vịt con xấu xí ?

- HS nhận xét bạn kể

Môn: TOÁN

Bài: SO SÁNH HAI PHÂN SỐ CÙNG MẪU SỐ

I/ Mục tiêu :

- Biết so sánh hai phân số cùng mẫu số

- Nhận biết một số lớn hơn hoặc bé hơn

II/ Chuẩn bị :

- Giáo viên :

+ Hình vẽ sơ đồ các đoạn thẳng được chia theo tỉ lệ như SGK

III/ Lên lớp :

1 Kiểm tra bài cũ:

-Gọi hai HS lên bảng chữa bài tập số 3

-Nhận xét bài làm ghi điểm học sinh

2.Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b) Tìm hiểu ví dụ :

- Gọi 1 HS đọc ví dụ trong SGK

+ Treo bảng phụ đã vẽ sẵn sơ đồ các đoạn thẳng

chia theo các tỉ lệ như SGK

- 2 HS thực hiện trên bảng

- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm bài + Quan sát nêu nhận xét

Trang 12

- GV nêu câu hỏi gợi ý :

- Đoạn thẳng AB được chia thành mấy phần

+ Hãy so sánh độ dài đoạn thẳng AC với độ dài

đoạn thẳng AD?

- Hãy viết chúng dưới dạng phân số ?

+ Em có nhận xét gì về tử số và mẫu số của hai

phân số 52 và 53 ?

+ Vậy muốn so sánh hai phân số cùng mẫu số

ta làm như thế nào ?

+ GV ghi quy tắc lên bảng Gọi HS nhắc lại

C- Luyện tập

Bài 1 :

+ Gọi 1 em nêu đề bài

-Yêu cầu HS tự làm bài vào vở

-Gọi hai em lên bảng sửa bài

+ Yêu cầu HS nêu giải thích cách so sánh

-Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn

-Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh

Bài 2 :

+ Gọi HS đọc đề bài

a/ + GV ghi 2 phép tính mẫu và nhắc HS nhớ lại

- Đoạn thẳng AB được chia thành 5 phần bằng nhau

+ Độ dài đoạn thẳng AC bằng

5

2

độ dài đoạn thẳng AB ?

+ Độ dài đoạn thẳng AD bằng 53 độ dài đoạn thẳng AB ?

+ Độ dài đoạn thẳng AD lớn hơn độ dài đoạnthẳng AC hay độ dài đoạn thẳng AC bé hơn độ dài đoạn thẳng AD

- 2 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm

-Một em nêu đề bài -Lớp làm vào vở -Hai học sinh làm bài trên bảng

-Học sinh khác nhận xét bài bạn

-Một em đọc thành tiếng

Trang 13

về những phân số có giá trị bằng 1 ( là phân số

có tử số bằng mẫu số )

-Yêu cầu lớp làm vào vở

-Gọi HS lên bảng làm bài

+ Phân số như thế nào thì bé hơn 1 ?

+ Phân số như thế nào thì lớn hơn 1 ?

+ Gọi HS nhắc lại

b/ - GV nêu yêu cầu đề bài

- Yêu cầu HS tự suy nghĩ thực hiện vào vở

- Gọi HS đọc kết quả và giải thích cách so sánh

-Gọi em khác nhận xét bài bạn

-Giáo viên nhận ghi điểm từng học sinh

3) Củng cố - Dặn dò:

-Muốn so sánh 2 phân số cùng mẫu số ta làm

như thế nào ?

+ HS tự làm vào vở

-Một HS lên bảng làm bài

+ 1 HS đọc thành tiếng , lớp tự làm vào vở

So sánh : 21 và 1 Ta có : 12 <1 ( vì tử số 1 bé hơn mẫu số 2 )

Trang 14

-Nhận xét đánh giá tiết học

-Dặn về nhà học bài và làm bài

Môn: Khoa học

Bài: ÂM THANH TRONG SUỘC SỐNG

I/ Mục tiêu

- Nêu được ví dụ về ích lợi của âm thanh trong cuộc sống : âm thanh dùng để giao tiếp trong họctập, trong sinh hoạt, lao động, giải trí; dùng để báo hiệu ( còi tàu, xe, trống trường ……)

II/ Đồ dùng dạy- học:

-Mỗi nhóm HS chuẩn bị vật dụng có thể phát ra âm thanh :

- 5 chai nước ngọt hoặc 5 cốc thuỷ tinh giống nhau

- Hình minh hoạ 1, 2, 3, 4, 5 có trong sách giáo khoa

III/ Hoạt động dạy- học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1-Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 3HS lên bảng trả lời câu hỏi:

-GV nhận xét và cho điểm HS

* Giới thiệu bài: Hàng ngày tai của chúng

ta nghe được rất nhiều loại âm thanh trong

cuộc sống Vậy những âm thanh đó có vai

trò như thế nào Chúng ta cùng tìm hiểu qua

bài học hôm nay

* Hoạt động 1:

- Vai trò của ánh sáng trong cuộc sống

Cách tiến hành:

-Yêu cầu HS trao đổi theo cặp với yêu cầu

- Quan sát hình minh hoạ trang 86 trong SGK

và ghi lại vai trò của âm thanh thể hiện trong

hình và những vai trò khác mà em biết

+ GV đi hướng dẫn và giúp đỡ các nhóm

- Gọi HS trình bày

- 2 HS lên bảng trả lời

- 2 HS ngồi gần nhau trao đổi .+ Quan sát và ghi chép những điều quan sátđược :

+ Âm thanh giúp con người giao lưu , học tậpsinh hoạt văn nghệ , văn hoá , trao đổi tâm tưtình cảm chuyện trò với nhau

- HS nghe được thầy cô giáo giảng bài , thầy côgiáo hiểu được HS nói gì

+ Âm thanh giúp con người nghe được nhữngtín hiệu đã quy định , tiếng trống trường , tiếngcòi xe , tiếng kẻng ,

+ Âm thanh giúp con người , thư giãn , thêm yêu

Trang 15

- Gọi HS khác nhận xét bổ sung

+ GV :Âm thanh rất quan trọng và cần thiết

đối với cuộc sống của chúng ta Nhờ có âm

thanh mà chúng ta mới học tập , nói chuyện

với nhau , thưởng thức âm nhạc

* Hoạt động 2:

Em thích và không thích những âm thanh

nào ?

- GV giới thiệu hoạt động :

- Âm thanh rất cần cho người nhưng có

những âm thanh người này ưa thích nhưng

người kia lại không ưa thích Các em thì

sao ? hãy nói cho các bạn biết em thích

những âm thanh nào và không thích âm

thanh nào ? Vì sao lại như vậy ?

- Yêu cầu HS hoạt động cá nhân

+ Gọi HS trình bày Mỗi HS chỉ nói một âm

thanh mình thích và một âm thanh minh

không thích và giải thích

+Nhận xét , khen ngợi những HS đã biết

đánh giá âm thanh khác nhau

- Những âm thanh hay , có ý nghĩa đối với

cuộc sống sẽ được ghi âm lại , việc ghi lại

âm thanh có ích lợi gì Các em cùng tìm hiểu

tiếp

* Hoạt động 3:

- Ích lợi của việc ghi lại được âm thanh

+ Hỏi HS : Em thích nghe bài hát nào ?

+ Vậy theo em việc ghi lại âm thanh có tác

+ Em không thích tiếng hú của còi ô tô chữacháy vì nó chói tai và em biết lại có thêm mộtđám cháy gây thiệt hại về người và của

+ Em thích nghe tiếng chim hót vì tiếng chim hótsẽ làm cho ta cảm giác bình yên và vui vẻ + Em không thích nghe tiếng máy cưa gỗ vì âmthanh xoàn xoẹt của máy không êm tai ,

- Trả lời theo ý thích của cá nhân + Thảo luận theo cặp và trả lời :

Trang 16

+ Hiện nay có những cách ghi âm nào ?

+ Gọi 2 HS đọc mục cần biết thứ 2 trang 87

2- Củng cố – Dặn dò:

- Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà học thuộc bài đã học để

chuẩn bị tốt cho bài sau

- Việc ghi lại âm thanh giúp cho chúng ta có thểnghe lại được những bài hát , đoạn nhạc hay từnhững năm trước

+ Việc ghi lại âm thanh còn giúp cho chúng takhông phải nói đi nói lại nhiều lần một điều gìđó

+ Hiện nay người người ta có thể dùng bănghoặc đĩa trắng để ghi lại âm thanh

Môn: THỂ DỤC

Bài: NHẢY DÂY KIỂU CHỤM HAI CHÂN

TRÒ CHƠI : “ĐI QUA CẦU ”

I Mục tiêu :

- Thực hiện cơ bản đúng động tác nhảy dây kiểu chụm hai chân, động tác nhảy nhẹ nhàng Biếtcách so dây, quay dây nhịp điệu và bật nhảy mỗi khi dây đến

- Bước đầu biết cách chơi và tham gia chơi được

II Đặc điểm – phương tiện :

Địa điểm: Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện.

Phương tiện: Chuẩn bị còi, hai em một dây nhảy và dụng cụ sân chơi cho trò chơi “Đi qua cầu”

III Nội dung và phương pháp lên lớp:

1 Phần mở đầu:

-Tập hợp lớp, ổn định: Điểm danh sĩ số

-GV phổ biến nội dung: Nêu mục tiêu - yêu

cầu giờ học

-HS tập bài thể dục phát triển chung

-Khởi động: Chạy chậm theo hàng dọc trên

địa hình tự nhiên quanh sân tập

-Trò chơi: “Bịt mắt bắt dê”.

2 Phần cơ bản:

a) Bài tập rèn luyện tư thế cơ bản:

* Ôn nhảy dây cá nhân kiểu chụm hai chân

-GV cho HS khởi động lại các khớp, ôn cách

so dây, chao dây, quay dây và chụm hai chân

6 – 10 phút

18 – 22phút

-HS đứng theo đội hình 4 hàngngang

* HS đứng tại chỗ, chụm hai

Trang 17

bật nhảy qua dây nhẹ nhàng theo nhịp quay

dây

-Cả lớp nhảy dây theo nhịp hô Em nào có số

lần nhảy nhiều nhất được biểu dương

b) Trò chơi : “Đi qua cầu ”

-GV tập hợp HS theo đội hình chơi

-Nêu tên trò chơi

-GV phổ biến cách chơi

3 Phần kết thúc:

-Chạy nhẹ nhàng, sau đó đứng tại chỗ tập một

số động tác hồi tĩnh thả lỏng tay chân kết hợp

hít thở sâu

-GV cùng học sinh hệ thống bài học

-GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ học

-GV hô giải tán

4 – 6 phút

-HS hô “khỏe”

Thứ 4 ngày 27 tháng 01 năm 2010

Môn: TẬP ĐỌC

Trang 18

Bài: CHỢ TẾT

I Mục tiêu:

- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm

- Hiểu ND: Cảnh chợ tết miền trung du có nhiều nét đẹp về thiên nhiên, gợi tả cuộc sống êm đềm của người dân quê ( trả lời được CH; thuộc được một vài câu thơ yêu thích)

II Đồ dùng dạy học:

-Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK

III Hoạt động trên lớp:

1 KTBC:

-Gọi 2 HS lên bảng đọc tiếp nối bài " Sầu

riêng " và trả lời câu hỏi về nội dung bài

-1 HS nêu nội dung chính của bài

-Nhận xét và cho điểm từng HS

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

* luyện đọc:

-Yêu cầu 4 HS tiếp nối nhau đọc từng khổ

thơ của bài (3 lượt HS đọc)

-GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho

từng HS

-Gọi HS đọc toàn bài

-GV đọc mẫu, ……

* Tìm hiểu bài:

-Yêu cầu HS đọc khổ 1 và 2 trao đổi và trả

lời câu hỏi

+Người các ấp đi chợ tết trong khung cảnh

đẹp như thế nào ?

+Mỗi người đi chợ tết với những dáng vẻ

riêng như thế nào ?

-HS lên bảng thực hiện yêu cầu

-HS tiếp nối nhau đọc theo trình tự:

+Khổ 1: Dải mây trắng …đến ra chợ tết +Khổ 2 : Họ vui vẻ … đến cười lặng lẽ +Khổ 3 : Thằng em bé đến như giọt sữa

+Khổ 4 : Tia nắng tía … đến đầy cổng chợ

+ Cho biết vẻ đẹp tươi vui của những người đichợ tết ở vùng trung du

Trang 19

-Yêu cầu HS đọc khổ thơ 3 , trao đổi và trả

lời câu hỏi

+Bên cạnh dáng vẻ riêng , nhưũng người đi

chợ tết có điểm gì chung ?

-Gọi HS đọc toàn bài Cả lớp theo dõi và trả

lời câu hỏi

Bài thơ là một bức tranh giàu màu sắc về chợ

tết Em hãy tìm những từ ngữ đã tạo nên bức

tranh giàu màu sắc đó ?

-Ý nghĩa của baiø thơ này nói lên điều gì?

* Đọc diễn cảm:

-Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của

bài, lớp theo dõi để tìm ra cách đọc

-Giới thiệu các câu dài cần luyện đọc

-Yêu cầu HS đọc từng khổ thơ

-Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng từng khổ

và cả bài thơ

-Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng cả bài

thơ

-Nhận xét và cho điểm từng HS

3 Củng cố – dặn dò:

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà học bài

-1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm, trao đổitheo cặp và trả lời câu hỏi

+ Điểm chung giữa mỗi người là ai ai cũng vuivẻ : tưng bừng ra chợ tết , vui vẻ kéo hàng trêncỏ biếc

+ 1 HS đọc thành tiếng cả lớp đọc thầm trả lờicâu hỏi

+ Các màu sắc là : trắng đỏ , hồng lam , xanhbiếc thắm , vàng , tía , son

+ Chỉ có một màu đỏ nhưng cũng có rất nhiềucung bậc như hồng , đỏ , tía , thắm , son

- Ca ngợi vẻ đẹp của bức tranh chợ tết miềntrung du nhiều màu sắc và vô cùng sinh độngQua bức tranh một phiên chợ tết , ta thấy cảnhsinh hoạt nhộn nhịp của người dân quê vào dịptết

-2 HS tiếp nối nhau đọc Cả lớp theo dõi tìmcách đọc

-HS luyện đọc trong nhóm 2 HS

-2 đến 3 HS thi đọc thuộc lòng và đọc diễn cảmcả bài

Môn: TẬP LÀM VĂN

Bài: LUYỆN TẬP QUAN SÁT CÂY CỐI

I Mục tiêu:

- Biết thêm một số từ ngữ nói về chủ điểm vẻ đẹp muôn màu, biết đặt câu với một số từ ngữ theochủ điểm đã học( BT1, BT2, BT3); bước đầu làm quen với một số thành ngữ liên quan đén cái đẹp( BT4)

II Đồ dùng dạy học:

-Tranh ảnh minh hoạ một số loại cây

III Hoạt động trên lớp:

1 Kiểm tra bài cũ

Trang 20

- Yêu cầu 2 học sinh nhắc lại dàn ý bài

văn miêu tả cây ăn quả đã học theo một

trong hai cách ( Tả lần lượt từng bộ phận

của cây , tả lần lượt từng thời kì phát triển

của cây )

-Nhận xét chung

2/ Bài mới :

a Giới thiệu bài :

b Hướng dẫn làm bài tập :

Bài 1 :

- Gọi 3 HS đọc 3 bài đọc " Sầu riêng - Cây

gạo - Bãi ngô " lớp đọc thầm theo và thảo

luận trong bàn để trả lời các câu hỏi :

- Hướng dẫn học sinh thực hiện yêu cầu

- GV giúp HS những HS gặp khó khăn

- Yêu cầu nhóm khác nhận xét và chốt lại

ý kiến đúng , gọi HS đọc lại và cho điểm

từng nhóm học sinh

+ Các tác giả quan sát cây bằng những

giác quan nào ?

+ Chỉ ra những hình ảnh so sánh và nhân

-2 HS trả lời câu hỏi

- 3 HS đọc thành tiếng lớp đọc thầm 3 bài văn

+ Quan sát và lắng nghe yêu cầu + Các nhóm HS ngồi cùng bàn trao đổi và hoànthành các câu hỏi theo yêu cầu

+ Các nhóm khác lắng nghe nhận xét bổ sung

Bài văn Quan sát từng bộ

phận của cây Quan sát từng thời kì phát triển

của cây Sầu

riêng +

Cây gạo + từng thời kì phát

triển của hoa gạo

b/

Các giác quan

Thị giác( mắt )

Chi tiết được quan sát

Cây , lá , búp , hoa , bắp ngô ,bướm trắng , bướm vàng ( bãi

Trang 21

hoá mà em thích ?

- Theo em các hình ảnh so sánh và nhân hoá

này có tác dụng gì ?

- GV có thể dán bảng liệt kê các hình ảnh

so sánh , nhân hoá có trong 3 bài văn lên

bảng

So sánh

Bài sầu riêng :

-Hoa sầu riêng ngan

ngát như hương cau

hương bưởi

- Cánh hoa nhỏ như

vảy cá , hao hao giống

cánh sen con

- Trái lửng lẳng dưới

cành trông như tổ kiến

Bài bãi ngô :

- Cây ngô lúc nhỏ lấm

tấm như mạ non

Búp ngô như kết bằng

nhung và phấn

- Hoa ngô xơ xác như

cỏ may

Bài cây gạo :

- Cánh hoa gạo đỏ rực

quay tít như chong

chóng

- Quả hai đầu thon vút

như con thoi

- Cây như treo rung

rinh hànhg ngàn nồi

cơm gạo mới

Nhân hoá

Bài bãi ngô :

- Búp ngô nonnúp trong cuốnglá

-Búp ngô chờtay người đến bẻ

Bài cây gạo :

- Các múi bônggạo nở đều ,chín như nồi cơmchín đội vungmà cười

- Cây gạo giàmỗi năm trở lạituổi xuân

- Cây gạo trở vềvới dáng vẻtrầm tư Câyđứng im , caolớn , hiền lành

- Trong ba bài trên bài nào miêu tả một loài

cây , bài nào miêu tả một cây cụ thể ?

-Khứu giác ( mũi )-Vị giác( lưỡi )

- Thính giác ( tai )

- Hương thơm của trái sầuriêng

- Vị ngọt của trái sầu riêng

- Tiếng chim hót , tiếng tu hú c/ HS tiếp nối phát biểu :

- Quan sát :

- Bài văn có 3 đoạn + 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi và sửa cho nhau -Tiếp nối nhau phát biểu về các hình ảnh so sánh, nhân hoá được các tác giả sử dụng trong 3 bàivăn

+ Quan sát , lắng nghe GV + Tiếp nối trả lời :

- 2 Bài " Sầu riêng " và " " Bãi ngô " miêu tả một

Trang 22

- Theo em miêu tả một loại cây có điểm gì

giống và điểm gì khác so với miêu tả một

cây cụ thể ?

Bài 2 :

- Yêu cầu HS đọc yêu cầu đề bài

- GV treo tranh ảnh một số loài cây

- Hướng dẫn học sinh thực hiện yêu cầu

- GV giúp HS những HS gặp khó khăn

-Yêu cầu HS tiếp nối trình bày kết quả

- Trình tự quan sát có hợp lí không ?

- Những giác quan nào bạn đã sử dụng khi

quan sát ?

- Cái cây bạn quan sát có khác gì với các

cây cùng loại ?

- GV chốt lại ý kiến đúng , gọi HS đọc lại

sau đó nhận xét và cho điểm từng học sinh

3- Củng cố – dặn dò:

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà viết lại bài văn miêu tả về

1 loại cây ăn quả theo 1 trong 2 cách đã học

loài cây còn bài " Cây gạo " miêu tả một loại câycụ thể

- Tiếp nối phát biểu :

+ Điểm giống :

- Đều phải quan sát kĩ và sử dụng mọi giác quan ;tả các bộ phận của cây ; tả khung cảnh xungquanh cây dùng các biện pháp so sánh , nhân hoáđể khắc hoạ sinh động , chính xác các đặc điểmcủa cây ; bộc lộ tình cảm của người miêu tả + Điểm khác :

- Tả cả loài cây cần chú ý đến các đặc điểm phânbiệt loài cây này với các loài cây khác Tả mộtcái cây cụ thể phải chú ý đến đặc điểm riêng củacây đó - Đặc điểm làm nó khác biệt với cây cùngloại

+ 2 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm + Quan sát và đọc lại 2 bài văn đã tìm hiểu ở bàitập 1 và 2

+ 2 HS cùng bàn trao đổi và sửa cho nhau + Tiếp nối nhau phát biểu

- HS ở lớp lắng nghe nhận xét và bổ sung nếu có

Trang 23

-Dặn HS chuẩn bị bài sau

Môn: Toán

Bài: LUYỆN TẬP

I- Mục tiêu :

- So sánh được hai phân số cĩ cùng mẫu số

- So sánh được một phân số với 1

- Biết viết các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn

II/ Chuẩn bị :

III/ Lên lớp :

1 Kiểm tra bài cũ:

-Gọi 3 HSlên bảng chữa bài tập số 2 b

-Nhận xét đánh giá phần bài cũ

2.Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b) LUYỆN TẬP :

- Gọi 1 HS đọc BT1 SGK

+ Tổ chức cho HS tự làm bài vào vở

-Gọi hai em lên bảng sửa bài

+ 2HS thực hiện trên bảng

So sánh : 21 và 1 Ta có : 12 <1 ( vì tử số 1 bé hơn mẫu số 2 )

-Hai học sinh làm bài trên bảng

53 và 51 ; 53 > 51 ( vì hai phân số này có cùng mẫu số là 5 và tử số 3 > 1) b/ 109 và 1011 ; 109 < 1011 ( vì hai phân

Ngày đăng: 23/11/2013, 00:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng   không theo thứ tự câu chuyện ( như - Tài liệu GA lớp 4 tuần 22
ng không theo thứ tự câu chuyện ( như (Trang 10)
Hình và những vai trò khác mà em biết . - Tài liệu GA lớp 4 tuần 22
Hình v à những vai trò khác mà em biết (Trang 14)
Hình tự nhiên quanh sân tập. - Tài liệu GA lớp 4 tuần 22
Hình t ự nhiên quanh sân tập (Trang 36)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w