1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tài liệu GA LỚP 4-TUẦN 19(CKTKN)

40 432 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tập đọc Bốn anh tài
Trường học Trường Trung Học Nguyễn Huệ
Chuyên ngành Giáo dục Tiểu học
Thể loại Sáng kiến kinh nghiệm
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hải Phòng
Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 596 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KN: Biết đọc giọng kể; bước đầu biết nhấn giọng những từ ngữ thể hiện tài năng sức khoẻ, lòng nhiệt thành làm việc nghĩa của bốn cậu bé Cẩu Khây.. - GV yêu cầu HS đọc và làm thí nghiệm

Trang 1

Trường TH Nguyễn Huệ lịch báo giảng

Lớp: 4B TUẦN: 19 ( Từ ngày thỏng đến ngày thỏng năm 20 )

Khoa học Tại sao có gió?

Toán Ki-lô-mét vuông

Đạo đức Kính trọng, biết ơn ngời lao động

TC Toán ễn: Ki-lô-mét vuông

TC TV Luyện đọc: Bốn anh tài

LT & câu Chủ ngữ trong cõu kể "Ai làm gỡ"

T.Làm văn Luyện tập xây dựng mở bài trong bài văn

Khoa học Giú mạnh, giú nhẹ Phũng chống bóo

Trang 2

TC TV LV bài: Bốn anh tài

TC To¸n Ôn: Diện tích hình bình hành

T.Lµm v¨n LuyÖn tËp x©y dùng kÕt bµi trong bµi v¨n

BGH duyệt: Gi¸o viªn gi¶ng d¹y:

KT: Hiểu ND truyện (phần đầu): Ca ngợi sức khỏe, tài năng, lòng nhiệt thành làm việc nghĩa của bốn

anh em Cẩu Khây (TL được các CH trong bài)

KN: Biết đọc giọng kể; bước đầu biết nhấn giọng những từ ngữ thể hiện tài năng sức khoẻ, lòng

nhiệt thành làm việc nghĩa của bốn cậu bé Cẩu Khây.

TĐ: HS hăng hái tham gia các đợt phát động gây quỹ tình thương và động viên mọi người cùng

tham gia

Đối với HS yếu : Đọc đúng 1 đoạn trong bài.

II Chuẩn bị:

GV : Tranh minh hoạ trong SGK

HS : SGK, tìm hiểu nội dung bài trước ở nhà

III Các hoạt động dạy học:

Trang 3

Tay Đóng Cọc, Lấy Tay Tát Nước, Móng Tay Đục

Mán, Cẩu Khây, chõ xôi, vạm vỡ ….

- Cho HS đọc cả bài

* Cho HS chú giải – giải nghĩa từ

- Cho HS chú giải trong SGK

- Cho HS giải nghĩa từ

- Cho HS đọc thầm và trả lời câu hỏi

 Cẩu Khây có sức khỏe và tài năng như thế nào ?

Đoạn 2:

- Cho HS đọc thành tiếng

- Cho HS đọc thầm và trả lời câu hỏi

 Có chuyện gì xảy ra với quê hương Cẩu Khây ?

 Trước cảnh quê hương như vậy, Cẩu Khây đã thế

nào?

Đoạn 3:

- Cho HS đọc thành tiếng

- Cho HS đọc thầm và trả lời câu hỏi

Cẩu Khây đã gặp ai đầu tiên ?Người đó như thế nào?

Đoạn 4:

- Cho HS đọc thành tiếng

- Cho HS đọc thầm và trả lời câu hỏi

 Người thứ hai Cẩu Khây gặp là ai ? Người đó có tài

năng gì ?

Đoạn 5:

- Cho HS đọc thành tiếng

- Cho HS đọc thầm và trả lời câu hỏi

 Cuối cùng Cẩu Khây đã gặp ai ? Người ấy thế nào ?

- Cho HS đọc lại cả bài

 Cẩu Khây đi diệt trừ yêu tinh cùng những

Yêu tinh xuất hiện, bắt người,

Thương dân bản Cẩu Khây quyết chí lên đường diệt trừ yêu tinh

- 1 HS đọc to, cả lớp lắng nghe

 Đến một cành đồng Cẩu Khây thấy

- 1 HS đọc to, cả lớp lắng nghe

Đó là cậu bé Lấy Tai Tát Nước Cậu bé

có tài lấy vành tai tát nước suối

Trang 4

 Hãy nêu chủ đề của truyện.

d Đọc diễn cảm:(12’)

- GV đọc diễn cảm (đọc từ đầu đến diệt trừ yêu tinh)

(GV đưa bảng phụ hoặc giấy khổ to đã chép phần luyện

KT: Giải thích được nguyên nhân gây ra giĩ

KN: Làm thí nghiệm để phát hiện ra khơng khí chuyển động tạo thành giĩ.

TĐ : Luôn có ý thức bảo vệ môi trường và vận động mọi người cùng thực hiện

II Chuẩn bị:

- HS chuẩn bị chong chĩng

- Các hình minh hoạ trong SGK (phóng to nếu có điều kiện)

III Các hoạt động dạy học:

Trang 5

1 KTBC: (3’) GV gọi HS lên hỏi:

- Không khí cần cho sự thở của người,động vật, thực vật

* Giới thiệu bài:(1’)

*Hoạt động 1: (5-9’) Trò chơi: chơi chong chóng.

- Kiểm tra việc chuẩn bị chong chóng của HS

- Yêu cầu HS dùng tay quay cánh xem chong chóng có

quay không

- Hưóng dẫn HS ra sân chơi chong chóng: Mỗi tổ đứng

thành 1 hàng, quay mặt vào nhau, đứng yên và giơ chong

chóng ra phía trước mặt Tổ trưởng có nhiệm vụ đôn đốc

các bạn thực hiện Trong quá trình chơi tìm hiểu xem:

+ Khi nào chong chóng quay ?

+ Khi nào chong chóng không quay ?

+ Làm thế nào để chong chóng quay ?

- GV tổ chức cho HS chơi ngoài sân GV đến từng tổ

hướng dẫn HS tìm hiểu bắng cách đặt câu hỏi cho HS

Nếu trời lặng gió, GV cho HS chạy để chong chóng quay

nhanh

- GV cho HS báo cáo kết quả theo các nội dung sau:

+ Theo em, tại sao chong chóng quay ?

+ Tại sao khi bạn chạy nhanh thì chong chóng của bạn

lại quay nhanh ?

+ Nếu trời không có gió, làm thế nào để chóng quay

nhanh ?

+ Khi nào chong chóng quay nhanh, quay chậm ?

- Kết luận(như SGK)

*Hoạt động 2:(10’) Nguyên nhân gây ra gió

- GV giới thiệu :Chúng ta sẽ cùng làm thí nghiệm để tìm

hiểu nguyên nhân gây ra gió

- GV giới thiệu các dụng làm thí nghiệm như SGK

- GV yêu cầu HS đọc và làm thí nghiệm theo hướng dẫn

của SGK

- GV đưa bảng phụ có ghi sẵn câu hỏi và cho HS vừa

làm thí nghiệm và trả lời các câu hỏi:

+ Phần nào của hộp có không khí nóng ? Tại sao?

+ Phần nào của hộp không có không khí lạnh ?

- HS lần lượt lên trả lời câu hỏi

- HS khác nhận xét, bổ sung

- Tổ trưởng báo cáo việc chuẩn bị

- HS làm theo yêu cầu của GV

+ Chong chóng quay là do gió thổi.Vì bạn chạy nhanh

+ Vì khi bạn chạy nhanh thì tạo ra gió Gió làm quay chong chóng

+ Muốn chong chóng quay nhanh khi trời không có gió thì ta phải chạy

+ Chong chóng quay nhanh khi có gió thổi mạnh, quay chậm khi có gió thổi yếu

+ Phần hộp bên ống B có không khí

Trang 6

+ Khói bay qua ống nào ?

- Gọi các nhóm trình bày kết quả các nhóm khác nhận

xét, bổ sung

+ Khói bay từ mẩu hương đi ra ống A mà chúng ta nhìn

thấy là do có gì tác động ?

- GV hỏi lại HS :

+ Vì sao có sự chuyển động của không khí ?

+ Không khí chuyển động theo chiều như thế nào ?

+ Sự chuyển động của không khí tạo ra gì ?

trong tự nhiên

- GV treo tranh minh hoạ 6, 7 SGK yêu cầu trả lời các

câu hỏi :

+ Hình vẽ khoảng thời gian nào trong ngày?

+ Mô tả hướng gió được minh hoạ trong hình

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 để trả lời câu hỏi:

+ Tại sao ban ngày có gió từ biển thổi vào đất liền và

ban đêm có gió từ đất liền thổi ra biển ?

- GV đi hướng dẫn các nhómgặp khó khăn

- Gọi nhóm xung phong trình bày kết quả Các nhóm

- Vài HS lên bảng chỉ và trình bày

+ H.6 vẽ ban ngày và hướng gió thổi từ biển vào đất liền

+ H.7 vẽ ban đêm và hướng gió thổi từ đất liền ra biển

- HS thảo luận theo nhóm 4 trao đổi và giải thích hiện tượng

- Lắng nghe và quan sát hình trên bảng

- HS cả lớp

Tieát 3 TOÁN

KI -LÔ - MÉT VUÔNG

I Mục tiêu:

KT: Biết ki-lô-mét vuông là đơn vị đo diện tích

KN: Đọc, viết đúng các số đo diện tích theo đơn vị ki-lô-mét vuông Viết 1km2 = 1000000m2 Bước đầu biết chuyển đổi từ km2 sang m2 và ngược lại Thực hành làm được BT1 ; BT2 và BT4(a)

TĐ : Ham thích học toán, tự giác làm bài

*MTR: - HS yếu : Làm được các bài tập BT1.

II Chuẩn bị:

III Các hoạt động dạy học

1 KTBC:(5’)

Trang 7

- GV gọi 4 HS lên bảng, yêu cầu các em làm các bài

tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 90

- GV nhận xét và cho điểm HS

2 Bài mới:(32’)

a Giới thiệu bài:(1’)

* Chúng ta đã học về đơn vị đo diện tích nào ?

b Giới thiệu ki-lô-mét vuông(12’)

- GV treo lân bảng bức tranh vẽ cánh đồng (khu rừng,

vùng biển …) và nêu vấn đề: Cánh đồng này có hình

vuông, mỗi cạnh của nó dài 1km, các em hãy tính diện

tích của cánh đồng

- GV giới thiệu: 1km x 1km = 1km2, ki-lô-mét vuông

chính là diện tích của hình vuông có cạnh dài 1km

- Ki-lô-mét vuông viết tắt là km2, đọc là ki-lô-mét

vuông

* 1km bằng bao nhiêu mét ?

* Em hãy tính diện tích của hình vuông có cạnh dài

1000m

- Dựa vào diện tích của hình vuông có cạnh dài 1km và

hình vuông có cạnh dài 1000m, bạn nào cho biết 1km2

bằng bao nhiêu m2 ?

c Luyện tập – thực hành(19’)

Bài 1:(HSY làm)

- GV yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó tự làm bài

- GV gọi 2 HS lên bảng, 1 HS đọc cách đo diện tích

ki-lô-mét cho HS kia viết các số đo này

- GV có thể đọc cho cả lớp viết các số đo diện tích

khác

Bài 2:

- GV yêu cầu HS tự làm bài

- GV chữa bài, sau đó hỏi: Hai đơn vị diện tích liền nhau

thì hơn kém nhau bao nhiêu lần ?

Bài 4:

- GV yêu cầu HS đọc đề bài trước lớp

- GV yêu cầu HS làm bài, sau đó báo cáo kết quả trước

- HS trả lời

- HS quan sát hình vẽ và tính diện tích cánh đồng: 1km x 1km = 1km2

Trang 8

KT: Nờu được lợi ớch của lao động.( Biết ý nghĩa của lao động).

KN: Tích cực tham gia các hoạt động lao động ở lớp, ở trờng, ở nhà phù hợp với khả năng của bản thân.

TĐ : Biết bày tỏ sự kớnh trọng, và biết ơn đối với những người lao động Khụng đồng tỡnh với những

biểu hiện lười lao động

II Chuẩn bị: SGK, VBT

III Cỏc hoạt động dạy học:

+ Nờu giỏ trị của lao động?

+ Tỡm cõu ca dao, tục ngữ, thành ngữ núi về ý nghĩa, tỏc

- GV đọc truyện (hoặc kể chuyện) “Buổi học đầu tiờn”

- GV cho HS thảo luận theo 2 cõu hỏi (SGK/28)

+ Vỡ sao một số bạn trong lớp lại cười khi nghe ban Hà

giới thiệu về nghề nghiệp bố mẹ mỡnh?

+ Nếu em là bạn cựng lớp với Hà, em sẽ làm gỡ trong tỡnh

huống đú? Vỡ sao?

- GV kết luận: Cần phải kớnh trọng mọi người lao động, dự

là những người lao động bỡnh thường nhất

*Hoạt động 2: Thảo luận theo nhúm đụi (Bài tập 1- SGK/29)

- GV nờu yờu cầu bài tập 1:

Những người sau đõy, ai là người lao động? Vỡ sao?

* Hoạt động 3: Thảo luận nhúm (Bài tập 2- SGK/29- 30)

- GV chia 6 nhúm và giao nhiệm vụ cho mỗi nhúm thảo

- Một số HS thực hiện yờu cầu

Trang 9

luận về 1 tranh.

- Những người lao động trong tranh làm nghề gì và công

việc đó có ích cho xã hội như thế nào?

 Nhóm 1 :Tranh 1  Nhóm 2 : Tranh 2

 Nhóm 3 : Tranh 3  Nhóm 4 : Tranh 4

 Nhóm 5 : Tranh 5  Nhóm 6 : Tranh 6

- GV ghi lại trên bảng theo 3 cột

STT Người lao động Ích lợi mang lại cho xã hội

- GV kết luận:

+ Mọi người lao động đều mang lại lợi ích cho bản thân,

gia đình và xã hội

* Hoạt động 4 : Làm việc cá nhân (Bài tập 3- SGK/30)

- GV nêu yêu cầu bài tập 3:

 Những hành động, việc làm nào dưới đây thể hiện sự kính

trọng và biết ơn người lao động;

- GV kết luận:

+ Các việc làm a, c, d, đ, e, g là thể hiện sự kính trọng, biết

ơn người lao động

+ Các việc làm b, h là thiếu kính trọng người lao động

KT: Nắm được một số sự kiện về sự suy yếu của nhà Trần: Vua ăn chơi sa đoạ; trong triều một số

quan lại bất bình, Chu Văn An dâng sớ xin chém 7 tên quan coi thường phép nước Nông dân và nô tỳ nổi dậy đấu tranh

KN: Hoàn cảnh Hồ Quý Ly truất ngôi vua Trần, lập lên nhà Hồ: Trước sự suy yếu của nhà Trần, Hồ

Quý Ly - một đại thần của nhà Trần đã truất ngôi nhà Trần, lập lên nhà Hồ và đổi tên nước là Đại Ngu

TĐ : Yêu thích tìm hiểu truyền thống lịch sử của dân tộc

II Chuẩn bị:

GV: Tranh minh hoạ như SGK nếu có

HS: SGK, VBT

III Các hoạt động dạy học:

1 KTBC :(3’)

- Ý chí quyết tâm tiêu diệt quân xâm lược quân Mông

Nguyên của quân dân nhà Trần được thể hiện như thế

- HS trả lời câu hỏi

- HS nhận xét

Trang 10

GV phát PHT cho các nhóm Nội dung của phiếu:

Vào giữa thế kỉ XIV :

+ Vua quan nhà Trần sống như thế nào ?

+ Những kẻ có quyền thế đối xử với dân ra sao?

+ Cuộc sống của nhân dân như thế nào ?

+Thái độ phản ứng của nhân dân với triều đình ra sao?

+ Nguy cơ ngoại xâm như thế nào ?

- GV nhận xét,kết luận

- GV cho 1 HS nêu khái quát tình hình của đất nước ta

cuối thời Trần

* Hoạt động cả lớp :

- GV tổ chức cho HS thảo luận 3 câu hỏi :

+ Hồ Quý Ly là người như thế nào ?

+ Ông đã làm gì ?

+ Hành động truất quyền vua của Hồ Quý Ly có hợp

lòng dân không ? Vì sao ?

- GV cho HS dựa vào SGK để trả lời :Hành động truất

quyền vua là hợp lòng dân vì các vua cuối thời nhà

Trần chỉ lo ăn chơi sa đọa, làm cho tình hình đất nước

ngày càng xấu đi và Hồ Quý Ly đã có nhiều cải cách

tiến bộ

3 Củng cố - Dặn dò : (2’)

-GV cho HS đọc phần bài học trong SGK

- Trình bày những biểu hiện suy tàn của nhà Trần?

- Triều Hồ thay triều Trần có hợp lịch sử không? Vì

+ Là quan đại thần của nhà Trần

+ Ông đã thay thế các quan cao cấp của nhà Trần bằng

- HS thảo luận và trả lời câu hỏi

-Hình thành biểu tượng về đơn vị đo diện tích ki-lô-mét vuông

-Đọc đúng, viết đúng các số đo diện tích theo đơn vị ki-lô-mét vuông Viết 1km2 = 1000000m2 và ngược lại

-Giải đúng một số bài toán có liên quan đến các đơn vị đo diện tích: cm2, dm2, m2, km2

* MTR: HSY làm được BT 1,2

Trang 11

II Đồ dùng dạy học: VBT

III Hoạt động trên lớp:

- yêu cầu HS đọc đề bài, sau đĩ tự làm bài

-GV gọi 2 HS lên bảng, 1 HS đọc cách đo, HS

kia viết các số đo này

-GV cĩ thể đọc cho cả lớp viết các số đo diện

tích khác

Bài 2(HSY)

-GV yêu cầu HS tự làm bài

-GV chữa bài, sau đĩ hỏi: Hai đơn vị diện tích

liền nhau thì hơn kém nhau bao nhiêu lần ?

Bài 3:

-GV gọi 1 HS đọc đề bài

-GV yêu cầu HS làm bài

Bài 4:

-GV yêu cầu HS đọc đề bài trước lớp

-GV yêu cầu HS làm bài, sau đĩ báo cáo kết quả

5 x 2 = 10 (km2)Đáp số: 10 km2

- 1 HS đọc-HS phát biểu ý kiến

a) 4 dm2 b) 921 km2

-HS cả lớp

LUYỆN ĐỌC: BỐN ANH TÀI ( PHẦN ĐẦU)

I Mục tiêu

KT: Hiểu ND truyện (phần đầu): Ca ngợi sức khỏe, tài năng, lịng nhiệt thành làm việc nghĩa của bốn

anh em Cẩu Khây (TL được các CH trong bài)

KN: Biết đọc giọng kể; biết nhấn giọng những từ ngữ thể hiện tài năng sức khoẻ, lịng nhiệt thành

làm việc nghĩa của bốn cậu bé Cẩu Khây.

TĐ: HS hăng hái tham gia các đợt phát động gây quỹ tình thương và động viên mọi người cùng

Trang 12

HS : SGK, tìm hiểu nội dung bài trước ở nhà.

III Các hoạt động dạy học:

1 Luyện đọc:(15’)

- Cho HS đọc nối tiếp từng đoạn

2 Tìm hiểu bài:(10’)

Đoạn 1:

- Cho HS đọc thầm và trả lời câu hỏi

 Cẩu Khây có sức khỏe và tài năng như thế nào ?

Đoạn 2:

- Cho HS đọc thành tiếng

 Có chuyện gì xảy ra với quê hương Cẩu Khây ?

 Trước cảnh quê hương như vậy, Cẩu Khây đã thế

nào?

Đoạn 3:

- Cho HS đọc thầm và trả lời câu hỏi

 Cẩu Khây đã gặp ai đầu tiên ? Người đó như thế

nào ?

Đoạn 4:

- Cho HS đọc thầm và trả lời câu hỏi

 Người thứ hai Cẩu Khây gặp là ai ? Người đó có

tài năng gì ?

Đoạn 5:

- Cho HS đọc thầm và trả lời câu hỏi

 Cuối cùng Cẩu Khây đã gặp ai ? Người ấy thế

nào ?

- Cho HS đọc lại cả bài

 Cẩu Khây đi diệt trừ yêu tinh cùng những

ai ?

3 Đọc diễn cảm:(10’)

- GV đọc diễn cảm (đọc từ đầu đến diệt trừ yêu tinh)

(GV đưa bảng phụ hoặc giấy khổ to đã chép phần

Yêu tinh xuất hiện, bắt người

Thương dân bản Cẩu Khây quyết chí lên đường diệt trừ yêu tinh

Cậu bé có tên Móng Tay Đục Máng Cậu

có tài lấy móng tay đục gỗ

Trang 13

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

KT: Chuyển đổi các đơn vị đo diện tích.

KN: đọc được thơng tin trên biểu đồ hình cột Làm được BT1, BT3b và BT5

TĐ : Ham thích học tốn, tự giác làm bài.

MTR: HS yếu : Làm được các bài tập BT1.

II Chuẩn bị:

III Các hoạt động dạy học:

1 KTBC:(3’)

- GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em làm các bài

tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 91

- GV yêu cầu HS tự làm bài

- GV chữa bài, sau đĩ cĩ thể yêu cầu HS nêu cách

đổi đơn vị đo của mình

- GV giới thiệu về mật độ dân số: mật độ dân số là chỉ

số dân trung bình sống trên diện tích km2

- GV yêu cầu HS đọc biểu đồ trang 101 SGK và hỏi:

+ Biểu đồ thể hiện điều gì ?

+ Hãy nêu mật độ dân số của từng thành phố

- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn

- 3 HSY lên bảng làm bài, mỗi HS làm một cột, HS cả lớp làm bài vào vở

530dm2 = 53000cm213dm229cm2 = 1329cm284600cm2 = 846dm2 300dm2 = 3m210km2 = 10000000m2 9000000m2 = 9km2

- VD: 530dm2 = 53000cm2

Ta cĩ 1dm2 = 100cm2 Vậy 530dm2 = 53000cm2

- HS đọc số đo diện tích của các thành phố trước lớp, sau đĩ thực hiện so sánh:

Diện tích Hà Nội nhỏ hơn Đà Nẵng

Diện tích Đà Nẵng nhỏ hơn Thành phố Hồ Chí Minh

Diện tích Thành phố Hồ Chí Minh cĩ diện tích lớn nhất

- Đổi về đơn vị đo và so sánh như so sánh các số tự nhiên

- HS lắng nghe

- Đọc biểu đồ và trả lời câu hỏi:

+ Mật độ dân số của 3 thành phố lớn là Hà Nội, Hải phịng, thành phố Hồ Chí Minh.+ Hà Nội: 2952 người/km2, Hải Phịng:

Trang 14

- GV yêu cầu HS tự trả lời hai câu hỏi của bài.

GV yêu cầu HS báo cáo kết quả bài làm của mình,

sau đó nhận xét và cho điểm HS

b Mật độ dân số Thành phố Hồ Chí Minh gấp đôi mật độ dân số thành phố Hải Phòng

- HS cả lớp

NGHE – VIẾT : KIM TỰ THÁP AI CẬP

I Mục tiêu

KT: Nghe – viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

KN: Viết không mắc quá 5 lỗi trong bài Làm đúng bài tập 2

III Các hoạt động dạy học:

 Đoạn văn nói điều gì ?

- Luyện viết những từ ngữ dễ viết sai: kiến trúc, nhằng

nhịt, chuyên chở.

- GV lưu ý HS cách trình bày chính tả

* Nghe – viết

- GV đọc từng câu hoặc từng bộ phận ngắn trong câu

cho HS viết Mỗi câu (bộ phận câu) đọc 2 – 3 lượt

- HS luyện đọc từ theo sự hướng dẫn của GV

Trang 15

- Cho HS trình bày theo hình thức thi tiếp sức trên ba tờ

giấy khổ to đã phô tô sẵn bài chính tả HS dùng bút chì

phận chủ ngữ cho sẵn hoặc gợi ý bằng tranh vẽ (BT2, BT3)

TĐ: HS Yêu thích môn học, tự giác làm bài.

*MTR: Đối với HS yếu: Nhận biết được câu kể Ai làm gì?, xác định bộ phận CN trong câu(BT1).

II Chuẩn bị:

- Một số tờ phiếu viết đoạn văn ở phần nhận xét, đoạn văn ở BT 1 (Luyện tập)

- VBT Tiếng Việt 4/2 (nếu có)

III Các hoạt động dạy học:

1 Bài mới:(35’)

a Giới thiệu bài:(1’)

b Nhận xét:(15’)

- Một HS đọc nội dung bài tập Cả lớp đọc thầm lại

đoạn văn, từng cặp trao đổi, trả lời lần lượt 3 câu hỏi

- GV dán lên bảng 2 – 3 tờ phiếu đã viết nội dung

đoạn văn, mời HS lên bảng làm bài Các em đánh kí

hiệu vào đầu câu kể, gạch một gạch dưới bộ phận CN

trong câu, trả lời miệng các câu hỏi 3, 4 Cả lớp và

GV nhận xét, chốt lại lời giải:

c Ghi nhớ:(5’)

- Cho HS đọc nội dung ghi nhớ trong SGK.

- GV yêu cầu HS tìm ví dụ và phân tích ví dụ nội

thành CN

Câu 1: Một đàn ngỗng vươn dài cổ, chúi mỏ về phía trước,

định đớp bọn trẻ.

Câu 2: Hùng đút vội khẩu súng vào túi quần, chạy biến.

Câu 3: Thắng mếumáo nấp vào sau lưng Tiến.

Câu 4: Em liền nhặt một cành xoan, xua đàn ngỗng ra xa.

Câu 5: Đàn ngỗng kêu quàng quạc, vươn cổ chạy miết.

Trang 16

d Luyện tập:(15’)

Bài tập 1:

- Cho HS đọc yêu cầu BT 1

- Cách tổ chức tương tự như bài trên

Lời giải:

+ Các câu kể Ai làm gì ? trong đoạn văn trên Bộ

phận CN được in đậm:

Câu 3: Trong rừng, chim chóc hót véo von.

Câu 4: Thanh niên lên rẫy.

Câu 5: Phụ nữ giặt giũ bên những giếng nước.

Câu 6: Em nhỏ đùa vui trước nhà sàn.

Câu 7: Các cụ già chụm đầu bên những ché rượu cần.

Bài tập 2:

- HS đọc yêu cầu của bài

- Mỗi HS đặt 3 câu với các từ ngữ đã cho làm CN

- Từng cặp HS đổi bài chữa lỗi cho nhau

- HS nối tiếp nhau đọc những câu văn đã đặt

- GV nhận xét

Bài tập 3:

- HS đọc yêu cầu của BT, quan sát tranh minh hoạ

của BT

- Một HS khá giỏi làm mẫu: nói 2 – 3 câu về hoạt

động của mỗi người và vật được miêu tả trong tranh

- HS nối tiếp nhau đọc đoạn văn Cả lớp và GV nhận

xét, bình chọn HS có đoạn văn hay nhất

2 Củng cố – Dặn dò:(5’)

- HS nhắc lại nội dung phần ghi nhớ.

- Yêu cầu HS về nhà hoàn chỉnh đoạn văn (BT 3),

VD: + Các chú công nhân đang khai thác

than trong hầm sâu

- Cả lớp nhận xét

- HS đọc

- Cả lớp suy nghĩ, làm việc cá nhân

- VD: Buổi sáng, bà con nông dân ra đồng gặt lúa Trên những co đường làng quen thuộc, các bạn học sinh tung tăng cắp sách tới trường,

- HS cả lớp

LỢI ÍCH CỦA VIỆC TRỒNG RAU, HOA (1 tiết )

I Mục tiêu:

KT: HS biết được một số lợi ích của việc trồng rau, hoa.

KN: Biết liên hệ thực tiễn về lợi ích của việc trồng rau, hoa.

TĐ : Yêu thích lao động và biết trân trọng các thành quả của lao động

II Chuẩn bị:

Tranh minh hoạ ích lợi của việc trồng rau, hoa trong SGK

III Các hoạt động dạy học:

1 Dạy bài mới:(27’)

a Giới thiệu bài: (1’) Lợi ích của việc trồng rau và

hoa

b Hướng dẫn tìm hiểu bài:(26’)

Trang 17

* Hoạt động 1: GV hướng dẫn tìm hiểu về lợi ích của

việc trồng rau, hoa.

- GV treo tranh H.1 SGK và cho HS quan sát hình

Hỏi:

+ Liên hệ thực tế, em hãy nêu ích lợi của việc trồng rau?

+ Gia đình em thường sử dụng rau nào làm thức ăn?

+ Rau được sử dụng như thế nào trong bữa ăn ở gia

đình?

+ Rau còn được sử dụng để làm gì?

- GV tóm tắt: Rau có nhiều loại khác nhau Có loại rau

lấy lá, củ, quả,…Trong rau có nhiều vitamin, chất xơ

giúp cơ thể con người dễ tiêu hoá

- GV cho HS quan sát H.2 SGK và hỏi :

+ Em hãy nêu tác dụng của việc trồng rau và hoa ?

- GV nhận xétvà kết luận

* Hoạt động 2: GV hướng dẫn HS tìm hiểu điều kiện,

khả năng phát triển cây rau, hoa ở nước ta.

* GV cho HS thảo luận nhóm:

+ Làm thế nào để trồng rau, hoa đạt kết quả?

- GV gợi ý với kiến thức TNXH để HS trả lời:

+ Vì sao có thể trồng rau, hoa quanh năm ?

- GV nhận xét bổ sung: Các điều kiện khí hậu, đất đai

ở nước ta thuận lợi cho cây rau, hoa phát triển quanh

năm

- GV nhận xét và liên hệ nhiệm vụ của HS phải học tập

tốt để nắm vững kĩ thuật gieo trồng, chăm sóc rau, hoa

- GV tóm tắt những nội dung chính của bài học theo

phần ghi nhớ trong khung và cho HS đọc

2 Nhận xét- dặn dò:(3’)

- Nhận xét tinh thần thái độ học tập của HS

- Chuẩn bị đọc trước bài “Vật liệu và dụng cụ trồng

rau, hoa”

- HS quan sát và TL:

- Rau làm thức ăn hằng ngày, rau cung cấp dinh dưỡng cần thiết cho con người, dùng làm thức ăn cho vật nuôi…

KT Nêu được một số đặc điểm chủ yếu của thành phố Hải Phòng: Vị trí: ven biển, bên bờ sông Cấm;

Thành phố cảng, trung tâm công nghiệp đóng tàu, trung tâm du lịch, KN: Chỉ được Hải Phòng trên

bản đồ( lược đồ)

TĐ : Có ý thức tìm hiểu về các TP cảng.

*MTR: HS khá giỏi: Kể một số điều kiện để HP trở thành một cảng biển, một trung tâm du lịch lớn

của nước ta

II Chuẩn bị:

- Các BĐ :hành chính, giao thông VN

- BĐ Hải Phòng (nếu có)

Trang 18

- Tranh, ảnh về TP Hải Phòng (sưu tầm)

III Các hoạt động dạy học:

1 KTBC : (3’)

- Nêu những dẫn chứng cho thấy HN là trung tâm

chính trị, kinh tế, văn hóa, khoa học hàng đầu của

- Cho các nhóm dựa vào SGK, BĐ hành chính và

giao thôngVN, tranh, ảnh thảo luận theo gợi ý sau:

+ TP Hải Phòng nằm ở đâu?

+ Chỉ vị trí Hải Phòng trên lược đồ và cho biết HP

giáp với các tỉnh nào ?

+ Từ HP có thể đi đến các tỉnh khác bằng các loại

đường giao thông nào ?

+ HP có những điều kiện tự nhiên thuận lợi nào để

trở thành một cảng biển ?

+ Mô tả về hoạt động của cảng HP

- GV giúp HS hoàn thiện phần trả lời

2 Đóng tàu là ngành công nghiệp quan trọng của Hải

Phòng: (7-9’)

* Hoạt động cả lớp:

- Cho HS dựa vào SGK trả lời các câu hỏi sau:

+ So với các ngành công nghiệp khác, công nghiệp

đóng tàu ở HP có vai trò như thế nào?

+ Kể tên các nhà máy đóng tàu ở HP

+ Kể tên các sản phẩm của ngành đóng tàu ở HP (xà

lan, tàu đánh cá, tàu du lịch, tàu chở khách, tàu chở

- GV: Đến HP chúng ta có thể tham gia được nhiều

hoạt động lí thú :nghỉ mát, tắm biển, tham gia các

- HS lên chỉ BĐ và trả lời câu hỏi

Trang 19

danh lam thắng cảnh, lễ hội ,vườn quốc gia cát Bà …

- Cho HS đọc bài trong khung

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài tiết sau: “Đồng bằng Nam Bộ”

TiÕt 2 TiÕng ViƯt

LuyƯn viÕt bài: Cái cầu

KT: Chuyển đổi các đơn vị đo diện tích.

KN: Tính được diện tích hình chữ nhật, hình vuơng Làm được BT1, BT2, BT4, BT5.

TĐ : Ham thích học tốn, tự giác làm bài.

MTR: HS yếu : Làm được các bài tập BT1, BT2

II Chuẩn bị:VBT.

III Các hoạt động dạy học:

- HS đọc

- 2 HSY lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT

Trang 20

Thứ tư ngày 5 tháng 1 năm 2011

Tiết 1: THỂ DỤC : ĐI VƯỢT CHƯỚNG NGẠI VẬT THẤP

TRÒ CHƠI “ CHẠY THEO HÌNH TAM GIÁC “

A/ Mục tiêu :

- Ôn đi vượt chướng ngại vật thấp , yêu cầu thực hiện được ở mức độ tương đối chính xác

- Trò chơi: “ Chạy theo hình tam giác “ Yêu cầu chơi tích cực và biết cách chơi

B/ Địa điểm , phương tiện :

- Địa điểm : Sân trường, vệ sinh nơi tập, an toàn giao thông

- Phương tiện : Chuẩn bị còi, kẻ sân chơi để tổ chức trò chơi

C/ Nội dung và phương pháp lên lớp:

-Trò chơi “ Chạy theo hình tam giác “

-GV nêu tên trò chơi , cách chơi Trước khi

chơi GV cho HS khởi động các khớp

3 Phần kết thúc :

-Đứng vỗ tay , hát

-Đi theo vòng tròn xung quanh sân tập , vừa

đi vừa hít thở sâu

-HS chơi dưới sự hướng dẫn của GV

-GV nhận xét kết quả giờ học , giao bài tập về nhà

Tiết 2 TẬP ĐỌC

CHUYỆN CỔ TÍCH VỀ LOÀI NGƯỜI

Ngày đăng: 29/11/2013, 02:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình vuông có cạnh dài 1000m, bạn nào cho biết 1km 2 - Tài liệu GA LỚP 4-TUẦN 19(CKTKN)
Hình vu ông có cạnh dài 1000m, bạn nào cho biết 1km 2 (Trang 7)
Hình bình hành. - Tài liệu GA LỚP 4-TUẦN 19(CKTKN)
Hình b ình hành (Trang 24)
Bảng con , VBT. - Tài liệu GA LỚP 4-TUẦN 19(CKTKN)
Bảng con VBT (Trang 25)
Bảng con , VBT. - Tài liệu GA LỚP 4-TUẦN 19(CKTKN)
Bảng con VBT (Trang 33)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w