1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án lớp 5 - Tuần 34 năm 2007

18 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 203,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Môc tiªu: - HS biết rút kinh nghiệm về cách viết bài văn tả người theo 3 đề bài đã cho: bố cục, trình tự miêu tả, quan sát và chọn lọc chi tiết, cách diễn đạt, trình bày.. - Có ý thức tự[r]

Trang 1

Tuần 34 Thứ hai ngày 14 tháng 5 năm 2007

Chào cờ

Tập trung toàn trường

Tập đọc

Tiết 67: Lớp học trên đường

I Mục tiêu:

- Đọc lưu loát, diễn cảm toàn bài Đọc đúng các tên riêng nước ngoài ( Vi-ta-li, Ca-pi, Rê-mi )

- Hiểu ý nghĩa truyện: Ca ngợi tấm lòng nhân từ, quan tâm giáo dục trẻ của cụ Va-ta-li, khao khát và quyết tâm học tập của cậu bé nghèo Rê-mi

II Các hoạt động dạy học:

A KTBC:

- HS đọc thuộc lòng bài thơ Sang năm con lên bảy, trả lời các câu hỏi trong bài.

B Bài mới

1 Giới thiệu bài đọc.

- GV cho HS mở SGK, quan sát các tranh để giới thiệu bài đọc

2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

a) Luyện đọc

- Đọc cả bài

- Đọc nối tiếp theo đoạn ( 2 lượt) GV

kết hợp sửa lỗi phát âm, cách ngắt nghỉ

và giải nghĩa một số từ khó

- Đọc theo cặp

- Đọc cả bài

- GV đọc mẫu

b) Tìm hiểu bài:

- Đọc câu hỏi và trả lời thầm

? Rê-mi học chữ trong hoàn cảnh

như thế nào?

? Lớp học của Rê-mi có gì ngộ

nghĩnh ?

? Kết quả học tập của Rê-mi và

Ca-pi khác nhau thế nào ?

? Tìm những chi tiết cho thấy Rê-mi

là một cậu bé hiếu học ?

? Qua câu chuyện, em có suy nghĩ

gì về quyền học tập của trẻ em ?

- Nêu ý chính của bài ?

- 1 HS khá, lớp theo dõi

- Đọc theo 4 đoạn:

+ Đ1: ngày một ngày hai mà đọc được + Đ2: nên dắc chí vẫy vẫy cái đuôi + Đ3: Còn lại

- 2 HS cùng bàn

- 1 HS

- Có thể trao đổi nhóm 2

- Trên đường hai thầy trò đi hát rong kiếm sống

+ Học trò là Rê-mi và chú chó Ca-pi Sách

là những miếng gỗ mỏng khắc chữ được cắt

từ mảnh gỗ nhặt được trên đường

- Ca-pi không biết đọc, chỉ nhặt những chữ

mà thầy giáo đọc lên Nhưng Ca-pi có trí nhớ tốt hơn Rê-mi, những gì vào đầu thì nó không bao giờ quên

+ Lúc nào túi cũng đầy những miếng gỗ dẹp, thuộc tất cả các chữ cái

+ Bị thầy chê trách, từ đó cậu không dám sao nhãng một phút nào,

- HS trả lời theo suy nghĩ

- HS nêu

Trang 2

c) Luyện đọc diễn cảm

- Đọc nối tiếp 1 lượt

- Luyện đọc đoạn

+ GV đọc mẫu

+ Luyện đọc theo cặp

+ Đọc thi

- Bình chọn bạn đọc hay

- 3 HS đọc, lớp theo dõi tìm giọng đọc hay

- Từ Cụ Va-ta-li hỏi tôi một đứa trẻ có

tâm hồn.

- Theo dõi tìm cách đọc, từ nhấn giọng: học

nhạc, muốn khóc, nhớ đến, trông thấy, cảm động, tâm hồn.

- 3, 4 HS

C Củng cố, dặn dò

- Nhắc lại ý nghĩa truyện

- Nhận xét tiết học, tìm đọc truyện Không gia đình.

Toán

Tiết 166: Luyện tập

I Mục tiêu:

Giúp HS ôn tập, củng cố kiến thức và kĩ năng giải toán về chuyển động đều

II Các hoạt động dạy học

Bài 1:

- Nêu yêu cầu

- Làm bài, chữa bài

- Nêu cách tính và công thức tính

quẫng dường, vận tốc, thời gian

Bài 2: Tương tự.

Cách 2: Trên cùng một quãng

đường, thời gian sẽ tỉ lệ nghịch

với vận tốc Nếu vận tốc ô tô

gấp 2 lần vận tốc xe máy thì

thời gian xe máy đi sẽ gấp 2

lần thời gian ô tô đi

Thời gian xe máy đi là:

1,5 x 2 = 3 ( giờ )

Bài 3:

- Đọc đề, phân tích

- Tóm tắt, giải

- Nêu cách tính vận tốc, quãng

đường, thời gian khi có 2

chuyển động

- HS làm bài cá nhân

a) 2 giờ 30 phút = 2,5 giờ

Vận tốc của ô tô là:

120 : 2,5 = 48 ( km/giờ) b) Nửa giờ = 0,5 giờ

Quãng đường từ nhà Bình đến bến xe là:

15 x 0,5 = 7,5 ( km ) c) Thời gian người đó đi bộ là:

6 : 5 = 1,2 ( giờ)

Cách 1: Vận tốc của ô tô là:

90 : 1,5 = 60 ( km/giờ) Vận tốc của xe máy là:

60 : 2 = 30 ( km/giờ) Thời gian xe máy đi quãng đường AB:

90 : 30 = 3 ( giờ)

Ô tô đến trước xe máy khoảng thời gian là:

3 - 1,5 = 1,5 ( giờ)

Tổng vận tốc 2 ô tô là:

180 : 2 = 90 ( km/ giờ) Vận tốc ô tô đi từ A là:

90 : ( 2 + 3 ) x 2 = 36 ( km/giờ) Vận tốc ô tô đi từ B là:

90 - 36 = 54 ( km/giờ)

C Củng cố, dặn dò

Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài sau

Trang 3

Chính tả: Nhớ viết Tiết 34: Sang năm con lên bảy

I Mục tiêu:

- Nhớ - viết đúng chính tả khổ thơ 2, 3 của bài Sang năm con lên bảy.

- Tiếp tục luyện tập viết hoa tên các cơ quan, tổ chức

II Đồ dùng dạy học

- Bút dạ, bảng phụ

III Các hoạt động dạy học

A KTBC:

GV đọc cho HS viết tên các cơ quan, tổ chức trong BT1 tiết trước

B Bài mới

1 Giới thiệu bài

GV nêu MĐ- YC của tiết học

2 Hướng dẫn nhớ viết

- GV nêu yêu cầu

- Đọc lại trong SGK

- Viết bài

- Thu bài, chấm, nhận xét

3 HD làm bài tập

Bài 2:

- Đọc yêu cầu

- Đọc tên các cơ quan, tổ chức

- Làm bài tập

- Chữa bài

- 2 HS đọc lại khổ thơ 2, 3 trong SGK

- Đọc thuộc lòng 2 khổ thơ

- Lớp đọc lại, chú ý lỗi chính tả, cách trình bày

- Gấp SGK, viết bài

- Sửa lỗi theo hướng dẫn

- 1 HS

- 3 HS

+ Uỷ ban Bảo vệ và Chăm sóc trẻ em Việt Nam, Bộ Y tế, Bộ Giáo dục và đào tạo,

Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam.

Bài 3:

- Đọc yêu cầu

- Phân tích cách viết hoa mẫu

- Làm bài tập theo nhóm

- Chữa bài

- GV chốt lại

C Củng cố, dặn dò

Nhận xét tiết học

- 1 HS

- 1 HS: 3 bộ phận tạo thành tên riêng: Công ti/ Giày da/ Phú Xuân

- Nhóm 4, 2 nhóm làm bảng phụ

- 2 nhóm làm bảng phụ và một số nhóm báơ cáo, lớp nhận xét

- HS ghi tên một số cơ quan, xí nghiệp, công ti ở địa phương vào vở

Đạo đức

Tiết 34: Em giữ sạch môi trường địa phương

I Mục tiêu:

- HS có ý thức tham gia giữ sạch môi trường địa phương

- Tham gia dọn vệ sinh đường phố khu vực trường học

Trang 4

II Các hoạt động dạy học

Hoạt động 1: Tình hình môi trường địa phương

- Hoạt động nhóm

- GV quan sát và hướng dẫn các nhóm

- Trình bày trước lớp

- GV chốt lại

- Nhóm 4, nhóm trưởng điều khiển

- Các thành viên nêu ý kiến về tình hình môi trường địa phường hiện nay, ý thức của mọi người trong việc bảo vệ môi trường, thái độ và trách nhiệm của mình

đối với việc đó

- Các nhóm lần lượt trình bày, các nhóm khác bổ sung, đóng góp ý kiến

Hoạt động 2: Tham gia giữ sạch đường phố

- GV chia nhóm cho HS dọn vệ sinh đường phố quanh khu vực trường học

Hoạt động tiếp nối:

Nhận xét buổi học và ý thức HS

Thứ ba ngày 15 tháng 5 năm 2007

Thể dục

Tiết 67: Trò chơi "Nhảy ô tiếp sức" và " Dẫn bóng"

I Mục tiêu

- Chơi hai trò chơi "Nhảy ô tiếp sức" và "Dẫn bóng"

- Yêu cầu tham gia vào trò chơi tương đối chủ động, tích cực

II Địa điểm, phương tiện

- 3 -5 quả bóng

III Nội dung và phương pháp

Nội dung

A Phần mở đầu

- GV nhận lớp, phổ biến nhiệm vụ,

yêu cầu bài học

- Khởi động các khớp

- Tập bài TDPTC

B Phần cơ bản

- Kiểm tra những HS chưa hoàn

thành tiết trước

1 Trò chơi: Nhảy ô tiếp sức

2 Trò chơi " Dẫn bóng"

C Phần kết thúc

- Hồi tĩnh

- Hệ thống bài

- Nhận xét giờ học

Định lượng

6 - 10 '

18 - 22'

10 - 11 '

10 - 11'

4 - 6 '

Phương pháp - Tổ chức

ĐHTH

X X X X X X

X X X X X X

X X X X X X GV

- HS lên tập lại

- Đội hình 4 hàng dọc

- Nêu tên trò chơi, nhắc lại cách chơi

- Chơi thử

- Chơi thi giữa các đội

+ Chơi tương tự

- Khen ngợi và động viên

Trang 5

Luyện từ và câu

Tiết 67: Mở rộng vốn từ: Quyền và bổn phận

I Mục tiêu:

- Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ, hiểu nghĩa các từ nói về quyền và bổn phận của con người nói chung, của thiếu nhi nói riêng

- Biết viết đoạn văn trình bày về suy nghĩ của nhân vật út Vịnh ( bài tập đọc út Vịnh ) về bổn phận của trẻ em thực hiện an toàn giao thông

II Đồ dùng dạy học:

- Từ điển học sinh

- Bảng nhóm

III Các hoạt động dạy và học:

A KTBC:

Đọc lại đoạn văn ở bài tập 3, tiết trước

B Bài mới

1 Giới thiệu bài.

2 Hướng dẫn làm bài tập.

Bài 1:

- Đọc yêu cầu

- Giải nghĩa từ

- Làm bài tập, chữa bài

- Y/c HS đặt câu với 1 trong các từ trên

Bài 2: ( Tương tự - HS giải nghĩa

từ theo nhóm) Y/c đặt câu

- 2 HS

- HS dùng từ điển để tìm hiểu nghĩa của các từ chưa hiểu, nêu trước lớp

- 3 HS làm vào bảng nhóm, lớp làm vào vở

- Chữa bài trên bảng nhóm, lớp nhận xét, bổ sung

a) quyền lợi, nhân quyền.

b) quyền hạn, quyền hành, quyền lực, thẩm quyền.

- Các từ đồng nghĩa với bổn phận: nghĩa vụ,

nhiệm vụ, trách nhiệm, phận sự.

Bài 3:

- Đọc yêu cầu

- Suy nghĩ , làm bài

- Chữa bài

Bài 4:

- Đọc yêu cầu

- Điều nào trong "Luật chăm sóc,

bảo vệ và giáo dục trẻ em" nói về

bổn phận của trẻ em phải "thương

yêu em nhỏ" ?

- Điều nào trong "Luật chăm sóc,

bảo vệ và giáo dục trẻ em" nói về

bổn phận của trẻ em phải thực hiện

an toàn giao thông?

- Viết đoạn văn

- Chữa bài

- GV chốt lại, cho điểm

- 2 HS

- Trao đổi cặp đôi, báo cáo trước lớp

a) Nói về bổn phận của thiếu nhi

b) Được nêu trong điều 21 của Luật bảo vệ,

chăm sóc và giáo dục trẻ em.

- 1 HS

- Điều 21, khoản 1

- 1 HS đọc lại

- Điều 21, khoản 2

- 1 HS đọc lại

- HS viết theo y/c vào vở, 2 HS viết bảng nhóm

- HS nối tiếp đọc, lớp nhận xét, bổ sung

C Củng cố, dặn dò

- Nhận xét tiết học

Trang 6

Tiết 167: Luyện tập

I Mục tiêu:

Giúp HS ôn tập, củng cố kiến thức và kĩ năng giải bài toán có nội dung hình học

II Các hoạt động dạy học

Bài 1:- Đọc đề bài.

GV HD phân tích đề rồi vẽ theo sơ

đồ cây lên bảng cho HS yếu dễ

nắm bắt

- Làm bài, chữa bài

- HS nêu các mối quan hệ để tìm ra cách giải của bài

Bài giải

Chiều rộng nền nhà là:

8 x = 6 (m)

4 3

Diện tích nền nhà là:

8 x 6 = 48 (m2 ) hay 4 800 dm2

Diện tích một viên gạch là:

4 x 4 = 16 (dm2)

Số viên gạch dùng để lát nền nhà là:

4 800 : 16 = 300 ( viên)

Số tiền dùng để mua gạch là:

20 000 x 300 = 6 000 000 ( đồng ) Đáp số: 6 000 000 đồng

Bài 2: ( Tương tự)

a) Cạnh mảnh đất hình vuông là:

96 : 4 = 24 ( m)

Diện tích mảnh đất hình thang là:

24 x 24 = 576 ( m2)

Chiều cao mảnh đất hình thang là:

576 : 36 = 16 ( m)

Bài giải

Tổng hai đáy hình thang là:

36 x 2 = 72 ( m ) Độ dài đáy lớn là:

( 72 + 10 ) : 2 = 41 ( m ) Độ dài đáy bé là:

41 - 10 = 31 ( m )

Bài 3:

- Đọc đề, phân tích

- Làm bài, chữa bài

Bài giải

a) Chu vi hình chữ nhật ABCD là:

( 28 + 84 ) x 2 = 224 ( cm ) b) Diện tích hình thang EBCD là:

( 28 + 84 ) x 28 : 2 = 1568 ( cm2) c) Độ dài cạnh MB ( hay MC )là:

28 : 2 = 14 ( cm ) Diện tích tam giác EBM là:

28 x 14 : 2 = 196 ( cm2) Diện tích tam giác MDC là:

84 x 14 : 2 = 588 ( cm2) Diện tích tam giác EDM là:

1568 - 196 - 588 = 784 ( cm2)

Củng cố, dặn dò: Nhận xét tiết học.

Trang 7

Kể chuyện

Tiết 34: Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia

I Mục tiêu:

- Rèn kĩ năng nói: Tìm và và kể được một câu chuyện có thực trong cuộc sống nói về việc gia đình, nhà trường, xã hội chăm sóc, bảo vệ thiếu nhi hoặc về công tác xã hội em cùng các bạn tham gia

Biết sắp xếp các sự việc thành câu chuyện hợp lí Cách kể giản dị, tự nhiên Biết trao đổi cùng các bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện

- Rèn kĩ năng nghe: Nghe bạn kể chuyện, nhận xét đúng lời kể của bạn

II Các hoạt động dạy và học:

A KTBC:

Kể lại một câu chuyện ở tiết học trước

B Bài mới

1 Giới thiệu bài.

2 Hướng dẫn tìm hiểu yêu cầu của đề

- GV viết đề lên bảng, gạch chân

trức những từ quan trọng

- Đọc gợi ý 1,2

- Giới thiệu câu chuyện chọn kể

- Lập dàn ý cho câu chuyện

- 3 HS tiếp nối đọc

- 2 HS, lớp theo dõi để hiểu rõ những hành

động, hoạt động thể hiện sự chăm sóc, bảo vệ thiếu nhi

- 1 số HS nối tiếp nêu

- HS lập nhanh ra nháp ( gạch đầu dòng )

3 Hướng dẫn kể và trao đổi ý nghĩa câu chuyện.

- Kể theo nhóm

- Kể trước lớp

- GV cùng chốt laị

- Dựa vào dàn ý đã lập, HS kể theo nhóm 4 Mỗi bạn kể xong, cùng các bạn trao đổi nội dung, ý nghĩa câu chuyện

- Thi kể ( 4 HS ) Mỗi HS kể xong, trao đổi cùng các bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện

- Lớp nhận xét, bình chọn bạn có câu chuyện hay, bạn kể chuyện hấp dẫn nhất

C Củng cố, dặn dò

Nhận xét tiết học

Khoa học

Tiết 67: Tác động của con người

đến môi trường không khí và nước

I Mục tiêu:

Sau bài học, HS biết:

- Nêu một số nguyên nhân dẫn đến việc môi trường nước và không khí bị ô nhiễm

- Liên hệ thực tế về những nguyên nhân gây ra ô nhiễm môi trường nước và không khí ở địa phương

- Nêu tác hại của việc ô nhiễm không khí và nước

II Các hoạt động dạy và học:

Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận

Trang 8

Mục tiêu: HS biết một số nguyên nhân dẫn đến việc môi trường nước và không

khí bị ô nhiễm

Cách tiến hành:

- QS tranh, thảo luận nhóm và trả

lời các câu hỏi

- Báo các trước lớp

Kết quả:

? Điều gì sẽ xảy ra nếu tàu biển bị

đắm hoặc những đường ống dẫn

dầu đi qua đại dương bị rò rỉ ?

? Nêu nguyên nhân làm ô nhiễm nước ?

? Nêu nguyên nhân gây ô nhiễm

không khí ?

? Tại sao một số cây trong hình 5

bị trụi lá ? Nêu mối liên quan giữa

ô nhiễm môi trường không khí với

ô nhiễm môi trường đất và nước ?

- GV chốt lại

- HĐ nhóm 3, nhóm trưởng điều khiển

- Các nhóm báo cáo, lớp nhận xét và bổ sung

- sẽ dẫn đến hiện tượng biển bị ô nhiễm làm chết động những động thực vật sống ở biển và chết cả những loài chim kiếm ăn ở biển

+ Nước thải từ các thành phố, nhà máy và các

đồng ruộng bị phun thuốc trừ sâu, bón phân hoá học chảy ra sông, biển,

+ Sự đi lại của tàu thuyền trên sông, biển thải

ra khí độc, dầu nhớt,,

- Khí thải, tiếng ồn do sự hoạt động của các nhà máy và các phương tiện giao thông gây ra

- Trong không khí chứa nhiều khí thải độc hại của các nhà máy, khu công nghiệp Khi trời mưa cuốn theo những chất độc hại đó xuống làm ô nhiễm môi trường đất và nước, khiến cho cây cối ở những vùng đó bị trụi lá và chết

Hoạt động 2: Thảo luận

Mục tiêu:

- Liên hệ thực tế về những nguyên nhân gây ra ô nhiễm môi trường nước và không khí ở địa phương

- Nêu được tác hại của việc ô nhiễm không khí và nước

Cách tiến hành:

- Gv nêu câu hỏi thảo luận:

? Liên hệ những việc làm của

người dân địa phương dẫn đến việc

gây ô nhiễm môi trường nước và

không khí ?

? Nêu tác hại của việc ô nhiễm

không khí và nước ?

- Báo cáo trước lớp

- GV chốt lại

- HS thảo luạn nhóm 4 trả lời các câu hỏi

- 2 nhóm ghi bảng phụ

- 2 nhóm làm vào bảng phụ và một số nhóm khác báo cáo

- Lớp nhận xét, bổ sung

Thứ tư ngày 16 tháng 5 năm 2007

Tập đọc

Tiết 67: Nếu trái đất thiếu trẻ con

I Mục tiêu:

- Đọc trôi chảy, diễn cảm bài thơ thể tự do

- Hiểu các từ ngữ trong bài

Trang 9

- Hiểu ý nghĩa của bài: Tình cảm yêu mến và trân trọng của người lớn đối với thế giới tâm hồn ngộ nghĩnh của trẻ thơ

II Các hoạt động dạy học:

A KTBC:

- 2 HS đọc bài Lớp học trên đường, trả lời các câu hỏi trong bài.

B Bài mới

1 Giới thiệu bài đọc.

- GV cho HS mở SGK, quan sát các tranh để giới thiệu bài đọc

2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

a) Luyện đọc

- Đọc cả bài

- Đọc nối tiếp 3 khổ thơ ( 2 lượt) GV

kết hợp sửa lỗi phát âm, cách ngắt nghỉ

và giải nghĩa một số từ khó

- Đọc theo cặp

- Đọc cả bài

- GV đọc mẫu

b) Tìm hiểu bài:

- Đọc câu hỏi và trả lời thầm

? Nhân vật "tôi" và nhân vật "Anh"

trong bài thơ là ai ?Vì sao chữ

"Anh" được viết hoa ?

? Cảm giác thích thú của vị khách

về phòng tranh được bộc lộ qua

những chi tiết nào ?

? Tranh vẽ của các bạn nhỏ có gì

ngộ nghĩnh ?

? Vì sao các bạn vẽ đầu anh phi

công rất to ?

? Khi tô hơn một nửa sao trời trong

đôi mắt, các bạn có ý gì?

? Em hiểu ba dòng cuối như thế nào?

? Nêu nội dung chính của bài ?

c) Luyện đọc diễn cảm

- Đọc nối tiếp 1 lượt

- Luyện đọc diễn cảm

+ GV đọc mẫu

+ Luyện đọc theo cặp

- 1 HS khá, lớp theo dõi

- Đọc nối tiếp

- 2 HS cùng bàn

- 1 HS

- Có thể trao đổi nhóm 2

- "Tôi" là tác giả, "Anh" là phi công vũ trụ Pô-pốp Chữ "Anh" được viết hoa để bày tỏ lòng kính trọng

- Qua lời mời xem tranh rất nhiệt thành của khách được nhắc lại rất vội vàng, háo hức:

Anh hãy nhìn xem, Anh hãy nhìn xem !

- Qua các từ ngữ biểu lộ thái độ ngạc nhiên,

vui sướng: "Có ở đâu đầu tôi được to thế ?

Và thế này thì "ghê gớm" thật: Trong đôi mắt chiếm già nửa khuôn mặt- Các em tô lên một nửa số sao trời!"

- Qua vẻ mặt: vừa xem vừa sung sướng mỉm cười.

- Rất ngộ: Đầu Anh phi công rất to, đôi mắt

to chiếm cả khuôn mặt, trong đó tô rất nhiều sao trời,

- Các bạn muốn nói Anh rất thông minh

- Ước mơ chinh phục các vì sao của Anh rất lớn

- Đó là lời của Anh hùng Pô-pốp, ý nói: Trẻ em

là tương lai của thế giới, nếu không có trẻ em, mọi hoạt động trên thế giới đều vô nghĩa.

- HS nêu

- 3 HS đọc, lớp theo dõi tìm giọng đọc hay

- Khổ 2

- Đọc theo nhóm và trước lớp

Trang 10

+ Đọc thi.

- Bình chọn bạn đọc hay - 3, 4 HS.

C Củng cố, dặn dò

- Nhắc lại ý nghĩa của bài thơ

- Về nhà học thuộc những câu thơ em thích

-Toán

Tiết 168: Ôn tập về biểu đồ

I Mục tiêu:

Giúp HS củng cố kĩ năng đọc số liệu trên biểu đồ, bổ sung tư liệu trong một

bảng thống kê số liệu,

II Các hoạt động dạy học

Bài 1:

- Đọc đề bài

- Nêu các số liệu trên biểu đồ

- Làm bài, chữa bài

- 1 HS

- HS nối tiếp nêu các số liệu trên các cột ngang và dọc

a) Có 5 HS trồng cây Lan: 3 cây, Hoà: 2 cây, Liên: 5 cây, Mai: 8 cây, Dũng: 4 cây

b) Hoà trồng ít cây nhất

c) Mai trồng được nhiều cây nhất

d) Liên, Mai trồng được nhiều cây hơn Dũng

e) Lan, Hoà, Dũng trồng được ít cây hơn Liên

Bài 2:

- Đọc đề bài

- Tự làm bài, chữa bài ( GV giúp

HS yếu hiểu cách ghi số cây)

- 1 HS

- Chữa chung trên bảng ( 1 HS lên bảng làm )

Bài 3:

- Đọc đề, phân tích

- Làm bài, chữa bài - Hs tự làm rồi báo cáo kết quả ( nêu cách làm

cụ thể)

ý đúng: C 25 học sinh

Củng cố, dặn dò: Nhận xét tiết học.

-Tập làm văn

Tiết 67: Trả bài văn tả cảnh

I Mục tiêu:

- HS biết rút kinh nghiệm về cách viết bài văn tả cảnh theo 4 đề bài đã cho: bố

cục, trình tự miêu tả, quan sát và chọn lọc chi tiết, cách diễn đạt, trình bày

- Có ý thức tự đánh giá những thành công và hạn chế trong bài viết của mình

Biết sửa bài, viết lại một đoạn trong bài cho hay hơn

II Các hoạt động dạy và học:

1 Nhận xét chung về kết quả bài viết của cả lớp.

* Những ưu điểm chính:

- Xác định đúng nội dung đề, yêu cầu của đề

- Bố cục: đủ ba phần, trình bày hợp lí, biết tách đoạn miêu tả từng nội dung

Ngày đăng: 31/03/2021, 11:28

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w