- Cho HS trao đổi với bạn bên cạnh. Dặn HS về nhà xem lại các bài tập. - Trao đổi nhóm đôi, làm bài. Kiến thức: Biết đọc diễn cảm bài văn, nhấn giọng khi đọc các con số nói về sự đóng [r]
Trang 1TUẦN 20 (3/2/2020 – 7/2/2020)
Ngày soạn: 27 01 2020
Ngày giảng: Thứ 2 03 02 2020
Toán Tiết 96: LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Biết tính chu vi hình tròn, đường kính của hình tròn khi biết chu vi của hình tròng đó
2 Kĩ năng: HS vận dụng quy tắc tính chu vi hình tròn, rèn kĩ năng tính bán kính hình
tròn, đường kính hình tròn khi biết chu vi
3 Thái độ: HS có ý thức tự giác học bài và làm bài
1 Giới thiệu bài 1’
- GV nêu mục đích yêu cầu giờ học
2 Hướng dẫn luyện tập
Bài 1 (9')
- Gọi HS nêu yêu cầu đề bài HS tự vận dụng
trực tiếp công thức tính chu vi hình tròn và
củng cố kĩ năng nhân các số thập phân
+ 3 HS lên bảng làm Lớp làm
vở
+ Lớp nhận xét bài của bạn, hai
HS đổi vở kiểm tra bài cho nhau
- Kết quả lần lượt các phép tính
là :
a C = 18 ¿ 2 ¿ 3,14 = 113,04 (cm)
b C = 40,4 ¿ 2 ¿ 3,14 = 253,712(dm)
c C= 1,5 ¿ 2 ¿ 3,14 = 9,42(m)
- 1 HS nêu yêu cầu đề
Trang 2vào công thức tính chu vi hình tròn để tìm cách
- Gọi HS đọc yêu cầu đề bài, HS trao đổi nhóm
cách thực hiện sau đó mỗi HS tự làm bài vào
vở
- GV gợi ý cho các nhóm thảo luận: Khi bánh
xe lăn được một vòng thì người đi xe đạp đi
được một quãng đường tương ứng với độ dài
nào
- HS lên bảng làm bài, lớp nhận xét sửa bài
- GV nhận xét, chốt kết quả đúng
Bài 4: 4’
- Gọi HS nêu yêu cầu đề bài
- GV hướng dẫn HS lần lượt thực hiện
+ Tính chu vi hình tròn
+ Tính nửa chu vi hình tròn
+ Chu vi của hình H là nửa chu vi hình tròn
cộng với độ dài đường kính Từ đó tính chu vi
hình H
- HS theo dõi gợi ý của Gv
+ HS tự làm bài, 2 HS lên bảng làm
+ Lớp nhận xét sửa bài Ghi côngthức tính bán kính, đường kính vào vở
Đáp số: a) 5 m; b) 3 dm+ HS nêu yêu cầu bài tập
+ HS trao đổi cách thực hiện
+ Cả lớp làm vào vở, 1 HS lên bảng làm, lớp nhận xét sửa bài
Bài giải a) Chu vi của bánh xe là :0,65 x 3,14 = 2,041 (m)b) Số mét mà người đi xe đạp đó
sẽ đi được khi bánh xe lăn 10 vòng là :
+ 1HS đọc đề, lớp đọc thầm.+ HS thực hiện làm bài theo hướng dẫn
+ 1 HS nêu miệng, lớp đối chiếu
và nhận xét kết quả
Bài giải Chu vi hình tròn là:
6 x 3,14 = 18,84 (cm) Nửa chu vi hình tròn là:18,84 : 2 = 9,42 ( cm )
Chu vi hình H là:
Trang 3- GV nhận xét.
C Củng cố- dặn dò: (5’)
- Nhắc lại nội dung bài luyện tập
- GV nhận xét tiết học Chuẩn bị bài sau “ Diện
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Đọc lưu loát, diễn cảm bài văn Biết đọc phân biệt lời các nhân vật.
- Hiểu được nội dung các từ ngữ khó và nội dung ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi thái sư
Trần Thủ Độ - một người cư xử gương mẫu, nghiêm minh, không vì tình riêng màlàm sai phép nước
2 Kĩ năng: Rèn HS kĩ năng đọc diễn cảm
3 Thái độ: Kính trọng, biết ơn và học tập đức tính tốt của ông
* QTE: Giáo dục HS quyền được tự do phát biểu ý kiến và tiếp nhận thông tin.
II ĐỒ DÙNG DH: Máy tính, máy chiếu, bảng tương tác.
III CÁC HĐ DH:
A Kiểm tra bài cũ.(5')
- Kiểm tra 2 nhóm đọc phân vai trích đoạn
kịch “Người công dân số Một”(Phần 2 )
và trả lời một số câu hỏi trong sgk
- GV nhận xét, tuyên dương
B Bài mới (30')
a) Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu
cầu của giờ học
b) Hướng dẫn HS luyện đọc (10')
- GV gọi 1 HS đọc toàn bài
- GV HD HS chia đoạn: 3 Đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu đến ông mới tha cho
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến thưởng cho
+ Đoạn 3: Còn lại
- Hướng dẫn HS đọc nối tiếp
- GV ghi nhận phát âm sai của HS để sửa
- Luyện đọc từ khó: GV đọc mẫu, 1- 2 HS/
1từ: thái sư, câu đương, kiệu, Linh Tử
Quốc Mẫ , chuyên quyền
- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn lần 2
- Giúp HS hiểu nghĩa từ khó hiểu
- YC HS luyện đọc theo nhóm bàn
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
- HS thực hiện yêu cầu
Trang 4- GV đọc mẫu.
c) Hướng dẫn tìm hiểu bài.(12')
- Đoạn1: Cho HS đọc thầm và trả lời câu
+ Khi biết có viên quan tâu với vua rằng
mình chuyên quyền, Trần Thủ Độ nói thế
nào ?
+ Những lời nói và việc làm của Trần Thủ
Độ cho thấy ông là người như thế nào ?
Ý chính : Thái sư Trần Thủ Độ là người
gương mẫu, nghiêm minh, công bằng,
không vì tình riêng mà làm sai phép
nước
- Gọi HS nhắc lại
d) Hướng dẫn đọc diễn cảm.(8')
- Gv gọi Hs đọc nối tiếp cả bài
- GV đưa bảng phụ chép đoạn văn cần
luyện đọc lên bảng dùng phấn màu đánh
dấu ngắt giọng, gạch dưới những từ cần
nhấn giọng
- Gọi HS đọc to đoạn văn luyện đọc
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm (chú ý
giọng đọc, nhấn giọng)
- GV đọc mẫu đoạn văn một lần
- GV cho đọc phân vai theo nhóm 3 đoạn
+ Đồng ý nhưng phải chặt một ngóntay để phân biệt với người câu đương khác …
+ Có ý răn đe những kẻ có ý địnhmua quan bán tước, làm rối loạnphép nước
- HS đọc lướt đoạn 2, tiếp tục trao đổi và trả lời câu hỏi
+ Không những không trách móc
mà còn thưởng cho vàng, lụa…
- 1HS đọc, lớp đọc thầm + Nhận lỗi và xin vua ban thưởngcho viên quan dám nói thẳng …
+ Một người cư xử gương mẫu,
nghiêm minh, không vì tình riênglàm sai phép nước
- HS lắng nghe
- 3HS phân các vai (Người dẫnchuyện, viên quan, vua, Trần ThủĐộ) để luyện đọc diễn cảm đoạn 3
- HS đọc nhóm đôi và thi đọc diễncảm
- Lớp nhận xét Chọn giọng đọc haynhất
Trang 5dục HS học tập đức tính gương mẫu,
nghiêm túc trong công việc
- Nhận xét tiết học Dặn HS học bài, chuẩn
bị bài sau “Nhà tài trợ đặc biệt của Cách
mạng”.
- HS trả lời
- HS lắng nghe
Chính tả (nghe – viết) Tiết 20 CÁNH CAM LẠC MẸ
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:viết đúng chính tả của bài thơ Cánh cam lạc mẹ.
- Luyện viết đúng các tiếng chứa âm đầu r/ d/ gi hoặc o, ô dễ lẫn
2 Kĩ năng: Rèn HS kĩ năng viết đúng, víêt đẹp
3 Thái độ: Giáo dục HS có ý thức rèn chữ, giữ vở
* QTE: GDHS quyền được sống trong môi trường gia đình được yêu thương chăm
A Kiểm tra bài cũ (4’)
- HS viết: nổi dậy, vang dội
- GV nhận xét bài viết trước
B Bài mới.
1 Giới thiệu bài (1’)
- Giới thiệu bài – ghi đầu bài
2 Luyện viết chính tả.(20’)
- GV đọc bài chính tả một lượt
- GV đặt câu hỏi giúp HS hiểu ND bài
+ Bài chính tả cho em biết điều gì?
+ Chúng ta cần có thái độ như thế nào
đối với các loài vật
*GDBVMT: Giáo dục tình cảm yêu quý
các loại vật trong môi trường thiên niên,
nâng cao ý thức BVMT
- GV ghi bảng
- GV nhắc lại và lưu ý chỗ viết hoa
- Luyện viết từ khó: xô vào, khản đặc,
râm ran, …
- GV nhắc cách để vở, cầm bút
- GV đọc từng câu hoặc từng bộ phận
trong câu cho HS viết
- GV đọc lại cả bài 1 lượt cho HS dò
- HS trả lời câu hỏi về nội dung bài
+ Cánh cam lạc mẹ vẫn được sự che chở, yêu thương của bạn bè
- HS viết từ khó vào bảng con
- HS viết bài chính tả vào vở
- HS cầm bút chì tự bắt lỗi
- Từng cặp HS đổi vở kiểm tra
- HS sửa lỗi
Trang 6trên bảng lớp.
- GV thu 5-10 bài chấm, nhận xét
3 Luyện tập chính tả (10’)
Bài tập 2 :
Cho HS đọc yêu cầu bài, làm bài cá
nhân, một số em làm trên phiếu, chữa
bài
- Nhận xét, chốt kết quả đúng
4 Củng cố - dặn dò (5’)
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà viết lại lỗi sai chính tả
- Chuẩn bị bài sau
- Đọc yêu cầu bài tập
- Làm bài cá nhân vào vở, một số emlàm bài vào phiếu, chữa bài
a) Các tiếng điền: ra, giữa, dòng, rò,
ra, duy, ra, giấu, giận, rồi.
b) Các tiếng điền: đông, khô, hốc,
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Giới thiệu cách tính diện tích hình tròn.
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng tính diện tích hình tròn khi biết bán kính hoặc đường kính.
3 Thái độ: HS có ý thức tự giác học bài và làm bài.
B Dạy – học bài mới:(30’)
1 Giới thiệu bài: : GV nêu mục đích
yêu cầu giờ học
2 Tìm hiểu nội dung bài.
- GV cho HS nêu cách tính diện tích
- Muốn tính được diện tích hình tròn
ta phải biết các yếu tố gì?
Trang 7- Cho HS đọc yêu cầu đề bài
- Yc HS làm cá nhân vào vơ nháp,
( khi biết độ dài đường kính ), sau đó
mới tính được diện tích hình tròn
- Cho HS làm bài cá nhân vào vở,
học thuộc quy tắc và công thức tính
diện tích hình tròn Chuẩn bị bài sau
S = 3,6 x 3,6 x 3,14 = 40,6944 ( dm2)c) Bán kính là:
- HS nêu quy tắc và công thức tính diệntích hình tròn
- HS lắng nghe, ghi nhớ
Luyện từ và câu Tiết 20 MỞ RỘNG VỐN TỪ: CÔNG DÂN
Trang 83 Thái độ: Giáo dục HS có ý thức trong việc sử dụng đúng các từ ngữ trong chủ đề
*GDHS làm theo lời Bác, mỗi công dân phải có trách nhiệm bảo vệ tổ quốc.
*GD BVMT: GD tình cảm yêu quý loài vật trong môi trường thiên nhiên, nâng cao ý thức BVMT.
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Gọi một số HS đọc đoạn văn BT2 tiết
trước ( ghi rõ câu ghép và cách nối các vế
câu ghép trong đoạn văn.)
- GV nhận xét, đánh giá
B Dạy bài mới (30’)
1 Giới thiệu bài
- GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học
2 Bài mới (10’)
* Hoạt động 1: Thảo luận nhóm đôi
Bài 1: Cho HS đọc yêu cầu bài tập, xác định
yêu cầu bài
- Cho HS trao đổi nhóm đôi làm bài
- Cho HS phát biểu ý kiến
- Cho lớp và GV nhận xét, chốt lời giải đúng
* Hoạt động 2: Làm viêc cá nhân
Bài 2: Cho HS đọc yêu cầu bài tập
- Cho HS làm việc độc lập, viết kết quả bài
của từ công dân
- Đọc và xác định yêu cầu đề
- Làm bài cá nhân ( một số em làm bài trên phiếu)
- Dán phiếu, chữa bài
Công là
“Của nhà
nc, của chung”
Công là
“Không thiên vị”
Công là
“ Thợ, khéo tay”
Công dân, công cộng, công
Công bằng, công lí, công minh,
Công nhân, công nghiệp
Trang 9* Hoạt động 3: Làm vào vở
Bài tập 3 ( Thực hiện tương tự BT1 )
Cho HS đọc yêu cầu bài tập, xác định yêu
cầu bài
- Cho HS trao đổi nhóm đôi làm bài
- Cho HS phát biểu ý kiến
- Cho lớp và GV nhận xét, chốt lời giải đúng
+ Đồng nghĩa với công dân: nhân dân, dân
chúng, dân
+ Không đồng nghĩa với công dân: đồng
bào, dân tộc, nông dân, công chúng
Bài 4:
- Cho HS đọc yêu cầu bài tập
- Chỉ bảng câu nói của nhân vật Thành, nhắc
HS: để trả lời đúng câu hỏi, cần thử thay thế
từ công dân trong câu nói của nhân vật
Thành lần lượt bằng những từ đồng nghĩa
với nó ( đã được nêu ở BT3 ), rồi đọc lại câu
văn xem có phù hợp không
- Cho HS trao đổi với bạn bên cạnh
- Cho HS phát biểu ý kiến, chốt lời giải
đúng
C Củng cố- dặn dò: (5’)
- Tóm tắt nội dung bài
- Nhận xét tiết học Dặn HS về nhà xem lại
các bài tập Chuẩn bị bài sau
Vì từ công dân có hàm ý
“người dân một nước độc lập”,
khác với từ nhân dân, dân
chúng, dân Hàm ý này của từ
công dân ngược lại với ý của từ
nô lệ.
- HS theo dõi
Tập đọc Tiết 40: NHÀ TÀI TRỢ ĐẶC BIỆT CỦA CÁCH MẠNG
2 Kĩ năng: Rèn cho HS kĩ năng đọc diễn cảm
3 Thái độ: GD cho HS trách nhiệm của công dân với đất nước
*GDQTE: Quyền được có tổ quốc, quê hương.
Trang 10BP yêu nước, có trách nhiệm với đất nước tuỳ theo tuổi, theo sức của mình.
GD QPAN:GD về công lao to lớn của những người yêu nước trong việc đóng góp
công sức, tiền bạc cho cách mạng Việt Nam.
2/ Bài mới: Giới thiệu bài.
a) Giới thiệu bài (Trực tiếp) (1p)
b) HD luyện đọc và tìm hiểu bài.
* Luyện đọc.(12p)
- Gọi 1 Hs đọc bài
- HD chia 5 đoạn và gọi Hs đọc
- Gọi 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn lần 1
- Theo dõi, sửa, ghi lỗi phát âm và tiếng,
từ Hs đọc sai lên bảng
- Gọi Hs đọc tiếng, từ đã đọc sai
- 5 Hs đọc nối tiếp theo đoạn lần 2 kết
- Yêu cầu Hs đọc theo cặp (3p)
GV gọi 3 cặp đọc theo đoạn, nhận xét
- Gọi1 Hs đọc cả bài
- Đọc diễn cảm toàn bài
* Tìm hiểu bài.(8p)
- Cho học sinh đọc thầm từng đoạn, GV
nêu câu hỏi và hướng dẫn trả lời
+ Kể lại những đóng góp của ông Thiện
- 2 Hs thực hiện theo yêu cầu
Nhà tài trợ đặc biệt của Cách mạng.
- 1 Hs đọc toàn bài
-Đoạn 1: Từ đầu đến tỉnh Hoà Bình
-Đoạn 2: Tiếp cho đến 24 đồng.
-Đoạn 3: Tiếp cho đến phụ trách quỹ -Đoạn 4: Tiếp cho đến cho Nhà nước.
-Đoạn 5: Đoạn còn lại
+ Ông ủng hộ chính Phủ 64 lạng vàng,góp vào Quỹ Độc lập Trung ương 10vạn đồng Đông Dương
+ Gia đình ông ủng hộ hàng trăm tấnthóc
Trang 11d Sau khi hoà bình lặp lại
+ Việc làm của ông Thiện thể hiện
những phẩm chất gì?
+ Từ câu chuyện này, em có suy nghĩ
như thế nào về trách nhiệm của công
dân đối với đất nước?
+ Nội dung chính của bài là gì?
- Cho Hs luyện đọc diễn cảm theo cặp
- Tổ chức cho Hs thi đọc diễn cảm
- ? Qua bài học em hiểu được điều gì?
- Em có thể kể tên một số nhà tài trợ của
+ Người công dân phải có trách nhiệmvới vận mệnh của đất nước Ngườicông dân phải biết hi sinh vì cáchmạng, vì sự nghiệp xây dựng và bảo
vệ Tổ quốc
*Biểu dương một công dân yêu nước, một nhà tư sản đã trợ giúp cách mạng rất nhiều tiền bạc, tài sản trong thời kì cách mạng gặp khó khăn về tài chính.
- 2Hs nhắc lại
- Công lao to lớn của những người yêunước trong việc đóng góp công sức, tiền bạc cho cách mạng Việt Nam
- Hs nêu
Ngày soạn: 29 01 2020
Ngày giảng: Thứ 4 05 02 2020
Toán Tiết 98 LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: HS biết tính chu vi và diện tích hình tròn và vận dụng để giải các bài toán liên quan đến chu vi và diện tích của hình tròn
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng tính diện tích và chu vi hình tròn.
3 Thái độ: HS có ý thức tự giác học bài và làm bài
Trang 12II ĐỒ DÙNG DH: Bảng phụ.
III CÁC HĐ DH:
A Kiểm tra bài cũ: (4’)
- Tính chu vi, diện tích hình tròn biết:
r = 1,5 dm; d =8,4 cm
- GV nhận xét, đánh giá
2 Dạy – học bài mới
2.1 Giới thiệu bài : (1’)
- GV nêu mục đích yêu cầu giờ học
2.2 Hướng dẫn HS làm bài tập.
Bài 1: (8’)
- GV yc học sinh đọc đề bài
- Gọi hs nêu công thức tính S hình tròn
- Yêu cầu hs tự làm bài
- 2 HS lên làm bài
- Lớp nhận xét, sửa bài
Bài 2: (10’)
- GV yêu cầu học sinh đọc đề bài
- GV gợi ý hs tính S hình tròn khi biết chu
- GV yêu cầu học sinh đọc đề bài
- Yêu cầu học sinh làm bài
- GV hướng dẫn thêm cho hs
- Gọi 1 hs lên bảng làm bài
+ r = 6 cm S= 6 x 6 x 3,14 = 113,04 (cm2)+ r = 0,35 dm
S=0,35x0,35x 3,14= 0,38465 (dm2)
- Học sinh đọc đề bài, theo dõi gợi ý của GV vận dụng tính diện tích hình tròn
- 1 HS lên bảng làm, cả lớp làm bài
vào vở Bài giải
Bán kính hình tròn là:
6,28 : 2 : 3,14 = 1(cm)Diện tích hình tròn là:
1 x 1 x 3,14 = 3,14 (cm2) Đáp số : 3,14 cm2
- Học sinh đọc đề bài, làm bà.i-1 HS lên bảng làm, lớp làm bài vào
Diện tích thành giếng là3,14 – 1,5386 = 1,6014 (m2) Đáp số: 1,6014 m2
Trang 13I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: HS viết được một bài văn có bố cục rõ ràng; đủ ý; thể hiện được nhữngquan sát riêng; dùng từ đặt câu đúng; câu văn có hình ảnh, cảm xúc
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết một bài văn tả người
3 Thái độ: HS chủ động làm bài, học bài
II ĐỒ DÙNG DH: Một số tranh ảnh minh hoạ đề văn.
III.CÁC HĐ DH:
A KTBC: KT sự chuẩn bị của HS.
B Bài mới :
1-Giới thiệu bài: (1p)
- GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
2- Hướng dẫn HS làm bài kiểm tra: (5p)
- Mời 3 HS nối tiếp nhau đọc 3 đề kiểm tra trong
SGK
- GV nhắc HS:
+ Các em cần suy nghĩ để chọn được trong 3 đề
bài đã cho một đề hợp nhất với mình
+ Nếu chọn tả một ca sĩ thì chú ý tả ca sĩ đó đang
biểu diễn Nếu tả nghệ sĩ hài thì chú ý tả chi tiết
gây cười của nghệ sĩ đó…
+ Sau khi chọn đề bài, cần suy nghĩ để tìm ý, sắp
xếp ý thành dàn ý Dựa vào dàn ý viết bài văn tả
người hoàn chỉnh
- Mời một số HS nói đề tài chọn tả
3- HS làm bài kiểm tra: (26p)
- HS viết bài vào vở TLV
- GV yêu cầu HS làm bài nghiêm túc
- Hết thời gian GV thu bài
Trang 14BẢO VỆ ĐỘC LẬP DÂN TỘC ( 1945 – 1954) I/ MỤC TIÊU: Sau bài học này, học sinh biết:
1 Kiến thức: Biết sau Cách mạng tháng Tám nhân dân ta phải đương đầu với ba thứ
“giặc”: “giặc đói”, “giặc dốt” , “giặc ngoại xâm”
2 Kĩ năng: Thống kê những sự kiện lịch sử tiêu biểu nhất trong chín năm kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược:
+ 19/12/1946: toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp
+ Chíên dịch Việt Bắc thu - đông 1947
+ Chiến dịch Biên giới thu - đông 1950
+ Chiến dịch Điện Biên Phủ
3 Thái độ: Yêu thích môn học
A/ Kiểm tra bài cũ: (4’)
- Kiểm tra bài: Chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ
+ Nêu ý nghĩa lịch sử chiến thắng Điện Biên Phủ?
- GV nhận xét, đánh giá.
B/ Bài mới
1 Giới thiệu bài: (1’)
- Giới thiệu bài - ghi đề bài.
2 Nội dung
a/ Hoạt động 1: (15’) Thảo luận nhóm.
Ôn tập: chín năm kháng chiến bảo vệ độc lập dân tộc (
1945 – 1954 )
- GV yêu cầu học sinh đọc câu hỏi SGK.
- GV cho hs thảo luận theo nhóm và phát phiếu học tập
cho các nhóm, yêu cầu mỗi nhóm thảo luận 4 câu hỏi trong
SGK.
- Cho các nhóm làm việc, sau đó cử đại diện trình bày kết
quả, thảo luận, cho các nhóm khác bổ sung.
danh tiêu biểu, cho HS dựa vào kiến thức đã học kể lại sự
kiện, nhân vật lịch sử ứng với những địa danh đó.
- Cho HS chơi.
- Nhận xét, tuyên dương Hs chơi tốt.
C Củng cố- dặn dò: (5’)
- Tóm tắt nội dung bài
- Nhận xét tiết học Dặn HS về nhà học bài, chuẩn bị bài
- Chơi trò chơi như hướng dẫn.
( HS dưới lớp có thể nhận xét, bổ sung cho bạn ).
- Lắng nghe và thực hiện theo yêu cầu.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
Kể chuyện Tiết 20: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC