a Giáo viên treo bảng phụ đã viết sẵn các đề bài của tiết Viết bài văn tả người tuần 33, tr.188; một số lỗi điển hình về chính tả, dùng từ, đặt câu, ý… b Nhận xét về kết quả làm bài: - N[r]
Trang 1MRVT: Quyền và bổ phận (Không dạy)
Ôn tập về dấu câu (dấu gạch ngang)
Tả đồ vật (kiểm tra viết)
TUẦN 34 Thứ hai ngày 29 tháng 4 năm 2013
Tiết 67 : TẬP ĐỌC
Tuần 34
Trang 2LỚP HỌC TRÊN ĐƯỜNG
I Mục tiêu:
- Biết đọc diễn cảm bài văn, đọc đúng các tên riêng nước ngoài
- Hiểu nội dung: Sự quan tâm trẻ em của cụ Vi-ta-li và sự hiếu học của Rê-mi.(trả lời được câuhỏi 1, 2, 3 SGK)
- Giáo viên kiểm tra 2, 3 học sinh đọc thuộc
lòng bài thơ Sang năm con lên bảy, trả lời
các câu hỏi về nội dung bài trong SGK
- GV nhận xét, ghi điểm
- GV nhận xét phần KTBC
3 Giới thiệu bài mới:
- GV giới thiệu trực tiếp bài: Lớp học trên
đường
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Luyện đọc.
Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải.
- Yêu cầu 1 học sinh đọc toàn bài
- GV chia đoạn:
Đoạn 1: Từ đầu đến “Không phải ngày
một ngày hai mà đọc được”
Đoạn 2: Tiếp theo đến “Con chó có lẽ
hiểu nên đắc chí vẫy vẫy cái đuôi”
- Học sinh tìm những từ các em chưa hiểu
nghĩa Gọi HS khác giải nghĩa, nếu HS giải
nghĩa không được GV mới giải nghĩa
- GV đọc mẫu cả bài
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại.
- Học sinh trao đổi, thảo luận, tìm hiểu nội
dung bài đọc dựa theo những câu hỏi trong
SGK
- Yêu cầu 1 học sinh đọc thành tiếng đoạn 1.
+ Rê-mi học chữ trong hoàn cảnh như
thế nào?
- 1 học sinh đọc câu hỏi 2.
- Hát
- Học sinh lần lượt đọc bài.
- Học sinh trả lời câu hỏi.
+ Rê-mi học chữ trên đường hai thầy trò
đi hát rong kiếm ăn
- Cả lớp đọc lướt bài văn.
Trang 3+ Lớp học của Rê-mi có gì ngộ nghĩnh?
- Giáo viên giảng thêm:
Giấy viết là mặt đất, bút là những chiếc
que dùng để vạch chữ trên đất
Học trò là Rê-mi và chú chó Ca-pi
+ Kết quả học tập của Ca-pi và Rê-mi
khác nhau thế nào?
- Giáo viên yêu cầu học sinh cả lớp đọc
thầm lại truyện, suy nghĩ, tìm những chi tiết
cho thấy Rê-mi là một cậu bé rất hiếu học?
- Qua câu chuyện này, em có suy nghĩ gì về
quyền học tập của trẻ em?
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh biết cách
đọc diễn cảm bài văn
- Chú ý đoạn văn sau:
- Giáo viên đọc mẫu đoạn văn.
+ Lớp học rất đặc biệt
+ Có sách là những miếng gỗ mỏng khắcchữ được cắt từ mảnh gỗ nhặc được trênđường
+ Ca-pi không biết đọc, chỉ biết lấy ranhững chữ mà thầy giáo đọc lên Có trí nhớtốt hơn Re-mi, không quên những cái đãvào đầu Có lúc được thầy khen sẽ biết đọctrước Rê-mi
+ Rê-mi lúc đầu học tấn tới hơn Ca-pinhưng có lúc quên mặt chữ, đọc sai, bị thầychê Từ đó, quyết chí học kết quả, Rê-mibiết đọc chữ, chuyển sang học nhạc, trongkhi Ca-pi chỉ biết “viết” tên mình bằng cáchrút những chữ gỗ
+ Lúc nào túi cũng đầy những miếng gỗdẹp nên chẳng bao lâu đã thuộc tất cả cácchữ cái
+ Bị thầy chê trách, “Ca-pi sẽ biết đọctrước Rê-mi”, từ đó, không dám sao nhãngmột phút nào nên ít lâu sau đã đọc được.+ Khi thầy hỏi có thích học hát không,
đã trả lời: Đấy là điều con thích nhất …
- Học sinh phát biểu tự do.
+ Trẻ em cần được dạy dỗ, học hành.+ Người lớn cần quan tâm, chăm sóc trẻ
em, tạo mọi điều kiện cho trẻ em được họctập
+ Để thực sự trở thành những chủ nhântương lai của đất nước, trẻ em ở mọi hoàncảnh phải chịu khó học hành
Cụ Vi-ta-li hỏi tôi: //
- Bây giờ / con có muốn học nhạc không? //
- Đây là điều con thích nhất // Nghe thầy hát, / có lúc con muốn cười, / có lúc lại muốn khóc // Có lúc tự nhiên con nhớ đến
mẹ con / và tưởng như đang trông thấy mẹ con ở nhà //
Bằng một giọng cảm động, / thầy bảo tôi: //
- Con thật là một đứa trẻ có tâm hồn //
- Nhiều học sinh luyện đọc từng đoạn, cả
bài
- Truyện ca ngợi sự quan tâm giáo dục trẻ
của cụ già nhân hậu Vi-ta-li và khao khát học tập, hiểu biết của cậu bé nghèo Rê-mi.
- Học sinh nhận xét.
- nêu
Trang 4 Hoạt động 4: Củng cố
- Giáo viên hỏi học sinh về nội dung, ý
nghĩa của truyện
- Giáo viên nhận xét.
5 Tổng kết - dặn dò:
- Yêu cầu học sinh về nhà tiếp tục luyện đọc
bài văn; đọc trước bài thơ Nếu trái đất thiếu
- Nêu công thức tính vận tốc quãng đường,
thời gian trong chuyển động đều?
Giáo viên lưu ý: đổi đơn vị phù hợp
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở.
- Ở bài này, ta được ôn tập kiến thức gì?
- Học sinh đọc đề, xác định yêu cầu đề.
- Học sinh thảo luận, nêu hướng giải.
- Học sinh giải + sửa bài.
Giải Vận tốc ôtô:
90 : 1,5 = 60 (km/giờ)Vận tốc xa máy:
60 : 3 2 = 40 (km/giờ)Thời gian xe máy đi hết quãng đường AB:
90 : 40 = 2,25 (giờ)
Trang 5- Nêu lại các kiến thức vừa ôn tập?
- Thi đua ( tiếp sức ):
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
- Học sinh đọc đề, xác định yêu cầu đề.
- Học sinh suy nghĩ, nêu hướng giải.
GiảiTổng vận tốc 2 xe:
180 : 2 = 90 (km/giờ)Tổng số phần bằng nhau:
3 + 2 = 5 (phần)Vận tốc ôtô đi từ A:
90 : 5 3 = 54 (km/giờ)Vận tốc ôtô đi từ B:
90 : 5 2 = 36 (km/giờ) Đáp số :
Vận tốc ôtô đi từ A: 54 (km/giờ)Vận tốc ôtô đi từ B: 36 (km/giờ)
- Chuyển động 2 động tử ngược chiều, cùng
- Nêu những nguyên nhân dẫn đến môi trường của nước và không khí bị ô nhiễm
- Nêu tác hại của việc ô nhiễm không khí và nước
Trang 63 Giới thiệu bài mới:
- GV giới thiệu trực tiếp bài: Tác động của
con người đến môi trường không khí và
nước
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận.
Phương pháp: Quan sát, thảo luận.
- Giáo viên kết luận:
Nguyên nhân dẫn đến ô nhiễm môi
trường không khí và nước, phải kể đến sự
phát triển của các ngành công nghiệp và sự
lạm dụng công nghệ, máy móc trong khai
thác tài nguyên và sản xuất ra của cải vật
chất
Hoạt động 2: Thảo luận.
Phương pháp: Thảo luận.
- Giáo viên nêu câu hỏi cho cả lớp thảo
luận
+ Liên hệ những việc làm của người dân
dẫn đến việc gây ra ô nhiễm môi trường
- Nhóm trưởng điều khiển quan sát các hình
trang 138 / SGK và thảo luận
- Nêu nguyên nhân dẫn đến việc làm ô nhiễm
bầu không khí và nguồn nước
- Quan sát các hình trang 139 / SGK và thảo
luận
+ Điều gì sẽ xảy ra nếu những con tàu lớn bịđắm hoặc những đường dẫn dầu đi qua đạidương bị rò rỉ?
+ Tại sao một cây số trong hình bị trụi lá?Nêu mối liên quan giữa sự ô nhiễm môitrường không khí vối sự ô nhiễm môi trườngđất và nước
- Đại diện các nhóm trình bày.
- Các nhóm khác bổ sung.
Nguyên nhân gây ô nhiễm không khí, do
sự hoạt động của nhà máy và các phương tiệngiao thông gây ra
Nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước:+ Nước thải từ các thành phố, nhà máy vàđồng ruộng bị phun thuốc trừ sâu
+ Sự đi lại của tàu thuyền trên sông biển, thải
ra khí độc, dầu nhớt,…
+ Nhưng con tàu lớn chở dầu bị đắm hoặcđường ống dẫn dầu đi qua đại dương bị rò rỉ.+ Trong không khí chứa nhiều khí thải độchại của các nhà máy, khu công nghiệp
Trang 7- Đọc toàn bộ nội dung ghi nhớ.
5 Tổng kết - dặn dò:
- Xem lại bài.
- Chuẩn bị: “Một số biện pháp bảo vệ môi
3 Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu trực tiếp bài: “Luyện tập”
Ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Ôn kiến thức.
- Nhắc lại các công thức, qui tắc tính diện tích,
thể tích một số hình
- Lưu ý học sinh trường hợp không cùng một
đơn vị đo phải đổi đưa về cùng đơn vị ở một số
- Lát hết nền nhà bao nhiêu tiền.
- Lấy số gạch cần lát nhân số tiền 1 viên gạch.
- Lấy diện tích nền chia diện tích viên gạch.
8 6 = 48 (m2) = 4800 (dm2)Diện tích 1 viên gạch
4 4 = 16 (dm2)
Trang 896 : 4 = 24 (m)Diện tích mảnh đất hình vuông.
24 24 = 576 (m2)Chiều cao hình thang
576 2 : 72 = 16 (m)Đáy lớn hình thang
(72 + 10) : 2 = 41 (m)Đáy bé hình thang
72 – 41 = 31 (m)Đáp số: 41 m ; 31 m ; 16 m
(84 + 28) 28: 2 = 1568 (cm2)Cạnh BM = MC= 28 : 2 = 14 (cm)Diện tích tam giác EBM
28 14 : 2 = 196 (cm2)Diện tích tam giác DMC
84 14 : 2 = 588 (m2)Diện tích EMD
1568 – ( 196 + 588) = 784 (m2) Đáp số: 224 cm ; 1568 cm2 ; 784 cm2
- nhắc lại
Trang 9- Nhắc lại nội dung ôn.
- Nhớ viết đúng bài chính tả; trình bài đúng hình thức bài thơ 5 tiếng
- Tìm đúng tên các cơ quan, tổ chức trong đoạn văn và viết hoa đúng các tên riêng đó (BT2);Viết được tên một cơ quan, xí nghiệp, công ty, ở địa phương (BT3)
3 Giới thiệu bài mới:
- GV giới thiệu trực tiếp bài: Sang năm con
lên bảy
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh nhớ –
viết
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề.
- Giáo viên nhắc học sinh chú ý 1 số điều về
cách trình bày các khổ thơ, dãn khoảng cách
giữa các khổ, lỗi chính tả dễ sai khi viết
- Giáo viên chấm, nhận xét.
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm
bài tập
Bài 2
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề.
- Giáo viên nhắc học sinh thực hiện lần lượt
2 yêu cầu: Đầu tiên, tìm tên cơ quan và tổ
chức Sau đó viết lại các tên ấy cho đúng
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài.
- 1 học sinh đọc thuộc lòng bài thơ.
- Lớp nhìn bài ở SGK, theo dõi bạn đọc.
- 1 học sinh đọc thuộc lòng các khổ thơ 2,
3, 4 của bài
- Học sinh nhớ lại, viết.
- Học sinh đổi vở, soát lỗi.
Trang 10- Dặn HS về nhà xem lại bài
- Chuẩn bị bài mới
- Hiểu nghĩa của tiếng quyền và để thực hiện đúngBT1 Tìm được từ ngữ chỉ bổn phận trong
BT2; Hiểu nội dung Năm diều Bác Hồ dạy thiếu Nhi Việt Nam va 2 làm đúng BT3
- Viết được một đoạn văn khoảng 5 câu theo yêu cầu BT4
3 Giới thiệu bài mới:
- Tiết học hôm nay sẽ giúp em mở rộng vốn
từ về quyền và bổn phận Để thực sự trở
thành những chủ nhân tương lai của đất
nước, các em cần có những hiểu biết này
- Giáo viên phát riêng bút dạ và phiếu đã kẻ
bảng phân loại (những từ có tiếng quyền)
cho 3, 4 học sinh
- Giáo viên nhận xét.
- Giáo viên nhận xét nhanh, chốt lại lời giải
đúng
- Giáo viên khuyến khích và giúp đỡ các em
giải nghĩa các từ trên sau khi phân chúng
- 1 học sinh đọc yêu cầu của bài.
- Đọc thầm lại yêu cầu của bài, suy nghĩ,
làm bài cá nhân, viết bài trên nháp
- Phát biểu ý kiến.
- 3, 4 học sinh làm bài trên phiếu dán bài
lên bảng lớp, trình bày kết quả
- Sửa lại bài theo lời giải đúng, viết lại vào
vở
- 1 học sinh đọc yêu cầu BT2, lớp đọc
thầm
- Đọc lại yêu cầu của bài, suy nghĩ, làm bài
cá nhân hoặc trao đổi theo cặp – viết ranháp hoặc gạch dưới (bằng bút chì) những
Trang 11- Giáo viên hỏi:
+ Truyện Ut Vịnh nói điều gì ?
+ Điều nào trong “Luật Bảo vệ, chăm sóc
và giáo dục trẻ em” nói về bổn phận của trẻ
em phải “thương yêu em nhỏ”
+ Điều nào trong “Luật Bảo vệ, chăm sóc và
giáo dục trẻ em” nói về bổn phận của trẻ em
phải thực hiện an toàn giao thông ?
- GV nhận xét , chấm điểm
Hoạt động 2: Củng cố.
Phương pháp: Hỏi đáp, thi đua.
- Giáo viên tuyên dương những học sinh,
từ đồng nghĩa với từ bổn phận trong SGK.
- 2, 3 học sinh lên bảng viết bài.
- Làm bài vào vở theo lời giải đúng.
- 1 học sinh đọc yêu cầu BT3, lớp đọc
thầm
- Học sinh đọc lại Năm điều Bác dạy, suy
nghĩ, xem lại bài Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em (tuần 32, tr.166, 167), trả
lời câu hỏi
- Phát biểu ý kiến.
- Đọc thuộc lòng Năm điều Bác dạy.
- 1 học sinh đọc toàn văn yêu cầu của bài.
Cả lớp đọc thầm lại, suy nghĩ
- Ca ngợi Ut Vịnh có ý thức của một chủnhân tương lai , thực hiện tốt nhiệm vụ giữgìn an toàn đường sắt , dũng cảm cứu emnhỏ
- HS đọc điều 21 , khoản 1
- HS đọc điều 21, khoản 2
- Học sinh viết đoạn văn vào vở
- Lớp bình chọn người viết bài hay nhất Hoạt động nhóm, lớp.
Trang 121’
32’
2 Bài cũ: Lớp học trên đường
- GV gọi 3-4 HS đọc trả lời câu hỏi theo yêu
cầu GV
- GV nhận xét, ghi điểm
- GV nhận xét phần KTBC
3 Giới thiệu bài mới:
- Hôm nay, các em sẽ học bài thơ “Nếu trái
đất thiếu trẻ em” Với bài thơ này, các em sẽ
hiểu trẻ em thông minh, ngộ nghĩnh, đáng
yêu như thế nào, trẻ em quan trọng như thế
nào đối với người lớn, đối với sự tồn tại của
trái đất?
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Luyện đọc.
Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải.
- Yêu cầu 1 học sinh đọc toàn bài
- Học sinh tìm những từ các em chưa hiểu
nghĩa Gọi HS khác giải nghĩa, nếu HS giải
nghĩa không được GV mới giải nghĩa
- GV đọc mẫu cả bài
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
Phương pháp: Thảo luận, giảng giải, đàm
thoại
- Yêu cầu học sinh trao đổi, thảo luận, tìm
hiểu nội dung bài theo các câu hỏi trong
SGK
- Yêu cầu 1 học sinh đọc thành tiếng các
khổ thơ 1, 2
+ Nhân vật “tôi” trong bài thơ là ai? Nhân
vật “Anh” là ai? Vì sao viết hoa chữ “Anh”
+ Nhà thơ và anh hùng Pô-pốt đi đâu?
được phong tặng Anh hùng Liên Xô.
+ Vào cung thiếu nhi ở thành phố Hồ ChíMinh để xem trẻ em vẽ tranh thao chủ đềcon người chinh phụ vũ trụ
+ Qua lời mời xem tranh rất nhiệt thànhcủa khách được nhắc lại vội vàng, háo hức:
Anh hãy nhìn xem, Anh hãy nhìn xem!
+ Qua các từ ngữ biểu lộ thái độ ngạc
nhiên, vui sướng: Có ở đâu đầu tôi to được thế? Và thế này thì “ghê gớm” thật : Trong đôi mắt chiếm nửa già khuôn mặt – Các em
tô lên một nửa số sao trời!
Trang 13+ Ba dòng thơ cuối là lời nói của ai?
+ Em hiểu ba dòng thơ này như thế nào?
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm + Học thuộc
lòng bài thơ
- Giáo viên hướng dẫn học sinh biết cách
đọc diễn cảm bài thơ
- Chú ý đọc nhấn giọng, ngắt giọng trong
đoạn thơ sau:
+ Qua vẻ mặt: vừa xem vừa sung sướng mỉm cười.
- Đọc thầm khổ thơ 2
+ Đầu phi công vũ trụ Pô-pốp rất to.+ Đôi mắt to chiếm nửa già khuôn mặt,trong đó có rất nhiều sao
+ Ngựa xanh nằm trên cỏ, ngựa hồng phitrong lửa
+ Mọi người đều quàng khăn đỏ
+ Các anh hùng trông như những đứa trẻlớn
+ Vẽ nhà du hành vũ trụ đầu rất to, cácbạn có ý nói trí tuệ của anh rất lớn, anh rấtthông minh
+ Vẽ đôi mắt to chiếm nửa già khuônmặt, trong đôi mắt chứa một nửa số sao trời,các bạn muốn nói mơ ước của anh rất lớn
Đó là mơ ước chinh phục các vì sao>+ Vẽ cả thế giới quàng khăn đỏ, các anhhùng chỉ là những đứa trẻ lớn hơn, các bạnthể hiện mong muốn người lớn gần gũi vớitrẻ em, hoặc người lớn hồn nhiên như trẻem; cũng có tâm hồn trẻ trung như trẻ em;hiểu được trẻ em; cùng vui chơi với trẻ em;người lớn giống như trẻ em, chỉ lớn hơn màthôi
+ Lời anh hùng Pô-pốp nói với nhà thơ
+ Vì trẻ em, người lớn tiếp tục vươn lên,chinh phục những đỉnh cao
Pô-pốp bảo tôi:
“- Anh hãy nhìn xem:
Có ở đâu đầu tôi to được thế? //
Anh hãy nhìn xem!
Và thế này thì “ghê gớm” thật : Trong đôi mắt chiếm nửa già khuôn mặt Các em tô lên một nửa số sao trời!” // Pô-pốp vừa xem vừa sung sướng mỉm cười
Nụ cười trẻ nhỏ //
- Lời Pô-pốp đọc với giọng nhanh, ngạc
nhiên, hồn nhiên, vui sướng; lời nhận xétcủa tác giả đọc chậm lại
Trang 14- Giáo viên đọc mẫu đoạn thơ.
- Yêu cầu nhiều học sinh luyện đọc.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh học thuộc
- Dặn HS về nhà xem lại bài
- Chuẩn bị bài mới
- Học sinh thi đọc diễn cảm từng đoạn, cả
bài thơ
- Học sinh thi đọc thuộc lòng từng đoạn, cả
bài thơ
Bài thơ ca ngợi trẻ em ngộ nghĩnh, sáng
suốt, là tương lai của đất nước, của nhân loại Vì trẻ em, mọi hoạt động của người lớn trở nên có ý nghĩa Vì trẻ em, người lớn tiếp tục vươn lên, chinh phục những đỉnh cao.
- Nhắc lại cách đọc, cách vẽ biểu đồ, dựa
vào các bước quan sát và hệ thống các số
liệu
Hoạt động 2: Luyện tập.
Bài 1:
- Yêu cầu học sinh nêu các số trong bảng
theo cột dọc của biểu đồ chỉ gì?
- Học sinh làm bài.
- Chữa bài.
a 5 học sinh (Lan, Hoà, Liên, Mai, Dũng)
b Lan: 3 cây, Hoà: 2 cây, Liên: 5 cây, Mai:
8 cây, Dũng: 4 cây
Trang 15 Bài 2
- Nêu yêu cầu đề.
- Điền tiếp vào ô trống.
Lưu ý: câu b học sinh phải chuyển sang vẽ
trên biểu đồ cột cần lưu ý cách chia số lượng
và vẽ cho chính xác theo số liệu trong bảng
nêu ở câu a
Bài 3:
- Học sinh đọc yêu cầu đề.
- Cho học sinh tự làm bài rồi sửa.
- Yêu cầu học sinh giải thích vì sao khoanh
- Nhắc lại nội dung ôn.
- Thi đua vẽ nhanh biểu đồ theo số liệu cho
sẵn
5 Tổng kết - dặn dò:
- Xem lại bài.
- Chuẩn bị: Luyện tập chung.
3 Giới thiệu bài mới:
- Các em đã từng phát biểu, trao đổi, tranh
luận, bày tỏ ý kiến về một vấn đề chung
( liên quan đến gia đình, nhà trường , cộng
đồng, đất nước ) chưa?
- Trẻ em có quyền bày tỏ các quan điểm của
mình – điều 13 của Công ước về quyền trẻ
- Hát.
- 2-3 HS kể lại câu chuyện em đã được
nghe hoặc được đọc về việc gia đình, nhàtrường và xã hội chăm sóc giáo dục trẻ emhoặc trẻ em thực hiện bổn phận với giađình, nhà trường và xã hội
- lắng nghe